1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo môn học chương trình quản lý khách sạn được viết bằng ngôn ngữ visual basic theo mô hình server client

77 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo môn học chương trình quản lý khách sạn được viết bằng ngôn ngữ Visual Basic theo mô hình server client
Tác giả Lê Trung Hiếu
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Đoan
Trường học Trường Đại Học_
Chuyên ngành Chương trình quản lý khách sạn
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ KHẢO SÁT BÀI TOÁN (4)
    • Chương 1: NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ KHẢO SÁT BÀI TOÁN (4)
      • I. NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CỦA BÀI TOÁN (4)
        • 1. Nhiệm vụ của bài toán (4)
        • 2. Mục tiêu của bài toán (4)
      • II. KHẢO SÁT BÀI TOÁN (4)
        • 1. Vài nét về khác sạn Hoàng Gia (4)
        • 2. Cơ cấu tổ chức của khách sạn (6)
        • 3. Mục đích yêu cầu người sử dụng (7)
        • 4. Tình hình hiện trạng của khách sạn (8)
        • 5. Đặc tả yêu cầu cho chương trình (9)
        • 6. Tự động hoá trong việc quản lý khách sạn (11)
    • Chương 2: MÔ HÌNH HOÁ DỮ LIỆU (15)
      • I. SƠ ĐỒ THIẾT KẾ HỆ THỐNG (15)
      • II. MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU (16)
        • 1. Mô hình tổ chức dữ liệu (18)
        • 2. Mô hình Vật Lý Dữ Liệu (18)
  • PHẦN II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (24)
    • CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH HOÁ XỬ LÝ (24)
      • I. MÔ HÌNH THÔNG LƯỢNG (24)
      • II. MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ (25)
        • 1. Khái niệm (26)
        • 2. Biến cố (26)
        • 3. Công việc (26)
        • 4. Danh sách các tác vụ trong bài toán Quản lý khách sạn (27)
    • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG (28)
      • I. MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ CỦA TỔ CHỨC (28)
        • 1. Biểu đồ ngữ cảnh (28)
        • 2. Biểu đồ phân rã chức năng gộp (29)
        • 3. Mô tả chi tiết chức năng lá (30)
        • 5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 (0)
      • II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC XỬ LÝ (34)
        • 1. Bảng công việc (35)
        • 2. Mô hình tổ chức xử lý (36)
        • 3. Mô hình vật lý xử lý (40)
    • Chương 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH (58)
      • I. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG ACCESS (0)
        • 1. Các Table đã được tạo trong bài toán (58)
        • 2. Các ràng buộc (58)
        • 3. Mối quan hệ giữa các bảng (59)
      • II. CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH (59)
        • 1. Thiết kế giao diện (60)
  • KẾT LUẬN (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

Chương trình Quản Lý Khách Sạn được viết bằng ngôn ngữ Visual Basictheo mô hình Server/Client là chương trình thực hiện một số công việc về vấn đềquản lý của khách sạn như quản lý về phò

NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ KHẢO SÁT BÀI TOÁN

NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ KHẢO SÁT BÀI TOÁN

NHIỆM VỤ, MỤC TIÊU VÀ KHẢO SÁT BÀI TOÁN

I NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU CỦA BÀI TOÁN

1 Nhiệm vụ của bài toán

- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của Khách sạn Hoàng Gia

- Tìm hiểu nhiệm vụ và qui trình thực hiện công việc tại Khách sạn

- Khảo sát tình hình thực tế của Khách sạn

Áp dụng kiến thức về cơ sở dữ liệu và phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhằm xây dựng chương trình quản lý khách sạn tự động hóa Hệ thống này giúp thực hiện các công việc bằng máy tính, từ đó thay thế một phần công việc thủ công của nhân viên, nâng cao hiệu quả quản lý và tiết kiệm thời gian Việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong quản lý khách sạn không những tối ưu quy trình vận hành mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

2 Mục tiêu của bài toán

Nghiên cứu và thử nghiệm bài toán phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý là bước quan trọng trong quá trình phát triển phần mềm Quá trình này giúp xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống, từ đó xây dựng kiến trúc phù hợp Đặc biệt, việc phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn giúp tối ưu hóa quá trình vận hành, nâng cao trải nghiệm khách hàng và nâng cao hiệu quả quản lý Cuối cùng, việc cài đặt chương trình quản lý khách sạn dựa trên các kết quả phân tích và thiết kế đảm bảo sự chính xác, linh hoạt và dễ mở rộng của hệ thống.

