Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank chi nhánh hoàn kiếm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CHI NHÁNH HOÀN KIẾM HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Thị Thùy Linh Sinh viên thực hiện : Hà Thúy Quỳnh
Mã sinh viên : A17587 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Trang 2MỤC LỤC PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Khách hàng cá nhân và vai trò của khách hàng cá nhân đối với sự phát triển của NHTM 1
1.1.1 Khái niệm về khách hàng cá nhân của Ngân Hàng 1
1.1.2 Đặc điểm của khách hàng cá nhân của Ngân Hàng 1
1.1.3 Vai trò của khách hàng cá nhân đối với Ngân Hàng 2
1.2 Hoạt Động Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân 3
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 3
1.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 4
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 5
1.2.4 Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân 7
1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 8
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay đối với KH cá nhân 8
1.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 9
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 10 1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 15 TỔNG KẾT PHẦN 1 19
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀN KIẾM HÀ NỘI 20
2.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Hoàn Kiếm Hà Nội 20
2.1.1 Giới thiệu chung về hội sở chính 20
2.1.2 Lịch sử hình thành phát triển Techcombank 20
2.1.3 Quá trình phát triển Chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm 20
2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức 21
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 21
2.2 Cơ sở pháp lý trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Hoàn Kiếm 33
Trang 32.2.1 Quy định chung về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Hoàn Kiếm.
33
2.2.2 Nguyên tắc cho vay KHCN 33
2.2.3 Đối tượng và điều kiện cho vay KHCN 34
2.2.4 Thời hạn cho vay KHCN 34
2.2.5 Lãi suất cho vay KHCN 34
2.2.6 Tài sản đảm bảo khoản vay KHCN 34
2.2.7 Quy trình cho vay KHCN 35
2.2.8 Danh mục các sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân hiện thời đang áp dụng tại chi nhánh 36
2.3 Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của NHTMCPTT-VN Chi Nhánh Thành Phố Hà Nội 38
2.3.1 Số lượng KHCN đề nghị vay vốn tại Techcombank - Chi nhánh Hoàn Kiếm 38 2.3.2 Tình hình doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân 39
2.3.3 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm 40
2.3.4 Tình hình doanh số thu nợ cho vay khách hàng cá nhân 44
2.3.5 Lợi Nhuận Từ Hoạt Động Cho Vay KHCN Tại Techcombank - Chi Nhánh Hoàn Kiếm 45
2.3.6 Đánh giá mức độ hài lòng của KHCN 46
2.4 Đánh Giá Thực Trạng Hiệu Quả Hoạt Động Cho Vay Khách Hàng Cá Nhân Tại Techcombank Chi Nhánh Hoàn Kiếm 47
2.4.1 Chỉ tiêu định tính 47
2.4.2 Chỉ tiêu định lượng 49
2.5 Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank - Chi Nhánh Hoàn Kiếm 54
2.5.1 Kết quả đạt được 54
2.5.2 Hạn chế của hoạt động cho vay KHCN 56
2.5.3 Nguyên nhân gây ra những hạn chế hoạt động cho vay KHCN 57
PHẦN 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 60
3.1 Định hướng phát triển chung hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm 60
Trang 43.2 Định hướng hoạt động cho vay đối với KHCN tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Hoàn Kiếm 61
3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đối với cho vay KHCN tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Chi nhánh Hoàn Kiếm 62
3.3.1 Xác lập chiến lược hoạt động cho vay KHCN trong từng giai đoạn 62
3.3.2 Nâng cao hiệu quả công tác thu thập và xử lý thông tin KHCN 63
3.3.3 Nâng cao hiệu quả thẩm định dự án, phương án khi xem xét cho vay KHCN 64 3.3.4 Thực hiện phân tán rủi ro cho vay KHCN 65
3.3.5 Tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát hoạt động cho vay đối với KHCN 65 3.3.6 Nâng cao công tác xử lý và giải quyết dứt điểm nợ xấu 66
3.3.7 Nâng cao trình độ, hướng tới đồng đều hóa chất lượng cán bộ tín dụng 67 3.4 Một số kiến nghị 68
3.4.1 Kiến Nghị Với Ngân Hàng Nhà Nước 68
3.4.2 Kiến nghị với Techcombank Chi nhánh Hoàn Kiếm 69
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 70
Trang 5PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khách hàng cá nhân và vai trò của khách hàng cá nhân đối với sự phát triển của NHTM
1.1.1 Khái niệm về khách hàng cá nhân của Ngân Hàng
Theo quyết định số: 1627/2001/QĐNHNN, KHCN có thể là hộ gia đình, cá nhân,
tổ hợp tác, trong đó:
Cá nhân là công dân Việt Nam phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự Đối với khách hàng là cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luậtdân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà cánhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác củaViệt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
Hộ gia đình: cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thànhphố (trực thuộc tỉnh) nơi NHTM đóng trụ sở Đại diện cho hộ gia đình để giaodịch với NHTM cho vay là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ; chủ hộ hoặcngười đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
Tổ hợp tác: Hoạt động theo điều 120 Bộ luật dân sự Đại diện của tổ hợp tácphải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
1.1.2 Đặc điểm của khách hàng cá nhân của Ngân Hàng
Mỗi khách hàng có những đặc điểm khác nhau về khả năng, sở thích, mongmuốn, định hướng và kỳ vọng, từ đó có các yêu cầu khác nhau về sản phẩm dịch vụ.KHCN của Ngân Hàng cũng có nhiều đặc điểm khác biệt cần chú ý như:
Số lượng khách hàng cá nhân lớn KHCN là một phân khúc thị trường có số
lượng khách hàng tiềm năng đông đảo khi dân số Việt Nam năm 2013 là hơn 90 triệungười Vì kích cỡ thị trường rất lớn nên phân khúc thị trường có rất nhiều nhu cầu đadạng, từ đơn giản đến phức tạp mà các Ngân Hàng đều có thể khai thác
Sự phân bố địa lý không đồng đều KHCN của Ngân Hàng không tập trung ở
một vùng địa lý nhất định mà trải đều, rải rác ở các vùng địa lý khác nhau Điều nàyảnh hưởng tới các chiến lược phát triển của Ngân Hàng
Tiến trình ra quyết định của khách hàng cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố biến động Tiến trình ra quyết định của KHCN thông thường lần lượt theo các bước:
nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá lựa chọn phương án, ra quyết địnhmua và hành vi sau mua Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố khác nhau như ấn tượng tức
Trang 6thời, thái độ chuyên viên tư vấn, khuyến mại, quảng cáo, tham vấn ý kiến người thân
…làm chệch hướng ra quyết định cuối cùng của KHCN Và điều này khác biệt hẳn sovới KHDN, tạo cho KHCN của Ngân Hàng sự linh động và dễ dàng thích ứng cáchoàn cảnh khác nhau
Tần suất sử dụng hàng hóa dịch vụ nhiều nhưng giá trị sử dụng hàng hóa dịch vụ thấp Thực tế, số lượt tới giao dịch của KHCN khá lớn vì các hoạt động giao
dịch với Ngân Hàng của họ không có bộ phận chuyên trách xử lí như KHDN, thời giancủa họ cũng có thể linh hoạt sắp xếp hơn Tuy nhiên, do nhu cầu cá nhân và thu nhậpthực tế còn khiêm tốn nên giá trị sử dụng hàng hóa dịch vụ của KHCN còn hạn chế vàchiếm tỷ trọng không cao trong giá trị sử dụng dịch vụ tại Ngân Hàng
KHCN vay vốn để sản xuất kinh doanh có trình độ quản lý và sản xuất kém hơn KHDN Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân và hộ gia đình thường
có trình độ quản lý kém, thiếu kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật – công nghệ lạchậu, khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế
1.1.3 Vai trò của khách hàng cá nhân đối với Ngân Hàng
"Không có khách hàng sẽ không có bất cứ công ty nào tồn tại" Nhận định củanhà kinh tế nổi tiếng Erwin Frand cho ta thấy vai trò của khách hàng (bao gồm cảKHCN) trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động Ngân Hàng nói riêng.Thực tế, KHCN có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của NHTM và ta có thể liệt
kê ba vai trò nổi bật sau:
KHCN là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới các định hướng phát triểnchung của Ngân Hàng trong tương lai Vì sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân Hàngvới tần số lớn và trong các hoàn cảnh khác nhau nên KHCN vừa có thể là người tiêudùng (đối với các sản phẩm huy động tiền gửi, thanh toán, chuyển khoản ), vừa có thể
là đối tác của Ngân Hàng (đối với các sản phẩm cho vay) Do đó, ý kiến và phản hồicủa KHCN phản ánh chính xác chất lượng dịch vụ, khắc phục “tính vô hình” của dịch
vụ Ngân Hàng Yếu tố này giúp Ngân Hàng điều chỉnh các chính sách sản phẩm, dịch
vụ để phục vụ khách hàng tốt hơn và nâng cao tính cạnh tranh cho Ngân Hàng mình.Niềm tin của KHCN là nhân tố sống còn với sự phát triển của các NHTM Nếu ởcác lĩnh vực thông thường, niềm tin của khách hàng đã có vai trò lớn thì ở NHTM, vaitrò đó còn lớn hơn rất nhiều Điển hình, vai trò thể hiện rõ nét ở hoạt động huy độngvốn từ dân cư của các NHTM, khi một NHTM có uy tín thì dòng vốn huy động từ dân
cư đổ vào sẽ rất lớn, luôn có xu hướng phát triển đi lên và ngược lại Bên cạnh đó,niềm tin của KHCN còn giúp NHTM mở rộng hoạt động quảng bá thương hiệu thôngqua hiệu ứng “truyền miệng” giữa các KHCN, không những nâng cao giá trị mà còngiảm bớt chi phí xúc tiến cho NHTM
Trang 7Sự thiện chí và hợp tác của KHCN có thể nâng cao hiệu quả, kết quả của các sảnphẩm dịch vụ mà Ngân Hàng triển khai Ngay từ những khâu đầu tiên như lập hồ sơ:nếu KHCN hợp tác với cán bộ Ngân Hàng trong việc cung cấp các tài liệu kịp thời,chính xác thì sẽ hỗ trợ Ngân Hàng giảm thời gian bổ sung hồ sơ, thẩm định phê duyệtđồng thời tăng các hiệu quả của việc cung ứng sản phẩm dịch vụ, giảm thiểu rủi ro saunày cho Ngân Hàng Bên cạnh đó, nếu mục đích sử dụng sản phẩm dịch vụ, nhất là cácsản phẩm cho vay của KHCN đúng như quy định, không có dấu hiệu lừa đảo, chiếmđoạt thì sẽ giảm thiểu rủi ro thất thoát cuối cùng cho Ngân Hàng.
