1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thống kê sán lá tài liêu ôn tập kí sinh trùng

5 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thống Kê Sán Lá Tài Liệu Ôn Tập Kí Sinh Trùng
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Kí Sinh Trùng
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 21,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng thống kê sán lá, tài liệu ôn kí sinh trùng bao gồm: sán lá gan nhỏ (C sinnensis, O viverrini), sán lá gan lớn (F hepatica, F gigantica), sán lá ruột lớn (Fasciolopsis buski), sán lá phổi (Paragonimus). Mô tả hình thái lá mỏng, trong suốt Đĩa hút miệng > đĩa.

Trang 1

Sán lá gan nhỏ

(C.sinnensis,

O.viverrini)

Sán lá gan lớn (F.hepatica, F.gigantica) (Fasciolopsis buski) Sán lá ruột lớn (Paragonimus) Sán lá phổi

Trang 2

- Hình lá mỏng, trong suốt

- Đĩa hút miệng > đĩa hút

bụng

- Tinh hoàn

clonorchis sinensis phân 4–6

nhánh

Opisthorchis viverrini phân

2–3 thùy

- Ký sinh ở đường mật của

con người và động vật (chó,

mèo, heo, chim, chuột…)

hình dạng giống hạt vừng

- Có nắp lồi, chứa phôi lúc

mới sinh, có gai nhỏ đối diện

nắp (khó thấy)

- Trứng nở trong cơ thể ốc

bythinia (khác so với các

loài sán lá khác)

- Hình lá, dày

F.gigantica thuôn dài 75x15

mm

F.hepatica có phía trước rộng

hơn phía sau 30x15 mm

- Có thể hình nón phía trước đĩa hút miệng

- Con trưởng thành triploid

→ không có tinh trùng -Trứng có kích thước lớn nhất

kích thước trứng P.westermani lớn hơn P.heterotremus

- Có nắp, phần vỏ đối diện nắp dày lên

- Chứa phôi bào →Tiếp tục phát triển và nở trong nước trong các loài sán

- Trứng bầu dục 80 x 140 μm

- Có nắp, vỏ dày màu nâu

- Có phôi bào → tiếp tục phát triển và nở trong nước

-Dài 3 – 7 x 1,5 – 1,7 cm →sán lá có kích thước lớn nhất ký sinh ở người

- Đĩa hút miệng < đĩa hút bụng

- Đặc điểm giống trứng sán

lá gan lớn → chẩn đoán dễ nhầm lẫn

- Phổ biến P.westermani, P.heterotremus

- Lưng lồi, bụng dẹp → giống hạt

cà phê

- Thân dày, biểu bì có gai

- Đĩa hút miệng = đĩa hút bụng

- Lỗ sinh dục nằm sau đĩa hút bụng

- Manh tràng không phân nhánh

- Cơ quan sinh dục chia thùy -Tinh hoàn chia thùy không đều thường 2 con nằm chung 1 nang cùng dịch mủ đỏ trong phổi

-Kích thước trứng P.westermani lớn hơnP.heterotremus

- Có nắp, phần vỏ đối diện nắp dày lên

- Chứa phôi bào → Tiếp tục phát triển và nở trong nước

Trang 3

 Khởi phát:

- Triệu chứng ít rầm rộ,

không điển hình

- Rối loạn tiêu hóa (khó tiêu,

ăn không ngon, táo bón/tiêu

chảy), nổi mẩn/ban đỏ, tăng

bạch cầu toan tính

 Toàn phát:

- Triệu chứng đa dạng và

nặng nề hơn: đau hạ sườn

phải, tổn thương gan (giãn

ống mật, thành ống mật, túi

mật dày, tắc mật…) → giảm

chất lượng mật, thiếu máu, cổ

trướng, phù nề chi dưới → xơ

hóa gan → ung thư gan mật

- Biến chứng nhiễm trùng

đường mật do vi khuẩn

 Giai đoạn xâm nhập:

-Triệu chứng thường rầm rộ:

sốt, nổi mẩn/dị ứng, bạch cầu toan tính tăng

- Rối loạn tiêu hóa

- Sán non di chuyển từ ruột qua gan để đến túi mật gây tổn thương gan (gan to, cứng, đau), có khi di chuyển lạc chỗ (mô dưới da, tụy, sinh dục, mắt, não) gây viêm – xơ – hoại

tử, sán bị calci hóa rồi vỡ

 Giai đoạn sán trưởng thành

- Đau vùng gan, tổn thương gan (giãn ống mật, thành ống mật dày, niêm mạc túi mật có nhú, tĩnh mạch cửa phù nề…)

→ Rối loạn tiêu hóa, vàng da, thiếu máu, suy nhược…

→ Biến chứng viêm túi mật,

xơ gan, nhiễm trùng thứ cấp

 Khởi phát:

Xanh xao, mệt mỏi, suy nhược

 Toàn phát:

-Nhiễm ít: triệu chứng nhẹ/không rõ, mệt mỏi, thiếu máu

- Nhiễm nhiều: tổn thương ruột + chiếm thức ăn, triệu chứng xuất hiện sau 30 – 60 ngày phơi nhiễm

1 Đau hạ vị, viêm ruột (nhất

là chỗ sán bám gây viêm loét, sung huyết), tiêu chảy phân lỏng – nhiều nhầy - rất hôi

