1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam

116 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Tác giả Võ Trí Trung
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Đầu tư
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 590,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (11)
    • 1.1. K HÁI NIỆM , MỤC ĐÍCH VÀ VAI TRÒ CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ (0)
      • 1.1.1. Khái niệm thẩm định dự án đầu tư (11)
      • 1.1.2. Mục đích của công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại (11)
      • 1.1.3. Vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại2 1.2. C ĂN CỨ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (11)
      • 1.2.1. Căn cứzpháp lý (12)
      • 1.2.2. Căn cứ vào những định mức, tiêu chuẩn, quy phạm trong các lĩnh vực (0)
      • 1.2.3. Căn cứ vào những thông lệ và quy ước mang tính quốc tế (0)
    • 1.3. Q UY T RÌNHZ T HẨM Đ ỊNHZ D Ự Á N Đ ẦU T Ư T ẠI N GÂN H ÀNG T HƯƠNG M ẠI . .6 1.4. C ÁC P HƯƠNG P HÁP T HẨMZ Đ ỊNH D Ự Á N Đ ẦU T Ư T ẠI N GÂN H ÀNG T HƯƠNG (0)
      • 1.4.1. Phương pháp thẩmzđịnh theo trìnhztự (19)
      • 1.4.2. Phương pháp sozsánh, đốizchiếu các chỉ tiêu (20)
      • 1.4.3. Phương pháp phânitích độinhạy (21)
      • 1.4.4. Phương pháp dựibáo (22)
      • 1.4.5. Phương pháp triệtitiêu rủiiro (23)
    • 1.5. N ỘIIDUNG THẨMIĐỊNH DỰ ÁN ĐẦUITƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (24)
      • 1.5.1. Thẩm định kháchihàng vayivốn (24)
        • 1.5.1.1. Thẩm định tình hình sảnixuất kinh doanh của khách hàng (25)
        • 1.5.1.2. Phân tích tàiichính của khách hàng (26)
      • 1.5.2. Thẩm định dựián đầu tư - phương án kinh doanh (26)
        • 1.5.2.1. Thẩm định phươngidiện thị trường (28)
        • 1.5.2.2. Thẩm định phương diện kỹithuật (28)
        • 1.5.2.3. Thẩm định hiệuiquả tàiichính của dự án đầu tư (29)
        • 1.5.2.4. Thẩm định hiệuiquả kinhitế xã hội của dự án đầu tư (30)
      • 1.5.3. Thẩm định tàiisản đảmibảo cho dự án đầu tư (30)
      • 1.6.1. Nhânitố chủiquan (32)
        • 1.6.1.1. Phươngipháp và các tiêu chuẩn thẩm định của ngân hàng (32)
        • 1.6.1.2. Thôngitin thu thập của ngân hàng (33)
        • 1.6.1.3. Kiếnithức chuyên môn, năngilực thẩm định, phẩmichất đạo đức của cán bộ thẩmiđịnh tại ngân hàng (34)
        • 1.6.1.4. Cách thức tổichức, điềuihành công tác thẩm định dự án (34)
        • 1.6.1.5. Trang thiếtibị công nghệ phụcivụ công tác thẩm định dự án tại ngân hàng (35)
      • 1.6.2. Nhân tố kháchiquan (35)
        • 1.6.2.1. Hành lang phápilý, cơ chế chínhisách của Nhà Nước (35)
        • 1.6.2.2. Chỉ số lạmiphát (36)
        • 1.6.2.3. Lãi suất chiếtikhấu (37)
        • 1.6.2.4. Thôngitin cung cấp từ phía khách hàng (37)
        • 1.6.2.5. Nhân tố kháchiquan khác (38)
  • CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (39)
    • 2.1. G IỚIITHIỆUICHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦUITƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (39)
      • 2.1.1. Quá trình hìnhithành và phátitriển của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (39)
      • 2.1.2. Cơicấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (41)
      • 2.1.3. Chứcinăng, nhiệmivụ của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (42)
      • 2.1.4. Tình hình hoạtiđộng của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam (43)
        • 2.1.4.1. Tìnhihình hoạt động huyiđộng vốn (44)
        • 2.1.4.2. Tình hình hoạt động tínidụng (44)
        • 2.1.4.3. Tình hình hoạt động dịchivụ (45)
        • 2.1.4.4. Kết quả hoạtiđộng kinhidoanh tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam (46)
    • 2.2. T HỰCITRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÂU TƯ VÀ PHÁT TRIỀN VIỆT NAM (48)
      • 2.2.2. Căn cứ phápilý trong thẩm định dự án đầu tư (49)
      • 2.2.2. Phương pháp thẩmiđịnh dự án đầu tư sử dụng tại BIDV (50)
        • 2.2.2.1. Phương pháp soisánh các chỉitiêu (50)
        • 2.2.2.2 Phương pháp thẩmiđịnh theo trìnhitự (52)
        • 2.2.2.3 Phương pháp thẩmiđịnh dự án dựa trên việc phânitích độ nhạy của dự án đầu tư (53)
        • 2.2.2.4. Phương pháp dựibáo (54)
        • 2.2.2.5. Phương pháp triệtitiêu rủi ro (55)
      • 2.2.3. Quyitrình thẩmiđịnh dự án đầu tư (56)
        • 2.2.3.1. Quyitrình thẩm định dự án đầu tư tại hội sở chính của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (56)
        • 2.2.3.2. Quyitrình thẩm định dự án đầu tư tại chiinhánh của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (57)
      • 2.2.3. Nộiidung thẩm định dự án đầu tư (59)
        • 2.2.3.1. Thẩm định kháchihàng vay vốn (59)
        • 2.2.3.2. Thẩm định dự án đầuitư (60)
      • 2.2.3. Thẩm định tài sản đảmibảo của dự án đầu tư (73)
    • 2.3. V Í DỤ CỤ THỂ VỀ VIỆC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆMIHỮU HẠN H IỆPI H ÒA (75)
    • 2.4. Đ ÁNHIGIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Đ ẦU TƯ VÀ P HÁT TRIỂN V IỆT N AM (93)
      • 2.4.1. Kếtiquả đạt được (93)
      • 2.4.2. Đánhigiá về hoạt động thẩm định dự án đầu tư (93)
      • 2.4.3 Những hạnichế và nguyên nhân (95)
        • 2.4.3.1 Hạnichế (95)
        • 2.4.3.2 Nguyêninhân (98)
  • CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (103)
    • 3.1. Đ ỊNHIHƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (103)
      • 3.1.1 Địnhihướng hoạt động của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (103)
      • 3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tácithẩm định dự án đầu tư (105)
      • 3.2.1. Nângicao hiệu quả hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo của dự án đầu tư về quy trình, nội dung và cam kết của cán bộ thẩm định tài sản đảm bảo (105)
      • 3.2.2. Thuithập, lưu trữ nguồn thông tin từ khách hàng (107)
      • 3.2.3. Thu thập thông tin dữ liệu từ bêningoài (109)
      • 3.2.4. Hợpitác và chuyên môn hóa chức năng của ngân hàng với các công ty chuyên về nghiên cứu thị trường (109)
      • 3.2.5. Hợp tác với các công ty nhân sự trong việc săniđầu người (Headhunt) nhân sự có năng lực và kinh nghiệm trong công tác thẩm định dự án (112)
      • 3.2.6. Nghiên cứu phát triển và ứng dụng cônginghệ dữ liệu lớn (Big Data) tại ngân hàng (112)
  • KẾT LUẬN (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (116)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT N[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Sinh viên: Võ Tri TrungChuyên ngành: Kinh Tế Đầu TưLớp: Kinh Tế Đầu Tư CLC K55

Mã số SV: 11134254Giáo viên hướng dẫn: TS Phan Thị Thu Hiền

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là chuyên đề thực tập của riêng em và được sự hướng dẫnkhoa học của TS PhaniThị Thu Hiền Nội dung nghiên cứu và kết quả trong chuyên

đề thực tập này là trung thực và chưa được côngibố dưới bất kì hình thức nào trướcđây Những số liệu phục vụ cho việc tổng hợp, phân tích và đánh giá bảng biểutrong chuyên đề thực tập được em thu thập từ tài liệu chính thức, có ghi rõ trongphần danh mục tàiiliệu tham khảo

Hà Nội, ngày 26itháng 05inăm 2017

Sinh viên

Võ Trí Trung

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trước tiên, em chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại họcKinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến thầy cô trong Khoa KinhiTế Đầu Tư, Đạihọc Kinhitế QuốciDân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chuyên đề này.Đặc biệt bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS PhaniThị Thu Hiền đã hướng dẫn tậntình, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu

Em xin gửi lời cảm ơn đến cô Chu Thị Việt Hà – trợ lý giám đốc banKhách hàng Doanh nghiệp lớn, các anh chị cán bộ công nhâniviên tại NgânihàngĐầu tư và Phát triểniViệt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thànhchuyên đề

HàiNội, ngày 26 thángi05 năm 2017

Sinhiviên

Võ Trí Trung

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC VIẾT TẮT 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 2

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2

1.1 KHÁI NIỆM, MỤC ĐÍCH VÀ VAI TRÒ CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2

1.1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 2

1.1.2 Mục đích của công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại 2

1.1.3 Vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại2 1.2 CĂN CỨ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.2.1 Căn cứ z pháp lý 3

1.2.2 Căn cứ vào những định mức, tiêu chuẩn, quy phạm trong các lĩnh vực kinh tế hay kỹ thuật cụ thể 3

1.2.3 Căn cứ vào những thông lệ và quy ước mang tính quốc tế 5

1.3 QUY TRÌNHZTHẨM ĐỊNHZDỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .6 1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨMZĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.4.1 Phương pháp thẩm z định theo trình z tự 10

1.4.2 Phương pháp so z sánh, đối z chiếu các chỉ tiêu 11

1.4.3 Phương pháp phân i tích độ i nhạy 12

1.4.4 Phương pháp dự i báo 13

1.4.5 Phương pháp triệt i tiêu rủi i ro 14

1.5 NỘIIDUNG THẨMIĐỊNH DỰ ÁN ĐẦUITƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15

1.5.1 Thẩm định khách i hàng vay i vốn 15

1.5.1.1 Thẩm định tình hình sản i xuất kinh doanh của khách hàng 16

1.5.1.2 Phân tích tài i chính của khách hàng 17

1.5.2 Thẩm định dự i án đầu tư - phương án kinh doanh 17

1.5.2.1 Thẩm định phương i diện thị trường 19

1.5.2.2 Thẩm định phương diện kỹ i thuật 19

1.5.2.3 Thẩm định hiệu i quả tài i chính của dự án đầu tư 20

1.5.2.4 Thẩm định hiệu i quả kinh i tế xã hội của dự án đầu tư 21

1.5.3 Thẩm định tài i sản đảm i bảo cho dự án đầu tư 21

Trang 5

1.6 CÁC NHÂN I TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG I THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 23

1.6.1 Nhân i tố chủ i quan 23

1.6.1.1 Phương i pháp và các tiêu chuẩn thẩm định của ngân hàng 23

1.6.1.2 Thông i tin thu thập của ngân hàng 24

1.6.1.3 Kiến i thức chuyên môn, năng i lực thẩm định, phẩm i chất đạo đức của cán bộ thẩm i định tại ngân hàng 25

1.6.1.4 Cách thức tổ i chức, điều i hành công tác thẩm định dự án 25

1.6.1.5 Trang thiết i bị công nghệ phục i vụ công tác thẩm định dự án tại ngân hàng 26

1.6.2 Nhân tố khách i quan 26

1.6.2.1 Hành lang pháp i lý, cơ chế chính i sách của Nhà Nước 26

1.6.2.2 Chỉ số lạm i phát 27

1.6.2.3 Lãi suất chiết i khấu 28

1.6.2.4 Thông i tin cung cấp từ phía khách hàng 28

1.6.2.5 Nhân tố khách i quan khác 29

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 30

2.1 GIỚIITHIỆUICHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦUITƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 30

