BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN HƯNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trong bối cảnh toàn cầu đang bước vào nền công nghệ 4.0 với rất nhiều sự thay đổi vượt bậc về khoa học công nghệ và đặc biệt trong năm 2020 vừa qua đại dịch Covid 19 đã khiến cho nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng không nhỏ. Để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh, tầm nhìn chiến lược phù hợp, trong đó công tác kế toán đóng vai trò rất lớn trong việc điều hành và quản lý doanh nghiệp. Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công việc quan trọng nhằm phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất sẽ đem lại doanh thu cho doanh nghiệp, bên cạnh đó kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại. Việc quản lý tốt doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn cũng như khả năng đạt hiệu quả cao khi ban hành các quyết định kinh doanh giúp cho doanh nghiệp phát triển.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGẦN THỊ PHƯƠNG VÂN
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN HƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN HƯNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
Trang 3HÀ NỘI - 2021
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Học viên
Trang 51.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
7
1.1.1 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 61.2.2.1 Kế toán doanh thu 16
1.2.3 Cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
37
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
38
1.3.3 Báo cáo, phân tích đưa ra quyết định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cho các nhà quản trị
42
1.4 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN HƯNG
56
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Tiên Hưng
64
Trang 7ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN
HƯNG
2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần tiên hưng dưới góc độ kế toán tài
chính
67
2.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế quả
kinh doanh tại công ty cổ phần Tiên Hưng dưới góc độ quản trị
106
2.2.2.2 Dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty cổ phần Tiên Hưng
106
2.2.2.3 Báo cáo phân tích đưa ra quyết định doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh
108
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN HƯNG
109
2.3.2.1 Những hạn chế của kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty dưới góc độ kế toán tài chính
112
2.3.2.2 Những hạn chế của kế toán doanh thu, chi phí và xác 114
Trang 8CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TIÊN HƯNG
118
3.2 YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN HƯNG
119
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh
121
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIÊN HƯNG
124
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính
124
3.2.1.1 Giải pháp hoàn thiện các khoản giảm trừ doanh thu 124
3.2.1.2 Giải pháp hoàn thiện dự phòng tổn thất tài sản 129
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị
133
3.2.2.3 Dự toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 134
Trang 93.3.2 Về phía công ty cổ phần Tiên Hưng 140
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 1023 TT Thông tư
DANH MỤC SƠ ĐỒ, MẪU BIỂU
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 21
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu tài chính 22
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán 26
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí tài chính 27
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán tập hợp chi phí bán hàng 29
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31
Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 35
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ quản lý chi phí, thu nhập kinh doanh ở Việt Nam 49
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ kế toán chi phí, thu nhập và xác định kết quả
kinh doanh theo phương pháp kiểm kê định kỳ 50
Trang 11Sơ đồ 1.15: Sơ đồ kế toán chi phí, thu nhập và xác định kết quả
kinh doanh theo phương pháp kê khai thường xuyên 52
Sơ đồ 1.16: Sơ đồ kế toán chi phí, thu nhập và xác định kết quả
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 62
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi
Mẫu biểu 2.6: Sổ chi tiết TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp
Mẫu biểu 2.8: Chứng từ ghi sổ Tk 632 “Giá vốn hàng bán” 88Mẫu biểu 2.9: Sổ cái Tk 641 “Chi phí bán hàng” 91Mẫu biểu 2.10: Sổ cái Tk 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” 94Mẫu biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ Tk 711 “Thu nhập khác” 97Mẫu biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ Tk 811 “Chi phí khác” 98
