1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập cuối khoá ngành điện công ty xí nghiệp dịch vụ điện lực nam định

84 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực Tập Cuối Khóa Ngành Điện Công Ty Xí Nghiệp Dịch Vụ Điện Lực Nam Định
Tác giả Trần Văn Điển
Người hướng dẫn Th.S Lê Văn Ánh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp
Chuyên ngành Điện Công Nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập cuối khoá
Năm xuất bản 2019-2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 29,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY (8)
    • 1.1 Lịch sửa phát triển của nhà máy (8)
    • 1.2 Cơ cấu tổ chức (9)
    • 1.3 Địa điểm trụ sở,sơ đồ mặt bằng và hệ thống cung cấp điện (9)
  • PHẦN 2: TÍNH TOÁN QUẤN VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP (12)
    • A. Vai trò của máy biến áp (12)
      • 2.1 Vài nét khái quát về máy biến áp (12)
      • 2.2 Định nghĩa máy biến áp (13)
      • 2.3 Các lượng định mức (14)
        • 2.3.1 Điện áp định mức (14)
        • 2.3.3 Công suất định mức (14)
      • 2.4 Công dụng của MBA (15)
      • 2.5 Vai trò của máy biến áp trong truyền tải và phân phối điện năng (16)
    • B. Tính toán các kích thước chủ yếu của máy biến áp (17)
      • 2.6 Xác định các đại lượng điện cơ bản của máy biến áp (17)
        • 2.6.1 Dung lượng 1 pha (18)
        • 2.6.2 Dòng điện dây định mức (18)
        • 2.6.3 Dòng điện pha định mức (18)
        • 2.6.4 Điện áp pha định mức (18)
    • C. Phương án sửa chữa và tính toán dây quấn máy biến áp (19)
      • 2.7 Các yêu cầu chung (19)
        • 2.7.1 Yêu cầu vận hành (19)
        • 2.7.2 Yêu cầu về chế tạo, sửa chữa (20)
      • 2.8 Phương án sửa chữa và tính toán (20)
        • 2.8.1 Đối với vỏ MBA (20)
        • 2.8.2 Phần ruột máy (22)
        • 2.8.3 Tính toán quấn dây cao áp (24)
    • D. Quy trình sửa chữa Máy biến áp (25)
      • 2.9 Các thiết bị phục vụ sửa chữa MBA (26)
      • 2.10 Quấn dây hạ thế (28)
        • 2.10.1 Các bước quấn dây hạ thế (28)
        • 2.10.2 Một số lỗi thường gặp khi thi công cuộn hạ thế (35)
      • 2.11. Quấn bối dây cao thế (36)
        • 2.11.1 Các bước quấn dây cao thế (36)
        • 2.11.2 Một số lỗi thường gặp khi thi công cuộn cao thế (42)
      • 2.12 Lắp ráp và hoàn thiện máy biến áp (43)
        • 2.12.1 Các bước lắp ráp hoàn thiện máy biến áp (43)
        • 2.12.2 Một số lỗi thường gặp khi lắp ráp hoàn thiện máy biến áp (50)
      • 2.13 Các hạng mục thí nghiệm xuất xưởng MBA sau sửa chữa (51)
  • PHẦN 3 LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG TRONG NHÀ MÁY (56)
    • 3.1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và lợi ích của cầu trục (56)
    • 3.2 Lập trình điều khiển cầu trục (63)
  • PHẦN 4 MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ ĐIỆN LỰC NAM ĐỊNH (67)
    • 4.1 Gặp mặt và trang bị kiến thức về an toàn điện (67)
    • 4.2 Thăm quan nhà máy và khảo sát tình trạng MBA (69)
    • 4.3 Tính toán các thông số MBA (72)
    • 4.4 Cắt bìa nẹp khuôn quấn dây, cách điện và thông dầu MBA (72)
    • 4.5 Đo thông số, thông tin lắp ráp (78)
    • 4.6 Vệ sinh, lắp ráp hoàn thiện MBA...................................................................70 KẾT LUẬN (80)

Nội dung

Và cũng nhờ có cơ hội được thực tập làm việc thực tế tại Xí nghiệp dịch vụ điệnlực Nam Định, bản thân em đã nhận thức và nắm bắt được mục tiêu sản xuất kinhdoanh, chế độ làm việc, đặc tí

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY

Lịch sửa phát triển của nhà máy

Công ty Dịch vụ Điện lực miền Bắc (NPSC) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2019 theo Quyết định số 3919/QĐ-EVN NPC ngày 17/12/2018 của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc (EVNNPC) về việc đổi tên Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc thành Công ty Dịch vụ Điện lực miền Bắc Tính đến ngày 31/12/2021, Công ty có tổng số 949 CBCNV Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có Ban Giám đốc; 04 Phòng chức năng; 01 Ban QLDA; 01 Xí nghiệp Tư vấn; 01 Xí nghiệp Xây lắp, Sửa chữa, Thí nghiệm điện và 24 Xí nghiệp Dịch vụ Điện lực hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn 24 tỉnh phía Bắc trong đó có Nam Định.

NPSC có trụ sở; có quy chế tổ chức và hoạt động; có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; có con dấu, nhãn hiệu, thương hiệu NPSC được EVNNPC giao vốn, tài sản và các nguồn lực khác, có trách nhiệm quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn được giao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước.

Với mục tiêu “Dịch vụ điện xuất sắc”, Công ty cam kết và luôn nỗ lực tối đa hóa lợi ích của khách hàng trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thuộc các lĩnh vực:

Tư vấn khảo sát, thiết kế; tư vấn giám sát; quản lý dự án; thí nghiệm điện; lắp đặt, sửa chữa, vận hành và kinh doanh hệ thống điện mặt trời trên mái nhà ; sửa chữa, cải tạo, phục máy biến áp đến cấp điện áp 110 kV; quản lý, chỉnh trang, ký hợp đồng cho thuê treo cáp viễn thông treo trên cột điện; dịch vụ lắp đặt, sửa chữa điện sau công tơ; chế tạo và sản xuất tủ bảng điện, phụ kiện lưới điện; dịch vụ sửa chữa điện nóng lưới điện (hotline); sửa chữa khắc phục hậu quả thiên tai, phục hồi lưới điện sau sự cố; xây lắp điện đến cấp điện áp 110 kV; dịch vụ logistic, cho thuê văn phòng, kho bãi và các ngành, nghề khác phù hợp với năng lực của Công ty.

NPSC thực hiện đầy đủ và trách nhiệm các cam kết với EVNNPC và khách hàng về chất lượng các sản phẩm, dịch vụ do NPSC cung cấp; giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ về lợi ích với khách hàng, đối tác theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

Cơ cấu tổ chức

Hình 1- 1: Cơ cấu tổ chức.

Xí nghiệp dịch vụ điện lực Nam Định hoạt động trên mô hình tổ chức: Giám đốc xí nghiệp Điện lực, Phó giám đốc, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các tổ đội sửa chữa và lắp ráp.