2.1.1 Quá trình hình i thành và phát i triển của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 30

2.1.2 Cơ i cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 32

2.1.3 Chức i năng, nhiệm i vụ của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 33

2.1.4 Tình hình hoạt i động của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam 34

2.1.4.1 Tình i hình hoạt động huy i động vốn 35

2.1.4.2 Tình hình hoạt động tín i dụng 35

2.1.4.3 Tình hình hoạt động dịch i vụ 36

2.1.4.4 Kết quả hoạt i động kinh i doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam 37

2.2 THỰCITRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG

Trang 6

2.2.1 Khái quát công tác thẩm định dự án tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam 39

2.2.2 Căn cứ pháp i lý trong thẩm định dự án đầu tư 40

2.2.2 Phương pháp thẩm i định dự án đầu tư sử dụng tại BIDV 41

2.2.2.1 Phương pháp so i sánh các chỉ i tiêu 41

2.2.2.2 Phương pháp thẩm i định theo trình i tự 43

2.2.2.3 Phương pháp thẩm i định dự án dựa trên việc phân i tích độ nhạy của dự án đầu tư 44

2.2.2.4 Phương pháp dự i báo 45

2.2.2.5 Phương pháp triệt i tiêu rủi ro 46

2.2.3 Quy i trình thẩm i định dự án đầu tư 47

2.2.3.1 Quy i trình thẩm định dự án đầu tư tại hội sở chính của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 47

2.2.3.2 Quy i trình thẩm định dự án đầu tư tại chi i nhánh của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 48

2.2.3 Nội i dung thẩm định dự án đầu tư 50

2.2.3.1 Thẩm định khách i hàng vay vốn 50

2.2.3.2 Thẩm định dự án đầu i tư 51

2.2.3 Thẩm định tài sản đảm i bảo của dự án đầu tư 64

2.3 VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ VIỆC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆMIHỮU HẠN HIỆPIHÒA 66

2.4 ĐÁNHIGIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 83

2.4.1 Kết i quả đạt được 83

2.4.2 Đánh i giá về hoạt động thẩm định dự án đầu tư 83

2.4.3 Những hạn i chế và nguyên nhân 85

2.4.3.1 Hạn i chế 85

2.4.3.2 Nguyên i nhân 88

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 93

3.1 ĐỊNHIHƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 93

3.1.1 Định i hướng hoạt động của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 93

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác i thẩm định dự án đầu tư 95

Trang 7

3.2 MỘT SỐ GIẢIIPHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 95

3.2.1 Nâng i cao hiệu quả hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo của dự án đầu

tư về quy trình, nội dung và cam kết của cán bộ thẩm định tài sản đảm bảo 95 3.2.2 Thu i thập, lưu trữ nguồn thông tin từ khách hàng 97 3.2.3 Thu thập thông tin dữ liệu từ bên i ngoài 99 3.2.4 Hợp i tác và chuyên môn hóa chức năng của ngân hàng với các công ty chuyên về nghiên cứu thị trường 99 3.2.5 Hợp tác với các công ty nhân sự trong việc săn i đầu người (Headhunt) nhân sự có năng lực và kinh nghiệm trong công tác thẩm định dự án 102 3.2.6 Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công i nghệ dữ liệu lớn (Big Data) tại ngân hàng 102

KẾT LUẬN 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 8

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND: Ủy ban nhân dân

VEEIE: Dự án vay vốn Tiết kiệm năng lượng của ngân hàng Thế GiớiWB: Ngân Hàng Thế Giới

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 1.1: Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan lĩnh vực 

xây dựng thủy lợi tại Việt Nam

11

Bảng 2.1: Quáitrình hình thành và phátitriển của ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam

13

Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 (đơn vị nghìn tỉ đồng)

37

Bảng 2.3: Hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 (đơn vị nghìn tỉ đồng,

%)

40

Bảng 2.4: Hoạt động dịch vụ của ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 (đơn vị đồng)

42

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinhidoanh của ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 (đơn vị:

triệu đồng)

43

Bảng 2.6: Tình hình công tác thẩm định dự án tại ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016 (đơn

Bảng 2.8: Thông số dự án đầu tư của công tác thẩm định dự án 55

Bảng 2.9: Số lượng dự án đã thẩmiđịnh tại ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phátitriển Việt Nam (đơn vị tính: tỷ đồng)

57

Hình 1.1: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương

mại

67

Hình 2.1: Cơ cấuitổ chức của ngân hàng TMCP Đầu tưivà Phát

triển Việt Nam

69

Hình 2.2: Quy trìnhithẩm định dự án đầu tư tại Hội sở ngânihàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

71

Hình 2.3: Quy trìnhithẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP

Đầu tư vàiPhát triển Việt Nam

90

Trang 10

LỜI

i

MỞ ĐẦU

Ngàyinay, khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinhitế đã trở thành xu hướngphát triển của nền kinh tế thế giới, với sự vươn lên của các côngity tập đoàn đa quốcgia cũng như tính kết nối của nền tảng Internet trong bức tranh của một thế giớiphẳng Việt Nam sau khoảng thời gian chịu ảnh hưởng của cuộc khủngihoảng kinh

tế toàn cầu từ những năm 2008, cũng không nằmingoài xu hướng đó, do vậy hoạtđộng của toàn ngành ngân hàng trong điều kiện hội nhập sẽ có rất nhiềuithay đổi vàkhó khăn, đó là sự cạnhitranh trở nên gayigắt giữa các ngân hàng trong nước vàngânihàng nước ngoài

Trong hoàn cảnh đó, ngân hàng bắt buộc phải tìm mọi biện pháp để nângcao hiệu quả hoạt động kinhidoanh của ngân hàng mình để có thể nhận được sự tintưởng của khách hàng và đứngivững trên thị trường Hiệu quả hoạtiđộng kinh doanhcủa ngân hàng phụ thuộc rất nhiều yếu tố, một trong những yếu tốichủ quan đó làcông tác thẩm định dựián đầuitư tại mỗi ngân hàng - yếu tố quyếtiđịnh trực tiếp đếnhiệu quả kinhidoanh của ngân hàng

Vì vậy, thẩmiđịnh dự án đầu tư có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt

động của ngân hàng Từ thực tế đó, đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” được

chọnilàm đề tài nghiên cứu của em Chuyêniđề sẽ phân tích côngitác thẩm định dự

án đầuitư của ngân hàngithương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay cũng như kiến nghị giải pháp hoànithiện hoạt động của công tácthẩmiđịnh dự án đầu tư

Chuyên đềiđược chia làm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thươngmại

Chương II: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàngthương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương III: Khuyến nghị giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu

tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG I

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái i niệm, mục đích và vai trò của thẩm định i dự án đầu tư

1.1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Thẩm địnhidự án đầu tư là hoạt động tổ chức xem xét một cách khách quan,khoa học và toàn diện các nội dung cơibản có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động đầu

tư để ra quyếtiđịnh đầu tư và cho phép đầu tư vào dự án đầu tư

1.1.2 Mục đích của công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

Đối vớiingân hàng, việc thẩm địnhidự án đầu tư giúp cho ngân hàng thươngmại ra được những quyết đinh cho vay đúng đắn nhất Cụithể là:

- Có kếtiluận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư,khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để ra quyếtiđịnh cho vay hoặc từ chốicho vay chính xác, đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư

- Gópiý cho các chủ đầu tư, đảmibảo hiệu quả cho vay, thu được nợ cả gốc

và lãi đúngihạn, hạn chế rủi ro ở mức thấpinhất

- Thôngiqua thẩm định, tạo ra căn cứ kiểm tra việc sửidụng vốn vay mộtcách đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm được vốn

- Rútira những kinh nghiệm và bài học hữu ích để thực hiện thẩmiđịnh các

dự án sau được tốt hơn

- Cơisở để xác định số tiền cho vay, thời gianicho vay, mức thu nợ hợp lý tạođiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vay vốn hoạt động có hiệu quả

Đểicông tác thẩm định dự án đạt kết quả caoinhất, cán bộ thẩm định cần phảithu thậpicác thông tin về dự án vay vốn, về kháchihàng vay vốn, các văn bản tài liệucủa Nhàinước và của các ngành liêniquan đến dự án để phụcivụ cho công tác thẩmđịnh

1.1.3 Vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại

Ngânihàng là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện việc nhậnitiền gửi

và cho vay Trong quá trình cho vay, không phải bất cứ một doanhinghiệp nào cũngđược ngân hàng đáp ứng, ngânihàng chỉ cho vay khi đã chắc chắn vốn vay được sửdụng đúng mục đích, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng Muốnvậy, ngân hàng sẽ yêuicầu người vay lập hồ sơ dự án và nộp cho ngân hàng dự

Trang 12

thẩm định dự án của chủ đầu tư một cách kháchiquan hơn Việc thẩm định dự ánđầu tưicòn là cơ sở để ngânihàng xác định số tiền vay, thòi gianicho vay, mức thu

nợ hợp lý, thời điểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệphoạt động có hiệu quả trong tương lai

Đối vớiingân hàng, công tác thẩm định dựián đầu tư rất quan trọng, nó giúpcho ngân hàng ra quyết định có bỏ vốniđầu tư hay không? Nếu đầu tư thì đầu tư nhưthế nào? Mức bỏivốn là bao nhiêu? Điều này giúp ngân hàng đạtiđược những chỉtiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụngivốn, giảm thiểu nợ quá hạn và nợikhó đòi,hạn chế rủi ro cóithể xảy đến với ngân hàng

1.2 Căn cứ thẩm định dự án đầu i tư tại ngân hàng thương i mại

1.2.1 Căn cứzpháp lý

Người vayiphải có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật trongquan hệ vay vốn với ngân hàng Đối với thể nhânivay vốn (tư nhân, cá thể, hộ giađình): Người vay phải có quyền công dân, có sức khoẻ, kỹ thuật tay nghề và kinhnghiệm trong lĩnh vực sử dụng vốn vay, cóiphẩm chất, đạo đức tốt Đối với phápnhân: Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó được thành lập hợp pháp, cóđăng ký kinh doanh, có giấy phép hànhinghề, có quyết định bổinhiệm người đạidiện pháp nhân trước pháp luật Những giấy tờ này phải phù hợp với cáciquy địnhtrong các luật tổ chức hoạt động của loại đó như: luậtidoanh nghiệp Nhà nước,luậticông ty, luật doanh nghiệpitư nhân, luật kinh tế tập thể, luật đầu tư nướcngoài

Ngoài ra ngân hàng còniphải thẩm định xem khách hàng có thuộc đối tượngđược vay vốn theo quy định cụ thể của các chế độ, thểilệ cho vay hay không

Các trườngihợp kháchihàng vay vốn là tổ chức kinh tế tập thể, công ty cổphần, xí nghiệp liên doanh, công ty trách nhiệmihữu hạn phải kiểm tra tính pháp lícủa người đại diện pháp nhân đứng ra đăngikí hồ sơ vay vốn phù hợp với điều lệhoạt động của tổ chức đó và phải cóivăn bản uỷ quyền vayivốn của các cổ đông, cácsáng lập viên hoặc những người đồng sở hữu của tài sảnithế chấp, cầm cố, bảo lãnh

1.2.2 Căn cứ vào i những định mức, tiêu chuẩn, quy i phạm trong các lĩnh vực kinh i tế hay kỹ thuật cụ thể

Khi tiến hành thẩm định cần căn cứ vào các quy định, tiêu chuẩn về thiết kếcủa từng loại công trình cụ thể, các quy phạm về vấn đề sử dụng đất đai trong khu

đô thị hay khu công nghiệp, tiêu chuẩn về công nghệ, kỹ thuật, về môi trường…cụthể đối với từng ngành cần tiến hành thẩm định

Trang 13

Ví dụ, đối với quy định, tiêuichuẩn về thiết kế của công trình thủy lợi, ngânhàng sẽ cần tham khảo tiêu chuẩn quy định theo các tài liệu pháp lý cấp quốc gia đãđược ban hành như bảng danh mục dưới đây:

