Lêi nãi ®Çu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD PGS TS Vũ Duy Hào PAGE Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD PGS TS Vũ Duy Hào MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG I 3CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH[.]
Trang 1MỤC LỤC
L
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI
1.1 Khái quát về doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 3
1.1.2.Hoạt động tài chính của doanh nghiệp 4
1.2.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.2.1 Sự cần thiết phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.2.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 6
1.2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán 6
1.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7
1.2.2.3.Phân tích các chỉ số tài chính 8
1.2.2.4 Phân tích diễn biến vốn và sử dụng vốn 13
1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 14
1.3.1.Nhân tố chủ quan 14
1.3.2 Nhân tố khách quan 15
1.3.2.1.Môi trường kinh doanh 15
1.3.2.2.Môi trường pháp lý 15
1.3.2.3.Quản lý tài chính của Nhà nước 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CP XNK THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI 17 2.1 Giới thiệu về Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội 17
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 17
Trang 22.1.2.Tổ chức bộ máy 20
Trang 32.1.3 Tình hình hoạt động của công ty 24
2.2 Thực trạng nội dung phân tích tài chính Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội 24
2.2.1 Khái quát hoạt động tài chính của Công ty 24
2.2.1.1 Bảng cân đối kế toán 24
2.2.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 27
2.2.1.3 Thuyết minh báo cáo tài chính 28
2.2.2 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp của Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội 29
2.2.2.1 Phân tích các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 29
2.2.2.2.Phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 30
2.2.2.3 Phân tích khái quát các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu 30
2.3 Đánh giá thực trạng nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội 34
2.3.1 Kết quả đạt được 34
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 35
2.3.2.1.Hạn chế 35
2.3.2.2.Nguyên nhân 36
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP XNK THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI 38 3.1 Định hướng của công ty trong thời gian tới 38
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 42
3.1.2 Mục tiêu 42
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp 39
3.2.1 Tổ chức tốt công tác phân tích tài chính 39
3.2.2 Hoàn thiện nguồn thông tin sử dụng trong công tác phân tích 40
Trang 43.2.3 Hoàn thiện nội dung phân tích 41
3.2.3.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 41
3.2.3.2 Phân tích thêm các chỉ tiêu tài chính đặc trưng 42
3.2.4 Thực hiện kế hoạch tài chính định kỳ 43
3.2.5.Hoàn thiện phương pháp phân tích 43
3.3 Một số kiến nghị 44
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- XNK: Xuất nhập khẩu
- HĐKD: Hoạt động kinh doanh
- CP: Cổ phần
- DTT: Doanh thu thuần
- QLKD: Quản lý kinh doanh
- BHXH: Bảo hiểm xã hội
- BHYT: Bảo hiểm y tế
- KPCĐ: Kinh phí công đoàn
- CSH: Chủ sở hữu
- TSCĐ: Tài sản cố định
- TSLĐ: Tài sản lưu động
Trang 6DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tổng quát tình hình Công ty qua 3 năm (2009- 2011) 24
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của công ty CP XNK thương mại 25
và xây dựng Hà Nội 25
Bảng 2.3 : Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP XNK 27
thương mại và xây dựng Hà Nội 27
Bảng 3.1: Bảng tính các chỉ tiêu tài chính chủ yếu ở công ty CP XNK 33
thương mại và xây dựng Hà Nội 33
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội
20
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Năm 1986 nước ta thực hiện dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế baocấp chủ yếu chỉ tồn tại 2 thành phần đó là kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể sangnền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã cho phép tồn tại nhiều thànhphần kinh tế Đây là một bước ngoặt lịch sử, một sự lựa chọn đúng đắn góp phầnlàm thay đổi đất nước trong những năm qua Đặc biệt trong những năm gần đây vớitiến trình hội nhập kinh tế quốc tế việc gọi vốn đầu tư nước ngoài vào Việt nam làmcho sự tồn tại, đứng vững và phát triển của các doanh nghiệp hoàn toàn phụ thuộcvào việc quản lý của chính chủ doanh nghiệp
Cơ chế thị trường là một cơ chế điều tiết nền kinh tế dựa trên việc phát huytối đa năng lực của từng cá nhân, từng tập thể sự thoả mãn và điều tiết thị trườngphụ thuộc vào cung cầu trên thị trường Các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệmtrong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của mình lấy thu bù chi và đảm bảo cólãi, doanh nghiệp phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt, sự điều tiết của thị trườngthông qua cơ chế giá cả Những quy luật đó của nền kinh tế đã buộc các doanhnghiệp muốn tồn tại phải tìm tòi các chiến lược kinh doanh sao cho có hiệu quảnhất.Vấn đề đặt ra là : Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai?