II KHẢO SÁT BÀI TOÁN

1 Vài nét về khác sạn Hoàng Gia Địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Cừ-Phường Võ Cường -TP Bắc Ninh -Tỉnh Bắc Ninh Điện thoại: (0241) 3 692 888 - (0241) 3 692 999 - (0241) 3 692 222

Fax : (0241) 3 692 889 Website: http://landmarkhotelbn.com.vn Email: info@landmarkhotelbn.com.vn

Khách sạn Hoàng Gia Bắc Ninh là khách sạn quốc tế 4 sao đầu tiên tại Bắc Ninh, được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế với phong cách Hoàng Gia sang trọng và quý phái Khách sạn sở hữu 86 phòng và căn hộ cao cấp được trang bị tiện nghi hiện đại, đa dạng dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhằm mang đến sự hài lòng tối đa cho khách lưu trú Với sự kết hợp hài hòa giữa triết lý kinh doanh hiện đại và truyền thống đậm đà nét đẹp dân tộc, khách sạn Hoàng Gia Bắc Ninh cam kết đem lại trải nghiệm an toàn, tiện nghi và đẳng cấp cho cả du khách và doanh nhân.

Vị trí đắc địa nằm gần quốc lộ 1A cũ, trung tâm Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, vịnh Hạ Long và các khu công nghiệp, cách sân bay Nội Bài chỉ hơn 30 km, giúp dễ dàng di chuyển và kết nối Khách sạn Hoàng Gia Bắc Ninh thiết kế theo phong cách Hoàng Gia cổ kính kết hợp hiện đại cùng dịch vụ chuyên nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và lưu trú của khách hàng Đội ngũ quản lý và nhân viên của chúng tôi là những chuyên gia giàu kinh nghiệm từ Philippines, Đài Loan, Trung Quốc cùng nhân lực trong nước, đảm bảo mang đến dịch vụ hoàn hảo và uy tín cao Ngoài việc đón tiếp khách trong các dịp lễ hội như Hội đền Bà Chúa Kho, Hội Lim, khách sạn còn sở hữu nhà hàng “Hoa Đào” và “Jessica” nơi quý khách có thể thưởng thức dân ca Quan họ Bắc Ninh trữ tình, ngọt ngào theo yêu cầu Bên cạnh các lễ hội truyền thống, Bắc Ninh còn nổi tiếng với các di tích văn hóa cổ như chùa Bút Tháp, chùa Phật Tích, Đền Đô, làng Gỗ Đồng Kỵ, làng tranh Đông Hồ, làng Gốm Phủ Lãng, làng làm đồ tre hun khói Xuân Lai và làng Quan họ cổ, đem lại trải nghiệm du lịch phong phú và hấp dẫn cho khách sau những ngày làm việc căng thẳng.

Tháng 9 vừa qua, Quê Hương Bắc Ninh Kinh Bắc đã vinh dự được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể của thế giới với danh hiệu "Dân ca Quan Họ Bắc Ninh." Đặc biệt, chúng tôi rất hân hoan chào đón quý khách, quý công ty và người thân đến tham quan Quê Hương Kinh Bắc để khám phá nét đẹp văn hóa đặc trưng của vùng đất này Khách sạn Hoàng Gia Bắc Ninh tự hào là địa điểm lý tưởng để quý khách trải nghiệm dịch vụ chất lượng cao trong chuyến hành trình của mình.

2 Cơ cấu tổ chức của khách sạn

Giám đốc khách sạn chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp toàn bộ hoạt động của khách sạn Mọi vấn đề liên quan đến khách sạn đều phải được báo cáo và xin ý kiến của giám đốc Với quyền quyết định tối cao, giám đốc có khả năng xử lý mọi thông tin và đưa ra các quyết định quan trọng để duy trì hoạt động hiệu quả của khách sạn.

Có nhiệm vụ hoàn thành công việc đăng ký, giao phòng cho khách và nhận lại phòng, lập phiếu thanh toán và thu tiền của khách, nhận những yêu cầu của khách, giới thiệu và giải đáp những thắc mắc của khách.

Kiểm tra và dọn vệ sinh phòng Phục vụ ăn, uống, giặt ủi đưa đón khách bằng xe của khách sạn khi khách có yêu cầu.

Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.

Kiểm tra và giám sát các khoản thu, chi tài chính đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ đúng hạn Đồng thời, công tác kiểm tra quản lý và sử dụng tài sản, nguồn hình thành tài sản giúp phát hiện và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán Việc này đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong hoạt động tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước và doanh nghiệp.

Bộ phận kinh doanh Bộ phận nhân sự

Bộ phận tiếp tân Bộ phận dịch vụ Tạp vụ Kế toán Bảo vệ

Phân tích thông tin và số liệu kế toán giúp đưa ra các tham mưu, đề xuất giải pháp phù hợp để đáp ứng yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị Đồng thời, cung cấp thông tin, số liệu kế toán đúng theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động tài chính doanh nghiệp.

Bảo vệ khách sạn có nhiệm vụ giữ xe, khuân hành lý và đảm bảo an ninh trật tự, góp phần mang lại sự an toàn cho khách hàng Họ cũng theo dõi các thiết bị của khách sạn, chịu trách nhiệm vận hành và bảo trì hệ thống ánh sáng để duy trì môi trường kinh doanh an toàn và chuyên nghiệp.

3 Mục đích yêu cầu người sử dụng a Nhu cầu thực tế

Trong thực tế, các nhà quản lý và lãnh đạo rất cần thiết phải xem xét thông tin về một vấn đề tại một thời điểm cụ thể để đưa ra các quyết định chính xác Những dữ liệu này là phần quan trọng trong hệ thống dữ liệu toàn diện, giúp phân tích và đánh giá theo một khía cạnh nhất định Việc tập trung vào thông tin phù hợp giúp nâng cao hiệu quả quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp.

 Tại mỗi lúc các thông tin mà người sử dụng cần biết là rất khác nhau.

 Thông tin có thể là ngắn gọn hoặc đầy đủ tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của người sử dụng.

Việc theo dõi thông tin tại một thời điểm bất kỳ đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý khách sạn, giúp người quản lý giám sát và đánh giá hoạt động của nhân viên một cách liên tục và hiệu quả Bài toán đặt ra là làm thế nào để hệ thống có thể cung cấp các dữ liệu chính xác và kịp thời, hỗ trợ quá trình quản lý nhân sự diễn ra thuận lợi, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa vận hành khách sạn.

 Cho phép người sử dụng chọn và tra cứu thông tin khách hàng trong khách sạn một cách thân thiện và nhanh chóng nhất.

 Cho phép người sử dụng có thể bổ sung hoặc sửa đổi thông tin khách hàng một cách nhanh chóng nếu được nhận quyền tương ứng như vậy.

Hệ thống tự động kiểm tra và tổng hợp các khoản tiền dịch vụ cũng như tiền phòng mà khách hàng phải thanh toán khi khách nhập ngày giờ trả phòng Sau đó, hệ thống in phiếu thanh toán tự động, giúp khách hàng dễ dàng theo dõi và xác nhận các khoản chi phí đã thanh toán Đây là giải pháp tối ưu nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và đảm bảo tính chính xác trong thanh toán.

 Khi đến thuê phòng thì hệ thống sẽ cho biết danh sách các phòng còn trống và từng loại phòng trong khách sạn.

4 Tình hình hiện trạng của khách sạn

Khách sạn có hạn chế về ngân sách đầu tư và cơ cấu tổ chức nhỏ, dẫn đến hầu hết các công việc đều thực hiện thủ công Máy tính của khách sạn chỉ được sử dụng để soạn thảo văn bản và in các mẫu đơn, phiếu thanh toán, nhưng hiện tại ít được sử dụng do nhân viên chưa quen làm việc với máy tính.

Trong khách sạn, phần lớn nhân viên chủ yếu ghi chép bằng tay và chỉ có kế toán thực hiện các công việc liên quan đến máy tính nhưng với tần suất hạn chế Do khách sạn chưa sử dụng máy tính thường xuyên, Giám đốc chưa lên kế hoạch đào tạo nhân viên về tin học ứng dụng hoặc đầu tư mua thêm thiết bị máy tính mới để nâng cao hiệu quả công việc.