Bảng 1.1: Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan lĩnh vực 

xây dựng thủy lợi tại Việt Nam

TT Tên Tiêu chuẩn, Quy chuẩn

Năm xây dựng

Đã ban hành

1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khoan nổ

mìn đào đá-Yêu cầu kỹ thuật 2010

QCVN 04-04:2012/BNNPTNT

2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các quy định

chủ yếu về thiết kế 2010

QCVN 04-05:2012/BNNPTNT

3 Côngitrình thủy lợi-Nền các công

trình-yêu cầu thiết kế 2010 TCVNi4253:2012

4 Công trìnhithủyilợi-Yêu cầu tính toán thủy

lực cống dưới sâu 2010 TCVNi9151:2012

5 Công trìnhithủy lợi-Yêu cầu tính toán thủy

6 Công trình thủyilợi-Hướng dẫn thiết kế

đường hầm thủy lợi 2010 TCVN 9154:2012

7 Công trình thủyilợi-Hướng dẫn quy trình

thiết kế tường chắn công trình thủy lợi 2010 TCVNi9152:20128

Công trình thủyilợi – Phương phápixác

định hệ số thấm của nham thạch chứa

nước bằng cách hút nước thí nghiệm các

hố khoan

2010 TCVN 9148:2012

9 Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xáciđịnh

độ bền mối nối thi công 2010 TCVNi9138:2012

10 Công trình thủyilợi-Yêu cầu đoivẽ địa

chất công trình tỷ lệ lớn 2010 TCVN 9156:201211

Công trình thủyilợi-Phương pháp xác định

độithấm nước bằng cách ép nước vào hố

khoan

2010 TCVNi9149:2012

12 Công trình thủyilợi-Yêu cầu kỹ thuật

khoan máy trongicông tác khảo sát địa

2010 TCVNi9155:2012

Trang 14

TT Tên Tiêu chuẩn, Quy chuẩn

Năm xây dựng

Đã ban hành

chất

13

Công trình thủy lợi-Yêu cầu kỹ thuật bảo

quản nõn, mẫu đá và đất trong công tác

Côngitrình thủy lợi-Yêu cầu thiết kế viền

thấm dưới đất của đập trên nền không phải

là đá

2010 TCVN 9143:2012

16 Côngitrình thủy lợi-Đập bê tông và bê

tông cốt thép – Yêu cầu thiết kế 2010 TCVNi9137:2012

17 Công trình thủyilợi-Công trình tháo nước

– Phương pháp tính toán khí thực 2010 TCVNi9158:2012

18 Công trình thủy lợi-Khớp nốiibiến dạng –

Yêu cầu thi côngivà nghiệm thu 2010 TCVNi9159:2012

Nguồn: Cục quản lý xây dựng công trình (Tổng số lượng văn bản là 41, chuyên đề

liệt kê 18 văn bản để minh họa đại diện)

Danh mục bao gồm tên và mã hiệu các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong lĩnh vựckhảo sát, thiết kế, vật liệu, thi công, nghiệm thu công trình thủy lợi Các tiêu chuẩnnày do Cục Quản lý Xây Dựng Công Trình (phòng Kế hoạch đầu mối) chủ trì tổchức xây dựng

1.2.3 Căn cứ vào những i thông lệ và quy ước i mang tính quốc tế

Khi tiến hành thẩmiđịnh có thể căn cứ vào các hiệp định điều ước mang tínhchất quốcitế giữa nhà nước với nhà nước hay giữa các tổichức quốc tế với nhau vềviệc quy định một số những vấn đềiliên quan đến hàng không, hàng hải…, căn cứvào các quyiđịnh chungivề tín dụng, bảo hiểm, bảo lãnh, thương mạiixuất nhậpkhẩu hay của các tổichức cung cấp tài trợ vốn cho dựián (IMF, WB, JICA,…)

Ví dụ thực tế: Trong cuối năm 2013, thống đốc NHNN chỉ định Ngân hàng

thương mại cổ phần Sài Gòn– Hà Nội làm ngân hàng phục vụ Dự án "Đổi mới sángtạo hướng tới người thu nhập thấp" của World Bank

Trang 15

Cụ thể, ngày 19/11/2013, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Quyết định

số 2702/QĐ-NHNN chỉ định ngân hàng phục vụ Dự án “Đổi mới sáng tạo hướngtới người thu nhập thấp”do Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ

Theo đó, Thống đốc NHNN chỉ định Ngân hàng thương mại cổ phần SàiGòn – Hà Nội làm ngân hàng phục vụ Dự án “Đổi mới sáng tạo hướng tới người thunhập thấp” theo Hiệp định Tài trợ số 5249-VN ký ngày 06/9/2013 giữa đại diệnnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và đại diện ngân hàng thế giới WorldBank NHNN yêu cầu Tổng Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn –

Hà Nội chịu trách nhiệm thực hiện các quy định nêu trong Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, cácvăn bản hướng dẫn thực hiện của NHNN và Bộ Tài chính; các quy định, hướng dẫncủa World Bank để phục vụ tốt việc thực hiệnidự án này

Như vậy, rõ ràng ngânihàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội khi được chỉ địnhtham gia làm ngân hàng phục vụ cho dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triểnchính thức ODA, trong trường hợp này là làm việc thông qua ngân hàng Nhà Nước,Chính phủ và World Bank sẽ cần tuân thủ theo văn bản hướng dẫn thực hiện dự ánODA đầu tư phát triển của tổ chức quốc tế World Bank

1.3 Quy Trình z Thẩm Định z Dự Án Đầu i Tư Tại Ngân Hàng i Thương Mại

Hình 1.1: Quyitrình thẩm định dựián đầu tư tại ngân hàng thương mại

B3: Xáciđịnh phương thức, cách thức cho vay

B7: Tiến hành trình

duyệt khoản vay

Trang 16

1.3.1 Bước 1: Hướngidẫn, tiếp z nhận, thực hiện kiểmitra hồ sơ z vay vốn của kháchihàng

Việcihướng dẫn và tiếp nhận hồisơ của khách hàng vay vốn được thực hiệnkhác nhau đối với hai nhóm khách hàng:

Đốiivới khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu với ngân hàng, các cán bộcần hướng dẫn khách hàng cungicấp mọiithông tin cần thiết theo quy định của Ngânhàng về các thôngitin cá nhân cũng như các điều kiệnivay vốn, sau đó làm theo cácbước để lập một hồ sơ hợpilệ tiến hành vay vốn Ngânihàng

Đối vớiinhững khách hành đã có quanihệ tín dụng với Ngânihàng, các cán bộtiến hành đốiichiếu thông tin, hoàn thiệnithêm về hồ sơ vay vốn để tiếp nhận hồ sơcủa khách hàng

Sau khiihướng dẫn khách hành hoàn tất hồ sơ các cán bộ thẩm định cần kiểmtra hồisơ theo quy định của ngânihàng, nếu chưa đầyiđủ kháchihàng sẽ tiếp tục hoànthiện, nếu hồ sơ đã đầy đủ theoiyêu cầu thì tiến hành tiếp nhận để tiếp tục quy trìnhthẩmiđịnh

1.3.2 Bước 2: Thẩmiđịnh dự án vayivốn

Tiếnihành thẩm định, đánhigiá các khía cạnh sau:

 Kiểm tra hồ sơivay vốn của khách hàng và mục đích vay vốn

 Thẩmiđịnh về tài sản bảoiđảmitiền vay

1.3.3 Bước 3: Xáciđịnh phương thức, cách z thức vay vốn

Tùyivào đặc điểm, tình hình sảnixuất kinh doanh của kháchihàng, doanhnghiệp vay vốn, khả năngiluân chuyển vốn của khách hàng mà lựa chọnphươngithức, cách thức cho vayiphù hợp Bên cạnh đó, cánibộ cần thường xuyêntiến hành kiểm tra tìnhihình sử dụng vốnivay của khách hàng

Trang 17

1.3.4 Bước 4: Tiến hànhiđánh giá khả z năng về nguồn vốn, điều kiện thanh toán cũng như đưaira mức lãi suất cho vay

Tiếnihành đánh giá khả năng về nguồn vốn nhằm mục đích cân đối lại nguồnvốn đối với những khoản vay có quy môilớn và bên cạnh đó đưa ra mứciước tính vềkhả năng chuyển đổi sang ngoạiitệ đối với những khoản vayithanh toán nước ngoài

Đưa ra mức lãi suất cho vay là điều rất cần thiếtiđối với việc thẩm định mộtkhoản vay Cácicán bộ cần xem xét đánh giá, tổng hợp thông tin cũng như số liệu đểđưa ra mức lãiisuất phù hợp

Bên cạnh đó, các cán bộ thẩmiđịnh cũng cần kết hợp với phòng thanh toánxuất nhập khẩu để xác định hình thức thanh toán cũng như điều kiệnithanhitoán đồivới những khoản vay là ngoại tệ

1.3.5 Bước 5: Tiếnihành lập tờ z trình thẩmiđịnh

Sauikhi đã thực hiện thẩmiđịnh những nội dung cần thiết theo các bướcinêutrên, bước tiếp theo các cán bộ thẩm định sẽ tiến hànhilập một tờ trình thẩm định lêncấp cóithẩm quyền Tùy theo từng dự án đầu tư cụ thể các cán bộ thẩmiđịnh sẽ linhhoạt trong việc chọnilựa những nội dung chính, quanitrọng để thể hiện rõ hiệu quảtài chính cũng như khả năng trả nợ của khách hàng trong tờitrình thẩm định

1.3.6 Bướci6: Tiếnihành tái thẩm z định khoảnivay

Theoiquy định, trong bước này tổ tiến hành tái thẩmiđịnh sẽ có ít nhất là haicán bộ, trong đó không có người nào đã từng tham gia thẩm định lần đầu Các thànhviên trong tổ tái thẩm định sẽ đượcigiám đốc Ngân hàng hoặc người được ủy quyềnchỉ định

Trong khi tiến hànhitái thẩmiđịnh, tổ tái thẩm định sẽ thực hiện việc kiểm trathẩm định lại khách hàng cũng như toàn bộ nội dung của hồ sơ vay vốn độc lập Sau

đó tổ tái thẩm định sẽ ghi rõ ý kiến về việc raiquyết định cho vay của mình vào tờtrình tái thẩm định, trình lên giám đốc Ngân hàng hoặc người được ủy quyền Bêncạnh đó, mọi vấn đề nẩy sinh trong quá trình tái thẩm định, đưaiđến kết luận khácnhau ảnh hưởng đếniviệc ra quyết định cho vay đều phải trình lênigiám đốc Ngânhàng hoặc người được ủy quyền

Thờiigian tái thẩm định, theo quy định của Ngân hàng, là không quái5 ngàyđối với những khoản vay trung, dàiihạn và không quá 3 ngày đối với các khoản vayngắn hạn, và thời gian này không được tính vào khoảng thời gian cho thẩm định lầnđầu

1.3.7 Bước 7: iTiến hành trìnhiduyệt khoản vay

Khi tiến hành trình duyệtikhoản vay, sẽ có hai trường hợp xẩy ra như sau:

Trang 18

 Trong trường hợp không quy định khoản vay cần quaihội đồng thẩm định cơ

sở xem xét :

Trong trường hợp này thì cán bộ thẩm định sau khi đã làm việc nghiêm túc,chịuitrách nhiệmivề độ chính xác và hợp pháp, tiếnihành trình tờ trình thẩm định vàtái thẩm định cũng toàn bộ hồ sơ về khách hàng vay vốn choitrưởng phòng quản lýrủiiro hoặc ngườiiđược ủy quyền Trong đóicán bộ thẩm định cần nêu rõ ýikiến củamình về khoản vay, nêu rõ vấn đề cho vay hay không cho vay sau khi tiến hànhthẩm định theo quyiđịnh của ngân hàng

Sauiđó, trưởng phòng quản lý rủi ro hoặc người được ủy quyền sẽ tiến hànhkiểm tra tất cả các nội dung được nêu trong tờ trình thẩm định, tái thẩmiđịnh, hồ sơvay vốn của khách hàng theo quy địnhichung rồi tiến hành ghi rõ ý kiến của mìnhtrên tờ trình thẩm định Trong đó cấp có thẩm quyền sẽ tập trung đưa ý kiến về tínhhợpilệ, khả năng đáp ứng yêu cầu đặt ra của ngân hàng đối với khoản vay, từ đó nêu

rõ ý kiến về việc có nên ra quyết định cho vay hayikhông Tiếp theo đó, trưởngphòng quản lý rủi ro hoặc người được ủy quyền sẽ trình toàn bộ hồ sơ trên cùng tờtrình thẩm định lên Giámiđốc ngân hàng để tiến hành xét duyệtilần cuối và cam kếtchịu trách nhiệm về hiệu quả cũng như tính trung thực của công việc

Bướcicuối cùng Giám đốc ngân hàng sẽ dựa trên toàn bộ hồ sơ đượcichuyển đếncùng tờ trình thẩm định để tiến hành phê duyệt khoản vay Giám đốc ngân hàng sẽ đượcquyền quyếtiđịnh cho vay và chi khoản vay trongithẩm quyền nếu như xét thấy tờ trìnhthẩm định cũng như hồ sơ khoản vay của khách hàng là hiệu quả, đầyiđủ và hợp pháp.Trong trường hợp từ chốiikhông cho vay thì Giám đốc ngân hàng sẽ nêu rõ lýido vàotrong tờ trình thẩmiđịnh, chuyển đến phòng quản lý rủi ro để tiếnihành thông báo lại vớikhách hàng

 Trong trường hợp quy định khoản vay cần qua hội đồng thẩm định cơ sởxem xét

Trongitrường hợp này, nhiệm vụ của cán bộ thẩmiđịnh sẽ không thay đổi,vẫn thực hiện như trường hợp trên Nhưng bên cạnh đó, nhiệm vụ của trưởng phòngquản lý rủi ro (hoặc người được ủy quyền) có thay đổi, thay vì trình tở trình thẩmđịnh cùng hồ sơ khoản vay lên Giám đốcingân hàng thì sẽ đề nghị chủitịch hội đồngthẩm định cơ sở mở cuộc họp hội đồng thẩm định cơ sở Trong đó, phòng quản lýrủi ro (hoặc người được ủy quyền) sẽ có trách nhiệm chỉ đạo việcichuẩn bị hồ sơkhoản vay cho cuộc họp và đồngithời cũng giữivai trò là báo cáo viên thẩm địnhtrong quá trình diễn ra cuộc họp

Trách nhiệm của Chủ tịch hội đồng thẩm định cơ sở sẽ là tiến hành triệu tập vàđiều hành cuộc họp theo quyiđịnh Khi khoản vayiđã đượciđưa ra hội đồng đánh giá,

Trang 19

xem xét thì Chủ tịch hội đồng thẩm định cơ sở sẽ là người ký quyết định phê duyệt haykhông phê duyệt, hoặc trong trườngihợpikhoản vay vượt quá thẩm quyền củaichi nhánhngân hàng thì sẽ tiến hành đề trình lên trụ sở chính của ngân hàng.