Cũng chính vì vậy mà các doanh nghiệp phải phát huy tối đa năng lực củamình tận dụng triệt để nguồn tài sản hiện có để tìm được một vị trí cho mình trên thịtrường Chính sự cạnh tranh gay gắt đó đã đặt các nhà chủ doanh nghiệp đứng trướcmột thách thức to lớn và quan trọng đó là làm thế nào để có một nguồn tài chínhlành mạnh làm yếu tố ban đầu, làm xuất phát điểm cho bước tiến của doanh nghiệpmình trong việc tạo ra một vị trí tốt, một chỗ đứng trong thị trường và đạt được mụctiêu cuối cùng là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp
Để đạt được mục đích đó thì doanh nghiệp phải nắm được mình có những lợithế gì? mình đang đứng ở vị trí nào trong môi trường cạnh tranh, khả năng và tìnhhình tài chính của doanh nghiệp mình ra sao, hiệu quả kinh doanh như thế nào?
Vì vậy Doanh nghiệp không có cách nào tốt hơn là phải phân tích tài chínhdoanh nghiệp để đánh giá hoạt động tài chính thông qua các chỉ tiêu và căn cứ khoahọc
Trong thời gian thực tập tại Công ty CP XNK thương mại và xây dựng HàNội xuất phát từ tình thực tế của Công ty em nhận thức được tầm quan trọng củaviệc phân tích tài chính doanh nghiệp bởi trong thực tế doanh nghiệp nhiều năm qua
Trang 8làm ăn chưa có hiệu quả mà chủ doanh nghiệp chưa có biện pháp hữu hiệu nào choviệc chuẩn bị để Công ty có một sức bật thoát ra khỏi những khó khăn hiện tại.Vậy
nên em xin nghiên cứu về đề tài: “Hoàn thiện nội dung phân tích tài chính tại Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội”
CHUYÊN ĐỀ GỒM CÓ 3 CHƯƠNG:
Chương I: Cơ sở lý luận về nội dung phân tích tài chính
Chương II: Thực trạng nội dung phân tích tài chính ở Công ty CP XNKthương mại và xây dựng Hà Nội
Chương III: Giải pháp hoàn thiện nội dung phân tích tài Công ty CP XNKthương mại và xây dựng Hà Nội
Trang 9CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát về doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt độngkinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu
Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoạt động kinh tế của nhiều cá nhân
Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thể thực hiện được bởi các doanh nghiệp chứkhông phải các cá nhân
Ở Việt Nam theo Luật doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh, tức là thựchiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất tiêu thụsản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên danh, công tyliên danh, doanh nghiệp tư nhân
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bao gồm các chủ thể sau đây:
- Kinh doanh cá thể
- Kinh doanh góp vốn
- Công ty
* Kinh doanh cá thể:
- Là loại hình được thành lập đơn giản nhất, không phải có điều lệ chính thức
và ít chịu sự quản lý của Nhà nước
- Không phải trả thuế thu nhập doanh nghiệp, tất cả lợi nhuận bị tính thuế thunhập cá nhân
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào tuổi thọ của ngườichủ
- Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các nghĩa vụ và cáckhoản nợ, không có sự tách biệt giữa tài khoản cá nhân và tài sản của doanh nghiệp
- Khả năng thu hút vốn bị hạn chế bởi khả năng của người chủ
Trang 10* Kinh doanh góp vốn
Việc thành lập doanh nghiệp này dễ dàng và chi phí thành lập thấp Đối vớicác hợp đồng phức tạp cần phải được viết tay Một số trường hợp cần có giấy phépkinh doanh
- Các thành viên chính thức có trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ Mỗithành viên có trách nhiệm đối với phần tương ứng với phần góp vốn Nếu như mỗithành viên không hoàn thành trách nhiệm trả nợ của mình, phần còn lại sẽ do cácthành viên khác hoàn ttrả
- Sự tồn tại của công ty không phụ thuộc vào sự thay đổi số lượng cổ đông
- Trách nhiệm của cổ đông chỉ phụ thuộc vào phần vốn mà cổ đông góp vàocông ty ( Trách nhiệm hữu hạn)
- Quyền sở hữu có thể dễ dàng chuyển cho cổ đông mới
Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm riêng và phù hợp vớiquy mô và trình độ phát triển nhất định Hầu hết các doanh nghiệp lớn hoạt độngvới tư cách là các công ty Đây là loại hình phát triển nhất của doanh nghiệp
Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, có thể coi tất cả các loại hình đó làdoanh nghiệp Về nguyên tắc, nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp là như nhau
1.1.2.Hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản của hoạtđộng sản xuất kinh doanh Hoạt động này nhằm thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp như: tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp hay mục tiêu tăng
Trang 11Thứ nhất, doanh nghiệp quản lý vốn và tài sản như thế nào để tiết kiệm và
nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh
Thứ hai, doanh nghiệp nên huy động nguồn vốn tài trợ của mình ở đâu, vào
thời điểm nào với một cơ cấu vốn tối ưu và chi phí vốn thấp nhất
Thứ ba, doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu và như thế nào cho phù hợp với hình
thức kinh doanh đã chọn nhằm đạt tới mục tiêu của mình
Thứ tư, doanh nghiệp quản lý các hoạt động tài chính ngắn hạn và dài hạn để
đưa ra các quyết định thu, chi phù hợp
Thứ năm, doanh nghiệp phải phân tích, đánh giá, kiểm tra các hoạt động tài
chính để thường xuyên đảm bảo trạng thái cân bằng tài chính
Mỗi doanh nghiệp cũng giống như con người, đều có cuộc đời riêng của mình,đều phải trải qua các giai đoạn ra đời, phát triển, trưởng thành và suy thoái Nội lựccủa mỗi doanh nghiệp cùng với sự tác động mạnh mẽ của môi trường xung quanh,
có nhiều doanh nghiệp vẫn tồn tại và phát triển không ngừng, bên cạnh đó có nhiềudoanh nghiệp không tránh khỏi sự giải thể, phá sản
Do đó trên phương diện tài chính, các doanh nghiệp thông qua việc lập cũngnhư phân tích báo cáo tài chính để đưa ra các quyết định quản lý tài chính phù hợpnhất cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình
1.2.Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính được các nhà quản lý bắt đầu chú ý từ cuối thế kỷ XIX
Từ đầu thế kỷ XX đến nay phân tích tài chính thực sự được phát triển và được chútrọng hơn bao giờ hết bởi nhu cầu quản lý doanh nghiệp có hiệu quả ngày càngtăng, sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống tài chính, sự phát triển của các tập đoànkinh doanh và khả năng sử dụng rộng rãi công nghệ thông tin
Nghiên cứu phân tích tài chính là khâu quan trọng trong quản lý doanhnghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các phương pháp, công cụcho phép thu thập và xử lý các thông tin trong quản lý doanh nghiệp nhằm xem xét,kiểm tra, đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp cũngnhư hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho các đối tượng sửdụng thông tin tài chính có các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
Thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ, kỹ thuật phân tích giúpcho người sử dụng thông tin có thể vừa đánh gái tổng hợp toàn diện khái quát, vừa
Trang 12xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp để qua đó có thể đánhgiá chính xác sức mạnh tài chính và triển vọng phát triển của doanh nghiệp
Vì thế phân tích tài chính mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chínhdoanh nghiệp là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng Mỗi nhóm đối tượng này cónhu cầu thông tin khác nhau do vậy họ sẽ quan tâm đến những khía cạnh riêng trongbức tranh tài chính của doanh nghiệp
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đó là cơ sở đểđịnh hướng các quyết định của Ban Tổng giám đốc, Giám đốc tài chính, dự báo tàichính: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý
Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu - lợi tức cổ phần vàgiá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biếtkhả năng sinh lãi của doanh nghiệp Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyếtđịnh bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?
Người cho vay phân tích tài chính để nhận biết khả năng vay và trả nợ củakhách hàng Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà ngườicho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năngtrả nợ của doanh nghiệp như thế nào?