- Giám đốc: là người lãnh đạo và điều hành về mọi mặt hoạt động của Công ty.

- Phó Giám đốc: là người giúp việc cho Giám đốc Thay mặt Giám đốc điều hành các hoạt động của Công ty khi Giám Đốc đi công tác Thực hiện giải quyết công việc khi được Giám đốc uỷ quyền Xí nghiệp dịch vụ điên Nam Định có 3 Phó Giám đốc được phân công phụ trách và chỉ đạo các khối liên quan, cụ thể:

+ Phó Giám đốc phụ trách công tác kinh doanh điện năng.

+ Phó Giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật.

+ Phó Giám đốc phụ trách công tác an toàn.

Địa điểm trụ sở,sơ đồ mặt bằng và hệ thống cung cấp điện

Địa điểm trụ sở Tên đơn vị: Xí nghiệp dịch vụ điện lực Nam Định Địa chỉ: Km6, QL10 Thành Lợi, Vụ Bản, Nam Định

Sơ đồ mặt bằng: Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp dịch vụ Nam Định được thể hiện như hình dưới đây:

Hình 1- 2: Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp dịch vụ điện Nam Định.

(1) Cổng vào, (2) Phòng bảo vệ, (3) Phòng hành chính, (4) Xưởng sửa chữa 1

(5) Xưởng sửa chữa 2, (6) Khu lọc dầu Xưởng sửa chữa 1 gồm có thiết bị và chức năng:

- Cắt, gia công giấy cách điện, quấn giấy cách điện vào dây quấn có tiết diện lớn.

- Tháo dỡ và lắp ráp máy biến áp.

- Hàn, gia công cơ khí thùng máy biến áp.

Xưởng sửa chữa 2 gồm có thiết bị và chức năng:

- 3 máy quấn dây cao thế và 2 máy quấn dây hạ thế.

- 1 máy sấy máy biến áp.

- 1 máy kiểm tra máy biến áp.

Vì các máy biến áp đều có trọng lượng lớn nên để thuận lợi cho việc di chuyển các thiết bị của máy biến áp thì 2 xưởng đều có cầu trục riêng để di chuyển các thiết bị.

 Hệ thống cung cấp điện: Xí nghiệp chế tạo và sửa chữa máy biến áp sử dụng rất nhiều máy móc sản xuất, sửa chữa có công suất lớn Vì thế hệ thống cung cấp điện của xí nghiệp dịch vụ Điện đòi hỏi phải có khả năng chịu phụ tải lớn, cung cấp ổn định và liên tục để đảm bảo vận hành trơn tru và hiệu quả nhất.

TÍNH TOÁN QUẤN VÀ SỬA CHỮA MÁY BIẾN ÁP

Vai trò của máy biến áp

Để dẫn điện từ các trạm phát điện đến hộ tiêu thụ cần phải có đường dây tải điện nếu khoảng cách giữa nơi sản xuất điện và nơi tiêu thụ điện lớn, một vấn đề rất lớn đặt ra và cần được giải quyết là việc truyền tải điện năng đi xa làm sao cho kinh tế nhất và đảm bảo được các chỉ tiêu kĩ thuật.

Hình 2- 1: Sơ đồ cung cấp diện áp cơ bản.

Như ta đã biết, cùng một công suất truyền tải trên đường dây, nếu điện áp được tăng cao thì dòng điện chạy trên đường dây sẽ giảm xuống, như vậy có thể làm tiết diện ây nhỏ đi, do đó trọng lượng và chi phí dây dẫn sẽ giảm xuống, đồng thời tồn hao năng lượng trên đường dây cung sẽ giảm xuống Vì thế, muốn truyền tải công suất lớn đi xa, ít tổn hao và nết kiệm kim loại mầu trên đường đây người ta phải dùng điện áp cao, dẫn điện bằng các đường dây cao thế, thường là 35, 110, 220 và 500 KV Trên thực tế, các máy phát điện thường không phát ra những điện áp như vậy vì lí do an toàn, mà chỉ phát ra điện áp từ 3 đến 21KV, do đó phải có thiết bị để tăng điện áp đầu đường dây lên Mặt khác các hộ tiêu thụ thường chỉ sử dụng điện áp thấp từ 127V,500V hay cùng lắm đến 6KV, do đó trước khi sử dụng điện năng ở đây cần phải có thiết bị giảm điện áp xuống Những thiết bị dùng để tăng điện áp ra của máy phát điện tức đầu đường dây dẫn và những thiết bị giảm điện áp trước khi đến hộ tiêu thụ gọi là các máy biến áp (MBA) Thực ra trong hệ thống điện lực, muốn truyền tải và phân phối công suất từ nhà máy điện đến tấn các hộ tiêu thụ một cách hợp lí, thường phải qua ba, bốn lần tăng và giảm điện áp như vậy Do đó tổng công suất của các MBA trong hệ thống điện lực thường gấp ba, bốn lần công suất của trạm phát điện Những MBA dùng trong hệ thống điện lực gọi là MBA điện lực hay MBA công suất Từ đó ta cũng thấy rõ, MBA chỉ làm nhiệm vụ truyền tải hoặc phân phối năng lượng chứ không chuyển hóa năng lượng Ngày nay khuynh hướng phát triển của MBA điện lực là thiết kế chế tạo và sửa chữa những MBA có dung lượng thật lớn, điện áp thật cao, dùng nguyên liệu mới chế tạo để giảm trọng lượng và kích thước máy.

Nước ta hiện nay ngành chế tạo và sửa chữa MBA đã thực sự có một chỗ đứng trong việc đáp ứng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hiện đại hóa nước nhà Hiện nay chúng ta đã sản xuất được những MBA có dung lượng 63000KVA với điện áp 110 kV.

2.2 Định nghĩa máy biến áp

Máy biến áp là một thiết bị điện từ đứng yên, làm việc dựa trên nguyên lí cảm ứng điện từ, biến đổi một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp này thành một hệ thống dòng điện xoay chiều ở điện áp khác, với tần số không thay đổi Đầu vào của MBA được nối với nguồn điện, được gọi là sơ cấp (SC) Đầu ra của MBA được nối với tải gọi tà thứ cấp (TC) Khi điện áp đầu ra TC lớn hơn điện áp vào SC ta có MBA tăng áp Khi điện áp đầu ra TC nhỏ hơn điện áp vào SC ta có MBA hạ áp Các đại lượng và thông số của đầu sơ cấp.

Hình 2- 2: Sơ đồ nguyên lý của máy biến áp 1 pha.

+ I1 : Dòng điện qua cuộn sơ cấp + P1 : Công suất sơ cấp

+ Wl : Số vòng dây cuộn sơ cấp Các đại lượng và thông số của đầu thứ cấp + Ul : Điện áp thứ cấp

+ I1 : Dòng điện qua cuộn thứ cấp + P1 : Công suất thứ cấp

+ Wl : Số vòng dây cuộn thứ cấp 2.3 Các lượng định mức

Các lượng định mức của MBA do mỗi nhà chế tạo qui định sao cho phù hợp với từng loại máy Có 3 đại lượng định mức cơ bản của MBA.