1.2 Hoạt Động Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Khái niệm hoạt động cho vay
Cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của Ngân Hàng, nhằm mục đích tài trợcho các hoạt động của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ Hoạt độngcho vay của Ngân Hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế, bởi
vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp và cá nhân, tạo ra sức sốngcho nền kinh tế Khái niệm về cho vay được định nghĩa khác nhau tại một số văn bảnpháp luật như sau:
Theo Quyết định số 1627/2001/QĐNHNN của Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nướcban hành ngày 31/12/2001 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng (TCTD) đối vớikhách hàng đã đưa ra khái niệm về cho vay như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tíndụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sửdụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi”
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Quốc hội tại khoản 16,Điều 4, khái niệm cho vay như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bêncho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mụcđích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi”
Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Cho vay đối với KHCN là hình thức cho vay mà Ngân Hàng chuyển nhượng tạmthời quyền sử dụng vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình, tổ hợp tác; vớimục đích tiêu dùng hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ của cánhân và hộ gia đình, tổ hợp tác đó, với những điều kiện nhất định được thỏa thuậntrong hợp đồng theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi
Trang 81.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Hoạt động cho vay đối với KHCN là một mảng hoạt động tín dụng tiềm năng.Tuy nhiên, triển khai các sản phẩm dịch vụ Ngân Hàng trên phân khúc khách hàng nàykhông hề đơn giản vì hoạt động cho vay đối với KHCN rất khác biệt nếu so với hoạtđộng cho vay với KHDN và tổ chức kinh tế Điều này được thể hiện ở nhiều mặt:Thứ nhất, về quy mô, số lượng khoản vay của KHCN: Số lượng các khoản vaycủa KHCN rất lớn nhưng quy mô thì nhỏ, giá trị thấp Tần số, tần suất các khoản vaycủa KHCN là không thường xuyên và không theo một chu kỳ nhất định Nhu cầu vayvốn của KHCN bị tác động và ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường vĩ mô như: kinh
tế, văn hóa, xã hội, công nghệ
Thứ hai, về thời hạn cho vay: Phụ thuộc vào mục đích sử dụng vốn, khả năng chitrả của KHCN và thỏa thuận giữa hai bên Ngân Hàng KHCN mà các khoản vay củaKHCN có thời hạn: ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn Tuy nhiên, theo quan sát thôngthường, các khoản vay của KHCN thường đa phần là ngắn hạn dưới 1 năm, một phầnnhỏ là trung hạn từ 1 – 5 năm và rất hiếm các khoản vay dài hạn trên 5 năm
Thứ ba về chi phí: Do số lượng khoản vay KHCN lớn nên chi phí thời gian, côngsức, tiền bạc mà Ngân Hàng phải bỏ ra trong quá trình thẩm định, xét duyệt và quản lýcác khoản vay thường rất cao Đó là chưa kể các chi phí phát sinh trong quá trình khaithác phát triển thị trường và các dịch vụ sau giải ngân Do đó, nếu so sánh tỷ số chi phíNgân Hàng đầu tư trên giá trị giải ngân cho KHCN thì một đồng giải ngân cho KHCNthường có chi phí lớn hơn nhiều so với một đồng giải ngân cho KHDN
Thứ tư về lãi suất: Do chi phí đầu tư cho phát triển các khoản vay KHCN lớn nênkéo theo lãi suất cho vay KHCN lớn Thêm nữa, rủi ro KHCN lớn hơn KHDN dẫn tớicác chi phí dự phòng rủi ro cũng cao hơn
Thứ năm, về độ rủi ro: Các khoản vay KHCN có hệ số rủi ro cao nhất đối vớiNgân Hàng Nguyên nhân là do khả năng tài chính của KHCN thường không ổn định,không bền vững, dễ dàng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, thậm chí còn phụthuộc vào tình trạng công việc và sức khỏe cá nhân Nhiều trường hợp, Ngân Hàng sẽphải đối mặt với nhiều rủi ro khi khách hàng gặp các biến cố như: thất nghiệp, gặp tainạn hay phá sản… Chính vì lẽ đó, các khoản vay KHCN cần được giám sát, quản lýnghiêm ngặt hơn
Thứ sáu, ưu tiên các khoản vay có TSĐB hoặc có bảo lãnh: Các khoản vay có tàisản đảm bảo (TSĐB) hoặc được người thứ ba bảo lãnh làm tăng mức độ tin cậy, giúpNgân Hàng giảm thiểu rủi ro hơn so với các khoản vay không có TSĐB Điều này dẫntới việc KHCN sẽ được vay ở hạn mức cao hơn, lãi suất thấp hơn so với các khoản vaykhông có TSĐB, vay tín chấp
Trang 91.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay KHCN góp phần duy trì quá trình sản xuất liên tục, đầu
tư phát triển kinh tế điều hoà cung cầu dịch vụ hàng hoá Trong đó:
Cho vay sản xuất: Cho vay sản xuất hỗ trợ vốn cho các cá nhân, hộ gia đình, tổ
hợp tác để duy trình quá trình sản xuất liên tục, không bị giảm sút hay đình trệ, gópphần vào việc gia tăng cung ứng hàng hóa cho thị trường
Cho vay tiêu dùng: Trong tình hình cung vượt cầu như hiện nay, người tiêu dùng
cá nhân, với một mức thu nhập nhất định, họ không thể có đủ số tiền để mua tất cảhàng hoá mình mong muốn tại mọi thời điểm Họ chỉ có đủ khả năng mua sau một thờigian dài tích luỹ Ngân Hàng có thể cho người tiêu dùng cá nhân vay để thoả mãn nhucầu hàng hoá tức thì, thông qua đó đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, sản xuất chungcủa doanh nghiệp Như vậy hoạt động cho vay của Ngân Hàng đã góp phần điều hoàcung cầu sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho nền kinh tế
Góp phần điều tiết và phân phối lại các nguồn vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa, tại nhiều thời điểm, tìnhtrạng tạm thời thừa vốn, ứ đọng vốn ở cá nhân, doanh nghiệp này thiếu vốn ở cá nhân,doanh nghiệp khác là thường xuyên và phổ biến, nhất là trong tình hình kinh tế không
ổn định hiện nay Điều này nảy sinh nhu cầu bức thiết về điều hoà vốn cho nền kinh tế.NHTM với vai trò là một trung gian tài chính đứng ra tập trung phân phối lại tiền tệ,điều hoà cung và cầu vốn cho KHCN, KHDN; đặc biệt là KHCN - đối tượng thườngxuyên rơi vào tình trạng kể trên, KHCN có thể thông qua hoạt động cho vay KHCNcủa Ngân Hàng tiếp cận và giải quyết được nhu cầu nguồn vốn Từ đây, ta thấy hoạtđộng cho vay KHCN đã góp phần điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của KHCN không bị gián đoạn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
KHCN đi vay vốn từ Ngân Hàng thường để đầu tư sản xuất hoặc tiêu dùng vàocác ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn Do vậy bằng các chính sách cho vayKHCN cũng góp phần tạo cho nền kinh tế một cơ cấu kinh tế hợp lý, cân đối
Bằng các sản phẩm cho vay KHCN, Ngân Hàng có thể cho vay ưu đãi nhữngnghành nghề quan trọng, cần thiết để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế củaĐảng và Nhà Nước trong từng giai đoạn cụ thể
Trang 101.2.3.2 Đối với KHCN
Các sản phẩm cho vay KHCN giúp KHCN thỏa mãn nhu cầu và chớp thời
cơ kinh doanh
Đối với cho vay tiêu dùng: Hoạt động mang lại lợi ích to lớn cho KHCN trong
tiêu dùng, bằng cách thỏa mãn những nhu cầu chi tiêu tự nhiên, cấp thiết của họ, từ đógiúp họ sở hữu những hàng hóa có chất lượng tốt nhất để cải thiện đời sống
Đối với cho vay sản xuất kinh doanh: Ngân Hàng hỗ trợ KHCN có vốn để nắm
bắt thời cơ, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện phương án sản xuấtkinh doanh mới không cần mất nhiều thời gian đi huy động từ các nguồn khác Đặcbiệt, giúp họ tránh sa vào bẫy tín dụng đen, lãi suất cực kỳ cao
Hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh góp phần giúp các KHCN tiếp cận,
mở rộng ứng dụng công nghệ mới
Vì KHCN là các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nên quy mô sản xuất kinh doanhthường nhỏ, trình độ trang bị kĩ thuật còn thấp kém, công nghệ thô sơ, lạc hậu làmgiảm năng lực cạnh tranh trên thị trường Thông qua vốn vay của Ngân Hàng, KHCN
có thể đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây truyền sản xuất, nângcao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoàinước Như vậy hoạt động cho vay KHCN phần nào mở rộng ứng dụng công nghệ mới,thông qua đó giúp KHCN sản xuất hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh
1.2.3.3 Đối với Ngân Hàng
Hoạt động cho vay cá nhân mang lại lợi nhuận lớn cho Ngân Hàng
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn của Ngân Hàng, doanh thu
từ hoạt động này thường chiếm 70% doanh thu ở các nước phát triển, hay đến 80%doanh thu của Ngân Hàng ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Chỉ là một phần trong tổng doanh thu cho vay nhưng tỷ trọng doanh thu cho vayKHCN cũng chiếm một tỷ trọng lớn Dù không thể so sánh với cho vay KHDN nhưng
tỷ trọng cho vay KHCN ngày càng có xu hướng gia tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tếsuy thoái, nhiều Ngân Hàng ngại cho vay KHDN, nhất là những DN đang có nợ xấu,
nợ quá hạn thì KHCN càng được ưu tiên
Thúc đẩy các hoạt động khác của NHTM
Nhờ có hoạt động cho vay cá nhân mà KHCN có vốn để đầu tư cho hoạt độngsản xuất kinh doanh; lợi nhuận thu được KHCN không những đủ tiền trả cho NgânHàng mà còn có tiền gửi, tiền sử dụng các dịch vụ khác của Ngân Hàng như thanhtoán, chuyển khoản, tiết kiệm Điều này cho thấy hoạt động cho vay cá nhân cũng gópphần làm tăng doanh thu nhiều dịch vụ, sản phẩm khác của Ngân Hàng