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần
Tiên Hưng năm 2019- 2020
57
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần Tiên Hưng -
31/12/2020
100
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu đang bước vào nền công nghệ 4.0 với rất nhiều
sự thay đổi vượt bậc về khoa học công nghệ và đặc biệt trong năm 2020 vừaqua đại dịch Covid 19 đã khiến cho nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh
tế Việt Nam bị ảnh hưởng không nhỏ Để tồn tại và phát triển thì các doanhnghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh, tầm nhìn chiến lược phù hợp, trong
đó công tác kế toán đóng vai trò rất lớn trong việc điều hành và quản lý doanhnghiệp Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh là côngviệc quan trọng nhằm phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất sẽ đem lạidoanh thu cho doanh nghiệp, bên cạnh đó kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổnghợp phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, nó liên quan chặt chẽ giữa chiphí bỏ ra và lợi nhuận đem lại Việc quản lý tốt doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự antoàn cũng như khả năng đạt hiệu quả cao khi ban hành các quyết định kinhdoanh giúp cho doanh nghiệp phát triển
Công ty cổ phần Tiên Hưng cũng không nằm ngoài xu thế này và đangtừng bước hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh Tuy nhiên thực tế cho thấy công tác này vẫn còn chưa thực sự đượchoàn thiện và còn tồn tại những hạn chế nhất định Do đó, việc đánh giá thựctrạng và nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tiên Hưng là mộtyêu cầu cần thiết, cấp bách và dài hạn
Nhận thực được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề nêu trên, tác
Trang 142 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài
Là một công tác trọng tâm của bộ máy kế toán doanh nghiệp, kế toándoanh thu, chi phí và xác định kế quả kinh doanh luôn thu hút được sự quantâm nghiên cứu và tìm hiểu của nhiều đối tượng khác nhau Trong thời giangần đây, ở Việt Nam đã có khá nhiều đề tài và bài viết nghiên cứu nhằm mụcđích hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạinhiều đơn vị khác nhau góp phần nâng cao hơn nữa công tác kế toán trongnước Chúng ta có thể nêu lên một số công trình chủ yếu như sau:
- Đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty cổ phần công nghệ điều khiển và tự động hóa” của tác giả Hoàng
Thu Hương (năm 2016) đã hệ thống được những nội dung về mặt lý luậncũng như phân tích thực trạng kế toán doanh thu chi phí xác định kết quả kinhdoanh cho các hoạt động kinh doanh thiết bị điện tử Từ đó đưa ra ưu nhượcđiểm và tồn tại trong công tác kế toán Tuy nhiên luận văn chỉ nghiên cứu,đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtrên góc độ kế toán tài chính mà chưa đánh giá được công tác kế toán chi tiếtphục vụ cho nhu cầu quản trị
Đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng bê tông Thịnh Liệt”, năm 2016 của tác
giả Trịnh Tiến Dũng Luận văn đã khái quát được những cơ sở lý luận khoahọc về hệ thống kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động kinh doanhtrong ngành xây dựng Tác giả đã làm rõ về khái niệm hoạt động kinh doanhthương mại liên quan đến các loại vật liệu xây dựng cũng như những đặcđiểm hoạt động kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán chi phí,doanh thu, xác định kết quả kinh doanh của ngành xây dựng và đã đề xuất cácnội dung, giải pháp hoàn thiện về kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạtđộng kinh doanh cho các doanh nghiệp thương mại xây dựng tại Việt Nam
Trang 15-Đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại Công ty TNHH Thương mại và Phát triển Trường An”, năm 2017 của
tác giả Hoàng Xuân Hiếu đã trình bày cơ bản những nội dung về mặt lý luậnliên quan đến đề tài nghiên cứu Luận văn cơ bản cũng đã hệ thống hóa đượccác vấn đề lý luận có liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp Tuy nhiên tác giả chưa đề cập rõ cách phânloại chi phí liên quan đến xác định kết quả kinh doanh theo góc độ kế toán tàichính và kế toán quản trị Ngoài ra một số các giải pháp liên quan đến kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chưa phù hợp với thựctrạng của doanh nghiệp đó
-Đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH thương mại Hà Phát” của tác giả Khuất Thu Hương (năm
2017) Công trình nghiên cứu của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận
về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Đồng thời tác giả cũng
đã đưa ra giải pháp cũng như cách áp dụng các giải pháp đó vào công tyTNHH thương mại Hà Phát Điểm hạn chế của công trình nghiên cứu này làchưa nêu được sự khác biệt của công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại
so với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác về kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh
-Đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại Công ty sản xuất và thương mại Tiến An”, năm 2017 của tác giả Nguyễn
Văn Hải đã trình bày tổng quan được những lý luận cơ bản liên quan đếndoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, luận văn nghiên cứu trên mảng kếtoán tài chính là chủ yếu Tuy nhiên, dưới góc độ kế toán quản trị tác giả cònviết chưa chi tiết, một số nội dung chưa dựa trên kết quả khảo sát
Trang 16của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc -Trường Đại học Thương Mại, năm
2019 Luận văn đã nêu được khái quát các vấn đề lý luận về kế toán chiphí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại Luậnvăn phản ánh thực trạng và đưa ra một số giải pháp để khắc phục nhữnghạn chế, tồn tại của doanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp thương mại
Mặc dù đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhđược khá nhiều người quan tâm và khai thác tuy nhiên các tác giả tập trungnghiên cứu theo những khía cạnh khác nhau, nghiên cứu tại những khônggian, địa điểm khác nhau nên mỗi công trình lại có những giải pháp riêng đểhoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại mỗi đơn vịnghiên cứu Trên cơ sở kế thừa những kết quả mà luận văn trên đã đạt đượcđồng thời bằng việc nghiên cứu tìm hiểu của bản thân, tác giả đã thực hiện đề
tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
cổ phần Tiên Hưng” từ đó đưa ra những ý kiến mang tính ứng dụng góp
phần hoàn thiện nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp mình dưới góc độ kế toán tài chính và kếtoán quản trị
3 Mục đích nghiên cứu đề tài
-Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
- Nghiên cứu và mô tả thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tiên Hưng
-Vận dụng lý luận và thực tiễn đánh giá ưu, nhược điểm trong công tác
kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phầnTiên Hưng
Trang 17Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tiên Hưng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các nội dung về lý luận và
thực tiễn kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Tiên Hưng chủ yếu trênphương diện kế toán tài chính và một số nội dung cơ bản của kế toán quản trịdoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh với số liệu thực tế năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
- Phương pháp luận: Đề tài được nghiên cứu và thực hiện dựa trên phépduy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy và khoa học logic
- Phương pháp kỹ thuật: Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nhưphương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê …để xử lý các số liệu cóliên quan đến thực trạng tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhtại công ty cổ phần Tiên Hưng
- Phương pháp khảo sát thực tế, thu thập số liệu tại công ty cổ phần TiênHưng thông qua các phiếu điều tra, khảo sát gửi đến các DN này, kết hợp vớiviệc phỏng vấn một số lãnh đạo và nhân viên kế toán trong các DN
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn đã tổng quan những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi
Trang 18 Luận văn đã mô tả được thực trạng, phân tích đánh giá ưu điểm hạnchế về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty cổ phần Tiên Hưng Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoànthiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổphần Tiên Hưng.
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ,bảng biểu, danh mục phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luậnvăn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty cổ phần Tiên Hưng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tiên Hưng
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một yêu cầuthực tế, xuất phát từ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp Doanh nghiệp quản lýtốt khâu xác định doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh thì mớitồn tại và phát triển được trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt hiện nay Kếtoán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh có những vai trò quantrọng đối với doanh nghiệp như:
Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường,… Nhờ đó,người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soátnội bộ tốt
Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trìnhhành động cho từng giai đoan, từng thời kỳ Nhờ đó người quản lý tính hiệuquả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai Triển khai và thực hiệncác hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thực thi các chiến lược, kếhoạch và ra quyết định của ban quản trị
Trang 20định kết quả kinh doanh.
