ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ II I/ Phần văn bản * Yêu cầu HS phải biết, hiểu được giá trị về nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản, nhớ được các sự việc, chi tiết, hình ảnh có ý nghĩa trong cá[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 HỌC KÌ II
I/ Phần văn bản
* Yêu cầu: HS phải biết, hiểu được giá trị về nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn
bản, nhớ được các sự việc, chi tiết, hình ảnh có ý nghĩa trong các văn bản, thuộc các văn bản thơ, tóm tắt các văn bản truyện:
1 Các văn bản truyện kí
a Bức tranh của em gái tôi
- Tác giả: Tạ Duy Anh
- Thể loại: Truyện ngắn
- Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa văn bản
- Tóm tắt được văn bản
b Vượt thác
- Tác giả: Võ Quảng
- Thể loại: Truyện (đoạn trích)
- Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa văn bản
- Tóm tắt được văn bản
c Cô Tô
- Tác giả: Nguyễn Tuân
- Thể loại: Kí
- Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa văn bản
- Tóm tắt được văn bản
2 Các văn bản thơ.
a Đêm nay Bác không ngủ
- Tác giả: Minh Huệ
- Thể loại: Thơ năm chữ
- Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa văn bản
- Kể tóm tắt câu chuyện
- Học thuộc bài thơ
b Lượm
- Tác giả: Tố Hữu
- Thể loại: Thơ bốn chữ
- Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa văn bản
- Kể tóm tắt câu chuyện
- Học thuộc bài thơ
Trang 2II/ Phần Tiếng Việt
* Yêu cầu: HS nhận biết và hiểu được đặc điểmcủa các phép tu từ và cấu tạo của
câu trần thuật đơn, biết vận dụng chúng vào việc đặt câu có các phép tu từ trên
1 Các biện pháp tu từ:
a/So sánh:
- Khái niệm phép so sánh
- Các kiểu so sánh
VD: Trẻ em như búp trên cành
b/Nhân hóa:
- Khái niệm phép nhân hóa
- Các kiểu nhân hóa
VD: Xác định dòng thơ chứa hình ảnh nhân hóa
Tôi dang tay ôm nước vào lòng
Sông mở nước ôm tôi vào dạ
c/Ẩn dụ:
- Khái niệm phép ẩn dụ
- Các kiểu ẩn dụ
VD: Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
d/ Hoán dụ:
- Khái niệm phép hoán dụ
- Các kiểu hoán dụ
VD: Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
2 Các kiểu cấu tạo câu:
a/ Câu trần thuật đơn: Câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả
hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến
VD: Xác định CN, VN của câu trần thuật đơn sau
Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô/ là một ngày trong trẻo, sáng sủa
CN VN
b/ Câu trần thuật đơn có từ là: Vị ngữ thường do từ là kết hợp với danh từ
(cụm danh từ) tạo thành
VD: Dế Mèn trêu chị Cốc là dại
c/ Câu trần thuật đơn không có từ là : Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm
động từ, tính từ tạo thành
VD: Phú ông /mừng lắm
Trang 3III/ PHẦN TẬP LÀM VĂN :
1 Lí thuyết:
- Dàn bài của bài văn miêu tả
- Cách làm bài văn miêu tả
- Phương pháp làm văn tả cảnh
- Phương pháp làm văn tả người
2 Thực hành
- Đề 1: Hãy miêu tả người mẹ thân yêu của em
- Đề 2: Em hãy tả lại hình ảnh người thân yêu gần gũi nhất với mình
- Đề 3: Em hãy tả lại quang cảnh giờ ra chơi ở trường em
- Đề 4: Hãy miêu tả quang cảnh lớp học trong giờ viết tập làm văn
- Đề 5: Hãy miêu tả thầy (cô) giáo đang giảng bài
TỔ TRƯỞNG GVBM
BAN GIÁM HIỆU