Ngoài ra, phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng lươngtrong doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sư Dù họcông tác ở các lĩnh vực khác nhau, nhưng họ đều muốn hiểu biết về hoạt động củadoanh nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ
1.2.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính củadoanh nghiệp tại những thời điểm nhất định
Phân tích bảng cân đối kế toán là nội dung phân tích rất quan trọng cho tađánh giá thực trạng về nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp theo những tiêu thứcnhất định
Để tiến hành phân tích người ta dùng phương pháp so sánh số cuối kỳ với số
đầu kỳ cả về số tuyệt đối và số tương đối ( tỷ trọng), ta còn phải so sánh đánh giá tỷ
trọng từng loại tài sản và nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động củachúng
Trang 131.2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
*Báo cáo kết quả kinh doanh
Là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệptại thời kỳ nhất định Đó là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanhnghiệp, kết quả hoạt động theo từng loại hoạt động kinh doanh, đồng thời phản ánhtình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
Báo cáo gồm 2 phần:
- Phần I: Lãi, lỗ : Phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh gồm các chỉ tiêu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụCác khoản giảm trừ
Doanh thu thuầnGiá vốn hàng bánLợi nhuận gộpChi phí bán hàng và chi phí quản lý
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhKết quả hoạt động khác
Tổng lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệpThuế thu nhập phải nộp
Lợi nhuận sau thuếTất cả các chỉ tiêu đều trình bày số liệu kỳ trước, tổng số phát sinh trong kỳbáo cáo và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ của báo cáo
- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: gồm các khoản
mục:
Thuế các loạiBảo hiểm xã hộiCác khoản phải nộp khácCác mục này trình bày theo các chỉ tiêu: số còn phải nộp kỳ trước chuyểnsang, số phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộpđến cuối kỳ báo cáo
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập theo quý và năm
*Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượngtiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Trang 14Dựa vào báo cáo này có thể phân tích được khả năng kinh doanh để tạo ra tiềncủa doanh nghiệp.
Kết cấu của báo cáo: Báo cáo lưu chuyển tiền tiền tệ có kết cấu tương ứngthành 3 phần theo từng hoạt động Trong từng phần được chi tiết thành các chỉ tiêuliên quan đến việc hình thành và sử dụng các khoản tiền theo từng hoạt động
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thuvào và chi ra liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền chi ra trựctiếp liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Các hoạt động đầu tư baogồm:
+ Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp
+ Đầu tư cho các đơn vị khác
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào
và chi ra liên quan trực tiếp tới hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo quý và năm
1.2.2.3.Phân tích các chỉ số tài chính
* Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lãi
Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuấtkinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = x 100
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này được dùng để phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế
- Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản = x 100
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn của doanh nghiệp tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo
Trang 15- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = x 100
Nguồn vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp với tổng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báocáo Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp
*Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp luốn cần huy động cácnguồn tín dụng để tài trợ cho nguồn vốn thiếu hụt của mình Việc doanh nghiệp cóhuy động được vốn hay không phụ thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn thìngân hàng hay chủ nợ sẽ yên tâm cho doanh nghiệp vay vốn
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính giữacác khoản phải có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong
kỳ Việc phân tích các tỷ lệ về khả năng thanh toán không những giúp cho các chủ