MÔ HÌNH HOÁ DỮ LIỆU

MÔ HÌNH HOÁ DỮ LIỆU

I SƠ ĐỒ THIẾT KẾ HỆ THỐNG:

II MÔ HÌNH QUAN NIỆM DỮ LIỆU

Mô hình quan niệm dữ liệu là công cụ mô tả hệ thống thông tin độc lập với các lựa chọn môi trường cài đặt Nó giúp người phân tích thể hiện dữ liệu của hệ thống ở mức quan niệm rõ ràng và có tổ chức Mô hình này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định cách dữ liệu được cấu trúc và quản lý trong hệ thống thông tin.

Mô hình này đóng vai trò làm nền tảng cho quá trình trao đổi giữa các nhà phân tích và người yêu cầu thiết kế hệ thống Các kiểu mô hình quan niệm dữ liệu đã được nghiên cứu kỹ lưỡng, trong đó phương pháp Merise nổi bật với việc sử dụng mô hình thực thể - mối kết hợp dựa trên lý thuyết cơ sở dữ liệu Nhờ đó, mô hình Merise cho phép thiết kế cơ sở dữ liệu theo chuẩn cao, đảm bảo tính chính xác và tối ưu hóa dữ liệu. -**Sponsor**Bạn là một content creator và muốn tối ưu bài viết của mình? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/4YUqGySE), bạn có thể dễ dàng tạo ra những bài viết chuẩn SEO dài 2,000 từ một cách nhanh chóng, giúp tiết kiệm đến $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết Hãy tưởng tượng bạn có một đội ngũ content riêng mà không cần lo lắng về quản lý! Mô hình này hỗ trợ bạn trao đổi ý tưởng giữa người phân tích và người thiết kế hệ thống, đồng thời giúp bạn tạo ra cơ sở dữ liệu dạng chuẩn cao.

Với bài toán "Quản lý khách sạn" thì mô hình quan niệm được mô tả như sau:

Họ tên KH Ngày sinh Giới tính Địa chỉ Điện thoại_

Mã NV Tên NV Chức vụ NV

Mã CQ Tên CQ ĐCCQ ĐThoại_ Fax CQ E_mail

Ngày Đơn giá SD ĐĂNG KÝ

Mã KH Ngày Ngày Đký Ngày đi đến

Mã PTT Ngày TT Giờ TT

1 Mô hình tổ chức dữ liệu

Mô hình tổ chức dữ liệu của hệ thống chính là lược đồ cơ sở dữ liệu, đóng vai trò là bước trung gian chuyển đổi giữa mô hình quan niệm dữ liệu gần với người dùng và mô hình vật lý dữ liệu trong máy tính Đây là bước quan trọng chuẩn bị cho quá trình cài đặt hệ thống, giúp đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các yếu tố của cơ sở dữ liệu và nâng cao hiệu quả vận hành.

Các lược đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu xuất phát từ sự biến đổi của mô hình quan niệm dữ liệu Việc áp dụng các quy tắc biến đổi giúp tạo ra các lược đồ quan hệ phù hợp với bài toán cụ thể, đảm bảo tối ưu hóa quá trình quản lý và truy xuất dữ liệu Điều này giúp nâng cao tính linh hoạt, hiệu quả trong thiết kế hệ thống dữ liệu, đồng thời phù hợp với các yêu cầu của ứng dụng thực tế.

KHACHHANG (MAKH, HOTENKH, GIOITINH, DIACHI, DTHOAI,

DANGKY (SODK, NGAYDK, MAKH , MAP , NGAYDEN, NGAYDI,)

SDDV (SO, NGAYSD, SODK, MAKH, DONGIA, MADV)

NVIEN_DVU (MANV, MADV, TGIANLAM)

PHONG (MAP, LOAIP, KIEUPHONG, DONGIA)

NPHPNG (MAKH, SODK, NGAYNHAN, GIONHAN)

TRAPHONG (MAKH, SODK, NGAYTRA, GIOTRA)

THANHTOAN (MAPTT, MAKH, SODK, NGAYTT, GIOTT,

2 Mô hình Vật Lý Dữ Liệu

Mô hình vật lý dữ liệu mô tả cách các dữ liệu được lưu trữ và quản lý trên máy tính trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cụ thể Trong mô hình này, mỗi lược đồ quan hệ bao gồm các cột với tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước và các ràng buộc dữ liệu nhằm đảm bảo tính nhất quán và chính xác của dữ liệu.