Trang 11 Phát triển hệ thống sản phẩm dịch vụ Ngân Hàng nói chung
Hoạt động cho vay cá nhân thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội pháttriển thì nhu cầu phát triển, tạo điều kiện cho các mảng hoạt động dịch vụ của NHTMphát triển sâu rộng và phong phú hơn
1.2.4 Các hình thức cho vay đối với khách hàng cá nhân
Các hình thức cho vay KHCN được phân chia dựa trên mục đích, thời gian vay,phương thức vay trả nợ và có hay không tài sản đảm bảo kèm theo, theo đó:
Theo mục đích sử dụng tiền vay có hai hình thức chính là cho vay tiêu dùng
và cho vay sản xuất
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các
KHCN như nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơgiới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, machay, cưới hỏi và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống Tuy nhiên,cho vay tiêu dùng dễ khiến cho người vay vượt quá khả năng của họ để trả
nợ khiến cho tình trạng nợ xấu tăng cao, ảnh hưởng đến nền kinh tế
Cho vay sản xuất kinh doanh là loại hình cho vay nhằm để phục vụ hoạt
động kinh doanh của KHCN, bổ sung nguồn vốn thiếu hụt trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng sản xuất
Theo thời hạn: thời hạn cho vay chia làm ba loại là ngắn hạn (thời hạn cho
vay dưới 12 tháng), trung hạn (thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng) vàdài hạn (thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên)
Theo các phương thức cho vay có thể là: cho vay từng lần, cho vay trả góp,
thấu chi, riêng đối với các nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyêntrong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phương thức cho vay theo hạn mứctín dụng được sử dụng khá phổ biến
Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay tách biệt các lần, mỗi lần vay,
khách hàng và Ngân Hàng làm các thủ tục theo quy trình bình thường và kýhợp đồng tín dụng Cho vay từng lần là hình thức cho vay theo món, yêucầu KHCN phải có một mục đích sử dụng vốn cụ thể như thanh toán tiềnhàng, các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khác
Cho vay trả góp: là phương thức vay mà khách hàng và Ngân Hàng ngay
từ đầu đã thỏa thuận xác định số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốcđược chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay
Trang 12 Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay dựa trên quan hệ
tài chính giữa KHCN Ngân Hàng tồn tại trước đó, mà qua đó Ngân Hàngcho phép khách hàng được sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký thác ởNgân Hàng trên tài khoản vãng lai với một số lượng và thời hạn nhất định
Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà Ngân Hàng
và khách hàng thỏa thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì một thờigian nhất định Hạn mức tín dụng là dư nợ vay tối đa được duy trì trong mộtthời gian nhất định, được Ngân Hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng
Theo các biện pháp đảm bảo an toàn vay yếu tố quan trọng trong việc xét
duyệt cho vay của Ngân Hàng với khách hàng, hiện tại các Ngân Hàng xemxét cho vay với khách hàng dựa trên hai hình thức:
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là các khoản vay được đảm bảo bằng tài sản
thuộc sở hữu của chính khách hàng vay vốn hoặc của người thứ ba TSĐBcho khoản vay có thể là: số dư tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hóa,máy móc thiết bị, BĐS…
Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): Là cho vay không
cần đảm bảo tài sản mà dựa trên uy tín của khách hàng Ngân Hàng lựachọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay
1.3 Hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay đối với KH cá nhân
Hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN là một trong những chỉ tiêu quantrọng khi đánh giá hoạt động của NHTM, phải được đánh giá trên cả ba góc đô: nềnkinh tế, Ngân Hàng và KHCN
Đứng trên góc độ nền kinh tế: Hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN làthước đo phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa chi phí đầu tư ban đầu và kết quả cuốicùng thu được trên các khoản cho vay đối với KHCN
Đứng trên góc độ KHCN và Ngân Hàng: Hiệu quả hoạt động cho vay đối vớiKHCN là việc các khoản vay vốn được khách hàng sử dụng đúng mục đích, đúng kếhoạch tạo ra lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinh doanh của KHCN, thông qua đóNgân Hàng thu hồi được gốc và lãi đúng hạn còn khách hàng có thể trả được nợ, bùđắp chi phí và thỏa mãn nhu cầu của mình
Tuy nhiên, do phạm vi và khuôn khổ đề tài nên trong khóa luận của mình, emxin phép chỉ xem xét hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN chủ yếu trên góc độNgân Hàng
Trang 131.3.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách
hàng cá nhân
Đối với xã hội: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN là góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống, ổn định trật tự xã hội
Đối với khách hàng cá nhân
Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN để tối đa hoá giá trị
sử dụng của khoản vốn vay
Đối với KHCN, hiệu quả cho vay chính là sự thoả mãn của họ về khoản tín dụngtrong đó bao gồm giá trị, lãi suất, thời gian trả nợ, thời gian thẩm định Nếu các yếu tốtrên không được triển khai tốt dễ dẫn tới việc ảnh hưởng tới quá trình sử dụng khoảnvay, làm giảm lợi nhuận, gia tăng chi phí thời gian, tiền bạc cho KHCN, ảnh hưởng tớiviệc trả nợ Bởi thế, KHCN coi hiệu quả cho vay là vấn đề cần thiết và ngày càng phảiđược nâng cao
Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tốt tạo thuận lợi cho
sự phát triển của hồ sơ thông tin tín dụng KHCN
Theo Thông tư 03/2013/TT-NHNN, thông tin tín dụng là các thông tin về kháchhàng vay và những thông tin liên quan đến khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, chinhánh Ngân Hàng được lưu trữ tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc Gia (CIC -Credit Information Center) Tất cả các thông tin như các khoản vay, thời hạn vay, nợquá hạn, nợ xấu đều được lưu trữ tại CIC để làm căn cứ cho các NHTM thẩm địnhKHCN xin vay sau này Do thiếu kinh nghiệm quản lý tài chính cá nhân, thiếu hiểubiết về hoạt động cho vay nợ tại các Ngân Hàng, không ít KHCN đã lâm vào tình cảnhkhông trả được nợ hay trả nợ muộn Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vayvốn của họ trong tương lai khi gần như các NHTM sẽ từ chối các đơn vay mới Chính
vì vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN để ít nhất KHCN không
có nợ quá hạn, nợ xấu Điều này sẽ cải thiện đáng kể hồ sơ tín dụng cá nhân, tạo thuậnlợi cho KHCN tiếp tục vay vốn sau này
Đối với Ngân Hàng
Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN là một nhân tố quyết định sự phát triển của NHTM.
Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN làm tăng khả năng sinh lờicủa Ngân Hàng, bên cạnh đó là làm giảm các chi phí về thời gian, tiền bạc, nhân lựccho Ngân Hàng, từ đó sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho Ngân Hàng, đảm bảo khảnăng thanh toán và nâng cao thế mạnh của Ngân Hàng trong cạnh tranh
Trang 14Hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN tốt tạo thuận lợi cho sự phát triển củakhách hàng, mang đến những cơ hội kinh doanh đa dạng, hấp dẫn và hiệu quả, nângcao hình ảnh và uy tín của Ngân Hàng đối với khách hàng Từ đó tạo động lực giúpNgân Hàng ngày một chu đáo và sẵn sàng đưa ra những sản phẩm dịch vụ tốt nhấtphục vụ khách hàng của mình.
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN được áp dụngnhằm phân tích, đánh giá chính xác năng lực tài chính của KHCN, từ đó xác định sứcmạnh tài chính; khả năng độc lập, tự chủ về tài chính trong kinh doanh; khả năngthanh toán và hoàn trả nợ vay của KHCN vay vốn
1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính là căn cứ xem xét hiệu quả cho vay của NHTM một cáchkhái quát; mang tính chất tương quan và khó xác định hơn các chỉ tiêu định lượngnhưng lại không thể thiếu khi đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM Tùyvào từng NHTM mà các chỉ tiêu định tính khác nhau nhưng về cơ bản thì các chỉ tiêuđịnh tính bao gồm:
Cơ sở pháp lý:
Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên cơ sở là những quy định, hệ thống cácvăn bản quy phạm pháp luật của Nhà Nước và NHNN Cơ sở pháp lý hướng dẫn cácNgân Hàng triển khai các hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay KHCNnói riêng theo đúng quy định đề ra và phù hợp với đường hướng phát triển kinh tếchung của đất nước Hệ thống văn bản pháp luật có tác động tương quan với hiệu quảcủa hoạt động cho vay Nếu hệ thống văn bản pháp luật đơn giản, linh hoạt, phù hợpcộng với chính sách tín dụng đúng đắn của NHTM sẽ nâng cao hiệu quả của hoạt độngcho vay Ngược lại, khi hoạt động cho vay có hiệu quả thì nền kinh tế sẽ phát triển vàtái khẳng định tính chính xác của cơ sở pháp lý
Nguyên tắc cho vay
Trong “Quy chế cho vay của tổ chức tài chính đối với khách hàng” ban hành theoQuyết định số: 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001, tại điều 6 Nguyên tắc chovay có ghi rõ: “Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng;
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồngtín dụng.”