2 Thiếu máu (giảm bạch cầu/Hb, tăng nhẹ bạch cầu toan tính)

3 Phù nề do độc tố (nhẹ → nặng: tràn dịch nội tạng)

4 Tắc/thủng ruột, tử vong

do suy kiệt hoặc phù phổi cấp

 Giai đoạn ấu trùng di chuyển

- Ấu trùng di trú ở khoang phúc mạc: đau bụng tiêu chảy, ớn lạnh, sốt…

- Ấu trùng xuyên cơ hoành vào phổi: đau ngực, tràn khí/dịch màng phổi, ho, tăng bạch cầu toan tính

 Giai đoạn con trưởng thành

- Ở phổi: cơ thể KC tạo môi sợi bọc sán (tạo nang) → tích tụ chất bài tiết/chuyển hóa, mảnh mô → tạo ổ áp xe → vỡ gây tràn khí/dịch màng phổi, ho ra máu

- Triệu chứng dễ nhầm với lao phổi nhưng thường không sốt – ít suy sụp – dịch màng phổi hồng)

- Ít gặp: tạo nang/u hạt/ ổ áp xe ở não, tim, cơ quan sinh dục, niệu quản → triệu chứng phong phú, nguy hiểm

Trang 4

1 Soi tìm trứng trong phân,

dịch tá tràng, dịch mật

Tiêu chuẩn

giản, dễ thực hiện

Độ nhạy thấp nếu âm tính,

lặp lại xét nghiệm với mẫu

phân được lấy 3 ngày liên tục

Mật độ trứng trong dịch

mật, tá tràng cao hơn phân

nhưng phương pháp thu thập

mẫu khó khăn hơn, có thể

gây đau

2 Elisa: tìm kháng thể (ít

dùng)

3 Hỗ trợ chẩn đoán

Công thức máu: tăng bạch

cầu toan tính

Siêu âm: gan tăng sáng,

ống mật có thể giãn,

thànhống mật và túi mật dày

1 Tìm trứng trong phân, dịch

tá tràng, dịch mật Phương pháp chẩn đoán chủ

➢ yếu Soi tươi – kỹ thuật lắng –

kỹ thuật ước lượng

4 Miễn dịch: tìm kháng

nguyên trong phân, tìm kháng thể/ kháng nguyên trong máu

5 PCR: tìm DNA sán trong

phân

4 Chẩn đoán hỗ trợ: đánh

giá tổn thương gan mật bằng siêu âm/CT/MRI, công thức máu

5 Kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng ERCP: chẩn

đoán và lấy sán mắc kẹt trong đường mật ra, cầm máu nếu xuất huyết

1 Soi tìm trứng trong bệnh

phẩm đường ruột (phân, dịch nôn, dịch ruột…)

Lưu ý phân biệt với bệnh

do sán lá gan lớn Soi tươi – kỹ thuật lắng

➢ (Formalin – Ethyl acetate) –

kỹ thuật ước lượng (Kato Katz)

- Đôi khi gặp con trưởng thành trong phân, dịch nôn ói

2 Công thức máu: giảm

hồng cầu/Hb, tăng bạch cầu toan tính nhẹ < 35%

3.Miễn dịch:

Sau 2 tuần có kháng thể→ ít dùng chẩn đoán do phản ứng chéo

1 Tìm trứng

- Bệnh phẩm: đờm, dịch rửa phế nang, sinh thiết phổi, phân…

- Phương pháp chẩn đoán chính

- Tỉ lệ tìm thấy trứng ~ 40%, nên lặp lại xét nghiệm nhiều lần – nhất

là khi ho ra máu

- Nếu lạc chỗ: tìm thấy trứng ở dịch màng phổi/ màng bụng…

2 ELISA

- Dùng kháng nguyên từ

P.westermani để tìm kháng thể →

phân biệt với lao (có thể kết hợp với dịch tễ, triệu chứng, màu dịch màng phổi), chẩn đoán/ theo dõi điều trị

- Độ đặc hiêu cao

- Có phản chéo giữa các loài

Paragonimus – mức độ thay đổi

tùy loài

3 X-quang đánh giá tổn thương

ở phổi

Trang 5

- Điều trị: chủ yếu bằng

praziquantel

- Phòng ngừa:

Cắt đứt chu trình phát triển

của sán: diệt ốc đặc thù,

không ăn sống, tái các loại cá

nước ngọt (rô, diếc…)

Quản lý phân người, không

sử dụng phân làm thức ăn

cho cá, không thải phân vào

nguồn nước

L

➢ ưu ý việc tiếp xúc tàng

chủ, thường gặp nhất là mèo

hoang

-Điềutrị: Triclabendazol - Điều trị: chủ yếu bằng

praziquantel

- Phòng ngừa: tương tự sán

lá gan lớn Cắt đứt chu trình phát

➢ triển của sán: diệt ốc đặc thù, không ăn sống/tái các loại rau thủy sinh…

Quản lý phân người/động

➢ vật, không sử dụng phân tươi để bón cho cây/làm thức ăn cho động vật… Phòng/điều trị bệnh cho

➢ gia súc và con người

Ngày đăng: 20/03/2023, 22:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w