1.4 Các Phương Pháp Thẩm z Định Dự Án i Đầu Tư Tại Ngân Hàng i Thương Mại 1.4.1 Phương pháp thẩm z định theo trình i tự

Thẩmiđịnh theo trìnhitự được hiểu là quá trình thẩm định được tiến hành từđánh giá tổng quát đến chi tiết, đưa ra lần lượt các kết luậnimà kết luận sau đượcđưa ra dựa trên các kếtiluận trước đó

Trướcihết, về thẩm định tổng quát, có thể hiểu đây là giaiiđoạn đánh giá dự

án về tổng thế, một cách chung nhất, khái quát nhất từ đó có cái nhìn tổng quan về

dự án, về tầm quanitrọng, cần thiết của dự án Nhượciđiểm là khó tìm ra các sai sótcần sửa đồi do đánh giá dự án ở phương diện tổng quát Doithẩm định tổng quátkhông thể phát hiện được những sai sót do vậy bước tiếp theo ta cần tiến hành thẩmđịnh chi tiết dự án Thẩmiđịnh chiitiết đi sâu vào dự án, đánh giá dự án trên từngphương diện, từng nội dung như các vấn đề về pháp lý, về thị trường, kỹ thuật, tàichính…Bước này cần phái được thực hiện tỉ mỉ, cẩn thậnibởi trong quá trình tiếnhành thẩm định chi tiết các nộiidung của dự án, nếu như bácibỏ một số nội dung cơbản thì có thể ngay sau đó bác bỏ và dừng thẩm định dự án

Việc thẩm định dự án được tiếnihành theo một trình tự biện chứng từ tổngquát đến chi tiết, kếtiluận trước làm tiền đề choikết luận sau:

1.4.2.1 Thẩmiđịnh tổng z quát

Là việcixem xét tổng quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó pháthiện các vấn đề hợp lý hay chưa hợp lý cần phải đi sâu xem xét Thẩmiđịnh tổngquát cho phép hìnhidung khái quát dự án, hiểuirõ quy mô, tầm quan trọng của dự

án Vì xem xét tổng quát cácinội dung của dự án, do đó ở giaiiđoạn này khó pháthiện được các vấn đề cần phải bácibỏ, hoặc các sai sót của dự ánicần bổ sung hoặcsửaiđổi Chỉ khi tiến hành thẩmiđịnh chi tiết, những vấniđề sai sót của dự án mớiđược phát hiện

1.4.2.2 Thẩmiđịnh chi z tiết

Được tiến hành sau thẩm định tổng quát Việc thẩm định này được tiến hànhvới từng nội dung của dự án từ việc thẩm định các điều kiện pháp lý đến phân tíchhiệu quả tàiichính và kinh tế - xã hội của dự án Mỗi nộiidung xem xét đều đưa ranhững ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhậnđược Tuy nhiên mức độ tậpitrung cho những nội dung cơ bản có thể khác nhau tuỳtheo đặc điểm và tình hình cụ thể của dự án

Trang 20

Trong bước thẩm định chi tiết, kết luận rút ra nội dung trước có thể là điềukiện để tiếp tục nghiên cứu Nếu một số nội dung cơibản của dự án bị bác bỏ thì cóthể bác bỏ dựián mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các chỉ tiêu tiếp sau.Chẳng hạn, thẩm định mục tiêu của dự án không hợp lý, nội dung phân tích kỹ thuật

và tài chính không khả thi thì dự án sẽ không thể thực hiện được

Phương pháp thẩm định theo trình tự là phươngipháp cơ bản nhất của hoạtđộng thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại, do tính bao quát đầy đủkhía cạnh cũng như thứ tự công việc được phân định rõ rang Phương pháp này ápdụng cho mọi dự án đầu tư khác nhau của ngân hàng thương mại Tuy nhiên, trongtrường hợp các dự án đầu tư đã có sự lặp lại về lĩnh vực, về cùng thuộc một chủ đầutư/doanh nghiệp hoặc vấn đề khác đã trùng lặp, phương pháp thẩm định theo trình

tự này có thể được rút gọn ở các khâu nhất định, tùy theo sự trùng lặp trong các khíacạnh của dự án đầu tư

1.4.2 Phương pháp so z sánh, đối z chiếu các chỉ tiêu

Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu trong thẩm định cũng thườngxuyên được sử dụng tại chi nhánh, được hiểu là việc so sánh giữa các chuẩn mực,các tiêu chuẩn, định mức, thông lệ cũng như kinhinghiệm thực tế với các chỉ tiêucủa dự án cần thẩm định để tiến hành phân tích, chọn ra giải pháp tối ưu nhất Một

số những chỉ tiêu cần được tiến hành khi sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu:

 Tập trung đánh giá các tiêu chuẩn về thiết kế, về xây dựng …do Nhà nướcquy định, về mức chuẩn tài chính dự án có thể thông qua

 Tậpitrung đánh giá các tiêu chuẩn về trang thiết bị, công nghệ, về sản phẩmcủa dự án

 Tập trung đánh giá các chỉitiêu như mức vốn đầu tư, suất đầu tư sao cho hợp

lý, hay các tiêu chuẩn định mức về nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, cáckhoản chi phí như tiền lương, chi phí quản lý của ngành theo các định mứckinh tế - kỹ thuật chính thức

 Phân tích đánh giá các chỉ tiêu phảniánh hiệu quả đầu tư, chọn các phương

án đầu tư hợp lý về tất cả các phương diện sau khi đã xem xét kỹ lưỡng

 Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với hướng dẫn, chỉđạo của Nhà nước, của ngành đối với doanhinghiệp cùng loại

Trong quá trình tiến hành phân tích so sánh, tùy vào từng dự án cụ thể cáccán bộ thẩm định nên linhihoạt trong việc sủ dụng kinh nghiệm của mình từ các dự

án trước để so sánh tính hợp lý các phương án đã lựa chọn

Trang 21

Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuậtchủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đanghoạt động Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính hợp lý và chínhxác các chỉ tiêu của dự án Từ đó có thể rút ra các kếtiluận đúng đắn về dự án đểđưa ra quyết định đầu tư được chính xác Trong việc sử dụng phương pháp so sánhcần lưu ý, các chỉ tiêu dùng để tiến hành so sánh phải được vận dụng phù hợp vớiđiều kiện và đặc điểm cụ thể của dự án và doanhinghiệp, tránh khuynh hướng sosánh máy móc cứng nhắc.

Ví dụ, đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng côngtrình thủy lợi, ngân hàng khi tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư của doanh nghiệp cầntham khảo và đối chiếu với các quy định, tiêu chuẩn kĩ thuật liên quan công trìnhxây dựng thủy lợi được ban hành bởi cơ quan Nhà Nước, trong trường hợp này cụthể là Cục Quản Lý Xây Dựng Công Trình Phương pháp này áp dụng chủ yếu chocác dự án liên quan các lĩnh vực cấp quốc gia, như dự án đầu tư xây dựng công trìnhgiao thông BOT, công trình thủy điện, Phương pháp này tập trung chủ yếu vàophần nội dung thẩm định phương diện kỹ thuật, có thể thêm phần về hiệu quả tàichính và hiệu quả kinh tế xã hội tùy theo dự án đầu tư có liên quan tiêu chuẩn về chỉtiêu tài chính, chỉ tiêu kinh tế xã hội nào không

1.4.3 Phương pháp phân i tích độ i nhạy

Trong thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng, khi thẩm định về khía cạnh tàichính của dự án thì thường sử dụng phương pháp phân tích độ nhậy để đánh giá độvững chắc về hiệu quả tài chính của dự án

Phânitích độ nhậy của dự án để biết được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án nhưNPV, IRR, PP sẽ thay đổi như thế nào khi các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chúngthay đổi Từ việc phân tích độ nhạy của dự án, chủ đầu tư có thể biết được yếu tốnào gây ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả tài chính của dự án từ đó có đưa rađược giải pháp phù hợp để quảnilý các yếu tố đó, giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực củachúng đến hiệu quả dự án Hơn nữa, qua thẩm định tài chính dự án bằng phươngpháp này có thể tìm ra được những dự án có độ rủi ro thấp, anitoàn cao, tạo thuậnlợi cho việc ra quyết định đầu tư

Để thực hiện phương pháp này cần đưa ra tất cả các khả năng của các yếu

tố và sự biến động của chúng, sau đó thựcihiện việc thay đổi lần lượt giá trị củacác yếu tố để đánh giá tầm ảnh hưởng của sự biến đổi đó với các chỉ tiêu hiêu quảtài chính

Trang 22

Cơ sở của phương pháp này là dự kiến một số tình huống bất trắc có thể xảy

ra trong tương lai đối với dự án, như vượtichi phí đầu tư, sản lượng đạt thấp, giá trịchi phí đầu vào tăng và giá tiêu thụ sản phẩm giảm, có thay đổi về chính sách theohướng bất lợi Khảoisát tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả đầu tư và khảnăng hoà vốn của dự án

Mức độ sai lệch so với dự kiến của các bất trắc thường được chọn từ 10%đến 20% và nên chọn các yếu tố tiêu biểu dễ xảy ra gây tác động xấu đến hiệu quảcủa dự án để xem xét Nếu dựián vẫn tỏ ra có hiệu quả kể cả trong trường hợp cónhiều bất trắc phát sinh đồng thời thì đó là những dự án vững chắc có độ an toàncao Trong trường hợp ngược lại, cần phải xem lại khả năng phát sinh bất trắc để đềxuất kiến nghị các biện pháp hữu hiệu khắc phục hay hạnichế Nói chung, biện phápnày nên được áp dụng đối với các dự án có hiệu quả cao hơn mức bình thườngnhưng có nhiều yếu tố thay đổi do khách quan

Nhìn chung, phương pháp này áp dụng cho các dự án đầu tư có thời gianthực hiện dài hạn, đặc biệt dự án đầu tư có thời gian hòa vốn lâu (khoảng lớn hơn 10năm) Lí do là vì các dự án đầu tư thời gian thực hiện dài sẽ chịu nhiều rủi ro hơntrong về nhân tố khách quan như lãi suất chiết khấu và tỉ lệ lạm phát, bên cạnh cácyếu tố chủ quan như biến động thị trường, phát sinh đội vốn đầu tư hay nhân tố đặcbiệt như nguy cơ thiên tai Những rủi ro đó sẽ ảnh hưởng đến tính chính xác của cácchỉ tiêu khi ngân hàng tiến hành thẩm định dự án đầu tư, vậy nên ngân hàng để đảmbảo an toàn sẽ cần sử dụng phương pháp này để đánh giá nhiều tình huống khácnhau Phương pháp phân tích độ nhạy tập trung vào phần nội dung thẩm định hiệuquả tài chính và kinh tế xã hội