Hai nguyên tắc trên là tối thiểu mà bất cứ khoản vay KHCN nào cũng phải tuânthủ ở mọi tình huống và thời điểm
Trang 15 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng cho phép đánh giá khách quan hoạt động cho vay của NgânHàng Bởi lẽ, một quy trình cho vay chuẩn là một quy trình không những nhanh chóngthuận tiện cho khách hàng mà còn đảm bảo nguyên tắc an toàn và sinh lời cho NgânHàng và tuân thủ đúng nguyên tắc đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay
Đây là chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng lớn tới các giai đoạn trong hoạt độngcho vay và cũng ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay cuối cùng Bên cạnh đó, quy trìnhtín dụng còn ảnh hưởng tới quyết định xin vay của KHCN, nếu quy trình thủ tục đơngiản, thuận tiện, vốn được cung cấp nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời thì khách hàng sẽtiết kiệm được các chi phí giao dịch, thời gian của mình
Uy tín của NHTM
NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ vàdựa trên yếu tố “niềm tin” để tồn tại và phát triển Khách hàng có tin tưởng thì NgânHàng mới có thể tiếp tục hoạt động
Đánh giá của khách hàng về uy tín NHTM thường là những đánh giá mang tínhchủ quan về chất lượng dịch vụ của NHTM đó, qua một số yếu tố như: điều kiện chovay, sự thỏa mãn nhu cầu vay vốn, thời gian thẩm định, giá trị giải ngân…Đây là mộttrong những chỉ tiêu phản ánh tốt hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN của mỗiNHTM
Tóm lại, hoạt động cho vay đối với KHCN được xem là có hiệu quả khi nó đượcthực hiện đúng luật pháp, các quy định quy chế liên quan, thu hút nhiều khách hàngnhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc an toàn và sinh lời cho Ngân Hàng
1.3.3.2 Chỉ tiêu định lượng
Chỉ tiêu định lượng là hệ thống các chi tiêu được lượng hóa thành từ các dữ liệu
sơ cấp ban đầu, là căn cứ đánh giá chính xác, khoa học hiệu quả hoạt động Và để đánhgiá hiệu quả hoạt động cho vay KHCN dưới góc độ của Ngân Hàng ta có thể xem xétcác chỉ tiêu sau:
Doanh số cho vay đối với KHCN
Doanh số cho vay đối với KHCN là tổng giá trị mà Ngân Hàng đã giải ngân dướihình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một thời gian nhất định cho KHCN Chỉtiêu này bao quát tất cả các khoản vay mà Ngân Hàng đã phát ra cho KHCN vay trongmột khoảng thời gian nhất định, không kể món vay đó đã thu hồi về hay chưa và phảnánh dung lượng hoạt động cho vay trong kỳ Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác tuyệtđối về sự phát triển các hoạt động cho vay KHCN, cho thấy được khả năng hoạt độngcho vay KHCN qua các năm
Trang 16 Dư nợ cho vay đối với KHCN
Dư nợ cho vay của Ngân Hàng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh lời
từ hoạt động cho vay của Ngân Hàng Dư nợ cho vay là khoản tiền KHCN còn nợNgân Hàng, là phần còn lại của khoản vay sau khi khách hàng đã trả một phần khoảnvay trong kỳ Dư nợ cho vay KHCN lớn thì chứng tỏ số lượng KHCN lớn hoặc do cónhiều khoản vay lớn Dư nợ cho vay KHCN càng lớn thì lợi nhuận kỳ vọng của NgânHàng càng lớn và thể hiện được khả năng mở rộng mạng lưới KHCN của Ngân Hàng
Doanh số thu nợ cho vay đối với KHCN
Doanh số thu nợ là tổng giá trị gốc mà Ngân Hàng thu hồi từ các khoản giải ngâncho KHCN trong một thời gian nhất định Hay có thể hiểu, doanh số thu nợ là số tiềnthực tế mà khách hàng trả nợ cho Ngân Hàng trong một thời gian nhất định Hệ số nàycao chứng tỏ công tác thu hồi vốn của Ngân Hàng hiệu quả và ngược lại Thêm nữa, chỉtiêu này cao còn phản ánh các khoản vay của Ngân Hàng đạt hiệu quả tốt, khả năng trả
nợ của khách hàng ở mức ổn định, rủi ro của Ngân Hàng sẽ giảm đi và ngược lại
Chỉ tiêu vòng quay vốn cho vay đối với KHCN
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn cho vay đối với KHCN Thời gianthu hồi nợ vay nhanh hay chậm Hệ số này cao cho thấy tình hình quản lý vốn cho vaytốt, hiệu quả cho vay cao Bên cạnh đó, cần xét tới một nhân tố quan trọng là dư nợbình quân cho vay đối với KHCN Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quayvốn lớn nhưng lại không phản ánh chất lượng khoản cho vay là cao bởi nó thể hiện khảnăng cho vay kém của Ngân Hàng
Vòng quay vốn cho vay KHCN
Theo Thông tư 24/2013/TT-NHNN quy định về việc phân loại nợ theo 5 nhóm:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả
năng thu hồi đẩy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánhgiá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đã quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc vàlãi còn đúng hạn
Trang 17Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ đã quá hạn từ 10 đến 90 ngày; Nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; Nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấulại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Nợ được miễn hoặc giảm lãi dokhách hàng không có đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; Nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơcấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trở lên, kể
cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Chỉ tiêu nợ xấu đối với KHCN
Nợ xấu là thước đo quan trọng nhất để đánh giá sự lành mạnh của thể chế Nó tácđộng tới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng Vì nếu nợ xấu tăng thì khảnăng mất vốn cũng gia tăng và khi đó sẽ làm ảnh hưởng đến dòng tiền thu về, từ đólàm tăng thêm chi phí thực tế cho việc thu hồi vốn, chi phí cơ hội, chi phí đi vay bùđắp thanh khoản
Theo Quyết định 493/2005/QĐ Ngân Hàng Nhà Nước ngày 22/04/2005 củaNHNN nợ xấu được định nghĩa như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loạivào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn).” Cụthể nhóm 3 trở xuống gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày,đồng thời tại Điều 7 của Quyết định nói trên cũng quy định các NHTM căn cứ vào khảnăng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp
Tỷ lệ nợ xấu đối với KHCN =
Chỉ tiêu nợ xấu trên nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn = Nợ xấu đối với x
Trang 18 Tỷ lệ dự phòng tín dụng
Theo điều 2 Quyết định 493/2005/QĐNHNN quy định: “Dự phòng rủi ro(DPRR) là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra dokhách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết” Do đó các NHTM sửdụng quỹ dự phòng nhằm bù đắp khoản nợ quá hạn của khách hàng khi rủi ro xảy ra
để không làm ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của ngân hàng Đối với KHCN, để đánhgiá vấn đề trích lập và sử dụng dự phòng, các ngân hàng thường sử dụng chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ dự phòng tín dụng =
Dự phòng rủi ro đã trích lập đối
100% Tổng dư nợ tín dụng đối với
KHCN
Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu trích lập dự phòng trên tổng dư nợ cho vay, theo quyđịnh hiện hành thì nhóm nợ xấu chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng dư nợ cho vay thìcác NHTM phải trích lập DPRR càng nhiều Vì theo Quyết định 493/2005/QĐNHNNviệc “Trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ theo quy định là Nhóm 1(Nợ đủtiêu chuẩn): 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): 20%;Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): 100%” Do đó, chỉtiêu này càng cao thì chứng tỏ rủi ro tín dụng (RRTD) tiềm tàng mà NHTM đang đốimặt càng lớn, chất lượng tín dụng đối với KHCN càng giảm sút
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân
1.3.4.1 Các nhân tố khách quan
Việc nâng cao hoạt động hiệu quả cho vay KHCN bị ảnh hưởng và chi phối bởicác nhân tố khách quan sau:
Môi trường kinh tế vĩ mô
Hoạt động của NHTM cơ bản dựa vào việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi của cácthành phần kinh tế trong xã hội để tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nềnkinh tế Môi trường kinh tế phát triển ổn định lành mạnh, các chủ thể tham gia nềnkinh tế hoạt động có hiệu quả sẽ thúc đẩy mở rộng quy mô tín dụng, hiệu quả hoạt
Trang 19động tín dụng cũng sẽ được nâng lên Tuy nhiên, môi trường kinh tế với những thayđổi bất ngờ về lãi suất, tỷ giá hay lạm phát lại có thể ngay lập tức khiến NHTM khôngcân đối được các khoản mục bên nguồn vốn và tài sản nhạy cảm với lãi suất thì cáckhoản tín dụng, đầu tư có thể không mang lại hiệu quả, gây tổn thất.
Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định là điều kiện tiên quyết để hoạt động cho vay ổnđịnh, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay KHCN nóiriêng Vì vậy, nhiệm vụ của các ngân hàng là phải làm tốt công tác dự báo và tăng khảnăng thích ứng khi có biến động nhằm đảm bảo hiệu quả của hoạt động cho vay
Môi trường pháp luật
Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới NHTM Một NHTMkhi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định về luật pháp của Nhà Nước vàNHNN Vì vậy, có thể nói môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng,hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và
ổn định sẽ giúp các ngân hàng dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanhcủa mình, ngăn chặn kịp thời những rủi ro, tiêu cực có thể xảy ra, góp phần vào việcnâng cao hiệu quả cho vay KHCN
Môi trường chính trị xã hội:
Môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạtđộng đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng Là điều kiện để khách hàng sẵnsàng hay không sẵn sàng sử dụng khoản tín dụng đầu tư sản xuất kinh doanh Tácđộng của môi trường chính trị – xã hội tới hiệu quả hoạt động cho vay không thườngxuyên, nhưng khi có những biến động về chính trị, tác động của nó tới các Ngân Hàng
là vô cùng lớn
Mặc dù, các nhân tố khách quan trên không ảnh hưởng sâu sắc đối với đối tượngKHCN nhưng lại tác động lớn tới hoạt động từ phía Ngân Hàng dẫn đến ảnh hưởng tớihiệu quả hoạt động cho vay KHCN
1.3.4.2 Các nhân tố chủ quan
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng của NgânHàng, đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động như: huy động vốn và chovay, lãi suất, sản phẩm tín dụng và thu hút khách hàng Vì thế nó có quyết định to lớnđến sự thành công hay thất bại của một NHTM Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽkích thích tiết kiệm và đầu tư, thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lờicho NHTM, đồng thời tuân thủ theo pháp luật và đường lối chính sách của đảng và
Trang 20Nhà Nước đề ra Bất cứ một NHTM nào muốn có tín dụng tốt đều phải có một chínhsách tín dụng rõ ràng phù hợp với Ngân Hàng mình.
Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất
Lãi suất là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động cho vayKHCN Bên cạnh đó, lãi suất đầu vào và đầu ra quyết định đến lợi nhuận của NHTM.Lãi suất còn ảnh hưởng đến quyết định của KHCN có sử dụng sản phẩm, dịch vụ củangân hàng hay không
Công tác tổ chức hoạt động tín dụng của Ngân Hàng
Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô của Ngân Hàng, chính sách tín dụng củaNgân Hàng, quy mô và loại hình tín dụng, quy trình tín dụng tại Ngân Hàng đó Trongquy trình hoạt động tín dụng, CBTD sẽ tiếp xúc trực tiếp với người vay, nhận đơn xinvay, phỏng vấn khách hàng, thu nhập thông tin về khách hàng và dự án trước khi cóquyết định chính thức trình cán bộ cấp cao hơn Những thông tin về khách hàng và dự
án sau khi được các phòng ban chức năng của Ngân Hàng xem xét nếu thấy đủ điềukiện thì sẽ quyết định cụ thể giải ngân và thu nợ sau này Trong quá trình này, nếu cáckhâu được thực hiện tốt sẽ giúp cho Ngân Hàng lựa chọn được các dự án tốt để cấp tíndụng, cũng như tạo uy tín trong lòng khách hàng
Như vậy, công tác tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng có thể hỗ trợ đắc lực chonhân viên tín dụng thực hiện công việc của mình và nó có ảnh hưởng quan trọng đếnchất lượng hoạt động tín dụng của NHTM
Chất lượng của đội ngũ nhân sự
Yếu tố này mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm hiệu quả hoạtđộng cho vay Một NHTM với một đội ngũ lãnh đạo tốt sẽ đưa ra được những chínhsách hợp lý và phương thức phát triển phù hợp với khuynh hướng phát triển của nềnkinh tế Một đội ngũ CBTD giỏi sẽ giúp Ngân Hàng có được những khoản cho vay vớichất lượng cao nhất Các cán bộ của các phòng ban, các bộ phận chức năng khác sẽ giúpcho NHTM mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình, tạo dấu ấn trên thị trường
Các yếu tố từ khách hàng
Thu nhập của khách hàng
Thứ nhất, KHCN có thu nhập khác nhau thì có nhu cầu sử dụng dịch vụ, mụcđích vay vốn khác nhau nên ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả vay vốn Thứ hai, thunhập của khách hàng là điều kiện tiên quyết trong một số loại sản phẩm cho vay nhưvay tín chấp, vay tiêu dùng, phát hành thẻ tín dụng, thấu chi Phụ thuộc vào mức độ
ổn định của thu nhập, cán bộ Ngân Hàng có thể căn cứ thẩm định, xét duyệt hoặc từchối đề nghị vay của khách hàng Thứ ba, thu nhập của khách hàng còn là nguồn trả nợ
Trang 21hàng đầu cho các khoản vay; nên nếu thu nhập càng cao thì mức độ ưu tiên và giá trịkhoản vay được xét duyệt sẽ càng lớn, khả năng sinh lời cho Ngân Hàng càng cao.
Nghề nghiệp
Nghề nghiệp của khách hàng là một trong những tiêu chí quan trọng ảnh hưởngtới hiệu quả và chất lượng khoản vay của khách hàng Đầu tiên, nếu khách hàng đangcông tác, hoạt động trên các lĩnh vực thương mại thị trường thì mức độ ổn định của thunhập bị phụ thuộc vào biến động kinh tế, ít nhiều tác động tới khả năng trả nợ củakhách hàng Ngược lại, nếu khách hàng công tác trong các cơ quan Nhà Nước, đặc biệt
là những khách hàng trong biên chế, khả năng trả nợ luôn được đảm bảo hơn Thứ hai,nghề nghiệp phản ánh một phần trình độ văn hóa, khả năng của khách hàng Thôngqua đó, Ngân Hàng có thể phán đoán được khả năng quản lý vốn, hiệu quả sử dụngvốn và khả năng trả nợ của khách hàng.Thứ ba, nghề nghiệp đóng vai trò lớn trongviệc ưu tiên xét duyệt các khoản vay tín chấp, vay tiêu dùng Điển hình, nếu nghềnghiệp của khách hàng là công an, bộ đội thì sẽ luôn được ưu tiên cấp tín dụng hơn làcác đối tượng thông thường khác
Độ tuổi
Độ tuổi của khách hàng ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động cho vay KHCN, kháchhàng càng cao tuổi thì sự chín chắn, kinh nghiệm nghề, kinh nghiệm sống, sự cẩntrọng càng cao, khả năng quản lý tài chính càng tốt nên có thể giảm các yếu tố rủi rocho NHTM và tăng tính đảm bảo, sinh lời cho khoản vay
Thành phần gia đình
Thành phần gia đình KHCN cho thấy trách nhiệm và nghĩa vụ hiện thời củaKHCN, đồng thời ảnh hưởng cả tới khả năng và thời gian trả nợ của khách hàng Nếugia đình KHCN có cả bố mẹ già và con nhỏ thì thu nhập của KHCN phải chi trả chocác khoản chi phí sinh hoạt của cả gia đình trước tiên rồi mới tới trả nợ Ngân Hàng;trong khi, nếu gia đình chỉ có một mình khách hàng thì giá trị thu nhập có thể đem rachi trả cho các khoản nợ Điều này cho thấy nếu khách hàng còn độc thân thì khả năngtrả nợ là tốt nhất
Mức độ hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng
Khách hàng sử dụng vốn vay để hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng từNgân Hàng hiệu quả, sinh lời sẽ mang lại lợi nhuận cho Ngân Hàng và tăng hiệu quảcủa hoạt động cho vay KHCN Tuy nhiên, ngược lại, nếu khách hàng không sử dụnghiệu quả sẽ không sinh lời, khách hàng không trả được gốc và lãi, dễ dẫn đến nợ quáhạn cho Ngân Hàng
Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích
Trang 22Nhiều khách hàng dùng vốn vay Ngân Hàng không đúng phương án, mục đíchxin vay vốn Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng tới kế hoạch trả nợ của KHCN vìNgân Hàng không thể thẩm định được tính khả thi, hiệu quả từ mục đích nằm ngoàimục đích ban đầu khách hàng đệ trình, ảnh hưởng khả năng thu hồi gốc và lãi từ khoảnvay, dễ dàng tạo ra rủi ro cho Ngân Hàng.
Trang 23TỔNG KẾT PHẦN 1
Chương 1 là những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay nói chung và hoạt độngcho vay đối với KHCN nói riêng trong NHTM Chương 1 phần nào khái quát nhữngvấn đề xung quanh hoạt động cho vay đối với KHCN, đưa ra những vấn đề cụ thể như:khái niệm, đối tượng, đặc điểm, vai trò của cho vay đối với KHCN, các quy trình,phân loại cho vay đối với KHCN Song song với đó, chương 1 cũng trình bày cơ sở lýluận để đưa cách thức nghiên cứu thực trạng về hiệu quả hoạt động cho vay KHCN vàgiải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại NHTM cổ phần Kỹ ThươngViệt Nam chi nhánh Hoàn Kiếm Hà Nội sẽ được trình bày trong chương tiếp theo
Trang 24PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HOÀN KIẾM HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Hoàn Kiếm Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu chung về hội sở chính
Tên chính thức: Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Tên giao dịch: Vietnam Technological And Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: Techcombank
Địa chỉ: Tòa tháp Techcombank 191 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội
tư Hà Nội cấp 07/09/1993, ngày 27/09/1993 Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹthương Việt Nam – Techcombank được chính thức thành lập Đây là một trong nhữngngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnhđất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng vàtrụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trải qua 20 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong nhữngngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu việt nam với tổng tài sản đạt khoảng 179.934
tỷ đồng (tính đến ngày 31/12/2012) Cùng với sự tăng lên của vốn điều lệ là sự tănglên của tổng số chi nhánh, phòng giao dịch và hội sở chính Techcombank khôngngừng vững mạnh về tài chính mà còn luôn bám sát mở rộng thị trường, tăng cườnglực lượng cán bộ công nhân viên, áp dụng các công nghệ tiên ti ến vào hoạt động củangân hàng, xứng đáng với danh hiệu của Financial Insights tặng “Ngân hàng dẫn đầu
về giải pháp và ứng dụng công nghệ”
2.1.3 Quá trình phát triển Chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm
Chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm là một trong 62 chi nhánh trong hệ thốngNgân Hàng Cổ Phần Kỹ Thương Techcombank Chi nhánh được thành lập từ năm
2002 có trụ sở hiện ở 72 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Trang 25Hoạt động được hơn 10 năm nên Techcombank Hoàn Kiếm đã trở thành một chinhánh quan trọng của hệ thống, chiếm 15,7% tổng tài sản.