Với sự hỗ trợ từ kế toán thực tế, doanh nghiệp sẽ hạn chế được sự thất thoát hàng hóa, phát hiện được những hàng hóa luân chuyển chậm, có biện pháp xử lý thích hợp, đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp giúp doanh nghiệp nắmbắt được mức độ hoàn chỉnh về tình hình bán hàng, từ đó tìm những thiếu sót trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hóa để đưa ra những phương án, điều chỉnh nhằm thu được lợi nhuận cao nhất
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán cung cấp, Nhà nướcnắm được tình hình kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp; từ đó thực hiệnchức năng quản lý, kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, kiểm tra việc chấp hành cácchính sách và thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước Các đối táckinh doanh cũng sẽ có được thông tin về khả năng mua bán, cung cấp hànghóa của doanh nghiệp; qua đó có thể có quyết định đầu tư, cho vay vốn hoặctiến hành hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần nào, loạihình nào, loại hình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồngthời hàng loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công
cụ hữu hiệu Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, kế toán được sử dụng nhưmôt công cụ đắc lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đốivới sự quản lý vĩ mô của Nhà nước Chính vì vậy kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
Trang 21Phản ánh ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình hiện của củatừng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng chất lượng để tiến hành phân bổtrong kỳ
Phản ánh ghi chép kịp thời, đầy đủ, chính xác các khoản doanh thu,giảm trừ doanh thu, chi phí của tất cả các mảng trong doanh nghiệp, cáckhoản phải thu từ đó đôn đốc thu hồi nợ khách hàng
Phản ánh tính toán chính xác kết quả của hoạt động doanh thu, kiểmtra giám sát tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình kết quả bán hàng và tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Cung cấp thông tin chính xác tình hình cung cấp hàng hóa dịch vụ đểlập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích trong quản trị doanh nghiệp
1.1.3 Phân loại doanh thu, chi phí và yêu cầu quản lý doanh thu chi phí
-Phân loại doanh thu: Hiện nay có rất nhiều cách phân loại doanh thu
khác nhau:
Phân loại theo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanhthu như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cảcác khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có)
* Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính là tổng
giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặckinh doanh về vốn Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm, trả góp;
Trang 22- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch
vụ, TSCĐ;
- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
* Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ
các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước:
Là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lýxóa sổ và tính vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trướcnay thu hồi được;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập: là khoản nợphải trả không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu;
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cánhân tặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu khác
Trang 23Trong ba loại doanh thu trên, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
là bộ phận doanh thu lớn nhất và có tính chất quyết định đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp thương mại
Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng gồm:
+ Doanh thu thu tiền ngay
+ Doanh thu trả chậm
+ Doanh thu nhận trước
Phân loại theo thời gian gồm:
- Doanh thu thực hiện: là toán bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cungcấp dịch vụ; tiền lãi và các hoạt động khác nhận được trong kỳ
- Doanh thu chưa thực hiện: là nguồn hình thành nên tài sản (tiền,khoản phải thu khách hàng) của các giao dịch tạo ra doanh thu nhưng mộtphần trong doanh thu đó đơn vị chưa thực hiện được
- Phân loại chi phí: Chi phí có rất nhiều loại vì vậy cần phải phân loại
nhằm phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán Phân loại là việc sắp xếpcác loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo đặc trưng nhất định Tuy nhiênlựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lýhạch toán
Phân loại theo nội dung kinh tế, Chi phí bao gồm:
+ Chi phí vật tư mua ngoài
+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 24- Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sửdụng trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương, tiền công, cáckhoản trích nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanhnghiệp phải nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảohiểm y tế của công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động SX, chếbiến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm:chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao tài sản CĐ phân xưởng, tiềnlương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phídịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ, bao gồm cả Chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản
lý và điều hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản
cố định phục vụ bộ máy quan lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và cáckhoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành DN; Chi phídịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền phát sinh ở DN như Chi phí về tiếptân khánh tiết, giao dịch, chi các khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động(có hướng dẫn cụ thể như BTC - Thương binh - Xã hội) v.v…
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinhdoanh, chi phí bao gồm:
- Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đángkể) theo sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ
Trang 25như: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương quản lý, lãi tiền vayphải trả, chi phí thuê tài sản, văn phòng.