2.3.1 Điện áp định mức Điện áp sơ cấp định mức kí hiệu Ulđm là điện áp qui định cho dây quấn sơ cấp. Điện áp thứ cấp định mức kí hiệu U2đm là điện áp giữa các cực của dây quấn sơ cấp. Khi dây quấn thứ cấp hở mạch và điện áp đặt vào dây quấn sơ cấp là định mức, người ta qui ước với MBA 1 pha điện áp định mức là điện áp pha với MBA 3 pha làđiện áp dây Đơn vị của điện áp ghi trên nhãn máy thường là KV.

Dòng điện định mức là dòng điện đã qui định cho mỗi dây quấn của MBA, ứng với công suất định mức và điện áp định mức Đối với MBA 1 pha dòng điện định mức là dòng điện pha Đối với MBA 3 pha dòng điện định mức là dòng điện dây.

2.3.3 Công suất định mứcCông suất định mức của MBA là công suất biểu kiến định mức Công suất địnhmức kí hiệu là Sđm, đơn vị là VA, KVA. Đối với MBA 1 pha công suất định mức là:

S đm = U 2 đm I 2 đm = U 1đm I 1đm

(2.1) Đối với MBA 3 pha công suất định mức là:

S đm = √ 3 U 2 đm I 2 đm = √ 3 U 1 đm I 1 đm

MBA đã và đang được sử dụng rộng rãi trong đời sống, phục vụ chúng ta trong việc sử dụng điện năng vào các mục đích khác nhau:

+ Trong các thiết bị lò nung có MBA lò.

+ Trong hàn điện có MBA hàn.

+ Làm nguồn cho các thiết bị điện, thiết bị điện tử công suất.

+ Trong lĩnh vực đo lường (Máy biến dòng, Máy biến điện áp).

+ Máy biến áp thử nghiệm.

+ Và đặc biệt quan trọng là MBA điện lực được sử dụng trong hệ thống điện. Trong hệ thống điện MBA có vai trò vô cùng quan trọng, dùng để truyền tải và phân phối điện năng, vì các nhà máy điện công suất lớn thường ở xa các trung tâm tiêu thụ điện (Các khu công nghiệp và các hộ tiêu thụ ) vì thế cần phải xây dựng các hệ thống truyền tải điện năng Điện áp do nhà máy phát ra thường là: 6.3; 10.5; 15.75; 38.5KV. Để nâng cao khả năng truyền tải và giảm tổn hao công suất trên đường dây phải giảm dòng điện chạy trên đường dây, bằng cách nâng cao điện áp truyền, vì vậy ở đầu đường dây cần lắp đặt MBA tăng áp 110KV; 220KV; 500KV v v và ở cuối đường dây cần đặt MBA hạ áp để cung cấp điện cho nơi tiêu thụ thường là 127V đến 500V và các động cơ công suất lớn thường là 3 đến 6KV.

2.5 Vai trò của máy biến áp trong truyền tải và phân phối điện năng

Hiện nay mang điện trải rộng ở khắp mọi nơi, nhưng điện năng chỉ được sản xuất ở một số ít nhà máy phát điện, mà các nhà máy này được xây dựng ở những nơi có các đặc điểm như gần sông hồ lớn, gần mỏ than …vì vậy mà cách xa nơi tiêu thụ hang trăm hàng nghìn km Điện năng có đặc điểm là khi sản xuất ra cần phải tiêu thụ ngay. Chính vì vậy cần phải truyền tải điện năng tới ngay nơi tiêu thụ Điện năng được truyền tải bằng các đường dây điện với mạng lưới dài tới hàng trăm hàng nghìn km.

Giả sử ta cần truyền tải một công suất P của máy phát trên quãng đường dài. Công suất P, hiệu điện thế U và dòng điện trên dây dẫn liên hệ với nhau bằng biểu thức: P = U.I

Do hiệu ứng jun-lenxơ, trên đường dây sẽ có một công suất hao phí ΔP sẽ biến thành nhiệt toả vào môi trường Ta có biểu thức tính tổn hao: ΔP= U2/R

Trong đó R là điện trở dây dẫn vì ΔP là tổn hao công suất do vậy cần phải giảm ΔP xuống mức thấp nhất Chẳng hạn muốn giảm ΔP xuống 100 lần thì ta có thể làm hai cách:

Nếu làm theo cách thứ nhất thì ta phải tăng tiết diện dây lên 100 lần, đồng nghĩa với việc ta phải tăng khối lượng dây dẫn lên 100 lần Điều này là quá tốn kém vì ta phải tăng sức trống đỡ của cột lên 100 lần và giá thành vật liệu sẽ quá cao Như ta đã biết việc tăng U lên 10 lần chỉ có thể thực hiện được khi ta sử dụng MBA Ta nhìn vào mô hình mạng điện sau đây:

Máy phát điện ở các nhà máy phát điện chỉ có thể tạo ra dòng điện tới 24kV.Trạm biến áp ở nhà máy điện có khả năng nâng điện thế đó lên tới 500kV Quãng đường truyền tải càng xa càng cần diện áp cao Trên quãng đường truyền tải cần nhiều trạm biến áp trung gian nhằm mục đích tiếp tục nâng hay giảm điện áp vì điện áp của nơi tiêu thụ chỉ cần điện áp thấp vài trăm vol Trong các hệ thống điện hiện nay cần phải có tối thiểu 4÷5 lần tăng giảm điện áp Do đó tổng công suất đặt của các máy biến áp gấp mấy lần công suất của máy phát điện Người ta đã tính được rằng nó gấp 6÷7 hay 8 lần hoặc hơn thế nữa hiệu suất của máy biến áp thường rất lớn 98 ÷99 % nhưng do số lượng máy biến áp nhiều lên tổn hao trong hệ thống điện là rất đáng kể Có thể nói trên mạng truyền tải điện năng thì MBA được chia làm hai loại chính là MBA truyền tải điện áp cao, MBA trung gian và MBA phân phối.

Tính toán các kích thước chủ yếu của máy biến áp

Sửa chữa thành: 250 kVA -35/0.4 kV Thông số khảo sát

- Chiều cao cửa sổ: 490 mm

- Khoảng cách tâm trụ: 290 mm

- Chiều cao bối dây hạ áp: 450 mm

- Số vòng dây hạ áp: 29 vòng2.6 Xác định các đại lượng điện cơ bản của máy biến ápDựa vào các số liệu ban đầu của nhiệm vụ thiết kế đã cho ta xác định được các đại lượng điện sau:

= ,33 (KVA) (2.4) 2.6.2 Dòng điện dây định mức

2.6.3 Dòng điện pha định mức

60,84(A) (2.8) 2.6.4 Điện áp pha định mức

Phương án sửa chữa và tính toán dây quấn máy biến áp

2.7.1 Yêu cầu vận hành Yêu cầu về điện

Khi vận hành thường dây quấn MBA có điện áp làm việc bình thường và quá điện áp do đóng ngắt mạch trong lưới điện hay sét đánh gây nên ảnh hưởng của quá điện áp do đóng ngắt mạch với điện áp làm việc bình thường,thường chủ yếu là đối với cách điện chính của MBA, tức là cách điện giữa các dây quấn với nhau và giữa dây quấn với vỏ máy, con quá điện áp do sét đánh lên đường dây thường ảnh hưởng đến cách điện dọc của MBA, tức là giữa các vòng dây, lớp dây hay giữa các bánh dây của trong dây quấn.