1.4.4 Phương pháp dự i báo

Khi sử dụng phương pháp này cần dựa vào những số liệu điều tra thống kêđược để đưa ra một số những dự báo về sản phẩm dự án như tình hình cung cầu, giá

cả, tình hình về các nguyên nhiên vật liệu…từ đó phần nào xem xét đánh giá được

độ khả thi của dựián dựa vào những ảnh hưởng trực tiếp của các dự báo đó Đây làphương pháp thường xuyên được sử dụng để thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng

Các phương pháp như: phương pháp mô hình hổi quy tương quan, phươngpháp ngoại suy thống kê, phương pháp địnhimức, phương pháp sử dụng hệ số cogiãn cầu, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia là một số những phương pháp dự báohay được sửidụng

Phương pháp này được ngân hàng sử dụng cho các dự án đầu tư mang tínhchất mở rộng quy mô sảnixuất, đổi mới công nghệ hoặc mở rộng lĩnh vực kinh

Trang 23

doanh sản xuất chủng loại sản phẩm mới Dự án đầu tư như này sẽ cần được ngânhàng kiểm chứng qua các phương pháp dự báo để làm rõ xuihướng tiêu dùng tănglên của thị trường (đối với sản phẩm hiện có của doanh nghiệp hoặc sản phẩm mớidoanh nghiệp muốn mở rộng sang) và hiệuiquả việc đổi mới công nghệ dây chuyềnsản xuất có thể mang lại (dây chuyền sản xuất, tối ưu hóa năng lượng tiêu thụ, hệthống vận tải) Ngân hàng sẽ cần tham gia thu thập số liệu, tiến hành dự báo qua các

mô hình và có thể tham khảo ý kiến chuyên gia thuộc lĩnh vực ngành cụ thể (ngànhhàng sản xuất, ngành kĩ thuật, ) Phươngipháp tập trung vào phần nội dung thẩmđịnh khía cạnh thị trường của dự án đầu tư

1.4.5 Phương pháp triệt i tiêu rủi i ro

Dự án đầu tư từ khi bắt đầu thực hiện cho đến khi đi vào vận hành khai thác

là cả một quá trình lâu dài, do đó việc xẩy ra rủiiro là khó tránh khỏi, việc cần quantâm ở đây là cần có những giải pháp hành chính kinh tế hợp lý để hạn chế giảmthiểu hoặc phân tán những rủi ro đó ở mức thấp nhất

Một số những rủi ro thường gặp trong giai đoạn thực hiện dự án là: rủi ro dovượt tổng vốn đầu tư hoặc thiếuivốn, giải ngân chậm, rủi ro về chậm tiến độ thicông hay cung cấp dịch vụ công nghệ kỹ thuật không đảm bảo và một số các rủiirobất khả kháng khác (kiểm tra các hợp đồng bảo hiểm)

Một số những rủi ro thường gặp sau khi dự án đi vào hoạt động là: rủi ro vềthiếu vốn kinh doanh, về quảnilý điều hành, rủi ro do các yếu tố đầu vào khôngđược cung cấp đầy đủ và một số các rủi ro bất khả kháng khác

Phương pháp này dựa trên các căn cứ, mức độ của các chỉ tiêu để hạn mứccho các vấn đề của dự án, không cho phép sự xuất hiện các rủiiro dự án trong quátrình thẩm định và thực hiện

Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê, dựatrên các căn cứ, kinh nghiệm và vậnidụng các phương pháp dự báo thích hợp, đểkiểm tra cung cầu về sản phẩm của dự án, về giá cả sản phẩm, thiết bị, nguyên vậtliệu,… ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thiicủa dự án, để đưa ra các xu hướng, dựbáo các khả năng có thể xảy ra của dự án

Phương pháp này áp dụng cho các dự án đầu tư câp quốc gia, thuộc phạm vivốn đầu tư của Nhà Nước hoặc vốn đầu tư ODA của các tổ chức quốc tế Lí do phầnnhiều đến từ việc, dự án đầu tư thường cần chờ cấp vốn đầu tư từ Nhà Nước hoặc tổchức quốc tế, vì vậy sẽ đối mặt rủi ro về việc bị chậm cấp vốn, hoặc vốn đầu tư chiathành các giai đoạn cấp vốn khác nhau Ngoài ra, dự án đầu tư ở một số lĩnh vực mà

do đơn vị thi công là đối tác nước ngoài, ví dụ đối tác bên Nhật Bản hoặc Trung

Trang 24

Quốc cho công trình giao thông, các công trình này có thể đối mặt rủi ro bị chậmtiến độ thi công, đây cũng là các vấn đề ngân hàng phải lường trước và phòng tránh.Phương pháp triệt tiêu rủi ro tập trung vào phần nội dung kế hoạch triển khai của dự

án đầu tư, nguồn vốn của dự án và phương diện kỹ thuật của dự án

1.5 Nội i dung thẩm i định dự án đầu i tư tại ngân hàng thương mại

Việc thẩm định khách hàng và phân tích hồ sơ và phương án vay vốn do cán

bộ thẩm định tín dụng chịu trách nhiệm thựcihiện với sự phối hợp của chuyên viênkhách hàng có liên quan

Mục đích của việc thẩmiđịnh khách hàng và phương án vay vốn là đánh giákhả năng hoàn vốn vay cho Ngân hàng trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá một cáchtoàn diện chính xác về khách hàng

Việc quyết định cho vay sẽ dẫn đến rủi ro, nếu nội dung thẩm định không chitiết, đầy đủ, việc đánh giá phân tích khách hàng không khách quan và chính xác, từ

đó dẫn đến các quyết định sai lệch của cấp Lãnhiđạo phê duyệt đối với khách hàng

và gây ra rủi ro cho ngân hàng

Tuỳ theo khách hàng và phương án vay vốn, khi thẩm định, chuyên viênphân tích tín dụng có thể sử dụng kếtihợp nhiều nguồn thông tin khác nhau: xem xéttrên hồ sơ, gặp gỡ trao đổi trực tiếp với khách hàng, xuống kiểm tra thực tế tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kết hợp với các nguồn thông tin khácnhư: từ bạn hàng; đối thủ cạnh tranh; các cơ quan quản lý; các ngânihàng thông quamối quan hệ và qua trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng tại Việt Nam(Credit Information Center – CIC); khách hàng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hoặcdịch vụ… để đánh giá khách hàng được chính xác, khách quan Trong các trườnghợp phức tạp, Chuyên viên phân tích tín dụng có thể làm tờitrình báo cáo Ban Tổnggiám đốc hội sợ ngân hàng, Giám đốc chiinhánh để thuê các cơ quan tư vấn thựchiện việc thẩm định Nội dung của thẩm định khách hàng gồm:

1.5.1 Thẩm định khách i hàng vay i vốn

Thẩm định tư cách khách hàng: Trên cơ sở các hồ sơ do khách hàng cungcấp, chuyên viên phân tích tín dụng có trách nhiệm tìm hiểu tư cách của khách hàngnhư có đủ năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự hay không, được thành lập vàhoạt động có đúng quy định không, người đại diện pháp nhân đã đúng thẩm quyềnchưa… và đối chiếu với các quiiđịnh của pháp luật hiện hành để xem xét kháchhàng có đủ điều kiện kinh doanh và vay vốn hay không

Đánh giá uy tín, năng lực và tư cách của người vay vốn hoặc người đại diệnpháp nhân: cần tìm hiểu rõ về người vay vốn (hoặc người đại diện pháp nhân), về

Trang 25

các khía cạnh: tư cách đạoiđức, trình độ và kinh nghiệm quản lý, các chức vụ đã trảiqua, tác phong lãnh đạo và uy tín trong quan hệ với các ngân hàng cũng như với cácđối tác khác trong quá trình kinh doanh Tuy nhiên việc tìm hiểu cầnitiến hành khéoléo và tế nhị.

Xem xét lịch sử hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệp để rút ranhững điểm mạnh, điểm yếu của khách hàng

1.5.1.1 Thẩm định tình hình sản i xuất kinh doanh của khách hàng

Mục tiêuicủa phần thẩm định này là tìm hiểu và làm rõ các khía cạnh liênquan đến quá trình sản xuất, kinh doanh của khách hàng một cách đầy đủ nhất để từ

đó có kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng như lĩnh vực kinhdoanh có phù hợp với tình hình hiện tại và tương lai, chủng loại sản phẩm sản xuấthoặc dịch vụ dùng cho đối tượng tiêu thụ nào, khảinăng phát triển thị trường và đốithủ cạnh tranh từ đó đánh giá khả năng tồn tại và phát triển của khách hàng để cóquyết định cho việc cấp tín dụng một cách chính xác

Việc đánh giá cần phải xem xét các khía cạnh sau:

Lĩnh vực kinhidoanh: Cần xem xét lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, hiểubiết và kinh nghiệm của khách hàng trong lĩnh vực đó (thường được thể hiện bằngcác hợp đồng đã thực hiện hoặc doanh số của hoạt động kinh doanh này), những ưuthế của khách hàng trong lĩnh vực đó Nếu là lĩnhivực kinh doanh mới cần tìm hiểukhả năng cạnh tranh hoặc khả năng chiếm lĩnh thị trường hoặc khả năng bánhàng… của khách hàng vay vốn

Sản phẩm: Khách hàng sản xuất, kinh doanh mặt hàng gì, nhu cầu của xã hội

về loại mặt hàng đó tại thời điểm xem xét và có thể dự báo trong tương lai, năng lựcsản xuất và chất lượng sản phẩm, kinhinghiệm của khách hàng trong sản xuất, kinhdoanh mặt hàng đó Ưu thế của sản phẩm mà khách hàng đang kinh doanh so vớicác đối thủ khác như thế nào, kể cả phương thức bán hàng

Thị trường: Tìm hiểu các thịitrường chính và đối tác của doanh nghiệp (đầuvào và đầu ra), phương thức bán hàng và định hướng mở rộng thị trường trongtương lai, các hình thức hỗ trợikhách hàng, đại lý

Đối thủ cạnh tranh: Xem xét các đối thủ cạnhitranh trực tiếp của doanhnghiệp, các lợi thế và hạn chế của doanh nghiệp so với các đối thủ

Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp để thực hiện 4 điểm nêu trên nhưcách tổ chức các phòngiban, chức năng và quyền hạn của từng phòng ban, phươngthức quản lý…

Trang 26

Thiết bị, công nghệ: Đối với các doanh nghiệp sản xuất phải xem xét đếncông nghệ sảnixuất đang sử dụng thuộc loại công nghệ nào, những ưu nhược điểmcủa Cônginghệ đó, máy móc thiết bị ra sao có đáp ứng được các yêu cầu của kháchhàng, của thị trường về mẫu mã, chất lượng, số lượng không.

Khi đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng phải so sánh với các doanhnghiệp khác cùng loại và với chính khách hàng trong các giai đoạn trước để thấyđược những thành công, hạnichế của khách hàng trong thời gian qua, nguyên nhândẫn đến sự thành công hay hạn chế đó từ đó đánh giá khả năng phát triển của kháchhàng trong thời gian tới

1.5.1.2 Phân tích tài i chính của khách hàng

Việc đánh giá khách hàng theo góc độ định tính là nhằm tìm hiểu ý muốnhoàn trả của người vay Còn mục đích của việc phân tích tài chính của khách hàng

là xem xét khả năng thực tế của doanhinghiệp về tiềm lực tài chính, trên cơ sở đóđánh giá được khả năng của khách hàng về nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốnchiếm dụng và vốn vay, hàng hoá tồn kho, cơ cấu tài sản lưu động và cố định đếnthời điểm hiện tại là phân tích định lượng, từ đó có kếtiluận về thực trạngkháchihàng có khả năng hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng hay không

Tình hình tài chính phải được xem xét một cách tỷ mỉ và có hệ thống ít nhấttrong haiinăm liên tục (trừ trường hợp khách hàng mới thành lập) để rút ra kết luậntình hình tài chính có lành mạnh hay không Khi phân tíchitình hình tài chính củakhách hàng, thường xét đến các chỉ chỉ số tài chính của khách hàng doanh nghiệp

1.5.2 Thẩm định dự i án đầu tư - phương án kinh doanh

Mục đích của việc thẩm định phương án kinh doanh, hoặc kế hoạch sản xuấtkinh doanh là nhằm đánh giá khách hàng có khả năng thực hiện được phương ánsản xuất kinh doanh/kếihoạch kinh doanh hay không, phương thức thực hiện nhưthế nào, hiệu quả ra sao Khách hàng có trả được nợ hay không, có nguồn trả nợthực tế hay không phụ thuộc vào việc có thực hiện được phương ánisản xuất kinhdoanh hay không Do đó thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng

là việc hết sức quan trọng đối với công tác cho vay của Ngân hàng

Việc thẩm định phương án sản xuất kinh doanh cụ thể như sau:

Xem xét đối tượng cho vay: Theo quy định của pháp luật, ngân hàng đượcphép cho vay tất cả các đối tượng, các giao dịch mà pháp luật không cấm Tuynhiên, trong thực tế có rất nhiều đốiitượng cho vay không tạo ra hiệu quả trực tiếp(ví dụ như chi phí hoa hồng, môi giới, lệ phí hải quan, tiền phạt…) hoặc không nằmtrong chi phí thực mà khách hàng phải bỏ ra để thực hiện phương án (như khấu hao

Trang 27

tài sản cố định, thuế thu nhập…) hoặc không nằm trong địnhihướng hoạt động tíndụng của Ngân hàng như cho vay sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản… Dovậy khi thẩm định cho vay, cán bộ phânitích tín dụng phải xem xét đối tượng chovay đó có tạo ra hiệu quả trực tiếp không, có phải là chi phí thực mà doanh nghiệpphải bỏ ra khi thực hiện phương án kinh doanh hay không và có nằm trong lĩnh vực

mà Ngân hàng cho vay không

a Phân tích yếu i tố đầu vào:

Đối với các phương án kinh doanh thương mại:

Các yếuitố đầu vào được thể hiện qua các hợp đồng, báo giá, biên bản xétthầu Trên cơ sở hồ sơ do khách hàng cung cấp kết hợp với tìm hiểu trên thị trường,Chuyên viên phân tích tín dụng phải đánh giá số lượng, chủng loại, đơn giá, chấtlượng sản phẩm hàng hoá, điềuikhoản về thời hạn giao hàng và phương thức thanhtoán của Hợp đồng nhằm phát hiện những điều kiện bất lợi trong hợp đồng để tưvấn cho khách phương án tối ưu, hoặc những trường hợp khách hàng tăng/giảm chiphí một cách giả tạo

Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng:

Xemixét uy tín của người cung cấp, số lượng, chất lượng của nguyên liệu cóphù hợp với yêu cầu của sản phẩm hay không, địnhimức hao phí nguyên vật liệu,phương thức thanh toán, thời hạn giao hàng, (điều này đặc biệt quan trọng với cácdoanh nghiệp thực hiện sản xuất theo hình thức gia công)

b Phân tích yếu i tố đầu ra:

Đối với các phương án kinh doanh thương mại:

Xem xét khả năng tiêu thụ trên các phương diện hàng hoá, chất lượng, giá cả

so với mặt bằng thị trường tại thời điểm đó Những trường hợp khách hàng đã cóhợp đồng đầu ra thì cần xemixét kỹ nội dung hợp đồng và hình thức của hợpiđồngđặc biệt là các điều khoản về hàng hoá, chất lượng, hiệu lực hợp đồng, thời hạn giaohàng, điều khoản thanh toán Những trường hợp chưa có hợp đồng đầu ra, cần phântích tình hình tiêu thụ mặtihàng đó trên thị trường, tình hình tồn kho, phương thứcbán hàng và khả năng bán hàng của khách hàng để đánh giá khả năng tiêu thụ vàphải đặc biệt lưu ý phân tích kỹ những trường hợp kháchihàng mới kinh doanh mặthàng đó, chưa có kinh nghiệm

Ngoài ra, nếu bán hàng trả chậm hoặc thanh toán sau, chuyên viên tín dụngcòn cần phân tích độ uyitín về thanh toán của khách hàng mua

Đối với các phương án sản xuất hoặc thi công xây dựng:

Phải đánh giá khả năng tổ chức sản xuất và tiêu thụ, hoặc thi công của khách

Trang 28

hoạch và tiến độ sản xuất, thi công Các chínhisách, phương thức bán hàng tiêu thụsản phẩm Sản lượng, doanh số bán hàng của loại sản phẩm đó hàng tháng cũng nhưtrong thời kỳ trước đó và dự kiến tình hình tiêu thụ trong thời gian tới.

1.5.2.1 Thẩm định phương i diện thị trường

Đây là nội dung quan trọng và có ý nghĩa sống còn với dự án Bởi lẽ, thịtrường là nơi phát ra những tínihiệu cần thiết đối với chủ đầu tư Bước nghiên cứunày sẽ góp phần khẳng định dự án có thực sự thích nghi được với thị trường haykhông, sản phẩm của dự án có được thị trường chấp nhận hay không Khả năngcạnhitranh cũng như tính hiện thực của dự án ra sao…?

- Khả năng cạnh tranh và phương thức cạnh tranh

Cạnh tranh là điều thường xuyên xảy ra trong nền kinh tế thị trường do cónhiều doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm và quá trình cạnh tranh nàydiễn ra gay gắt Vì vậy, phân tích đánh giá khả năng cạnhitranh sản phẩm của dự án

là một điều rất được coi trọng

So sánh giáithành sản phẩm của dự án với giá thành của sản phẩm cùng loạitrên thị trường đắt hay rẻ hơn, chỉ rõ nguyên nhân đó Phải phân tích để thấy rõđược những ưu việt của sản phẩm dự án so với các sản phẩm hiện tại

Hình thức, mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với các sản phẩmcùng loại trên thịitrường như thế nào, có ưu điểm gì không? Sản phẩm có phù hợpvới thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng thị trường hiện nay hay không?

- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

Đánh giá sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào,

có cần hệ thống phân phối không? Mạngilưới phân phối của sản phẩm dự án đãđược xác lập hay chưa, có phù hợp với đặciđiểm của thị trường hay không?

1.5.2.2 Thẩm định phương diện kỹ i thuật

Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích các yếu

tố kỹ thuật và công nghệ chủiyếu của dự án Nó là tiền đề cho việc tiến hành thẩmđịnh tính khả thi về phương diện tài chính

a Thẩm định về địa điểm xây dựng công trình

+ Địaiđiểm phải thuận lợi về mặt giao thông

+ Gần nguồn cung cấp vật liệu và thị trường tiêu thụ

+ Cơ sở vật chất hạitầng phải được đảm bảo…

b Thẩm định về quy mô công suất:

Quyimô công suất phải cân đối với nhu cầu thị trường và khả năng cung cấpnguyên vật liệu cũng như khả năng quản lý và nhu cầu nhân lực

Trang 29

Khuyếnikhích lựa chọn công nghệ hiện đại so với trình độ chung của quốc tế

và khu vực Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể dùng công nghệ thích hợpvới trình độ và thực tiễn của Việt Nam nhưng những công nghệ này phải ưu việthơn các công nghệ có trong nước

d Thẩm định nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác:

Nguyênivật liệu đầu vào bao gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và phụ, vậtliệu bao bì đóng gói Đảm bảo nguyên vật liệu là một khía cạnh quan trọng trong lập

và thẩm định dự án

e Thẩm định về môi trường, phòng cháy chữa cháy

Những biệnipháp (công nghệ, thiết bị) mà dự án dự kiến đầu tư để xử lý phùhợp với từng loại chất thải (nước thải, hơi độc, khói bụi nhiệt độ cao…) Hiệu quả

xử lý như thế nào?

f Thẩm định về mô hình tổ chức, quản trị và nhân lực cho dự án

Thành công của một dự án đầu tư, bên cạnh sự đầy đủ về các yếu tố cơ sở vậtchất còn được quyết định rất lớn bởi trình độ, năng lực của các nhà quản lý, bởi taynghề của người lao động… Do đó, khi thẩmiđịnh dự án, việc xem xét về phươngthức tổ chức quảnilý dự án, tính hợp lý trong bố trí lao động thực sự là một nội dungcần thiết

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và điều hành dự án để ước tính sốlao động cần dùng, yêu cầu về kỹinăng, bậc thợ và trình độ quản lý

g Thẩm định về kế hoạch triển khai của dự án

Đây là khâu quan trọng trong thẩm định về phương diện kỹ thuật Một côngtrình đầu tư bao gồm nhiều hạngimục khác nhau, quá trình thực hiện xây lắp đòi hỏimột trìnhitự thời gian nhất định để đảm bảo các yêu cầu về mặt kỹ thuật

1.5.2.3 Thẩm định hiệu i quả tài i chính của dự án đầu tư

Một dự án có được đầu tư hay không thì phải được xem xét trên khía cạnh tàichính Dựa vào việc đánh giáihiệu quả tài chính chủ đầu tư mới ra quyết định đầu

tư, có biện pháp thu hút được nhà tài trợ hay các đối tác liên doanh hay không Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả tài chính là căn cứ cơ sở quan trọng để chủ đầu tư, Nhà nước, cơ quanicó thẩm quyền xem xét trước khi ra quyết định đầu tư

Trang 30

Nghiên cứu dự án về mặt tài chính là một nội dung rất quan trọng của quátrình thiết lập hay thẩm định một dự án đầu tư Thôngiqua phân tích tài chính,chúng ta xác định được quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, cơ cấu các nguồn tài trợcho dự án, tính toán thu chi, lỗ lãi và những lợi ích thiết thực mang lại cho nhà đầu

tư và cho cả cộng đồng Trên cơ sở nghiên cứu tài chính, nhà đầu tư có được kếtquả đánh giá hiệu quả về mặt tàiichính của việc đầu tư, đó là kết luận quan trọngnhất để làm cơ sở cho việc quyết định có nên tiến hành đầu tư hay không

Để đánh giá hiệu quả tài chính dự án trước tiên ta phải xem xét mục tiêu vàquy trình của dự án

Mụcitiêu của dự án: Xét về mặt tài chính, mục tiêu cần đạt được của dự án làmức lợi nhuận tối đa cho chủ đầu tư

Quy trình của dự án: Mục đích của nghiên cứu tài chính trong dự án là giảiquyết các vấn đề sau:

Xác định nhuicầu về kinh phí đầu tư, cơ cấu phân bổ nguồn vốn, cơ cấutài trợ

Tínhitoán các khoản thu, chi, lợi nhuận

1.5.2.4 Thẩm định hiệu i quả kinh i tế xã hội của dự án đầu tư

Đây là một nội dung mà chủ yếu các cơ quan quản lý nhàinước quan tâm,xem xét lợi ích mà dự án mang lại cho nền kinh tế và tìm cách tối đa hoá lợi ích đó.Nguyên tắc thẩmiđịnh cũng giống như thẩm định tài chính, đó là so sánh giữa lợiích và chi phí của dự án Song điểm khác biệt ở đây là quan niệm về lợi ích và chiphí trên góc độ xã hội: lợi ích và những đóngigóp thực sự của dự án vào phúc lợichung của quốc gia, chi phí là những khoản tiêu hao nguồn lực thực sự của nền kinh

tế Do đó khi lấy những chi tiêu từ thẩm định tài chính phải có những điều chỉnhnhất định về giá tínhitoán, về thuế… Bên cạnh đó phải đánh giá một cách đầy đủ,ngiêm túc tác động của môi trường - xem mức độ gây ô nhiễm môi trường có thểchấp nhận được hay không và khả năng, giảiipháp cải thiện nhằm hướng tới một sựphát triển bền vững

1.5.3 Thẩm định tài i sản đảm i bảo cho dự án đầu tư

Thẩm định giá tài sản đầu tư là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tàisản phù hợp với thị trường tại một địa điểm Với mỗi một hoạtiđộng mua, bán hayđầu tư tài sản nào đó thì hoạt động định giá là việc làm quan trọng và cần thiết đểchủ tài sản nắm chắc được giá trị tài sản của mình và có những quyết định đúng đắncho đầu tư

Trang 31

Tài sản đầu tư có rất nhiều loại bao gồm tài sản cố định (bất động sản) và tàisản bất định (động sản), tài sảnihữu hình, tài sản vô hình và tài sản tài chính Trong

việc thẩm định giá tài sản đầu tư thẩm định viên cần phải quan tâm đến khía cạnhpháp lý của tài sản đó là quyền tài sản

Tài sản cố định hay còn gọi là bất động sản, là các tài sản không di dời được

nó gắn cố định với một không gian, vị trí nhất định không thể di chuyển Tài sản đóbao gồm đất đai, côngitrình xây dựng trên đất gắn liền với đất đai, kể cả các tài sảngắn liền với công trình xây dựng đó, các tài sản khác gắn liền với đất đai, các tài sảnkhác theo quy định của pháp luật