- Chi phí biến đổi: Là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi củaqui mô sản xuất Ví dụ như: Chi phí nguyên vật liệu, tiền lương công nhân SXtrực tiếp
1.2 KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DƯỚI GÓC ĐỘ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “doanh thu và thu nhập khác”quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu vàthu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu,phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán vàlập báo cáo tài chính Một trong những nội dung quan trọng của Chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 14 liên quan tới kế toán doanh thu là đưa ra quy định vềxác định doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu:
a) Về xác định doanh thu: Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản CKTM,chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại Tuynhiên, tùy thuộc vào từng phương thức và hình thức thanh toán tiền hàng màdoanh thu bán hàng được xác định cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp bán hàng trả góp, doanh thu được xác định bằngcách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản tiền hoặc tương đương tiền sẽthu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu
Trang 26- Đối với trường hợp hàng đổi hàng:
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch
vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là mộtgiao dịch tạo ra doanh thu
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch
vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo radoanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý củahàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tươngđương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lýcủa hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trịhợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm(5) điều kiện sau:
+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
+ Xác định được Chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b) Về thời điểm ghi nhận doanh thu:
- Doanh thu phải được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu nhưdoanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bảnquyền và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết
Trang 27thành từng khoản doanh thu như doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bánthành phẩm… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quảkinh doanh theo yêu cầu quản lý và lập báo cáo kết quả kinh doanh của DN
- Nếu trong kỳ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ như CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phảihạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào ghinhận doanh thu ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kếtquả kinh doanh của kì kế toán
- Theo Chuẩn mực kế toán số 14, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:+ Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi
ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháphoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua
+ Nếu DN chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sởhữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận
+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là DN nhận đượclợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàngcòn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tốkhông chắc chắn này đã xử lý xong Nếu doanh thu đã được ghi nhận trongtrường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này làkhông thu được thì phải hạch toán vào Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu là khôngchắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thukhó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xácđịnh thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải
Trang 28có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định yếu tố đúng thời kỳ của doanh thu
và là cơ sở để xác định doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung”: Chiphí sản xuất kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả vàchi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy Các chi phí được ghinhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắcphù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trongnhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác địnhmột cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ.Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau.Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho” giá gốc của hàngtồn kho đã bán được ghi nhận là Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phùhợp với doanh thu liên quan đến chúng Giá gốc hàng tồn kho tính theoChuẩn mực kế toán quốc tế số 02, cụ thể: Chi phí không được tính vào giágốc hàng tồn kho, gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, Chi phí nhân công vàcác Chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường; Chi phíbảo quản hàng tồn kho trừ các khoản Chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiếtcho quá trình SX tiếp theo và Chi phí bảo quản; Chi phí bán hàng; Chi phíquản lý DN
1.2.2 Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế
độ kế toán
Trang 29Trong phạm vi đề tài luận văn, tác giả xin phép trình bày nội dung kếtoán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo thông tư 200/2014/TT –BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính
1.2.2.1 Kế toán doanh thu
a) Chứng từ kế toán
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng các chứngtừ:
+ Hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại, hóa đơn GTGT (đối với
DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ), hóa đơn bán hàng (đối với DN tínhthuế GTGT theo PP trực tiếp), bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầyhàng…
+ Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanhtoán, ủy nhiệm chi, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…
+ Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
- Kế toán doanh thu HĐTC sử dụng các chừng từ như: phiếu thu, báo
có, giấy thông báo về cổ tức hoặc lợi nhuận được chia, các chứng từ nhận lãiđược hưởng, các chứng từ về mua bán ngoại tệ và mua bán chứng khoán…
b) Tài khoản sử dụng
- Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụngcác TK sau:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Nội dung TK 511: TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và
Trang 30cùng tập đoàn Để đáp ứng nhu cầu trình bày thông tin trong doanh nghiệp,doanh thu cần chi tiết như sau:
Doanh thu bán hàng hóa
Doanh thu bán các thành phẩm
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Trang 31 TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu.
+ Nội dung TK 521: TK này dùng để phản ánh các khoản được điềuchỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ,gồm: CKTM, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại TK này không phảnánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phảinộp tính theo phương pháp trực tiếp TK này có 03 TK cấp 2: TK 5211 -CKTM, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do sản phẩm, hàng hóa kém,mất phẩm chất hoặc không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,hàng hóa kém, mất phẩm chất hoặc không đúng quy cách theo quy định tronghợp đồng kinh tế
Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:
+ Khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng
kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của
kỳ phát sinh;
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước,đến kỳ sau mới phát sinh CKTM, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lạithì DN được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ
Trang 32ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lậpbáo cáo (kỳ trước).
Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải CKTM,
bị trả lại sau thời điểm phát hành BCTC thì DN ghi giảm doanh thu của kỳphát sinh (kỳ sau)
- Bên bán hàng thực hiện kế toán CKTM theo những nguyên tắc sau: + Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiệnkhoản CKTM cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phảithanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ CKTM) thì DN (bênbán hàng) không sử dụng TK này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đãtrừ CKTM (doanh thu thuần)
+ Kế toán phải theo dõi riêng khoản CKTM mà DN chi trả cho ngườimua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trênhóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưatrừ CKTM (doanh thu gộp)
- Bên bán hàng kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau: + Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiệnkhoản giảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền ngườimua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì DN (bênbán hàng) không sử dụng TK này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đãgiảm (doanh thu thuần) + Chỉ phản ánh vào TK này các khoản giảm trừ do đượcchấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hànhhoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất
Đối với hàng bán bị trả lại, TK này dùng để phản ánh giá trị của số sảnphẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại,
Trang 33quy cách Kế toán phải theo dõi chi tiết CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bịtrả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm,hàng hoá), cung cấp dịch vụ Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang TK 511 - "doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượngsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo.
Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111,112,131 TK 5211, 5213, 5212 TK 511
TK 515 - Kế toán doanh thu HĐTC
-TK này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu HĐTC khác của DN Khi sử dụng TK này cần tôntrọng một số quy định sau:
- Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanhthu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái
Số thuếGTGT trả lại
TK 3331
Kết chuyển các khoảngiảm trừ DT
Các khoản giảm trừ
DT thực tế phát sinh
Trang 34- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, tráiphiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua lại khoản đầu tư này mớiđược ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được
từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư đó thì ghigiảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
- Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công tycon, công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515
là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc Trình tự kế toán doanh thu hoạtđộng tài chính (Sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế toán doanh thu tài chính
Kế toán thu nhập khác sử dụng TK 711 - thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN gồm thu nhập do thanh lý, nhượng bán; do
Trang 35vi phạm hợp đồng; các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; các khoản nợ phảitrả không xác định được chủ Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoảntiền phạt vi phạm hợp đồng, kế toán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để
kế toán phù hợp với từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc:
+ Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thuđược từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác
+ Đối với bên mua: Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giáhàng mua, làm giảm khoản thanh toán cho người bán được hạch toán giảmgiá trị tài sản hoặc khoản thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừkhi tài sản có liên quan đã được thanh lý, nhượng bán; Các khoản tiền phạtkhác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh Ngoài ra còn sử dụngcác TK liên quan khác như TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngânhàng”, TK 131 “Phải thu khách hàng
Trình tự kế toán thu nhập khác (Sơ đồ 1.4)
Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán thu nhập khác
Trang 361.2.2.2 Kế toán chi phí
a) Chứng từ kế toán
Kế toán GVHB sử dụng các chứng từ cơ bản sau: phiếu xuất kho, phiếuxuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu nhập kho (trường hợp hàng bán bị trảlại), phiếu kế toán và các chứng từ tự lập khác có liên quan
Kế toán Chi phí tài chính: Tùy thuộc vào khoản mục Chi phí tài chínhphát sinh mà các chứng từ được lập và sử dụng khác nhau như: phiếu chi, báo
nợ ngân hàng, các chứng từ gốc liên quan (thông báo tỷ giá hối đoái, chứng từ
về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ…)
Trang 37Đối với kế toán Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý DN tùy thuộc vàocác khoản mục Chi phí mà các chứng từ được lập và sử dụng khác nhau như:bảng thanh toán lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính
và phân bổ khấu hao tài sản CĐ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếuxuất kho, phiếu chi, báo nợ của ngân hàng…
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán GVHB sử dụng TK 632 – “Giá vốn hàng bán”
+ Nội dung TK 632: TK này dùng để phản ánh trị giá vốn của sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành SX của sản phẩm xâylắp (đối với DN xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, TK này còn dùng để phảnánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như:Chi phí khấu hao; Chi phí sửa chữa; Chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tưtheo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); Chiphí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư… Khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phầnchênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồnkho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dựphòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồngtiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ)nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn vềviệc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trịthiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
- Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính
Trang 38- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bìnhthường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vàogiá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (saukhi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưađược xác định là tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môitrường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoảnthuế đó được hoàn lại thì được ghi giảm giá vốn hàng bán
- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theoquy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toánđúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉđiều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán được khái quát (Sơ đồ 1.5)
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán giá vốn hàng bán
Trang 39TK 635 – “Chi phí tài chính” TK sử dụng để tập hợp và kết chuyểnchi phí hoạt động tài chính xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán Chi phí tài chính, kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính + Nội dung TK 635: TK này phản ánh những khoản Chi phí HĐTC baogồm các khoản Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tưtài chính, Chi phí cho vay và đi vay vốn, Chi phí góp vốn liên doanh, liên kết,
lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, Chi phí giao dịch bán chứng khoán;
Trang 40khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí Khônghạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
- Chi phí khác
Trình tự kế toán chi phí tài chính (Sơ đồ 1.6)
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí tài chính