Yêu cầu về cơ học.

Dây quấn không bị biến dạng hoặc hư hỏng dưới tác dụng của lực cơ học do dòng điện ngắn mạch gây nên.

Khi vận hành bình thường cũng như trong trường hợp ngắn mạch, trong thời gian nhất định dây quấn không được có nhiệt độ quá cao vì lúc đó chất cách điện sẽ bị nóng mất tính đàn hồi, hoá giòn và mất tính chất cách điện Vì vậy khi thiết kế phải đảm bảo sao cho tuổi thọ của chất cách điện là 15 đến 20 năm. f 1

2.7.2 Yêu cầu về chế tạo, sửa chữa

Làm sao cho kết cấu đơn giản tốn ít nguyên vật liệu và nhân công, thời gian chế tạo ngắn, giá thành hạ và phải đảm bảo về mặt vận hành Như vậy yêu cầu đối với thiết kế là.

+ Phải có quan điểm toàn diện: kết hợp một cách hợp lý giữa hai yêu cầu về chế tạo và vận hành để sản phẩm có chất lượng tốt mà giá thành chấp nhận được.

+ Phải chú ý đến kết cấu chế tạo dây quấn sao cho thích hợp với trình độ kỹ thuật của xưởng sản xuất.

+ Phải nắm vững những lý luận có liên quan đến dây quấn CA, vật liệu cách điện.

Quá trình thiết kế của dây quấn có thể tiến hành theo 3 bước:

+ Chọn kiểu và kết cấu dây quấn.

+ Tính toán sắp xếp và bố trí dây quấn + Tính toán tính năng của MBA.

2.8 Phương án sửa chữa và tính toán 2.8.1 Đối với vỏ MBA

Vệ sinh vỏ máy và các phụ kiện, sơn lại vỏ máy:

Hình 2- 3: Vỏ Máy biến áp dầu.

Vỏ máy biến áp được làm bằng vật liệu sắp thép và làm việc trong môi trường ngoài trời Vì vậy khi sắt hay hợp kim của sắt (như thép, …) tiếp xúc với oxy và độ ẩm trong một khoảng thời gian dài, tạo thành một hợp chất mới gọi là oxít sắt hay còn gọi là rỉ sắt Chất xúc tác chính cho quá trình rỉ là nước Cấu trúc sắt hoặc thép có vẻ chắc chắn, nhưng các phân tử nước có thể xâm nhập vào các lỗ nhỏ và vết nứt trong bất kỳ kim loại nào kể cả sắt, sự kết hợp của nguyên tử hidro có trong nước với các nguyên tố khác để hình thành axít, ăn mòn sắt, làm cho sắt bị phơi ra nhiều hơn Nếu trong môi trường nước biển, sự ăn mòn có thể xảy ra nhanh hơn Trong khi đó các nguyên tử oxy kết hợp với các nguyên tử sắt để hình thành oxít sắt hay rỉ sắt, chúng làm yếu sắt và làm cho cấu trúc của sắt trở nên giòn và xốp Hơn nữa, MBA làm việc ở những nơi có khí hậu không được tốt không đc vệ sinh sạch sẽ thì sẽ rất bẩn và mất thẩm mĩ Chính vì vậy vỏ máy biến áp cần được kiểm tra, vệ sinh sạch sẽ trong quá trình sửa chữa và quan trọng hơn nữa là phải sơn lại vỏ máy để tránh sự tác động của môi trường gây ra những hỏng hóc không đáng có.

Cải tạo vỏ máy để lắp bình dầu phụ mới

Vì đây là máy biến áp ba pha kiểu hở là loại thiết bị biến áp 3 pha có chu trình làm mát qua bình dầu phụ, có cách tản nhiệt theo dạng nan quạt.

Hình 2- 4: Máy biến áp dầu dạng hở.

Máy biến áp kiểu hở thực tế là tốt hơn trong phương diện làm mát, hạn chế tình trạng chập cháy hơn so với kiểu kín (tức MBA không có bình dầu phụ) Trong quá trình hoạt động, máy biến áp kiểu kín có thể xảy ra tình trạng tụt mức dầu cách điện dưới mức cho phép có thể Trong khi đó, máy biến áp kiểu hở lại được đảm bảo để ruột máy được mát và điều chỉnh sao cho điện áp không bị tiếp xúc với không khí nhờ đã có bình dầu phụ, bởi vậy không làm giảm cách điện, tránh xảy ra hiện tượng chập cháy máy.

Thay gioăng máy các loại

Mục đích chính của gioăng cao su là chống ồn, chống thấm nước, làm kín, cách nhiệt, chống chảy dầu, … Thêm vào đó là tác dụng của gioăng cao su đó là là chèn vào giữa các khe hở, làm tăng độ kín khít của sản phẩm, còn có tác dụng cách nhiệt, cách âm, chống nước, chống khói bụi… Máy biến áp dầu cũng làm ở nơi môi trường thay đổi, và đặc biệt là dầu để làm mát máy cũng cần được bảo vệ tránh bụi, cặn và dầu không dẫn điện Chính vì vậy dầu máy được bảo vệ tốt tránh yếu tố bên ngoài gây hỏng hóc các thiết bị trong máy biến áp Hơn nữa việc dùng giăng không đạt tiêu chuẩn sẽ gây chảy dầu và không đủ dầu làm mát cũng gây hỏng máy biến áp.

Sứ cao áp: Thay 3 quả sứ 22kV mới, lắp đủ ecu và long đen ty sứ

Sứ hạ áp: Lắp đủ ecu và long đen ty sứ

Hình 2- 5: Lắp đặt long đen ty sứ.

Sứ cách điện dùng để tạo khoảng cách an toàn giữa dây điện với dây điện, Giữa dây với vỏ máy biến áp Vì vậy mục đích an toàn cũng như về kỹ thuật cần phải lắp đủ sứ, ecu và long đen ty sứ.

Vì MBA trong quá trình thực tập là sửa chữa cách hạng mục bị hỏng, Vậy nên tính toán các thiết bị hỏng cần phải sửa chữa.

Vệ sinh toàn bộ ruột máy Trong quá trình hoạt động, MBA bị gặp sự cố hỏng hóc, cháy nổ Một phần trong đó kể đến do sự vệ sinh ruột máy chưa được sạch sẽ gây nên sự cố đáng tiếc đó, chẳng hạt 1 mẩu kim loại vụn dẫn điện mà tiếp xúc phần ruột máy khi đang hư hỏng cũng gây sựu hỏng hóc đó.