Trong bài toán quản lý khách sạn, mô hình hóa dữ liệu được triển khai trên máy sử dụng hệ quản trị dữ liệu Visual Basic 6.0 kết nối với Microsoft Access 97, đảm bảo tính dễ quản lý và truy xuất thông tin Dữ liệu trong hệ thống được tổ chức theo các lược đồ quan hệ, phản ánh cấu trúc dữ liệu dưới dạng bảng (table), tạo nền tảng cho việc xử lý và lưu trữ thông tin một cách hiệu quả.

KHÁCH HÀNG ( Mã KH , Họ Tên KH, Giới Tính, Địa Chỉ, Ngày Sinh, Điện thoại_Fax, CMND_PP).

Field Name Data Type Fiel Size Validation Rule

Giới Tính Yes/No Yes [Nam];[Nữ] Địa Chỉ Text 50

Ngày Sinh Date/Time Short date Đthoại Number 11

Mã KH: Mã khách hàng= Ngày + Tháng + Năm (2 số cuối của năm) + 3 ký tự là

Họ tên KH Trần Thị Mỹ Trang

Giới tính No Địa chỉ Nha Trang _ Khánh Hoà Đthoại 813602

PHÒNG (Mã P, Loại P, Kiểu phòng, Đơn giá).

Field Name Data Type Field Size Validation Rule

Mã P: Mã phòng có 3 ký tự = STT(lầu) +STT(phòng)

Mã phòng Kiểu phòng Loại phòng Giá cơ bản

DỊCH VỤ (Mã DV, Tên dịch vụ, Đơn giá)

Field Name Data Type Field Size Validation Rule

Mã DV (K) Text 2 Len()=2 Đơn giá Text 10

Mã DV: Mã dịch vụ gồm 2 ký tự là số thứ tự dịch vụ

Mã dịch vụ Đơn giá Tên dịch vụ

02 450000 Giặt ủi ĐĂNGKÝ (Số DK, ngày DK, Mã KH,Mã Phòng, ngày đến, ngày đi, Mã P, )

Số DK: Số đăng ký = Ngày + Tháng + Năm(đầy đủ) + số thứ tự đăng ký trong ngày.

Field Name Data Type Field Size Validaion Rule

Ngày đăng ký Date/Time Short date >e()

Mã KH (K) Text 9 Lookup(KHÁCHHÀNG)

Ngày đến Date/Time Short date >e()

Ngày đi Date/Time Short date >=Ngày đến

NHÂN VIÊN (Mã NV, Tên NV, Chức vụ NV)

Field Name Data Type Field Size Validation Rule

Mã NV: Mã nhân viên = số thứ tự của nhân viên trong khách sạn.

Tên nhân viên Hà Thắm

Chức vụ NV Tiếp tân Phục vụ

NPHÒNG (Số DK, Mã KH, ngày nhận, giờ nhận)

Field Name Data Type Field Size Validation Rule

Số DK (K) Text 10 Lookup(ĐĂNGKÝ)

Mã KH (K) Text 9 Lookup(KHÁCHHÀNG)

Ngày nhận Date/Time >= Ngày đăng ký

NPHÒNG: Nhận phòng từ việc đăng ký phòng

Số đămg ký Mã khách hàng Ngày nhận

SDDV (Số, Số DK, Mã KH, Ngày sử dụng, Mã DV, Mã NV, Đơn giá DV,

Field Name Data Type Field Size Validation Rule

Số DK (K) Text 10 Lookup(ĐĂNGKÝ)

Ngày sử dụng Date/Time Short date >e()

Mã DV (K) Text 2 Lookup(DỊCHVỤ)

Mã NV (K) Text 2 Lookup(NHÂNVIÊN) Đơn giá DV Number 6

Mã KH (K) Text Short date Lookup(KHÁCHHÀNG)

Số = Ngày+Tháng+Năm+ STT sử dụng dịch vụ trong ngày.