nợ giảm được rủi ro trong quan hệ tín dụng và bảo toàn được nguồn vốn mà còngiúp cho doanh nghiệp thấy được khả năng chi trả thực tế để từ đó có biện phápđiều chỉnh các khoản mục tài sản cho hợp lý nhằm nâng cao khả năng thanh toán.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán bao gồm:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản màdoanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng nợ phải trả Hệ số này phản ánh mộtđồng nợ của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng số nợ của doanh nghiệp
Nếu hệ số này lớn nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt
và ngược lại Như vậy chỉ tiêu này cho biết nhìn chung doanh nghiệp có khả năngchi trả các khoản nợ phải thanh toán hay không? Trong tổng nợ cũng có nhữngkhoản nợ chưa đến hạn, đã đến hạn trả hoặc quá hạn Do đó chỉ tiêu này dùng để
Trang 16xem xét một cách chung nhất khả năng thanh toán làm cơ sở đánh giá doanh nghiệp
mà thôi
- Hệ số thanh toán nợ dài hạn
GTCL của TSCĐ hình thành từ vay dài hạn
Hệ số thanh toán nợ dài hạn =
Nợ dài hạn
Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian trên một năm Doanh nghiệp đivay để đầu tư hình thành tài sản cố định Nguồn để trả nợ dài hạn chính là giá trị tàisản cố định được hình thành bằng vốn vay chưa được thu hồi Vì vậy người tathường so sánh giữa giá trị còn lại của tài sản cố định được hình thành bằng vốnvay với số dư nợ dài hạn để xác định khả năng thanh toán nợ dài hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ do đó doanh nghiệpphải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phầntài sản thành tiền Trong tổng số tài sản mà doanh nghiệp quản lý sử dụng và sở hữuchỉ có tài sản lưu động là trong kỳ có khả năng chuyển đổi thành tiền
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắnhạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Tiền và các khoản tương ứng tiền là các tàisản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền gồm: Tiền, chứng khoán ngắn hạn cótính thanh khoản cao
Trang 17- Hệ số thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Hệ số thanh toán lãi vay =
Lãi vayLãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợinhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khácsau khi đã trừ đi chi phí quản lý So sánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phải trả
sẽ cho ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả nguồn lãi vay tới mức độ nào
Hệ số này còn cho ta biết số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào vàđem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Việc phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động giúp các nhà quản trị tàichính thấy được kết quả sử dụng các yếu tố đầu vào của quá tình sản xuất để tạo rađược kết quả cao nhất với chi chí thấp nhất
Qua việc phân tích chỉ tiêu về khả năng hoạt động có tác dụng đo lường xemdoanh nghiệp khai thác và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả như thế nào
- Vòng quay hàng tồn kho
Gíá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Số dư bình quân hàng tồn kho trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn vật tư hàng hoá trong kỳcho biết tính hiệu quả của hoạt động dự trữ của doanh nghiệp
- Vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =
Tài sản lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng nhằm đolường hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Nghĩa là doanh nghiệpđầu tư một đồng vốn lưu động thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Trang 18- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản mang lại cho cho doanh nghiệp baonhiêu đồng doanh thu
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Tài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu trong năm
- Kỳ thu tiền bình quân
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ngàyChỉ số phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Chỉ tiêucòn cho biết cứ một đồng vào vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần
Nếu kỳ thu tiền bình quân càng dài thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn,
ứ đọng trong khâu thanh toán, khả năng thu hồi nợ chậm
* Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tài sản
tỷ lệ này thấp thì các khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp
bị phá sản Trong khi đó các chủ sở hữu thì thích tỷ lệ nợ cao vì họ muốn lợi nhuậntăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Nhưng nếu tỷ lệ quá caodoanh nghiệp sẽ rơi vào trạng thái mất khả năng thanh toán