Trái với bất động sản, động sản là những tài sản không gắn cố định với mộtkhông gian, vị trí nhất định và có thể di dời được, ví dụ: máy, thiết bị, phương tiệnvận chuyển, dây chuyềnicông nghệ

Tài sản hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do chủ tài sản nắm giữ

để sử dụng phục vụ các mục đích của mình Tàiisản có hình thái vật chất cụ thể nhưđất đai, nhà cửa, công trình khác, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị sảnxuất, thiết bị truyền dẫn Có thể nhận biết các loại tài sản hữu hình qua những đặcđiểm sau: Có đặc tínhivật lý; thuộc sở hữu của chủ tài sản; có thể trao đổi được; cóthể mang giá trị vật chất hoặc tinh thần

Tài sản vôihình là tài sản không có hình thái vật chất và có khả năng tạo racác quyền, lợi ích kinh tế Tài sản vô hình gồm các loại chủ yếu như: Tài sản trí tuệ;quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, ví dụ: quyền tácgiả, quyền sở hữu cônginghiệp; quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với các bên đượcquy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật, ví dụ: quyền khaithác khoáng sản, quyền kinh doanh, quyền phát thải có thể chuyểninhượng được;các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại lợi ích kinhitế cho các bên, các mối quan hệvới khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác, ví dụ: danh sách khách hàng,

cơ sở dữ liệu và các tài sản vô hình khác

Tài sản tài chính bao gồm: Tiền mặt; công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vịkhác Trong đó công cụ vốn chủisở hữu là hợp đồng chứng tỏ được những lợi íchcòn lại về tài sản của đơn vị sau khi trừ đi toàn bộ nghĩa vụ của đơn vị đó

Mục đích và phương pháp thẩm i định giá tài sản đầu tư

Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác địnhgiá trị bằngitiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp vớigiá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhấtđịnh theo tiêu chuẩn thẩm định giá

Trang 32

Mục đích của việc thẩm định giá tài sản đầu tư là mua bán, chuyển nhượngtài sản; thế chấp, bảo lãnh, vayivốn ngân hàng; xác định giá trị tài sản, dự án đầu tư,giá trị thương hiệu ; hạchitoán kế toán, thanh lý tài sản, bảo hiểm, đền bù, giảitỏa thẩm định tài sản phục vụ điều tra, xét xử, phân chia, tranh chấp tài sản, ; liêndoanh, thành lập, chuyển đổi hoặc giải thể doanh nghiệp; chứngiminh tài sản để duhọc, du lịch, định cư, hợp tác, góp vốn các mục đích thẩm định khác Do tài sảnđầu tư có nhiều loại nên việc thẩm định giá tài sản đầu tư cần sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau bao gồm:

- Phương pháp soisánh/so sánh trực tiếp

- Phương pháp chiiphí (phương pháp giá thành)

- Phương pháp thuinhập (còn gọi là phương pháp đầu tư hoặc phương phápvốn hóa)

- Phương pháp lợiinhuận (hay phương pháp hạch toán)

- Phương pháp thặngidư (hay phương pháp phân tích kinh doanh / phát triểngiả định)

Tài sản thẩm định được lựa chọn theo phương pháp nào phụ thuộc vào loạitài sản và hồ sơihiện có của tài sản thẩm định Phương pháp thẩm định không thayđổi theo mục đích thẩm định Nhưng kết quả thẩm định có thể được điều chỉnh theomục đích thẩm định

1.6 Các nhân i tố ảnh hưởng tới chất lượng i thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

1.6.1 Nhân i tố chủ i quan

1.6.1.1 Phương i pháp và các tiêu chuẩn thẩm định của ngân hàng

Phương pháp thẩmiđịnh là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án Với nguồn thông tin đã có được, vấn đề đặt ra với ngân hàng làlàm thế nào, lựa chọn phương pháp nào, chỉ tiêu nào để thẩm định dự án có hiệu quảtốt nhất Mỗi dự án có một đặc trưng nhất định, không phải bất cứ dự án nào cũngcần phải án dụng và tính toán tất cả các chỉitiêu trong hệ thống thẩm định Việc sửdụng phương pháp nào, chỉ tiêu nào tuỳ thuộc vào quyết định riêng của mỗi ngânhàng Với mỗi dự án, phương pháp tốt nhất là phương pháp phù hợp nhất nhưngchưa chắc chắn rằng phương pháp ấy là hiện đại nhất Nhưng trong giaiiđoạn hiệnnay, những phương pháp thẩm định tài chính hiện đại đã giúp cho việc phân tích,đánh giá dự án được toàn diện, chính xác và hiệu quả cao hơn

Khi dùng một phươngipháp, một chỉ tiêu để thẩm định, cán bộ thẩm địnhphải hiểu rõ phương pháp ấy có ưu điểm, nhược điểm gì, có phù hợp để thẩm định

Trang 33

tài chính dự án không Ví dụ như dùng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để thẩm định tàichính dự án đầu tư, phương pháp này không quan tâm đến dòng tiền sau năm thuhồi vốn, do đó không lường trước được những rủi ro trong tương lai ảnh hưởng đếnhiệu quả tài chính của dự án như thế nào? Do vậy, nó thíchihợp với những dự ánnhỏ, hao mòn nhanh, phải thu hồi vốninhanh Cán bộ thẩm định phải nắm chắcđược những nhược điểm ấy của chỉ tiêu dể thẩm định đối với những dự án phù hợpvới nó Rõ ràng ở đây, nếu ngân hàng áp dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn cho các

dự án có thời gian dài, quy mô lớn thì không hiệu quả

Hiện nay, hầuihết các ngân hàng thường sử dụng một hệ thống chỉ tiêu tàichính của dự án như: Thời hạn thu hồi vốn, cơ cấu vốn, doanh lợi tài sản, doanh lợivốn tự có, khả năngithanh toán để phân tích dự án đầu tư, nhưng các chỉ tiêu nàycăn cứ vào chuẩn mực nào để đánh giá, so sánh Hiện, chưa có một hệ thống mangtính chất chuẩn mực thống nhất nào để làm cơ sở thẩm định các dự án, do vậy, côngtác thẩm định hiện nay hoàn toàn phụ thuộc vào kiến thức và cách đánh giá chủquan của ngươì thẩmiđịnh

Trong thẩm định dự án, giáitrị thời gian của tiền ảnh hưởng lớn đến tính khảthi của dự án, trong nhiều dự án, nếu không tính đến giá trị thời gian của tiền thì khảthi về mặt tài chính nhưng nếu tính đến giá trị thời gian của tiền thì dự án lại không

có hiệu quả về mặt tài chính

Sự bấtiđịnh trong tương lai cũng ảnh hưởng đến tính chính xác của thẩmđịnh tài chính dự án đầu tư Một dự án là tậpihợp các dự kiến và quy mô vốn, chiphí, giá cả, thời gian vận hành của dự án trong tương lai Yếu tố bất định trongtương lai làm cho việc dự đoán các yếu tố trên của ngân hàng không được chínhxác, do vậy, các chỉ tiêu hiệu quả tàiichính của dự án cũng không được chính xác,công tác thẩm định sẽ kém hiệu quả

1.6.1.2 Thông i tin thu thập của ngân hàng

Thông tin là cơ sở cho phân tích đánh giá, là nguyên liệu cho quá trình tácnghiệp của cán bộ thẩm định Muốn có một kết quả thẩm định chính xác cao độ thìphải có được các thông tin, sốiliệu đầy đủ, chính xác trên nhiều góc độ khác nhau

Để có được nguồn thông tin cần thiết cho dự án, công ty cần có thể dựa vào cácthông tin từ nhiều nguồn khác nhau liên quan đến vấn đề cần đánh giá và tiến hànhsắp xếp thông tin, sử dụng các phương pháp xử lý thông tin một cách thích hợp theonội dung của quy trình thẩm định

Như vậy, việc thiếtilập hệ thống thông tin đầy đủ chính xác luôn luôn đượcđặt ra như một nhu cầu cấp thiết đối với công tác thẩm định, thiết lập được một

Trang 34

hệithống thông tin như vậy sẽ trợ giúp cho công ty rất nhiều trong việc nâng caochất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư của công ty.

1.6.1.3 Kiến i thức chuyên môn, năng i lực thẩm định, phẩm i chất đạo đức của cán bộ thẩm i định tại ngân hàng

Trong quá trình thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nóiriêng, cán bộ thẩm định luôn đóng vai trò quan trọng Họ chính là những người trựctiếp tiến hành hoạtiđộng thẩm định tài chính dự án đầu tư Thẩm định tài chính dự

án đầu tư không phải là nghiệp vụ đơn giản, đòi hỏi cán bộ thẩm định không nhữngphải có kiến thức sâu về nghiệp vụ, am hiểu các lĩnh vực cho vay, đầu tư của ngânhàng mà hiểu biết các vấn đề liên quan như thuế, môi trường, thị trường, khoa họccông nghệ,,, Do vậy, phần nào hiệu quả của công tác thẩm định tài chính dự án đầu

tư phụ thuộc vào chất lượng của nhân tố coningười Sự hiểuibiết toàn bộ những kiếnthức khoa học, kinh tế, xã hội mà người thẩm định có được thông qua đào tạo hay

tự bồi dưỡng kiến thức mà có Kinh nghiệm, kỹinăng là những gì tích luỹ thông quahoạt động thực tiễn, năng lực là khả năng nắm bắt, xử lý công việc trên cơ sở các trithức kiến thức đã được tíchiluỹ Tính kỉ luật cao, phẩm chất đạo đức tốt là điều kiện

để đảm bảo cho chất lượng thẩm định Ngược lại, người thẩm định không có

kỷiluật, đạo đức không tốt sẽ phá hỏng mọi việc, không đánh giá đúng được tínhkhả thi của dự án

Để đạt được chất lượng tốt trong thẩm định tài chính dự án, yêu cầu quantrọng đầu tiên đối với các cán bộ thẩmiđịnh là phải nắm vững chuyên môn nghềnghiệp Phải nắm vững các văn bản pháp luật, các chế độ chính sách do Nhà nướcquy định đối với các lĩnh vực: doanh nghiệp, xây dựng cơibản, tài chính kế toán

Như vậy, cán bộ thẩm định là một trong những nhân tố quyết định chất lượngthẩm định tài chính dự ániđầu tư Do vậy, muốn hoàn thiện tốt công tác thẩm địnhtài chính dự án đầu tư, trước hết bản thân trình độ kiếnithức, năng lực đạo đức củacác cán bộ thẩm định phải được nâng cao

1.6.1.4 Cách thức tổ i chức, điều i hành công tác thẩm định dự án

Thẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm nhiều hoạt động liên quan chặtchẽ với nhau, kết quả của nó phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức, điều hành, sựphối hợp các bộ phận trong quá trình thẩm định Việc phân công tổ chức mộtcách hợp lý các bộ phận trong quá trình thẩm định sẽ tránh được sự chồng chéo,phát huy được những mặt mạnh, hạn chế được những mặt yếu của mỗi cá nhântrên cơ sở đó giảm bớt chi phí cũng như thời gian thẩm định Doivậy, tổ chức,điều hành thẩm định hợp lý, khoa học sẽ khai thác được các nguồn lực cho hoạt

Trang 35

dộng thẩm định tài chính dự án đầu tư, qua đó nâng cao chất lượng thẩm định tàichính dự án đầu tư của ngân hàng.

