ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKII Khối 6 Năm học 2015 2016 A/ Phần Văn I Các văn bản truyện kí STT Tên tác phẩm Tác giả Thể loại Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa chính 1 Sông nước Cà Mau Đoàn Giỏi Truyện ngắn Miêu tả[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKII - Khối 6
Năm học: 2015-2016 A/ Phần Văn:
I Các văn bản truyện kí
STT Tên tác
phẩm Tác giả Thể loại Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa chính
nước Cà
Mau
Đoàn Giỏi Truyện ngắn - Miêu tả từ bao quát đến cụ thể, sử dụng các phép tu từ, từ ngữ địa phương, miêu tả kết hợp với
thuyết minh
-Cảnh quan độc đáo của vùng sông nước Cà Mau với sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít, rừng đước trùng điệp, chợ Năm Căn trù phú
- Sông nước Cà màu là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiên sự am hiểu và tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau
tranh của
em gái tôi
Tạ Duy Anh Truyện ngắn - Kể chuyện theo ngôi thứ nhất, miêu tả chân thực diễn biến tâm lí nhân vật
-Tài năng hội họa, tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp người anh vượt qua hạn chế của bản thân
- Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị
3 Vượt thác Võ
Quãng Truyện(đoạn
trích)
- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên với con người
sử dụng phép nhân hóa, so sánh, lựa chọn các chi tiết đặc sắc
- Cảnh sông nước hai bên bờ, sức mạnh và vẻ đẹp của con người trong cuộc vượt thác
- Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã kín đáo nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
4 Cây tre
Việt Nam Thép mới Kí - Kết hợp giữa chính luận và trữ tình Hình ảnh độc đáo, lời văn chọn lọc sử dụng thành công phép
so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
-Cây tre là người bạn gần gũi thân thiết của nhân dân trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động, trong chiến đấu Cây tre đã trở thành biểu tượng của đất nước và dân tộc VN
- Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng,
có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam
II Các văn bản thơ.
Trang 2STT Tên tác
phẩm Tác giả Thể loại Nội dung chính
1 Đêm nay
Bác
không
ngủ
Minh Huệ Thơ năm
chữ
1) Nghệ thuật:
- Lựa chọn, sử dụng thể thơ năm chữ, kết hợp
tự sự, miêu tả và biểu cảm
- Lựa chọn, sử dụng lời thơ giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành
- Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu
2) Nội dung:
Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch, bài thơ đã thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, tình cảm yêu kính cảm phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ
3) Ý nghĩa:
Đêm nay Bác không ngủ thể hiện tấm lòng
yêu thương bao la của Bác Hồ đối với bộ đội
và nhân dân, tình cảm kính yêu, cảm phục của
bộ đội, của nhân dân đối với Bác
bốn chữ 1) Nghệ thuật: - Sử dụng thể thơ bốn chữ giàu chất dân gian,
nhiều từ láy có giá trị gợi hình và giàu âm điệu
- Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt: miêu
tả, tự sự và biểu cảm
- Cách ngắt dòng các câu thơ: thể hiện sự đau xót, xúc động đến nghẹn ngào của tác giả khi hay tin Lượm hi sinh
- Kết cấu đầu cuối tương ứng trong bài thơ khắc sâu hình ảnh của nhân vật, làm nổi bậc chủ đề của tác phẩm
2) Nội dung:
Bài thơ đã khắc họa hình ảnh chú bé liên lạc Lượm hông nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương , đất nước và trong lòng mọi người
3) Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ khắc họa hình ảnh chú bé hồn nhiên, dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến Đó là hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho chú bé Lượm nói riêng và những em
bé yêu nước nói chung
Trang 3B/ PHẦN TIẾNG VIỆT:
I Các biện pháp tu từ:
1/So sánh: Đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình,
gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Trẻ em như búp trên cành
2/Nhân hóa: Gọi tên con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả
con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật…trở nên gần gũi với con người
VD: Trăng đang cười với chúng em
3/Ẩn dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng
với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
4/ Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của mộtt sự vật, hiện
tượng khác có nét gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
II Các kiểu cấu tạo câu:
1/ Câu trần thuật đơn: Câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về
một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến
VD: Mẹ /đi làm
C V
2/ Câu trần thuật đơn có từ là: Vị ngữ thường do từ là kết hợp với danh từ (cụm danh từ)
tạo thành
VD: Em là học sinh
3/ Câu trần thuật đơn không có từ là : Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động từ, tính từ
tạo thành
VD: Phú ông /mừng lắm
C/ PHẦN TẬP LÀM VĂN :
* Một số dàn bài cụ thể:
- Đề 1: Hãy miêu tả người bạn thân của em.
a) MB: Giới thiệu chung về người bạn thân ( Tên gì? Học lớp mấy? Lí do em chọn bạn ấy?) b) TB: -Tả hình dáng : gương mặt, trang phục, dáng đi.
-Tính tình, sở thích
-Những việc làm của bạn
+ Đối với thầy cô
+ Đối với bạn bè, mọi người xung quanh
+ Đối với em
Tình cảm của bank với em
c) KB: Nêu nhận xét và cảm nghĩ về người bạn ấy
- Đề 2: Em hãy tả lại hình ảnh người thân yêu gần gũi nhất với mình.
a) Mở bài:
Giới thiệu người bạn mà mình yêu thích Lí do ?
b) Thân b ài: Tả được các nét đáng quý của người thân theo trình tự hợp lí trên các phương
diện:
+ Về ngoại hình
+ Về hành động
+ Về cử chỉ
+ Về ngôn ngữ
c) Kết bài : Nêu suy nghĩ, tình cảm của em đối với người ấy
Trang 4- Đề 3: Em hãy tả lại quang cảnh gời ra chơi ở trương em.
* Đáp án:
a) Mở bài:
Giới thiệu chung về giừ ra chơi
b) Thân bài:
- Quang cảnh trường trước giờ ra chơi
- Quang cảnh giờ ra chơi
+ Cảnh tập thể dục giữa giờ
+ Cảnh các học sinh vui chơi ( Miêu tả cụ thể một số trò chơi) + Hình ảnh thầy cô giáo
- Quang cảnh trường sau giờ ra chơi
c) Kết bài:
Cảm nghĩ của em về giờ chơi