Trang 19Nếu hầu hết tài sản của doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốncủa chủ doanh nghiệp, các chủ nợ đều thích tỷ suất tài trợ đó cao vì họ nhìn vào chỉ
số này để tin tưởng một sự đảm bảo cho những món nợ vay được hoàn trả đúnghạn
1.2.2.4 Phân tích diễn biến vốn và sử dụng vốn
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá sự thayđổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán về nguồn vốn vàcách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích ta trình bày bảng cân đối kế toán dưới dạng bảng cânđối báo cáo tài sản đến nguồn vốn sau đó so sánh số liệu cuối kỳ so với đầu kỳ theotừng chỉ tiêu để xác định tình hình tăng giảm nguồn vốn trong doanh nghiệp theonguyên tắc:
Sử dụng vốn: Tăng tài sản và giảm nguồn vốn
Nguồn vốn: Tăng nguồn vốn và giảm tài sản
Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự thay đổi của các khoản mụctrong bảng cân đối kế toán, cho ta thấy được nguồn vốn tăng giảm là bao nhiêu? sửdụng vốn như thế nào? Và sự thay đổi này có hợp lý hay không? Từ đó có giải phápkhai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quá sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Trang 201.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1.Nhân tố chủ quan
Yếu tố đầu tiên mà ta phải nhắc đến là sự quan tâm của ban lãnh đạo công tytới công tác phân tích tài chính doanh nghiệp và bộ phận tài chính hay nói cáchkhác là nhu cầu nắm bắt thông tin của chủ doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng công việc của bộ phận này
Trình độ, nhận thức của cán bộ quản lý và cán bộ làm công tác tài chínhdoanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và chất lượng công tác phân tích tàichính doanh nghiệp ở đơn vị Trong doanh nghiệp vấn đề nhân sự cần xem xét lạikhi thiếu cán bộ quản lý có năng lực, hiểu biết về tình hình tài chính của doanhnghiệp chưa cao, phần đông chưa có trình độ đại học Hầu như công tác tài chínhcòn rập khuôn, máy móc theo mẫu có sẵn, không hiểu bản chất của chỉ tiêu kinh tế,không linh hoạt trong xử lý số liệu Do vậy để công tác phân tích tài chính đạt hiệuquả thực tế còn là vấn đề khó khăn
Điều kiện kỹ thuật phương tiện máy móc thiết bị ảnh hưởng rất lớn đến côngtác phân tích tài chính doanh nghiệp từ việc kỹ năng tính toán, tốc độ và chất lượngtính chính xác của kết quả phân tích tài chính
Nguồn số liệu là một trong những vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến phântích tài chính, nếu số liệu không trung thực, không phản ánh đúng thực trạng tàichính doanh nghiệp thì kết quả phân tích tài chính là không đúng không có tínhchính xác Phân tích tài chính của doanh nghiệp chủ yếu dựa trên các báo cáo tàichính nhưng khó có thể đảm bảo rằng các số liệu là hoàn toàn phản ánh đầy đủ,trung thực các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh tại doanh nghiệp Các báo cáo tàichính thường phản ánh con số không thực về tình hình hoạt động kinh doanh củamình để giảm bớt số thuế phải nộp nhà nước theo quy định, nhằm hợp lý hoá nhữngkhoản chi không hợp lý và tránh được sự rò rỉ thông tin cho các đối thủ cạnh tranh.Điều này đã phần nào giải thích được nguyên nhân dẫn đến tình trạng chung của cácdoanh nghiệp là: công tác phân tích tài chính đạt hiệu quả thấp và kém mang tínhthực tiễn
Đối với các doanh nghiệp nhà nước thường quan tâm tới chỉ tiêu kế hoạch,các doanh nghiệp thường đề ra kế hoạch thấp hơn năng lực thực tế của mình đểdoanh nghiệp không bị sức ép quá lớn khi hoạt động sản xuất kinh doanh trong nămtài chính Vì vậy công tác phân tích, dự báo, lập kế hoạch thường được sử dụng sai
Trang 21mục đích Đây là mục tiêu không có ý nghĩa về mặt hiệu quả, là hậu quả để lại củathời kỳ tập trung bao cấp trước đây.
1.3.2 Nhân tố khách quan
1.3.2.1.Môi trường kinh doanh
Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp nhà nước đều được cấp vốn dễ dàng,được giao các chỉ tiêu cần hoàn thành trong kỳ Doanh nghiệp chỉ cần tiến hành sảnxuất kinh doanh một cách máy móc, không chú trọng đến hiệu quả của công việc
mà chỉ lo đáp ứng được chỉ tiêu đã được giao, chạy theo thành tích Hoạt độngmang nhiều tính thụ động, phụ thuộc Đó chính là nguyên nhân tạo ra sự kém hiệuquả trong hệ thống các doanh nghiệp nhà nước trong thời kỳ đó và sự trì trệ, kémnăng động trong tổ chức sản xuất kinh doanh đó vẫn còn ảnh hưởng không ít tớicung cách làm ăn của nhiều doanh nghiệp hiện nay
Từ khi đổi mới, nền kinh tế nước ta chuyển sang một hình thái mới, đó là nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nước, các doanh nghiệpphải tự mình tổ chức sản xuất kinh doanh theo phương thức hạch toán mới: lời ăn,