1.6.1.5 Trang thiết i bị công nghệ phục i vụ công tác thẩm định dự án tại ngân hàng

Hiện nay, khoaihọc kỹ thuật và công nghệ hiện đại đã ứng dụng vào tất cảcác lĩnh vực của đời sống xã hội Đặc biệt là công nghệ thông tin đã được ứng dụngtrong ngành ngân hàng làm tăng khả năng thu nhập, xử lý và lưu trữ thông tin mộtcách hiệu quả hơn Trên cơ sở đó cung cấp thông tin cho việc thẩm định tài chính

dự án đầu tư một cách có hiệu quả hơn Hiện nay có rất nhiều phần mềm chuyêndùng cho doanh nghiệp nói chung và cho công tác thẩm định nói riêng được thuậntiện hơn Các cán bộ có thể truyicập và xử lý một lượng thông tin lớn mà vẫn tiếtkiệm được thời gian, các chỉ tiêu cần tính toán đã được cài đặt, chỉ cần nạp số liệu

và máy sẽ cho các chỉ tiêu như: NPV, IRR, PI Nhưng nếu máy hoặc các chươngtrình có sự cố thì sẽ cho kết quả thẩm định không chính xác, đòi hỏi các cánibộ phảixem xét lại các kết quả thẩm định để cho một kết luận chính xác

1.6.2 Nhân tố khách i quan

1.6.2.1 Hành lang pháp i lý, cơ chế chính i sách của Nhà Nước

Đây là những nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, pháp luật, xã hội, tự nhiên… Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự

Với các dự án đầu tư trong và ngoài nước liên quan đến nhiều chính sách màcác chính sách này chưa được hoàn thiện đầy đủ, ổn định, thường thay đổi liên tụcdẫn đến tâm lý không an tâm, tinitưởng của các nhà đầu tư

Hệ thống vănibản pháp luật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cập làmphát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến các tổ chức tíndụng

Trang 36

1.6.2.2 Chỉ số lạm i phát

Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng lớn tới việc thẩm định tài chính dự

án Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian, do vậy nó làm biến đổidòng tiềnikì vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư Mức lạmphát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân:quy luật cung cầu, tâm lí người tiêuidùng, sức mạnh của nền kinh tế Các biến sốtài chính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu như NPV, IRR đều chịutác động của lạm phát Do vậy, để đánh giá hiệu quả của một dự án nào đó cần phảixác định một cách chính xác, hợpilý giá cả của các yếu tố trong chi phí hay doanhthu của dự án Nếu giá được cung cấp trong dự án là giá cố định, không thay đổitheo thời gian, và nếu có nó được áp dụng trong suốt thời gian hoạt động của dự ánthì một mặt người lập dự án đã đơn giản hoá việc xây dựng các bảng tóm tắt tàichính của dự án, mặt khác nó lại loạiira khỏi dự án sự phân tích các thông tin kinh

tế, tài chính có thể ảnh hưởng đến kết quả dự án Nếu giá của các yếu tố đầu vào,đầu ra của dự án được điều chỉnh trong suốt thời gian hoạt động của dự án theo một

xu hướng mà cán bộ thẩm định giả định cho các thời kỳ tươngilai thì đó là giá thực

Đó là giá có thể có trong tương lai, được dự đoánidựa trên mức cung cầu hàng hoáhay sản phẩm của dự án trong một khoảng thời gian với các nguồn cung cấp sẵn có

và các yếu tố bên ngoài khác có thể tác động đến chi phí sản xuất Sử dụng giánàygiúp cho việc xây dựng, tính toán các biếnisố của bảng tài chính sẽ đáng tin cậyhơn, chính xác hơn, giúp cho công tác thẩm định có hiệu quả hơn

Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm cho quá trình thực hiện dự án sẽ dễ dànghơn, hiệu quả thẩm định được caoihơn Khi ước tính tổng số vốn tài trợ cho một dự

án đầu tư, giả sử đã loại bỏ những khoản chi phí vượt quá gây nên cho việc ước tínhsai số lượng nguyên vật liệu cần thiết thì khoản chi phí gia tăng thêm nữa có thể là dolạm phát mặt bằng giá chung Nếu dự án cầnimột khoản vốn vay để bổ xung vàonguồn vốn đầu tư trong tương lai thì lượng vốn ấy chịu tác động của giá cả xảy ra từkhi bắt đầu, từ lúc nhậnivốn đến lúc hoàn trả vốn và lãi Nếu nó không được dự kiếntrong giai đoạn thẩm định thì dự án có thể sẽ phải trải qua khủngihoảng về tính thanhkhoản hay khả năng thanh toán nợ do tài trợ không đầy đủ

Lạmiphát còn ảnh hưởng đến lãi suất danh nghĩa Các bên tài trợ cho dự án

sẽ tăng lãi suất danh nghĩa đối với các khoản vốn họ cho vay để bù đắp mất mát dolạm phát gây nên Lạmiphát làm giảm giá trị tươngilai của các khoản tiền vay và cáckhoản thanh toán lãi suất cố định, nó sẽ ảnh hưởng đến chi phí xuất quỹ trongnhững năm đầu của dự án làm nó tăngicao lên, nó đặt ra vấn đề thanh toán đối vớichủ đầu tư

Trang 37

1.6.2.3 Lãi suất chiết i khấu

Lãi suất chiếtikhấu là yếu tố quan trọng trong thẩm định phương diện hiệuquả tài chính của dự án đầu tư Việc thay đổi lãi suất có ảnhihưởng lớn đến giá trịhiện tại của các khoản thu nhập và chi phí Nếu lãi suất này quá thấp sẽ khuyếnkhích đầu tư vào các dự án kém hiệu quả, nếu nó quá cao thì sẽ hạn chế đầu tư.Hiện nay, chưa có quy định thống nhất nào về tỷilệ này đối với từng ngành nghề cụthể cũng như không có một cách chuẩn mực nào để xác định lãi suất chiếtikhấu dẫnđến dùng các tỷ lệ chiết khấu khác nhau để đánh giá, soisánh dự án gây nên sự khókhăn, không chính xác trong công tác thẩm định

1.6.2.4 Thông i tin cung cấp từ phía khách hàng

Thông tin là một yếu tố cực kỳ quan trọng và không thể thiếu được trongcông tác thẩm định Thông tin đầy đủ và chính xác là cơ sở cho việc thẩm định đạtkết quả cao Ngược lại thông tin không đầy đủ và phiến diện sẽ dẫn đến nhữngquyết định sai lầm về tính khảithi của dự án, từ đó có thể đưa đến những quyết địnhđầu tư sai lầm Đặc biệt đối với dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, đối tác là ngườinước ngoài ở nhiều khu vực khác nhau nên việc tìm hiểu, thu thập thông tin chínhxác về họ lại càng trở nên cần thiết Các thông tin cần thiết cho việc thẩm định một

dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm cả các thông tin về đối tác trong nướccũng như nước ngoài Đối với bên ViệtiNam cần tìm hiều các thông tin đầy đủ vềcác doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam tham gia liên doanh như tư cách pháp lý,ngành nghề định kinh doanh, khả năng tài chính trong tham gia liên doanh…Đốivới bên nướcingoài, các thông tin không thể thiếu được là tư cách pháp lý, năng lựctài chính, lịch sử phát triển, uy tín, vị thế của đốiitác trong kinh doanh, đạo đứcdoanh nghiệp, công nghệ áp dụng vào Việt Nam…

Ví dụ, khi khách hàng cung cấp hồ sơ dự án có đề cập đến yếu tố công suất

dự tính, có thể công suất thực tế khi dự án hoạt động không đạt được như ở khi dựtính, do vậy nó làm thay đổi doanh thu chi phí của dự án và có thể làm cho dự ánkhông hiệu quả

Để có được nguồn thông tin có chất lượng thì phương pháp thu thập, xử lý,lưu trữ thông tin cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Vì vậy bên cạnh việcphối hợp giữa các Nhà nước, cơ quan, côngity để thu được những thông tin từ nhiềunguồn và nhiều chiều, vấn đề xử lý, phân tích và lưu ttữ thông tin cũng cần đượccân nhắc kỹ lưỡng và từng bước nâng cao chất lượng của hoạt động này

Trang 38

1.6.2.5 Nhân tố khách i quan khác

Chúng ta còn một số nhân tố khách quan tác động đến côngitác thẩm định tàichính dự án đầu tư của doanh nghiệp như: trình độ lập dự án của khách hàng, cácrủi ro bất khảikháng như thiênitai, chiến tranh, môi trường kinh tế vĩ mô

Ví dụ, với trình độ lập dự án của khách hàng, nếu khách hàng không có kinhnghiệm hoặc hiểu biết chuyên môn hạn chế, việc lập hồ sơ dự án đầu tư sẽ khôngđầy đủ, không đúng gây ảnhihưởng đến không chỉ quá trình vay vốn của doanhnghiệp mà còn là quy trình thẩm định dự án của ngân hàng, làm chậm trễ tiến độthẩm định dự án của cán bộ thẩm định Ngoài ra, những nhân tố như thiên tai, chiếntranh có thể khiến kế hoạch triển khai dự ániđầu tư bị trì trệ, cũng ảnh hưởng tiến

độ, tính toán số liệu hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội bịisai, ảnh hưởngchất lượng thẩm định dự án của ngân hàng

Trang 39

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Giới i thiệu i chung về ngân hàng thương mại cổ phần đầu i tư và phát triển việt nam

2.1.1 Quá trình hình i thành và phát i triển của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngày 26/04/1957, ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, tiền thân của ngân hàngthương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập, trực thuộc BộTài Chính với 100% vốn sở hữu Nhà Nước Năm 1990, ngân hàng Kiến thiết ViệtNam đổi tên thành ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Năm 1995, ngân hàngchuyển sang hoạt động như một ngân hàng thương mại với số vốn điều lệ 1100 tỷđồng Đến năm 2012 và cho đến hiện tại, ngân hàng chính thức chuyển đổi thànhNgân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Bảng 2.1: Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam

1957 Được thành lập với tên gọi Ngân hàng Kiếnithiết Việt Nam, trực thuộc

Bộ Tài Chính, 100% sở hữu Nhà nước

1981 Đổi tên thành Ngân hàng Đầuitư và Xây dựng Việt Nam (trực thuộc

Ngân hàng Nhà nước)

1990 Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

1992 Bắt đầu hoạtiđộng với các đối tác nước ngoài

1995 Chuyển sang hoạt động như một Ngân hàng thương mại với số vốn điều

lệ là 1.100 tỷ đồng

1996

Là Ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam được các công ty kiểmtoán quốc tế thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo chuẩn mực ViệtNam và quốc tế, và áp dụng liên tục cho tới nay (18 năm)

2001 Ngân hàng thương mại đầu tiên tại Việt Nam nhận chứng chỉ ISO

9001:2000

Trang 40

Năm Sự kiện

2001 –

2006

Thực hiện đềián tái cơ cấu ngân hàng

Tăng vốn điều lệ từ 1.100 tỷ đồng lên 4.077 tỷ đồng

2006

Là ngân hàngiđầu tiên của Việt Nam được tổ chức xếp hạng tín nhiệm uytín toàn cầu Moody’s thực hiện xếp hạng tín nhiệm, và được áp dụng liêntục cho tới nay (08 năm)

2008

Chuyển đổi môihình tổ chức theo dự án hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn 2 doWorld Bank tài trợ

Tăng vốn điều lệ lên 8.756 tỷ đồng

2009 Tăng vốn điều lệ lên 10.498 tỷ đồng

2010

Tiếpitục tăng vốn điều lệ, đạt mức 14.600 tỷ đồng

Bắt đầu tiến hành định hạng năng lực tài chính bởi tổ chức định hạngquốc tế S&P

2011

Điều chỉnh giảmivốn điều lệ xuống mức 12.947 tỷ đồng do thực hiện bóctách các khoản đầu tư vào thị trường Campuchia theo chỉ đạo của Chínhphủ

Ngày 28/12/2011, tiếnihành IPO thành công với việc phát hành 3% vốnđiều lệ (tương đương với 847,5 tỷ đồng), giá đấu thành công bình quân là18.583 đồng/cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần)

08/03/201

2

Tiến hành Đại hội đồngicổ đông lần đầu và thông qua đề án Tái cơ cấu2011-2015 và chiến lược phát triển nhằm đưa BIDV trở thành ngânihàngkinh doanh đa dạng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, hoạt động theothông lệ quốc tế, có chấtilượng và hiệu quả hàng đầu trong các định chếtài chính tại Việt Nam

Nguồn: Website của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngày đăng: 20/03/2023, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS NguyễniBạch Nguyệt (2008), Giáo trình lập dự án đầu tư, đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
2. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – PGS.TS.TừzQuang Phương, Giáo trình Kinhitế Đầu tư, Đại học Kinhitế Quốc Dân Khác
3. Quy trình nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Khác
4. Tài liệu tập huấn nghiệp vụ tín dụng– thẩm định, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2008) Khác
5. Báo cáo kiểmitoán hợp nhất của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 Khác
6. Báo cáo thườnginiên của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 Khác
7. Tài liệu tham khảo về dữ liệu lớn (Big Data); về công ty nghiên cứu thị trường của Nielsen, Cimigo; về công ty nhân sự của Navigos Search Khác
8. Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Khác
9. Cục Quản lý Xây Dựng Công Trình, văn bản quy phạm pháp luật về công trình thủy lợi Khác
10. Tài nguyên giáo dục Mở Việt Nam (Vietnam Open Educational Resources – VOER) Khác
11. Cổng thông tin trực tuyến đầu ngành về tài chính và chứng khoán Vietstock.vn Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w