Chi Nhánh có 04 Phòng Giao Dịch trực thuộc bao gồm Lý Thường Kiệt, CửaNam, Bát Đàn, Bờ Hồ và một tổ thu tiền tại Metro Thăng Long
Ngoài ra Chi Nhánh còn thực hiện chức năng tiếp quỹ cho PGD Phạm Sư Mạnhtrực thuộc Chi nhánh Techcombank Thăng Long; thu hộ tiền mặt cho 15 doanh nghiệptrong khuôn khổ đại lý cho HSBC; bảo quản hồ sơ TSBĐ cho khối dịch vụ ngân hàng
và tài chính cá nhân
2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ Đồ 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của Chi Nhánh Techcombank Hoàn Kiếm
(Nguồn: Phòng Khách Hàng Cá Nhân – Techcombank Chi Nhánh Hoàn Kiếm)
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
2.1.5.1 Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản nhất và cũng là tiền đề cho các hoạtđộng khác của NHTM Trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trườnghiện nay thì việc huy động vốn gặp không ít khó khăn Chính vì vậy, một trong nhữngmục tiêu quan trọng hàng đầu của Chi Nhánh là đẩy mạnh công tác huy động vốn
Tình hình huy động vốn của Chi Nhánh qua ba năm 2010, 2011 và 2012 được thểhiện qua bảng số liệu ở trang tiếp theo
Trang 26Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi Nhánh Techcombank Hoàn Kiếm giai đoạn 2010 – 2012
Tỷ trọng (%)
Năm 2012
Tỷ trọng (%)
Chênh Lệch 2011/2010 2012/2011 Tuyệt
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Trang 27Nhìn chung, trong ba năm 2010, 2011, 2012 giá trị và tốc độ gia tăng trong huyđộng vốn của Chi Nhánh tăng không ổn định Nguyên nhân do ảnh hưởng của tìnhhình kinh tế, biến động thị trường và do các chính sách của bản thân Chi Nhánh triểnkhai Để dễ dàng hình dung, ta có thể xem xét theo biểu đồ như sau:
Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động
Năm 2011, cạnh tranh huy động vốn giữa các NHTM diễn ra gay gắt, các NHTMđua nhau tăng lãi suất, gây “cơn sốt” trên thị trường huy động, khiến NHNN nhiều lầnvào cuộc để “hạ nhiệt” lãi suất, ổn định thị trường Đặc biệt, khi Chính phủ ra Nghịquyết 11 ngày 24/02/2011, trong đó với mục tiêu kiềm chế lạm phát, các NHTMkhông được tăng lãi suất, gây xáo trộn rất lớn tới hoạt động các NHTM Trước tìnhhình trên, Chi Nhánh đã nỗ lực trong công tác huy động vốn bằng việc tập trung xâydựng các chính sách điều hành công tác huy động vốn linh hoạt phù hợp với diễn biến
Trang 28này dành tổng lực vào công tác huy động, lãnh đạo Chi Nhánh đưa ra nhiều chínhsách, khuyến khích các nhân viên tại tất cả các phòng ban tham gia công tác huy độngvốn Kết quả, số vốn huy động tăng lên là 2.152.182 triệu đồng, tăng 14,89%, cao nhấttrong các chi nhánh trong cùng hệ thống tại Thành Phố Hà Nội
Qua năm 2012, nguồn vốn của Chi Nhánh , đạt 3.085.168 triệu đồng, có mứctăng trưởng kỷ lục 43,35% so với 2011 và được xếp hạng cao trong top các Chi nhánh
có tốc độ tăng trưởng nguồn vốn cao nhất trong hệ thống của Techcombank trên cảnước Nguyên nhân của sự tăng trưởng ấn tượng này là hai lý do khách quan và chủquan Khách quan là do năm 2012 Việt Nam có được tình hình kinh tế vĩ mô tương đối
ổn định Tình hình được cải thiện là nhờ các chính sách thắt chặt trong nước năm 2011
và môi trường quốc tế khá thuận lợi Chính phủ không ngừng trấn an thị trường bằngcác thông điệp ổn định kinh tế vĩ mô là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàngđầu Hành động và những tuyên bố của Chính phủ đã phần nào làm an lòng nhà đầu tư
và khôi phục lòng tin đối với tiền đồng Điều này dẫn tới kết quả tiền gửi tăng mạnh và
tỉ trọng tiền gửi bằng tiền đồng gia tăng trong hệ thống NHTM Chủ quan là ChiNhánh theo đà tăng trưởng nguồn vốn năm 2011 để tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động
mở rộng huy động như chương trình tri ân khách hàng, khuyến mại, các chương trìnhchăm sóc khách hàng VIP và tìm kiếm khách hàng tiềm năng
ổn định không cao, tăng giảm thất thường phụ thuộc vào nhu cầu của người gửi nênChi Nhánh không nên lấy nguồn vốn ngắn hạn này tài trợ cho các khoản vay dài hạn
Trang 29Từ số liệu bảng 2.1, ta cũng nhận thấy cơ cấu vốn tại Chi Nhánh đang có sự dịchchuyển từ không kỳ hạn sang có kỳ hạn Năm 2010 tiền gửi có kỳ hạn là 494.173 triệuđồng chiếm 26,38%; năm 2011 giá trị tăng lên 816.753 triệu đồng, chiếm 37,95% Sựgia tăng này là do sau cơn sốt vàng năm 2010, ngân hàng bị thiếu vốn vì khách hàngđồng loạt rút tiền ra đầu tư vàng trước đó; vậy nên, để duy trì hoạt động của mình, lãnhđạo hệ thống Techcombank đã ra chỉ thị đẩy mạnh lãi suất, châm ngòi cho cuộc chiếnlãi suất huy động của các Ngân Hàng bắt đầu từ cuối năm 2010 sang năm 2011 Vớicuộc chạy đua lãi suất huy động giữa các NHTM đẩy lãi suất huy động củaTechcombank có thời điểm lên đến 17%, vượt quy định về trần lãi suất của NHNN(14%), chính do sức hút của lãi suất tăng làm gia tăng tiền gửi có kỳ hạn vào ChiNhánh; thậm chí ảnh hưởng cả lượng tiền gửi không kỳ hạn của Chi Nhánh như phântích bên trên Tới năm 2012, tiền gửi có kỳ hạn tiếp tục tăng 412.686 triệu đồng, tăng50,53% so với năm 2011 và đạt 1.229.439 triệu đồng Giá trị nguồn vốn có kỳ hạntăng do Chi Nhánh triển khai một loạt sản phẩm là “tiền gửi có kỳ hạn” nhưng được
“rút gốc linh hoạt” và “hưởng lãi suất theo thời gian thực gửi” hay “tiết kiệm lãi suấtthả nổi” nên thu hút được một nguồn vốn không kỳ hạn chuyển đổi sang có kỳ hạn
Về cơ bản, định hướng hoạt động tín dụng của Chi nhánh theo đuổi là tập trungcho vay ngắn hạn nên sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ là hợp lý; cũng vì thế,nếu duy trì một tỉ trọng cao nguồn vốn huy động trung, dài hạn sẽ làm tăng chi phí trảlãi mà chưa chắc đã tạo ra lợi nhuận cho Chi nhánh vì còn phụ thuộc vào tình hình chovay Tuy nhiên, Chi Nhánh vẫn cần cân đối tỉ lệ nguồn vốn trung dài hạn vì nếu tỉ lệquá thấp sẽ tạo ra thiếu cân đối trong cơ cấu huy động – cho vay Nếu xảy ra tìnhhuống nguồn vốn huy động trung, dài hạn không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay trung dàihạn thì Chi nhánh phải sử dụng đến nguồn vốn ngắn hạn có chi phí cao để bù đắp Thếnên, Chi nhánh cần có biện pháp để điều chỉnh tỷ lệ nguồn vốn huy động theo kì hạnsao cho hợp lý
Xét theo loại tiền:
Nếu xét cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi Nhánh chia theo nội tệ và ngoại tệthì nội tệ luôn chiếm giá trị và tỉ trọng áp đảo Năm 2010 tỷ trọng nguồn vốn nội tệ sovới ngoại tệ là 86,06%, năm 2011 là 81,88% và năm 2012 là 80,75% Lý do nguồnvốn nội tệ luôn chiếm tỷ trọng cao do khách hàng chủ yếu đều là KHCN, KHDN trongnước, chỉ có một số rất nhỏ là KHCN, KHDN nước ngoài Tuy nhiên, theo như bảng2.1 đề cập, mặc dù giá trị cao, tỷ trọng lớn và tốc độ gia tăng nhanh nhưng trên thực tế,nguồn vốn huy động của Chi Nhánh đang có sự dịch chuyển cơ cấu dần từ đồng nội tệsang đồng ngoại tệ Tỷ trọng nội tệ trong cơ cấu theo loại tiền liên tục giảm trong 3năm trong khi đồng ngoại tệ lại tăng cả về tỷ trọng lẫn quy mô
Trang 30Tỷ trọng năm 2010 của ngoại tệ là 13,94%; năm 2011 là 18,12% và năm 2012 là19,25% với giá trị thực tế là 261,136 triệu đồng năm 2010; 389,975 triệu đồng năm
2011 và 593,895 triệu đồng năm 2012 Nếu năm 2010, lạm phát đã tăng nhanh khiếnniềm tin của người dân vào đồng nội tệ bắt đầu suy giảm, mới chỉ một số ít chuyểnsang gửi bằng đồng ngoại tệ; thì sang năm 2011, khi lạm phát không có dấu hiệu đượckiềm chế, nội tệ thực sự trượt giá khiến rất nhiều khách hàng của Chi Nhánh e ngạiđồng loạt chuyển sang các loại ngoại tệ có giá trị cao, ổn định hơn để gửi tiết kiệm.Sang năm 2012, với nhu cầu thanh toán ngoại tệ của khách hàng tới Chi Nhánh tănglên kết hợp bối cảnh cơn sốt vàng hạ nhiệt, nội tệ mất giá, Chi Nhánh đã chủ động tăngcường hoạt động thu hút ngoại tệ bằng các mức lãi suất hấp dẫn, trung bình trongkhoảng 5-6% đối với USD Do các nguyên nhân trên, năm 2012, tỷ trọng nguồn vốnngoại tệ của Chi nhánh vươn lên cao nhất trong 3 năm, chạm mức 19,25% Nhìnchung, tỷ lệ tăng của nguồn ngoại tệ qua các năm chứng tỏ Chi nhánh cũng đang dầnquan tâm tới các nhu cầu ngoại tệ và có hướng phát triển kinh doanh rõ ràng trên mảngthị trường này
Từ những phân tích trên, ta nhận thấy, sự chuyển dịch tỉ trọng huy động giữa nội