lỗ chịu Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trở thành vấn đề cấp bách sống còncủa các doanh nghiệp đi đôi với nó là nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính Doanhnghiệp cũng từ đó thấy được tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động tài chính,tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp khi phân tích hoạt động tài chính có nhiềuthuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn
Trong nền kinh tế thị trường để đứng vững trong môi trường cạnh tranh gaygắt bắt buộc doanh nghiệp phải chú trọng tới tính hiệu quả của hoạt động sản xuấtkinh doanh trong đơn vị mình Công tác phân tích tài chính đã khẳng định được vaitrò của mình và mang tính thực tiễn cao hơn Các doanh nghiệp được phép chủđộng tổ chức phân tích theo hướng dẫn chung của nhà nước và sử dụng các nguồnvốn theo cách thức phù hợp nhằm đạt kết quả cao nhất
Một khó khăn nữa trong phân tích tài chính doanh nghiệp là thiếu thông tin.Trong điều kiện hiện nay thông tin chính thức và thông tin đã được kiểm chứng cònthiếu nhiều, trong khi lượng thông tin thiếu chính xác, truyền miệng lại tràn lan.Điều này gây khó khăn lớn cho doanh nghiệp trong công tác phân tích, dự báo vàhoạch định kế hoạch
1.3.2.2.Môi trường pháp lý
Nhà nước cũng đã chú trọng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp, đã cónhiều thông tư, quy định mang tính chất hướng dẫn, tư vấn cho các doanh nghiệp
Trang 22nhằm xử lý các vấn đề khó khăn thường gặp phải trong việc phân tích tài chính.Quy định chế độ báo cáo thường niên, tổ chức kiểm tra các báo cáo tài chính doanhnghiệp nhằm tạo ra những căn cứ trung thực cho công tác này Nhà nước cũng đã có
sự quan tâm tới công tác thống kê theo ngành dọc để hình thành những số liệu thống
kê của từng ngành, từng lĩnh vực giúp cho việc so sánh, làm căn cứ cho doanhnghiệp trong hoạt động phân tích
Nước ta những năm gần đây công tác phân tích tài chính đã đạt được mộtphần tuy còn thấp và gặp không ít khó khăn nên mặc dù đã tiến bộ nhưng các doanhnghiệp cần quan tâm, chú trọng hơn để khắc phục những vướng mắc của phân tíchtài chính nhằm đạt được mục tiêu đã định
1.3.2.3.Quản lý tài chính của Nhà nước
Đây chính là một trong những nhân tố khách quan quan trọng tác động đếnhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Ta đã biết Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho các doanh nghiệp hoạtđộng và tiến hành quản lý các doanh nghiệp trên cơ sở các cơ chế quản lý do mìnhđặt ra Bất kỳ một sự thay đổi cơ chế quản lý nào của Nhà nước đều tác động mộtcách trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Điều này
có thể thấy rõ qua việc Nhà nước ban hành và cho áp dụng luật thuế giá trị gia tăngvào ngày 1/1/1999, nó đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của hầu hết cácdoanh nghiệp Việt Nam
Chính vì vậy, một cơ chế quản lý ổn định, thích hợp với các loại hình doanhnghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển là hết sức cần thiết, là điềukiện giúp cho các doanh nghiệp yêm tâm tiến hành sản xuất kinh doanh tập trung,dồn mọi nỗ lực của mình vào kinh doanh mà không phải lo ngại sự thay đổi của môitrường kinh doanh Có như vậy các doanh nghiệp mới có thể có được hiệu quả kinhdoanh trong hoạt động của mình
Trang 23CHƯƠNG II THỰC TRẠNG NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Ở CÔNG TY CP
XNK THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu về Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội là Công ty tư nhân, trụ sởchính tại Trung Tự - Đống Đa – Hà Nội
Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội được sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
số :0103016174 cấp ngày 19/03/2007
Địa chỉ trụ sở chính : P105B – D5 – Trung Tự - Đống Đa – Hà NộiVốn đăng ký khi thành lập công ty là : 81.900.000.000 đồng
Ngành ngề kinh doanh :
- Xây dựng nhà các loại có quy mô vừa và nhỏ
- Xây dựng công trình đường bộ có quy mô vừa và nhỏ
- Xây dựng cá công trình thuỷ lợi có quy mô vừa và nhỏ
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp đIện có cấp đIện áp đến 35KV
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước
- Cưa, xẻ và bào gỗ có nguồn gốc hợp pháp
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng từ nguyên liệu có nguồn gốc hợp pháp
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ có nguồn gốc hợp pháp
Người đại diện theo pháp luật của công ty :
Trang 24Họ và tên: Nguyễn Y Linh.
