TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ BÁO CÁO THỰC HÀNH HỌC PHẦN LÝ THUYẾT MẠCH MÃ HỌC PHẦN 13428 Sinh viên NGUYỄN TRUNG KIÊN Mã sinh viên 83591 Nhóm N08 – TH1 HẢI PHÒNG – 2020 Mục lục.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BÁO CÁO THỰC HÀNH
HỌC PHẦN: LÝ THUYẾT MẠCH
MÃ HỌC PHẦN: 13428
Sinh viên: NGUYỄN TRUNG KIÊN
Mã sinh viên: 83591
HẢI PHÒNG – 2020
Trang 2Mục lục
Trang
Mục lục……….2
Bài 1.Nghiệm lại định luật Ôhm……….……… 3
Bài 2.Nghiệm lại định luật Kirhof 1,2……….……… ……… 5
Định luật Kirhof 1……….……… ……… 5
Định luật Kirhof 2……….……… ……… 8
Bài 3: Nghiệm lại quan hệ dòng, áp mạch 3 pha nối hình sao – tam giác đối xứng…11 Bài 5: Thí nghiệm mạch điện xoay chiều một pha………14
Bài 6: Thí nghiệm mạng hai cửa ……… ………16
Trang 3Bài 1: NGHIỆM LẠI ĐỊNH LUẬT ÔHM 1/ Lý thuyết
- Biểu thức: I = U R (1)
- Phát biểu: Đối với một đoạn mạch thì dòng điện trong đoạn mạch bằng thương
số của điện áp với điện trở R
2/ Trang thiết bị cần thiết
- Bo mạch sử dụng (M – 1)
- Bộ tạo nguồn 1 chiều FACO: ± 5V, ±12V
- Đồng hồ vạn năng
- Các dây nối bo mạch
3/ Quy trình thí nghiệm
Cấp nguồn 220V cho bộ FACO sau đó kết giắc từ Bo mạch M-1 vào bộ FACO, bật và
kiểm tra nguồn cho hệ thống
Trang 4Sơ đồ nguyên lý:
4/ Kết quả
Nguồn cấp Đo điện áp (V) Đo dòng điện (mA) Đo điện trở (R)
5/ Nhận xét
- Áp dụng định luật Ohm:
+ R1 = ≈ 983 (Ω)
+ R2 = ≈ 673 (Ω)
Sai số trên do điện trở dây dẫn
→ Định luật Ohm được nghiệm đúng
Trang 5Bài 2 : NGHIỆM LẠI CÁC ĐỊNH LUẬT KIRHOF 1,2
I, Định luật Kirhof 1
1/ Lý thuyết
- Định luật Kirhof 1 được phát biểu cho 1 nút
- Phát biểu : Tổng đại số các dòng ở 1 nút (đỉnh) bằng 0 hay tổng các dòng tới 1
nút (đỉnh) bằng tổng các dòng đi ra khỏi đỉnh đó
∑ik = 0
- Quy ước :
+ Các dòng điện đi tới 1 nút mang dấu dương thì các dòng điện đi ra khỏi nút mang dấu âm và ngược lại
+ Tổng các dòng tới nút bằng tổng các dòng đi ra khỏi nút
2/ Trang thiết bị cần thiết
- Bo mạch sử dụng (M – 1)
- Bộ tạo nguồn 1 chiều FACO: ± 5V, ±12V
- Đồng hồ vạn năng
- Các dây nối bo mạch
3/ Quy trình thí nghiệm
- Tiến hành cấp nguồn 220V cho bộ FACO sau đó kết giắc từ bo mạch M-1 vào bộ
FACO, bật và kiểm tra nguồn cho hệ thống
Trang 6TH1 : Điều chỉnh giá trị nguồn cấp là 12(V), ta có sơ đồ nguyên lí :
Nguồn cấp (V) Trên điện trở Dòng điện đo được (mA)
Nhận xét :
- Theo Kirhof 1 : I – I12 – I13 – I14 = 0
- Đo đạt thực tế : I – I12 – I13 – I14 = 8,07 – 1,09 – 5,4 – 1,58 = 0 (mA)
Định luật Kirhof 1 được nghiệm đúng.
TH2: Điều chỉnh giá trị nguồn cấp là 8 V, ta có sơ đồ nguyên lí:
Trang 7Nguồn cấp (V) Trên điện trở Dòng điện đo được (mA)
Nhận xét :
- Theo Kirhof 1 : I11 – I12 – I13 – I14 = 0
- Đo đạt thực tế : I11 – I12 – I13 – I14 = 5,42 – 1,19 – 3,55 – 0,65 = 0,03 (mA)
Sai số trên do điện trở dây dẫn, sai số khá nhỏ nên coi định luật được nghiệm đúng.