tệ và ngoại tệ vẫn chưa đáng kể Chi Nhánh cần tiếp tục duy trì cơ cấu vốn ổn địnhtrong thời gian sắp tới, đặc biệt cần chú trọng tiếp cận nguồn vốn ngoại tệ để gia tănglượng ngoại tệ dự trữ trong Chi Nhánh cũng như lượng ngoại tệ khả dụng cho vay
Xét về đối tượng:
Nguồn vốn huy động của Chi Nhánh trong 3 năm qua có sự chênh lệch rõ rệttheo đối tượng huy động Theo đó, tiền gửi dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, thứhai là tiền gửi từ các TCKT cuối cùng là từ các nguồn khác
Về tiền gửi dân cư, giá trị thực tế Chi Nhánh huy động tăng đều theo các năm
Cụ thể: năm 2010 là 1.250.418 triệu đồng, năm 2011 là 1.466.066 triệu đồng, năm
2012 là 1.989.008 triệu đồng Nguyên nhân của sự gia tăng này là do dân số trên địabàn hoạt động của Chi Nhánh vốn đã đông đúc lại gia tăng liên tục do các làn sóngnhập cư tạo ra những khách hàng tiềm năng mới cho Chi Nhánh Bên cạnh đó, ChiNhánh còn phối hợp với lãnh đạo các phường tổ chức tuyên truyền thông tin các sảnphẩm huy động của Chi Nhánh trên loa phát thanh phường mỗi sáng thứ 7 trong tuần.Bằng biện pháp quảng bá này, lượng KHCN biết đến và tin tưởng gửi tiền tại ChiNhánh gia tăng đáng kể Ngoài ra, khi kinh tế khó khăn, thị trường nhà đất đóng băng,thị trường chứng khoản ảm đạm, thị trường vàng “hạ nhiệt”, người dân không dám đầu
tư mạo hiểm như trước Với xu hướng tiêu dùng ít hơn, tiết kiệm nhiều hơn, lượng tiềnnhàn rỗi lúc này được người dân tin tưởng đầu tư vào kênh đầu tư truyển thống nhưng
an toàn nhất là Ngân Hàng Chính điều này khiến dòng tiền đổ vào Chi Nhánh tăng
Trang 31lên Cũng cần phải nói thêm, lượng tiền gia tăng liên tục từ dân cư chứng tỏ dịch vụkhách hàng cũng uy tín của Chi Nhánh càng ngày càng được khẳng định và tin tưởng.Trái ngược với nguồn tiền gửi từ dân cư, nguồn tiền huy động được từ các TCKTlại có tốc độ lên xuống không theo quy luật Năm 2010, tổng giá trị tiền gửi từ cácTCKT đạt 422.613 triệu đồng, năm 2011 giảm xuống 2.077 triệu đồng còn 420.537triệu đồng và năm 2012 lại tăng lên 652.513 triệu đồng Điều này hoàn toàn hợp lý vìnăm 2010, các ngành kinh tế trọng điểm có dấu hiệu phục hồi, hoạt động sản xuất kinhdoanh của các TCKT bắt đầu khởi sắc trở lại, nguồn tiền nhàn rỗi trong nhiều thờiđiểm được các TCKT chuyển gửi tạm sang Chi Nhành làm giá trị tiền gửi của đốitượng này tại Chi Nhánh gia tăng Tuy nhiên, sang năm 2011, tình hình kinh tế vốnvừa khởi sắc nhưng Chính Phủ lại đưa ra chính sách thắt chặt tiền tệ làm cho lãi suấthuy động kém hấp dẫn hơn khiến các TCKT bàng quan với Ngân Hàng, nguồn tíndụng dư thừa được chuyển sang trả trước người bán và đầu tư nguyên liệu Ngoài ra,cũng do chính sách Chi Nhánh tập trung phát triển huy động từ dân cư nên công táchuy động từ các TCKT cũng bị xem nhẹ Sang năm 2012, lượng tiền gửi từ TCKTtăng trở lại, so với năm 2011 tăng 55,16% Lý giải cho sự tăng này của lượng tiền gửi
từ các TCKT phần nhiều do nền kinh tế đã ổn định lại sau chính sách thắt chặt tiền tệ
từ Chính Phủ, các TCKT thích nghi được với môi trường vĩ mô và bắt đầu quay trở lạiguồng sản xuất kinh doanh cũng như gửi tiền vào Chi Nhánh phục vụ các nhu cầuthanh toán Một lý do khác là do lãnh đạo Chi Nhánh nhận ra sự giảm sút về lượng tiềngửi từ đối tượng TCKT trong năm 2011 nên đã có những cải cách về dịch vụ chăm sóckhách hàng để nâng cao giá trị huy động trở lại
Lượng tiền gửi của Chi Nhánh huy động từ các nguồn khác trong cả 3 năm chiếm
tỷ lệ nhỏ (năm 2010 là 10,69%, năm 2011 là 12,34% và năm 2012 là 14,38%) nhưngchỉ tiêu tăng cả về quy mô lẫn giá trị Từ bảng 2.1, ta nhận thấy lượng tiền huy động từnguồn khác như vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn để cho vay đồng tài trợ, nhận vốn liêndoanh, liên kết đều được duy trì và tăng trưởng ổn định chứng tỏ công tác huy độngvốn từ đối tượng này của Chi Nhánh luôn được duy trì đồng đều qua các năm
2.1.5.2 Tình hình sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động then chốt quyết định tới kết quả hoạt độngkinh doanh của Chi Nhánh, vậy nên, hoạt động sử dụng vốn mà chủ yếu là cho vayđược Chi Nhánh quan tâm ưu tiên hàng đầu trong việc mở rộng Hoạt động cho vaycủa Chi Nhánh trong thời gian 3 năm qua có sự tăng trưởng đều đặn và tương đối ổnđịnh Cụ thể, kết quả hoạt động cho vay được trình bày trong bảng sau:
Trang 32Bảng 2.2 Tổng dư nợ cho vay tại Techcombank Chi Nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2010 - 2012
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2011/2010 2012/2011 Giá Trị
Tỷ
trọng (%)
Giá Trị
Tỷ
trọng (%)
Giá Trị
Tỷ
trọng (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%) Tổng dư nợ cho vay 480.721 100 555.858 100 697.212 100 75.137 15,63 141.355 25,43
I Phân loại theo thời hạn
Trang 33Xét về quy mô cho vay:
Tổng dư nợ cho vay của Chi Nhánh trong giai đoạn 2010 – 2012 tăng cả về sốlượng lẫn tỷ trọng nhưng chỉ ở mức vừa phải Năm 2010 dư nợ cho vay đạt 480.721triệu đồng Năm 2011 tăng lên 555.858 triệu đồng, tăng 15,63% so với năm 2010; đếnnăm 2012 dư nợ cho vay đạt 697.212 triệu đồng, tăng 25,43% so với năm 2011 Có thểnhận thấy, sự tăng trưởng dư cho vay của Chi Nhánh không thực sự ấn tượng Nguyênnhân là do Chính Phủ ban hành hàng loạt các chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm lãi suấthuy động, kiềm chế lạm phát, kiềm hãm sự tăng trưởng tín dụng từ cuối năm 2010 tớiđầu năm 2011, cùng với sự biến động khó lường của thị trường vàng, thị trường BĐS
đã tác động trực tiếp tới các chính sách cho vay của Chi Nhánh nói riêng và của hệthống Ngân Hàng nói chung; đồng thời tác động cả vào nhu cầu vay vốn của kháchhàng Ngoài ra, Chi Nhánh cũng thực hiện chính sách tăng trưởng có kiểm soát vớimục tiêu an toàn, hiệu quả, giảm dần các món vay không đúng định hướng của ngânhàng, giảm dư nợ của các khách hàng để mất uy tín trong quan hệ tín dụng Chính vìcác nguyên nhân khách quan và chủ quan trên mà tổng dư nợ cho vay của Chi Nhánhkhông có quá nhiều sự gia tăng đột biến
Xét theo thời hạn
Từ bảng 2.2, nếu phân loại dư nợ cho vay theo thời hạn thì thực tế tại Chi Nhánhđang có sự áp đảo trong cho vay ngắn hạn Năm 2010 giá trị dư nợ ngắn hạn là324.823 triệu đồng, chiếm 67,57% cơ cấu vay, năm 2011 con số là 379.245 triệu đồng,tăng 16,75% so với năm 2010; năm 2012 đạt 534.343 triệu đồng, tăng 40,90% Chovay ngắn hạn tăng cả về số lượng và tỷ trọng do nhiều nguyên nhân Thứ nhất, dựatrên tình hình huy động thực tế, nguồn vốn huy động chủ yếu của Chi Nhánh là từnguồn vốn không kỳ hạn hoặc kể cả có kỳ hạn thì phần lớn cũng thuộc loại tiết kiệm
có kỳ hạn nhưng rút linh hoạt; nguồn vốn này lớn nhưng không ổn định, nếu đem tàitrợ cho các khoản vay trung và dài hạn thì sẽ gặp nhiều rủi ro nên chính sách cho vaycủa Chi Nhánh cũng ưu tiên cho vay ngắn hạn hơn Thứ hai, do nhu cầu vay ngắn hạntăng cao khi các doanh nghiệp đang trên đà phục hồi sản xuất chỉ cần vay để có vốnlưu động hay thanh toán đơn hàng; người tiêu dùng vay để tiêu dùng các sản phẩmthiết yếu phục vụ cuộc sống chứ không phải để mua sắm hàng xa xỉ, cần trả góp Thứ
ba, các doanh nghiệp đứng trước tình hình các chính sách tài khóa của Chính Phủ vàNHNN không ổn định đã chuyển hướng từ vay trung – dài hạn sang vay ngắn hạn để
dễ dàng kiểm soát, tránh rủi ro lãi suất và để dễ dàng điều chỉnh khoản vay
Trái ngược với sự tăng trưởng cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn cómức tăng trưởng thấp và xu hướng ngày càng giảm trong cơ cấu dư nợ của Chi Nhánh.Năm 2010, dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 155.898 triệu đồng, năm 2011 đạt
Trang 34176.613 triệu đồng, chiếm 31,77%; năm 2012 đạt 162.869 triệu đồng, giảm 7,78% sovới năm 2011 Do tính chất rủi ro của khoản vay này cùng với điều kiện cho vay ngặtnghèo, tình hình kinh tế khó khăn, các dự án trung, dài hạn rơi vào tình trạng nợ quáhạn, hàng loạt các doanh nghiệp phá sản giải thể nên các khách hàng rất khó có thểđáp ứng được điều kiện để vay vốn mà Chi Nhánh đề ra nên kết quả cho vay trung vàdài hạn rất khiêm tốn nếu so với cho vay ngắn hạn.