Trong hai năm đầu hoạt động công ty gặp rất nhiều khó khăn cơ sở vậtchất còn nhiều thiếu thốn trụ sở công ty thì chật hẹp đa số cán bộ trongcông ty đều mới ra trường chưa có kinh nghiệm thực tiễn Tuy vậy nhữngnăm tiếp theo khi công ty đã đi vào quỹ đạo, đã có những bước phát triển
và thành tích vượt bậc, hoàn thành xuất sắc các hạng mục và các công trìnhnhận thi công Hiện nay, với đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp, giàu kinhnghiệm và lòng nhiệt tình với công việc Đội ngũ thi công mạnh về mặt sốlượng cũng như kỹ năng và kinh nghiệm công ty đã có những bước tiếnnhất định Điểm mặt qua những công trình mà công ty đã hoàn thành trongnăm 2011:
- Tòa nhà văn phòng 7 tầng tại Kim Liên – Đống Đa – Hà Nội
- Tòa nhà văn phòng kết hợp nhà ở 9 tầng tại Hoàng Cầu – Đống Đa –
Hà Nội
- Nhà điều hành khu du lịch sinh thái cao cấp An Khánh tại An Khánh– Hà Nội
- Nhà xưởng sản xuất (diện tích 1200 m2) và nhà điều hành của Công
ty Cổ Phần Vạn Tài tại Phúc Tài – Phúc Thuận – Phổ Yên – TháiNguyên
- Nhà xưởng sản xuất (diện tích 1000 m2) của Công ty Cổ phần nội thấtĐức Việt tại Mai Lĩnh – Hà Đông – Hà Nội
Trang 25- Tòa nhà văn phòng 9 tầng tại Số 50 Ngô Thì Nhậm – Hà Nội
Và còn nhiều hạng mục công trình khác nữa mà Công ty đã hoànthành Cho thấy những kết quả của công ty Công ty đã dần khẳng địnhđược tên tuổi của mình trong ngành xây dựng không chỉ riêng trong Thànhphố Hà Nội mà còn có tiếng vang tại các thành phố lớn khác lân cận với HàNội như: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ và một số các tỉnh khu vựctrong nước Trong hai năm từ 2009 – 2011 là những năm được đánh giá caotrong thành tích và kết quả của công ty Lợi nhuận đã tăng 36% so với hainăm đầu đi vào hoạt động Số đội ngũ cán bộ, nhân viên và đội ngũ thicông công trình cũng tăng 24% Số lượng công trình được đặt và thi côngnhiều hơn, con số cũng tăng lên gần 31% so với hai năm đầu mới thành lập.Tuy nhiên, cũng không thể không kể đến những khó khăn tồn tại song songtrong và ngoài nội bộ công ty Năm 2010 – 2011 là những năm được đánhgiá về sự trầm lắng của thị trường bất động sản Nó ảnh hưởng trực tiếp tớicông ty, làm giảm bớt đi phần nào những công trình đang được đặt thi công.Mặc dù tình hình kinh tế giảm sút, lạm phát tăng, nhưng cuối năm 2010công ty tổng kết và báo cáo hoạt động kinh doanh vẫn nhìn thấy con sốdương ở lợi nhuận và những dụ án trong năm tương lai 2012 nhiều khókhăn trong thị trường cạnh tranh khốc liệt
Năm 2012 công ty đề ra kế hoạch: Tổng số lượng công trình nhận thicông phải tăng ít nhất là 20% so với năm 2011 Kế hoạch đào tạo và bồi
Trang 26dưỡng thêm cho cán bộ công nhân viên Bổ xung thêm cơ sở hạ tầng và vậtchất trong công ty Tăng thêm số lượng trang thiết bị, máy móc, xe vận tải
để đáp ứng hoạt động kinh doanh của công ty trong năm và thời gian tới
Dự kiến tăng mức lương thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty,đáp ứng mức tăng trung bình cùng với mức tăng chung của thị trường đểđảm bảo đời sống cho nhân viên Mở rộng hoạt động kinh doanh về phíacác tỉnh đang phát triển như Hòa Bình, Sơn La và một số các tỉnh miềnnúi phía Tây và Đông Bắc
Trang 272.1.2.Tổ chức bộ máy
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty CP XNK thương mại và xây dựng Hà Nội