Số Số đăng ký Mã KH Ngày sử dụng Mã

TRẢPHÒNG (Số DK, Mã KH, ngày trả, giờ trả)

Field Name Data Type Field Size Validation Rule

Số ĐK (K) Text 10 Lookup(ĐĂNGKÝ)

Mã KH (K) Text 9 Lookup(KHÁCHHÀNG)

Ngày trả Date/Time Short date >e()

Giờ trả Date/Time Short date

Số đăng ký Mã khách hàng Ngày trả Giờ trả

STT TÊN TRƯỜNG KIỂU KÍCH THƯỚC DIỄN GIẢI

TENNVMANV TENDVMADV TENCQMACQ DT_FAXCQDCCQ

TextText Yes/No NumberText Text

TextText Date/Time Number Date/TimeText Date/Time Date/Time Date/Time Date/Time Number TextText Number Date/Time TextText

Mã khách hàng HọTên khách hàng Giới tính Địa chỉ Điện thoại

Số chứng minh nhân dân_Passport

Mã nhân viên Tên nhân viên

Mã dịch vụ Tên dịch vụ

Mã cơ quan Tên cơ quan Địa chỉ cơ quan Điện thoại _fax cơ quan E_mail cơ quan Chức vụ Ngày sử dụngSố Đơn giá

Số đăng ký Ngày đăng ký Ngày đến Ngày đi Ngày nhận Ngày trả

Mã phòng Loại phòng Đơn giá Ngày sinh Chức vụ nhân viên

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

MÔ HÌNH HOÁ XỬ LÝ

MÔ HÌNH HOÁ XỬ LÝ

- Nhằm xác định các luồng thông tin trao đổi giữa các bộ phận trong hệ thống thông tin quản lý.

- Tác nhân: Là một người hay một bộ phận tham gia vào hoạt động của hệ thống thông tin quản lý.

Có hai loại tác nhân: Tác nhân bên trong hệ thống gọi là tác nhân trong và tác nhân bên ngoài hệ thống gọi là tác nhân ngoài.

- Tác nhân trong: Được biểu diễn bằng một vòng tròn, tác nhân ngoài được biểu diễn bằng một hình chữ nhật, bên trong ghi tên của tác nhân.

- Thông lượng: Là dòng thông tin truyền giữa hai tác nhân, được biểu diễn bằng một mũi tên đi từ tác nhân này đến tác nhân kia.

Trong bài toán này, mô hình thông lượng tập trung vào toàn bộ dòng thông tin giữa các tác nhân trong hệ thống Hệ thống gồm một tác nhân bên ngoài là khách hàng và hai tác nhân nội bộ là bộ phận lễ tân cùng bộ phận dịch vụ, qua đó giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Mô hình thông lượng thông tin được thể hiện như sau:

TÁC NHÂN NGOÀI TÁC NHÂN TRONG

II MÔ HÌNH QUAN NIỆM XỬ LÝ

Yêu cầu đăng ký phòng

Trả lời yêu cầu đăngký phòng Yêu cầu đăng thuê phòng

Dịch vụ hỗ trợ đăng ký thuê phòng luôn sẵn sàng đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu nhận phòng và trả phòng của khách hàng, đảm bảo quá trình chuyển đổi phòng diễn ra thuận tiện và an toàn Ngoài ra, chúng tôi cung cấp dịch vụ tra cứu và xử lý yêu cầu thanh toán hóa đơn tổng, giúp khách hàng dễ dàng kiểm tra và thanh toán một cách chính xác và nhanh chóng Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, chúng tôi cam kết mang lại trải nghiệm dịch vụ tiện lợi, đáng tin cậy và phù hợp với mọi nhu cầu của khách thuê.

Yêu cầu sử dụng dịch vụ

Trả lời yêu cầu sử dụng dịch vụ Yêu cầu thanh toán hoá đơn dịch vụ Trả lời yêu cầu thanh toán hoá đơn

Y êu cầ u h oá đ ơn sử d ụn g d ịch vụ ch ưa th an h t oá n Tr ả l ời yê u c ầu h oá đ ơn sử d ụn g d ịch vụ ch ưa th an h to án

Mô hình quan niệm xử lý là mô hình xác định rõ hệ thống thực hiện các công việc và chức năng gì, đồng thời phân tích mối quan hệ giữa các chức năng này Mô hình giúp hiểu tại sao các công việc cụ thể này lại cần được thực hiện, qua đó giải đáp câu hỏi WHY trong quá trình phân tích hệ thống Ngoài ra, nó còn làm rõ các chức năng chính của hệ thống bằng cách trả lời các câu hỏi WHAT, nhằm định hướng rõ ràng các hoạt động và mục tiêu của hệ thống.