II Định luật Kirhof 2
1/ Lý thuyết
Trang 8- Định luật Kirhof 2 phát biểu cho 1 vòng kín
- (Đi theo một vòng kín với chiều tùy ý tổng đại số các điện áp trên phần tử = 0) ∑Uk = 0 hay ∑u=∑e
- Phát biểu: Đi theo 1 vòng kín với chiều tùy ý thì tổng đại số các điện áp rơi trên các phần tử bằng tổng đại số các sức điện động trong vòng
- Trong đó những sức điện động và dòng điện có chiều trùng với chiều đi của vòng
sẽ lấy dấu dương và ngược lại sẽ lấy dấu âm
2/ Trang thiết bị cần thiết
- Bo mạch sử dụng (M – 1)
- Bộ tạo nguồn 1 chiều FACO: ± 5V, ±12V
- Đồng hồ vạn năng
- Các dây nối bo mạch
3/ Quy trình thí nghiệm
- Tiến hành cấp nguồn 220V cho bộ FACO sau đó kết giắc từ bo mạch M-1 vào bộ
FACO, bật và kiểm tra nguồn cho hệ thống
TH1: Nguồn cấp là 12V, ta có sơ đồ nguyên lí:
Trang 9Nguồn cấp Trên điện trở Điện áp điện đo được (V)
Nhận xét :
- Theo Kirhof 2 : UR11 + UR12 + UR15 = U
- Đo đạt thực tế: UR11 + UR12 + UR15 = 2,11 + 6,73 + 3,59 = 12,43 (V)
Sai số khá nhỏ nên coi định luật Kirhof 2 được nghiệm đúng.
TH2: Nguồn cấp là 8V, ta có sơ đồ nguyên lí:
Trang 10Nguồn cấp Trên điện trở Điện áp điện đo được (V)
Nhận xét :
- Theo Kirhof 2 : UR11 + UR12 + UR15 = U
- Đo đạt thực tế: UR11 + UR12 + UR15 = 1,41+ 4,49 + 2,107 = 8,007(V)
Sai số khá nhỏ nên coi định luật Kirhof 2 được nghiệm đúng.
BÀI 3: NGHIỆM LẠI QUAN HỆ DÒNG ĐIỆN, ĐIỆN ÁP MẠCH 3 PHA NỐI
HÌNH SAO – TAM GIÁC ĐỐI XỨNG
Trang 111/ Lý thuyết
- Mối quan hệ dòng – áp đối với mạch 3 pha nối sao – sao:
Ud = √3Up ; Id = Ip
- Mối quan hệ dòng – áp đối với mạch 3 pha nối sao – tam giác:
Ud = √3Up ; Id = √3Ip
2/ Trang thiết bị cần thiết
- Bo mạch sử dụng (M-18)
- Bộ tạo nguồn 3 pha EBC 100
- Đồng hồ vạn năng
- Các dây nối bo mạch
3/ Quy trình thí nghiệm
Tiến hành cấp nguồn 220V cho bộ EBC – 100 sau đó kết giắc từ Bo mạch M-18 vào bộ EBC – 100, bật và kiểm tra nguồn hệ thống
4/ Kết quả
Sơ đồ nguyên lý nối sao – sao đối xứng:
Trang 12Mạch 3 pha nối hình sao ( Đối xứng )
Nhận xét :
- Ud = √3Up ; Id = Ip
- Sai số do điện trở dây dẫn
→ Nghiệm đúng so với lý thuyết
Sơ đồ nguyên lý nối sao – tam giác đối xứng:
Trang 13Mạch 3 pha nối hình tam giác ( Đối xứng )
Nhận xét :
- Ud = √3Up ; Id = √ 3.Ip
- Sai số do điện trở dây dẫn
→ Nghiệm đúng so với lý thuyết
BÀI 5: THÍ NGHIỆM MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA
Trang 141/ Lý thuyết
2/ Trang thiết bị cần thiết
- Bo mạch sử dụng (M)
- Bộ tạo nguồn ECB
- Đồng hồ vạn năng
- Các dây nối bo mạch
3/ Quy trình thí nghiệm
- Lấy nguồn 1 pha từ nguồn điện 3 pha G1 – G2 – G3
- Tải của mạch xoay chiều bao gồm 3 loại là điện trở, tụ điện, cuộn cảm
- Đo các thông số bằng đồng hồ vạn năng
4/ Kết quả
a/ Thí nghiệm mạch RLC nối tiếp:
Sơ đồ nguyên lý:
R = Ur I = 1078 Ω
Xc = 2.π fC1 = Uc I →C = 5,477 µF
XL = 2.π.f.L = Ul I → L=¿0,11 H
Công suất của mạch: P = I2.R = 7,8.10-3 W
b/ Thí nghiệm mạch R-L nối tiếp:
Trang 15Sơ đồ nguyên lý:
R = Ur I = 1083,92 Ω
XL = 2.π.f.L = UL I → L=¿0,11 H
Công suất của mạch: P = I2.R = 7,05.10-3 W
b/ Thí nghiệm mạch R-C nối tiếp:
Sơ đồ nguyên lý:
R = Ur I = 1412,41 Ω
Xc = 2.π fC1 = Uc I →C = 5,228 µF
Công suất của mạch: P = I2.R = 0,011W
Trang 16BÀI 6: THÍ NGHIỆM MẠNG HAI CỬA 1/ Trang thiết bị cần thiết
- Bo mạch sử dụng (M)
- Bộ tạo nguồn ECB
- Đồng hồ vạn năng
- Các dây nối Bo mạch
2/ Nội dung thí nghiệm
a/ Thí nghiệm mạng 2 cửa hình T
- Ngắn mạch cửa ra của mạng 2 cửa:
U1ng (V) I1ng (A) I2ng (A)
- Hở mạch cửa ra
→
A11 = 1,46 A21 = 0,45 (S)
A12 = 17,64 (Ω) A22 = 0,5
b/ Thí nghiệm mạng 2 cửa hình π
- Ngắn mạch cửa ra của mạng 2 cửa:
U1ng (V) I1ng (A) I2ng (A)
- Hở mạch cửa ra
→
A11 = 5,87 A21 = 0,65 (S)
A12 = 3,32 (Ω) A22 = 4,11