Hình 2- 6: Ruột máy biến áp

Bộ chuyển nấc dùng để điều chỉnh điện áp máy biến áp bằng cách thay đổi số vòng dây, cụ thể trong bài thực tập là chuyển đổi số vòng dây cao áp (thứ cấp) để phù hợp với điện áp đầu nguồn và giữ điện áp thứ cấp luôn đạt định mức.

- Bọc trụ thép bằng 1 lớp bìa 1mm băng buộc chắc chắn

Hình 2- 7: Bọc bìa cách điện trụ thép.

Hình 2-7: Bọc bìa cách điện trụ thép.

Bọc trụ thép bằng một lớp bìa 1mm Chiều cao của bìa bằng chiều cao của lõi thép Trước khi bọc bìa cách điện dung băng vải quấn xung quanh trụ vừa quấn vừa thít chặt đủ một lớp rồi mới bọc bìa cách điện và băng tiếp 5:10 vòng rồi khoá chặt lại. Cuộn dây hạ áp

- Vệ sinh tăng cường cách điện các bối dây băng giấy và bìa cách điệnCác bối dây hạ áp phải được vệ sinh sạch sẽ và cách điện được tăng cường theo tiêu chuẩn thiết kế Nếu quá trình không được thi công thì sẽ ảnh hưởng đến máy khi vận hành.

2.8.3 Tính toán quấn dây cao áp Phía sơ cấp cần điều chỉnh điện áp ± 2 x 2,5% = 5% dây quấn sẽ gồm dây quấn cơ sở, dây quấn điều chỉnh thô và dây quấn điều chỉnh tinh Điện áp đem đặt lên dây quấn cơ sở và dây quấn điều chỉnh thô Dây quấn cơ sở khi nối tiếp với dây quấn điều chỉnh tinh cho điện áp thấp hơn điện áp định mức một nấc điều chỉnh Điện áp trên dây điều chỉnh thô lớn hơn ở dây quấn điều chỉnh tinh một nấc điều chỉnh.

- Số vòng dây quấn cơ sở:

- Số vòng dây phân áp cấp 2,5% : 2538 *2,5% = 63 (vòng) (2.12)

- Dòng điện sơ cấp định mức

- Số vòng phân áp ở cấp điện áp 35kV(2538 2 x 63 vòng)

Bảng 1: Số lượng vòng phân áp từ nấc 1 đến nấc 5

- Vì quấn dây đồng cách điện nên chọn mật độ dòng điện δ1 = 3,0 A /mm 2 ta có:

- Mật độ dòng điện thực tế: δ 1

+Chiều cao cửa sổ: 490 mm + Quấn cách đều 2 đầu từ mép bối dây: 30 mm.

+ Nẹp đầu trên dưới bối dây: 20 mm + Nẹp giữa bối dây: 15 mm

+ Căn giữa bối dây: 10 mm.

- Phân đoạn trên + Đặt thông dầu hết lớp thứ 4 và hết lớp thứ 8 (Phần không nằm trong cửa sổ mạch từ) Thông dầu dày 4mm.

+ Đầu ra nấc đặt phía ngoài cùng.

- Phân đoạn dưới + Đặt thông dầu hết lớp thứ 4 và hết lớp thứ 8 (Phần không nằm trong cửa sổ mạch từ) Thông dầu dày 4mm.

+ Đầu dây lên sứ đặt phía trong cùng, cùng vòng điện dung Lớp lót vòng điện dung 8 tờ giấy 0.08 mm.

- Số vòng dây trung bình một lớp phân đoạn 112 vòng Giấy lót lớp 4 tờ giấy 0,08 mm.

- Tăng cường cách điện số vòng đầu dây lên sứ 10 vòng, đầu ra nấc 5 vòng (bọc bằng giấy).

- Sấy MBA đạt tiêu chuẩn, hiệu chỉnh bộ chuyển nấc và lắp ráp hoàn chỉnh.

- Thay dầu cũ bằng dầu MBA mới.

- Khi lắp ráp yêu cầu căn đều bối dây giữa trụ thép bằng căn đệm cách điện sao cho khi vận chuyển bối dây không bị xô lệch.

Hình 2- 8: Sơ đồ trải quấn dây cao thế.

Quy trình sửa chữa Máy biến áp

2.9 Các thiết bị phục vụ sửa chữa MBA

- Máy quấn dây hạ thế

Hình 2- 9: Máy quấn dây hạ thế.

- Máy quấn dây cao thế

Hình 2- 10: Máy quấn dây cao thế.

- Máy hàn, cắt và dụng cụ

Hình 2- 14: Bộ hàn hơi, máy hàn, máy cắt bìa, dụng cụ lắp ráp

2.10 Quấn dây hạ thế Đối với hạng mục sửa chữa theo bài toán thì không cần phải quấn lại dây hạ thế. Tuy nhiên theo quy trình thì vẫn phải kiểm tra lại dây quấn, tăng lớp cách điện Dưới đây là quy trình cụ thể việc quấn dây hạ thế.

2.10.1 Các bước quấn dây hạ thế

- Bước 1: Kiểm tra bản vẽ thi công, phương án kỹ thuật, các thông số kích thước dây, số sợi chập.

Hình 2- 15: Kiểm tra bản vẽ thi công.

- Bước 2: Tính toán đầu nẹp vành quấn theo yêu cầu, tính số thông dầu cần thiết.

Hình 2- 16: Tính toán, đo thông số kích thước.

- Bước 3: Kiểm tra kích thước khuôn quấn dây trước khi quấn (Cách kiểm tra chu vi lõi thép và tính đường kính khuôn, cách làm khuôn quấn)

- Bước 4: Căn cứ theo số sợi chập bố trí sắp xếp dây sao cho khi quấn thuận tiện nhất, dây không bị vắt chéo.

Hình 2- 18: Sắp xếp dây hạ áp.

- Bước 5: Nắn thẳng và uốn đầu dây đúng vị trí, dung giấy cách điện và băng vải băng lại cổ dây, băng nẹp đầu, gá đầu dây, định vị đầu dây lên khuôn quấn.

Hình 2- 19: Uốn đầu dây hạ áp.

Hình 2- 20: băng đầu dây hạ áp.

Lưu ý: Cách thức băng đầu dây và nẹp vành, cách đặt dây buộc cổ và cố định bối dây sau khi tháo.

Hình 2- 21: Nẹp đầu dây hạ áp.

- Bước 6: Bắt đầu thực hiện quấn dây, quấn cho đến khi đủ số vòng lớp 1 theo phương án, lưu ý cách băng nẹp vành lớp 1 để cuộn dây chắc chắn Vòng dây cuối cùng cũng đuọc cố định như vòng dây đầu tiên: Người thi công thực hiện quấn, người phụ trợ thựuc hiện dồn dây và đặt các dây buộc cố định dây sau khi tháo.

Hình 2- 22: Quấn dây hạ áp.

- Bước 7: Sau khi quấn xong lớp 1, cách băng xong lớp 1, cách băng nẹp vành lớp

2, cách lớt băng tăng cường cách điện điểm chuyển lớp.