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế
Tại Chi Nhánh, nhu cầu vay của các thành phần kinh tế khác nhau là khác nhau
và Chi Nhánh cũng chỉ đáp ứng được một phần các nhu cầu đó dựa trên định hướngphát triển của riêng Chi Nhánh, quy định của Techcombank cũng như các quy địnhcủa Chính Phủ và Nhà Nước Thực tế trong cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế tạiChi Nhánh, dư nợ cho vay TCKT chiếm tỷ trọng lớn nhất sau đó tới dư nợ từ dân cư
và cuối cùng là TCTD
Là một Chi Nhánh lớn của Techcombank, Chi Nhánh Hoàn Kiếm lấy mục tiêuchính là chuyên tập trung cho vay các TCKT, vì vậy thực tế, giá trị cho vay các doanhnghiệp năm 2010 là 293.865 triệu đồng, chiếm 61,13%; năm 2011 là 356.194 triệuđồng, chiếm 64.08%; năm 2012 là 504.642 triệu đồng, chiếm 72,38% Chi Nhánh ưutiên cho vay TCKT vì các TCKT thường vay có TSĐB, khả năng trả nợ tốt hơn cácKHCN nên các khoản cho vay TCKT chiếm tỷ trọng lớn với độ rủi ro thấp hơn so vớicho vay dân cư hay TCTD Cùng với đó, bắt đầu từ năm 2011, các TCKT đã có dấuhiệu phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vay vốn tăng; các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong địa bàn cũng có nhu cầu vay cao hơn , thường xuyên hơn do
để bổ sung vốn lưu động cũng như thanh toán hóa đơn hàng
Chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng đồng thời cũng là một đối tượng khách hàng quantrọng nên Chi Nhánh cũng đang rất quan tâm nâng cao các hoạt động cho vay KHCN,
cụ thể là cho vay tiêu dùng và cho vay tín chấp Năm 2010, dư nợ cho vay dân cư là129.058 triệu đồng, chiếm 26,85%; sang năm 2011, con số tăng lên 148.592 triệuđồng, chỉ chiếm 26,73% tỷ trọng cho vay nhưng tăng 15,14% so với năm 2010, do ChiNhánh tăng cường công tác marketing tới các hộ gia đình và cá nhân, gia tăng các tiệních khi sử dụng sản phẩm của ngân hàng cho khách hàng,… nên khách hàng tăngnhiều hơn; tuy nhiên, tới năm 2012 thì con số gia tăng chạm mức 163.765 triệu đồng,tăng 10,21% so với năm 2011 Lý do là năm 2012 thị trường nhà đất cũng như BĐS bịđóng băng, nhu cầu vay vốn của các cá nhân kinh doanh nhà đất giảm đi chỉ còn lạinhững cá nhân có nhu cầu thực mua sử dụng tiếp cận vay
Cho vay các TCTD có xu hướng giảm đều; năm 2010, giá trị đạt 57.798 triệunhưng sang năm 2011 con số giảm còn 51.072 triệu đồng tương ứng mức giảm 6.25%
Trang 35so với năm 2010, năm 2012 chỉ tiêu cho vay này tăng lên 64.004 triệu đồng tăng25,32% so với năm 2011 Sự biến động trong cho vay các TCTD là bởi thị trườngchứng khoán trì trệ, biến động bất thường nên giá trị cho vay TCTD tăng giảm bấtthường theo.
Phân loại theo đơn vị tiền tệ
Hoạt động cho vay của Chi Nhánh phân theo đơn vị tiền tệ có tỷ trọng nghiênghẳn về cho vay nội tê, chỉ có một phần trăm rất nhỏ là cho vay ngoại tệ Dư nợ cho vaynội tệ luôn ở tỷ trọng cao: năm 2010 là 85,55%; năm 2011 là 87,83% và năm 2012 là88,06% Lý do cho vay nội tệ có giá trị và quy mô lớn vì các khách hàng có quan hệtín dụng với Chi Nhánh hầu hết là người Việt, hoạt động trong lĩnh vực thương mạidịch vụ trong nước và đều được thanh toán bằng VND nên nhu cầu vay vốn bằng nội
tệ là rất lớn
Dư nợ cho vay bằng ngoại tệ chiếm giá trị nhỏ, dù tăng về số tuyệt đối nhưng lại
có xu hướng giảm trong tỷ trọng Cụ thể: Năm 2010 là 69.464 triệu đồng tương ứng14,45%; năm 2011 đạt 67.648 triệu đồng, giảm 1.816 triệu đồng tương ứng giảm2,61% so với năm 2010; năm 2012 đạt 83.247 triệu đồng, tăng 15.599 triệu đồngtương ứng 23,06% so với năm 2011 Nguyên nhân chính cho sự sụt giảm là: Thứ nhất,lượng ngoại tệ cho vay chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp tham giahoạt động xuất nhập khẩu, thanh toán tiền hàng cho các đối tác nước ngoài hay chovay dưới hình thức chiết khấu chứng từ hoặc cho vay các đối tượng có nhu cầu du học,xuất khẩu lao động mà thực tế là các nhu cầu này tại Chi Nhánh không cao Bên cạnh
đó, hai thông tư là Thông tư số 14/2011/TT-NHNN quy định mức lãi suất huy độngvốn tối đa bằng USD của tổ chức, cá nhân tại TCTD là 2%/năm và Thông tư số20/2011/TT-NHNN quy định việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của các cá nhân vớiTCTD, các cá nhân, TCKT không được phép tự do mua bán, tiêu dùng bằng ngoại tệlàm cho Chi Nhánhkhông thu hút được ngoại tệ đầu vào để đủ nguồn cho vay nên vôhình chung, cho vay bằng ngoại tệ càng giảm
Tóm lại, hoạt động cho vay của Techcombank - Chi nhánh Hoàn Kiếm những
năm gần đây đều tăng trưởng ổn định Mức tăng 25,43% của tổng dư nợ và mức tăng43,35% của tổng vốn huy động năm 2012 có thể đảm bảo cho hoạt động của Chinhánh hiệu quả và hạn chế rủi ro các khoản vay Các hoạt động kinh doanh khác như:hoạt động bảo lãnh, hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ, hoạt động thanh toánchiếm tỷ trọng rất nhỏ trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và không có nhiềubiến động đáng kể trong giai đoạn 2010-2012
Trang 362.1.5.3 Tình hình lợi nhuận của Techcombank Chi Nhánh Hoàn Kiếm
Bảng 2.3 Tình hình lợi nhuận của Techcombank Chi Nhánh Hoàn Kiếm
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
Chênh lệch 2010/ 2011 2011/ 2012
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tươn
g đối (%) Tổng doanh thu 53.36
8
68.025
95.969
41.296
58.671
42.13
3 8.145 38,27
12.70
3 43,16
(Nguồn: Báo Cáo Tài Chính Techcombank Chi Nhánh Hoàn Kiếm)
Dựa vào bảng 2.3, ta có thể thấy, kết quả hoạt động giai đoạn 2010 – 2012 củaChi Nhánh khá tốt, Chi Nhánh vẫn có doanh thu cao và sau khi trừ đi các chi phí vàthuế thì vẫn có lãi
Tổng doanh thu tăng dần qua các năm: năm 2010 là 53.368 triệu đồng, năm 2011
là 68.025 triệu đồng, tăng 27,46% so với năm 2010; năm 2012 là 95.969 triệu đồng,tăng 41,08% so với năm 2011 Doanh thu cao phần vì uy tín của Techcombank trongquan hệ với khách hàng, phần vì Chi nhánh đã áp dụng rất tốt các chính sách sử dụngvốn, thu nợ khá hiệu quả của trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế Bên cạnhdoanh thu còn là bài toán chi phí, Chi Nhánh có chi phí hoạt động vẫn tương đối lớn:năm 2010 là 22.391 triệu đồng, năm 2011 là 26.729 triệu đồng, tăng 19,37% so vớinăm 2010; năm 2012 là 37.298 triệu đồng, tăng 39,54% so với năm 2011 Chi phí lớn
do Chi Nhánh tăng cường xúc tiến, quảng bá, thu hút khách hàng và tăng cường cáchoạt động quản lý khoản vay nên đã độn thêm chi phí dù cho Chi Nhánh đã cố gắngtiết kiệm tối đa các chi phí khác như chi phí văn phòng, chi phí điện, nước…Rấtmay, dù có tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí vẫn thấp hơn doanh thu nên lợinhuận trước thuế của Chi Nhánh vẫn tăng đáng kể Lợi nhuận trước thuế năm 2010đạt 30.977 triệu đồng; năm 2011 đạt 41.296 triệu đồng, tăng 10.319 triệu đồng tươngứng 33,31%; năm 2012 đạt 58.671 triệu đồng, tăng 17.375 triệu đồng tương ứng42,07% so với năm 2011 Lợi nhuận trước thuế tăng kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng
Trang 37Đó là bằng chứng cho sự nỗ lực vượt của Chi Nhánh trong bối cảnh hầu hết các ngânhàng đều có mức tăng trưởng âm trong các năm gần đây.
2.2 Cơ sở pháp lý trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Hoàn Kiếm
2.2.1 Quy định chung về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của Ngân
Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Hoàn Kiếm.
Cũng giống với các NHTM khác, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ ThươngViệt Nam nói chung và Chi nhánh Hoàn Kiếm nói riêng đều tuân thủ các quy địnhchung về quy chế cho vay của NHNN, bao gồm Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNNban hành ngày 31/12/2001, Quyết định sửa đổi bổ sung số 127/2005/QĐ-NHNN banhành ngày 03/02/2005 của NHNN và Luật các Tổ chức tín dụng 2010 Các quyết địnhnày quy định cụ thể về nguyên tắc cho vay, đối tượng cho vay, các điều kiện cho vay,hình thức vay và những quy định chung về lãi suất, đảm bảo tiền vay
2.2.2 Nguyên tắc cho vay KHCN
Các nguyên tắc cho vay của Techcombank nói chung và của Chi Nhánh HoànKiếm nói riêng được xây dựng dựa trên hai mục tiêu cơ bản của Techcombank là: đápứng nhu cầu vay và khả năng trả nợ của khách hàng đồng thời bảo vệ lợi ích của Ngânhàng thông qua việc hạn chế mức độ rủi ro liên quan đến khoản vay
Tuân thủ các nguyên tắc cho vay cơ bản được trình bày trong phần 1.3.3.1 Chỉ tiêu định tính nguyên tắc cho vay, ngoài ra, các nguyên tắc còn được xáclập cụ thể để phù hợp và bám sát các hoạt động cho vay của Chi Nhánh
Phải hiểu rõ mục đích của khoản vay, nguồn trả nợ, mức độ đều đặn nguồn trả
nợ, thời hạn trả để có thể xác định sản phẩm tín dụng cho phù hợp: món, hạnmức, luân chuyển, trung dài hạn, vv
Xác định khả năng và nghĩa vụ trả nợ cho phù hợp với khoản vay
Đánh giá trả lời các câu hỏi: Nguồn có đủ để trả nợ hay không? Nguồn trả nợ
có đều đặn không? Có đủ tài sản đảm bảo hay không? Cơ cấu vốn vay/vốngóp có phù hợp hay không? Thời hạn vay có phù hợp hay không?
Xác định cách thức theo dõi khoản vay và duy trì quan hệ khách hàng
Tuân thủ tiêu chuẩn cho vay được nêu trong các văn bản còn hiệu lực củaTechcombank áp dụng với các loại hình sản phẩm tín dụng được cung cấp