Hình 2- 23: Nẹp vành lớp 2 cuộn hạ áp

- Bước 8: Thực hiện đặt căn thông dầu giữa lớp 1 và lớp 2, đặt toàn chu vi bối dây.

Hình 2- 24: Đặt căn thông dầu lớp 2.

- Bước 9: Bắt đầu thực hiện quấn dây lớp 2, thực hiện quấn tương tự lớp 1 cho đủ số vòng lớp 2 theo phương án.

Hình 2- 25: Quấn dây lớp 2 hạ áp.

- Bước 10: Băng nẹp vành cuối cùng, quấn và uốn đầu dây, băng buộc cố định vòng cuối, băng buộc cố định toàn bộ cuộn dây.

Hình 2- 26: Băng buộc cố định toàn bộ cuộn dây hạ áp.

- Bước 11: Tháo cuộn dây ra khỏi khuôn quấn, băng cố định hoàn thiện bối dây.

Hình 2- 27: Cuộn dây hạ áp khi hoàn thiện.

- Bước 12: Kiểm tra các kích thước thực tế có sai lệch so với bản vẽ thi công Khi quấn dây xong 3 cuộn thì KCS tiến hành kiểm tra theo biểu mẫu quy định: BM-14/KT.QT.30

Hình 2- 28: Kiểm tra kích thước và phiếu kiểm tra.

2.10.2 Một số lỗi thường gặp khi thi công cuộn hạ thế

Nguyên nhân Hậu quả Khắc phục

Việc băng buộc các dây dẫn không đảm bảo.

Có thể hỏng do tình trạng ngắn mạch.

Cần phải có kết cấu vững chắc để buộc các dây dẫn. Các điểm hàn nối kém chất lượng

Làm hỏng cách điện dây dẫn và làm cho cuộn dây hỏng.

Chọn các qui trình hàn nối tốt.

Rãnh thoát dầu trong cuộn dây bị hẹp hoặc bị kín

Làm cho sự làm mát không phù hợp và làm hỏng cách điện

Cần thông dầu làm mát phải đặt đều và đủ.

Bảng 2: Các lỗi thường gặp thi công cuộn hạ thế.

2.11 Quấn bối dây cao thế 2.11.1 Các bước quấn dây cao thế

- Bước 1: Kiểm tra theo bản vẽ thi công, phương án kỹ thuật kích thước dây, số sợi.

Hình 2- 29: Kiểm tra bản vẽ, kích thước.

- Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ các vật tư giấy, bìa cách điện, nẹp đầu bối dây, căn thông dầu…

Hình 2- 30: Cắt bìa cách điện, thông dầu, nẹp.

- Bước 3: Tính toán ống lồng, thực hiện làm

Hình 2- 31: Đo kích thước ống lồng.

- Bước 4: Bọc cách điện cao- hạ theo bản vẽ thi công đối với những máy quấn trực tiếp lên bối dây hạ áp.

Hình 2- 32: Đặt thông dầu trong.

Lưu ý: Khoảng cách điện cao- hạ phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo từng cấp điện áp, phải có căn thông dầu cả ngoài bối hạ áp và trong bối cao áp, đo chu vi, kích thước bắt đầu quấn dây điều chỉnh sao cho các bối dây của một máy phải bằng nhau.

- Bước 5: Đặt nẹp đầu, lót cách điện đầu dây ra, cố định đầu dây ra, lót tăng cường một số các vòng dây ban đầu.

Hình 2- 33: Nẹp đầu và lót cách điện cuộn cao áp.

- Bước 6: Tiến hành quấn dây, quấn cho đến khi đủ chiều cao bối dây theo phương án (so sánh với số vòng/ lớp) của phương án thi công.

Hình 2- 34: Quấn cuộn dây cao áp.

Lưu ý: Băng, lót tăng cường khoảng 10-20 các vòng dây đầu lên sứ.

- Bước 7: Khi quấn hết một lớp thì thực hiện đặt cách điện lớp, nẹp hai đầu và tiến hành quấn dây lớp tiếp theo.

Hình 2- 35: Cách điện lớp và nẹp đầu.

Lưu ý: Đặt số tờ giấy cách diện theo đúng bản vẽ thi công, nếu số tờ cách điện lớp bị thiếu so với bản vẽ thi công sẽ gây ra phóng điện giữa các lớp trong quá trình vận hành Trong quá trình quấn thường xuyên phải kiểm tra bộ phận hãm dây không để dây bị tuột khoi rãnh hoặc làm tróc dây gây hư hỏng dây quấn.

- Bước 8: trong quá trình quấn bối dây máy biến áp, thỉnh thoảng phải hàn nối do dây đứt gãy hoặc ru-lô dây hết phải nối dây Việc hàn nối như vậy thực hiện theo quy trình sau:

+ Đánh sạch cách điện hai đầu dây hàn nối, mỗi đầu khảong từ 15-20mm.

+ Cắt phẳng hai đầu cố định với nhau.

+ Đặt hai đầu dây hàn nối thẳng hang trên tấm chịu nhiệt khò nóng chảy.

+ Dùng hàn hơi (đèn khò gas) nung đỏ hai đầu dây cùng que hàn Bạc Khi que đồng nóng chảy và lếp kín, thẩm thấu hai dây nối với nhau, mối hàn đỏ đồng đều cà bóng là được.

+ Chờ mối hàn nguội, băng lót cách điện mối hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Hình 2- 36: Nối dây đồng cách điện.

- Bước 9: Đặt căn thông dầu làm mát giữa các lớp theo bản vẽ thi công.

Lưu ý: Đặt khoảng cách giữa các căn thông dầu khoảng 15-30mm.

Hình 2- 37: Đặt thông dầu giữa cuộn cao áp.

- Bước 10: Khi quấn đủ số vòng theo bản vẽ thi công thì tiến hành ra các đầu dây điều chỉnh, lồng ống cách điện các đầu dây ra.

Hình 2- 38: Đầu dây điều chỉnh nấc.

- Bước 11: Sau khi quấn xong thực hiện băng vải, bọc lớp ngoài cùng, tháo cuộn dây ra khỏi khuôn quấn.

Hình 2- 39: Cuộn dây cao áp khi hoàn thiện.

- Bước 12: Kiểm tra các kích thước theo bản vẽ Khi quấn từ quận thứ cấp hai và ba thì khi quấn đến đầu 5 (đầu nấc đầu tiên) tiến hành kiểm tra điện trở một chiều so với bối thứ nhất (điện trở giữa các cuộn dây không được lệch quá 2%) Nếu chưa đạt yêu cầu công nhân tổ nối dây tiến hành khắc phục chỉnh R1C để đạt yêu cầu.

Hình 2- 40: Đo điện trở và phiếu kiểm tra bối dây.

2.11.2 Một số lỗi thường gặp khi thi công cuộn cao thế

Nguyên nhân Hậu quả Biện pháp khắc phục Rãnh thoát dầu trong cuộn dây bị hẹp hoặc bị bịt kín.

Làm cho sự làm mát không phug hợp và làm hỏng cách điện

Căn thông dầu làm mát phải đặt đều và đủ.

Các điểm hàn nối kém chất lượng.

Làm hỏng cách điện dây dẫn và làm cho cuộn dây hỏng.

Chọn các qui trình hàn đồng tốt.

Cách điện giữa các lớp không đủ.

Gây ra chạm chập giữa các lớp và làm cho cuộn dây hỏng. Đặt đủ cách điện giữa các lớp theo bản vẽ thi công.

Khoảng cách cách điện giữa cuộn cao thế- hạ thế không đảm bảo.

Gây ra phóng điện giữa cuộn cao thế và hạ thế chạm chập và làm cho cuộn dây hỏng.

Phải đảm bảo khoảng cách điện giữa cuộn cao thế - hạ thế theo bản vẽ thi công.

Bảng 3: Các lỗi thường gặp khi thi công cuộn cao thế.

2.12 Lắp ráp và hoàn thiện máy biến áp 2.12.1 Các bước lắp ráp hoàn thiện máy biến áp

- Bước 1: Bọc cách điện trụ tôn dung 2 lớp bìa 1mm Chiều cao của bìa bằng chiều cao cửa sổ lõi tôn Trước khi bọc bìa cách điện dung băng vải quấn xung quanh trụ,vừa quấn vừa thít chặt đủ 1 lớp rồi mới bọc bìa cách điện (2 lớp) và băng tiếp 5÷10 vòng băng phía ngoài rồi khoá chặt lại.

Hình 2- 41: Bọc bìa cách điện trụ thép.

- Bước 2: Đặt cách điện chỉnh: Tuỳ thuộc vào cấp điện áp phía cao áp và các yêu cầu cụ thể mà chuẩn bị và đặt gỗ kê, vành cân (nếu có) cho từng máy.

Hình 2- 42: Đặt kê bìa cách điện.

Lưu ý: lõi tôn trước khi đừa vào lắp ráp phải được vệ sinh sạch sẽ.

- Bước 3: Tiến hành lồng bối dây vào trụ thép Nếu bối dây cao và hạ áp rời nhau thì ta lồng bối dây hạ áp trước (thường ở phía trong) rồi lồng bối dây cao áp ra phía ngoài.

Hình 2- 43: Lồng các bối dây vào trụ thép.

- Bước 4: Dùng căn chèn hiệu chỉnh lại khoảng cách hai bối dây sao cho chúng đồng tâm Nếu bối dây cao và hạ áp quấn liền nhau thì chụp cùng một lúc.

Hình 2- 44: Căn chỉnh bối dây đồng tâm.

- Bước 5: Đặt vành cách điện trên, vành sắt (nếu có) rồi ghép lại lõi thép như vị trí ban đầu.

- Bước 6: Đặt gỗ kê, sắt kẹp, lắp lại ty đứng, ty ngang, gõ lại xà tôn cho khít rồi xiết chặt ty đứng, ty ngang đúng kích thước yêu cầu.

Hình 2- 46: Ghép xà gông MBA

+ Khi lắp ghép, phải thổi và lau sạch các mạt sắt, bụi bẩn, tránh chúng còn sót lại trên mặt lá thép, khi ép chặt sẽ gây ra chập mạch tại đó.

LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG TRONG NHÀ MÁY

Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và lợi ích của cầu trục

Cầu trục là loại máy trục có kết cấu thép dạng cầu, trên đó lắp bộ phận di chuyển bằng bánh sắt lăn trên đường ray chuyên dùng đặt tường hay dầm của nhà xưởng, nên còn gọi là cầu lăn.

Theo dạng kết cấu thép của cầu trục chia cầu trục ra thành hai loại: Cầu trục một dầm và cầu trục dầm đôi, cầu trục treo, cầu trục monorail, cầu trục quay…

– Dầm chủ (dầm chính) – Dầm biên (dầm đầu) – Bánh xe cầu trục – Cột nhà xưởng, dầm chạy – Đường ray chuyên dùng (dùng thép ray P11, P15, P18, P24, P30, P38 và P43) – Giảm chấn

– Động cơ di chuyển cầu trục – Động cơ di chuyển xe con – Phần nâng hạ: Palang cáp điện, Palang xích điện hoặc xe con mang hàng – Tang tời hàng

– Điều khiển cầu trục – Hệ thống dẫn điện cho cầu trục

Hình 3- 1: Cầu trục dầm đôi

Các bộ phận của cầu trục dầm đôi: Dầm chính, dầm biên, điều khiển cầu trục, Palang hoặc xe con.

Dầm chính cầu trục Dầm chính cầu trục được thiết kế dạng hộp hoặc thép chữ I là phần chịu lực chính Dầm chính cũng là đường chạy của Palang hoặc xe con cầu trục.

Tùy thuộc tải trọng nâng và khẩu độ của cầu trục dầm chính sẽ được thiết kế cho phù hợp Dầm chính ngoài sức bền phải đảm bảo độ cứng và độ đàn hồi.

Dầm biên cầu trục Dầm biên là kết cấu thép hiểu hình hộp chữ nhật có chiều dày từ 6 đến 10mm. Hai đầu dầm được lắp cụm động lực di chuyển và giảm chấn cao su để giảm va chạm khi cầu trục di chuyển chạm vào mốc dừng cuối đường chạy.

Tùy sức nâng và khẩu độ của cầu trục sẽ dùng các loại bánh xe có kích thước khác như D200, D250, D300, D350, D400, D500 hoặc dùng bánh xe trục gối…

Dầm biên được liên kết với dầm chính bằng bu lông, mặt bích hoặc mối hàn góc. Phần nâng hạ: Palang hoặc xe con mang hàng

Tùy nhu cầu sử dụng và thiết kế cầu trục sẽ dùng Palang hoặc xe con Palang thường dùng cho cầu trục dầm đơn, xe con dùng cho cầu trục dầm đôi Tùy nhu cầu sử dụng cầu trục có thể dùng Palang cáp điện hoặc Palang xích điện. Điều khiển cầu trục Cabin điều khiển Cầu trục có thể được điều khiển trên mặt đất bằng tay điều khiển nối với cầu trục, điều khiển từ xa hoặc cabin.

Cơ cấu di chuyển Cầu trục di chuyển trên đường chạy nhờ 4 cụm bánh xe, 2 chủ động, 2 bị động. Mỗi dầm biên được lắp 1 cụm bánh xe chủ động và 1 cụm bánh xe bị động có gắn động cơ di chuyển từ 0,4Kw đến 5,5Kw.

Kết cấu cụm bánh xe chủ động gồm:

– Dầm biên – Cụm truyền động bánh răng thẳng – Cụm bánh xe chủ động

– Động cơ dầm biên – Hộp giảm tốc – Phanh Kết cấu cụm bánh xe bị động – Dầm đầu

– Cụm bánh xe bị động

Hệ thống điện cầu trục Điện cho Palang hoặc xe con Điện cho Palang được thiết kế dạng sau đo Dây điện chạy từ tủ điện đến Palang được kẹp bởi ròng rọc có bánh xe lăn chạy trên máng

C, không nên dùng cáp theo treo.

Dẫn điện cho cầu trục Dẫn điện thanh quẹt an toàn 3 pha lấy điện trên ray điện cầu trục có thể sử dụng ray điện 3P, 4P hoặc 6P từ 50A, 75A, 100A, 150A.

Phân loại cầu trục Cầu trục được phân loại qua cấu tạo hoặc tải trọng nâng hạ Qua cấu tạo, cầu trục có cầu trục dầm đơn, cầu trục dầm đôi, cầu trục quay, cầu trục monorail, cầu trục cảng. Phân loại theo tải trọng nâng có cầu trục 1 tấn, cầu trục 2 tấn, cầu trục 3 tấn, cầu trục 5 tấn, cầu trục 10 tấn, cầu trục 15 tấn, cầu trục 20 tấn, cầu trục 50 tấn… Ứng dụng

Cầu trục được sử dụng rất phổ biến trong hầu hết các nghành kinh tế và quốc phòng để nâng – chuyển vật nặng trong các phân xưởng và nhà kho hoặc dùng để xếp dỡ hàng.

3.2 Sơ đồ mạch điều khiển cầu trục dầm đôi 10t 3.2.1 Mạch trang bị điện

Hình 3- 2: Sơ đồ mạch động lực cầu trục.

Hình 3- 3: Sơ đồ mạch điều khiển cầu trục

3.2.2 Lưu đồ giải thuật a, Lưu đồ giải thuật điều khiển palang di chuyển lên xuống.

Hình 3- 4: Lưu đồ giải thuật điều khiển palang di chuyển lên xuống. b, Lưu đồ giải thuật điều khiển palang đi ngang.

Hình 3- 5: Lưu đồ giải thuật điều khiển palang đi ngang. c, Lưu đồ giải thuật điều khiển palang di chuyển tiến lùi.

Hình 3- 6: Lưu đồ giải thuật điều khiển palang di chuyển tiến lùi.

Lập trình điều khiển cầu trục

- Tên và loại PLC: ở đây chúng em chọn PLC S7-1200 do hãng Simen sản xuất có thông số là 1214C AC/DC/RLY

- Phần mềm lập trình Tia Portal V16

- Ngôn ngữ lập trình: Lader

Hình 3- 7: Khai báo tag điều khiển cầu trục.

Hình 3- 8: Network 1 điều khiển palang di chuyển lên xuống.

Hình 3- 9: Network 2 dầm chính di chuyển palang sang phía phải, trái.

Hình 3- 10: Network 3 dầm biên di chuyển dầm chính tiến,lùi.

3.2.3 Nguyên lý hoạt động Động cơ điện truyền chuyển động qua trục truyền động và khớp nối tới các hộp giảm tốc, rồi truyền chuyển động cho bánh xe di chuyển cầu trục làm di chuyển toàn bộ dầm chính gắn trên các dầm đầu Xe con có chứa cơ cấu nâng được di chuyển trên ray gắn trên dầm chính Phanh làm nhiệm vụ hãm khi cần thiết Các động cơ điện được điều khiển nhờ hệ thống điều khiển đặt ở cabin Như vậy diện tích xếp dỡ của cầu trục điện là hình chữ nhật. Động cơ 1: Nhấn giữ nút I-up thì động cơ palang xích chạy lên, nhấn giữ I- down thì động cơ chạy ngược lại đưa palang xích đi xuống Khi palang xích lên điểm giới hạn thì công tắc hành trình sẽ tác động làm động cơ dừng hoạt động và chỉ hoạt động đối với công tắc hành trình không bị tác động. Động cơ 2: Tương tự như động cơ 1 thì nhấn giữ I_RIGHT_P thì động cơ quay di chuyển palang xích ở trên dầm đôi đi sang phía phải, I_LEFT_T thì động cơ quay ngược lại di chuyển palang xích sang phía Trái Khi palang xích đến điểm giới hạn thì công tắc hành trình sẽ tác động làm động cơ dừng hoạt động và động chỉ hoạt động đối với công tắc hành trình không bị tác động. Động cơ 3: Tương tự như động cơ 2 và 1 thì nhấn giữ I_TIEN thì động cơ quay di chuyển dầm đôi đi tiến, I_LUI thì động cơ quay ngược lại di chuyển dầm đôi đi lùi.Khi palang xích đến điểm giới hạn thì công tắc hành trình sẽ tác động làm động cơ dừng hoạt động và động chỉ hoạt động đối với công tắc hành trình không bị tác động.

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ ĐIỆN LỰC NAM ĐỊNH

Cắt bìa nẹp khuôn quấn dây, cách điện và thông dầu MBA

Vệ sinh, lắp ráp hoàn thiện MBA 70 KẾT LUẬN

Trong sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội cùng đất nước, Xí nghiệp dịch vụ điện lực Nam Định đã đóng phần đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Ngày nay khi sự phát triển đang tăng dần một cách nhanh chóng của các lĩnh vực đặc biệt là công nghiệp đòi hỏi nhu cầu tiêu thụ điện năng rất lớn để đáp ứng sản xuất – kinh doanh cũng như những hoạt động sinh hoạt cho các hộ tiêu thụ đang gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật và kinh tế nhất là đối với một nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay Để đảm bảo được độ tin cậy cung cấp điện cần có sự nghiên cứu, khảo sát phân tích một cách chắc chắn để sửa chữa máy biến áp, thiết kế một hệ thống điện có hiệu quả cao có vốn đầu tư hợp lý đạt được những yêu cầu kỹ thuật cao cũng như chi phí vận hành thấp để đảm bảo sản xuất ổn định đáp ứng đủ nhu cầu của các hộ tiêu thụ điện năng của nước ta Hiện tại nền kinh tế và khoa học kỹ thuật ở nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt thúc đẩy sự phát triển toàn diện, một phần vào trong sự phát triển của nguồn năng lượng đưa ngành điện phát triển thêm nhiều tầm cao mới,với một đội ngũ lao động công nhân và kỹ sư có trình độ cao đáp ứng những yêu cầu khắc khe về kỹ thuật luôn được chú trọng trong an toàn lao động được bồi dưỡng kiến thức và kĩ thuật thường xuyên Vì vậy bản thân mỗi chúng em là một kỹ sư điện trong tương lai thì cần phải trau dồi thật nhiều kiến thức từ các thầy cô trên trường lớp cũng như là nắm bắt được những vấn đề ở bên ngoài thực tế, để từ đó góp phần công sức của mình cho ngành điện quốc gia ngày một lớn mạnh và phát triển bền vững Qua quá trình thực tập em cũng đã tiếp thu, học được rất nhiều kiến thức mới bổ ích qua sự chỉ dẫn từ các bác, các chú, các anh chị trong xưởng Những kiến thức đó vô cùng quan trọng cũng như qua quá trình thực tập cũng là hành trang cho em sau này khi ra trường.

Ngày đăng: 20/03/2023, 20:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w