Biến cố là sự kiện xảy ra trong hệ thống thông tin, có thể xuất phát từ bên trong hoặc bên ngoài hệ thống, gây ra phản ứng từ hệ thống thông qua một hoạt động cụ thể Mỗi biến cố đều dẫn đến sự xuất hiện của biến cố mới hoặc dữ liệu mới, đóng vai trò quan trọng trong quá trình cập nhật và duy trì hoạt động của hệ thống Hiểu rõ về biến cố giúp tối ưu hóa quản lý dữ liệu và nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin.

Người ta dùng một hình elip trong đó ghi tên biến cố để chỉ một biến cố.

Công việc, hay còn gọi là Quy tắc quản lý, là yếu tố nhỏ nhất mà hệ thống thực hiện khi phát sinh một biến cố trong quản lý hệ thống thông tin Mỗi công việc đều có khả năng thành công hoặc thất bại, tùy thuộc vào các biến cố xảy ra trong quá trình Để mô tả một công việc, người ta sử dụng hình chữ nhật, trong đó ghi tên công việc ở nửa trên và chia làm hai phần ở nửa dưới, với phần ghi "NO" thể hiện công việc không thành công và phần ghi "YES" thể hiện công việc thành công.

Có hai phương thức kích hoạt bởi nhiều biến cố cho một công việc: AND, OR.

Phương thức AND: Khi tất cả các biến cố cùng xảy ra thì mới kích hoạt công việc.

Phương thức OR: Khi một trong những biến cố xảy ra thì đã kích hoạt được công việc.

4 Danh sách các tác vụ trong bài toán Quản lý khách sạn

1 Nhận đăng ký thuê phòng

3 Kiểm tra thông tin khách hàng

4 Nhập thông tin kháh hàng

5 Nhập thông tin đăng ký thuê phòng

6 Yêu cầu huỷ đăng ký phòng

7 Yêu cầu nhận phòng đã đăng ký

8 Kiểm tra thông tin đăng ký phòng

9 Nhập thông tin nhận phòng

10 Kiểm tra tình trạng phòng

14 In hoá đơn sử dụng dịch vụ

15 Thanh toán hoá đơn sử dụng dịch vụ

17 Kiểm tra lại tình trạng phòng

18 In hoá đơn tổng hợp

19 Thanh toán hoá đơn tổng hợp

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ CỦA TỔ CHỨC

Y/C thanh toán Đăng ký dịch vụ Đáp ứng

Yêu cầu báo cáo,thống kê Đăng ký thuê phòng Đáp ứng DV

Hệ thống quản lý khách sạn

Khách khách sạn Lãnh đạo

Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống quản lý khách sạn

2 Biểu đồ phân rã chức năng gộp:

Biểu đồ phân rã chức năng gộp của hoạt động quản lý khách sạn

1.1.Cập nhật danh sách khách hàng

1.4.Cập nhật danh mục nhân viên

1.3.Cập nhật danh mục các dịch vụ

2.1.Tra cứu thông tin khách hàng

2.2.Tra cứu hóa đơn dịch vụ

3.1.Báo cáo danh sách khách hàng

3.3.Báo cáo DS KH nhận phòng

3.4 Báo cáo danh mục phòng

3.2.Báo cáo DS KH đăng ký Thuê phòng

2.3.Tra cứu hóa đơn tiền phòng

3.5 Báo cáo danh sách nhân viên

1.2.Cập nhật danh mục phòng

HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

3 Mô tả chi tiết chức năng lá:

1.1.Cập nhật danh sách khách hàng,thông tin khách hàng: Các khách hàng đã đăng ký phòng trước.

1.2 Cập nhật tình trạng phòng: Các loại phòng hiện có trong khách sạn đuợc cập nhật thường xuyên về trang thiết bị, tình trạng và khả năng phục vụ. 1.3 Cập nhật danh mục các dịch vụ : các loại dịch vụ mà khách sạn hiện có thể phục vụ được vói giá tuơng ứng được cập nhật hàng ngày.

1.4.Cập nhật danh nhân viên: các thông tin nhân viên cũng được cập nhật thường xuyên

2.1.Tra cứu thông tin khách hàng: theo họ và tên hoặc mã phòng.

2.2 Tra cứu hóa đơn dịch vụ: theo mã phòng và in hóa hóa đơn.

2.3 Tra cứu hóa đơn tiền phòng: theo mã phòng và in hóa đơn tiền phòng. 3.1.Báo cáo thông tin cơ bản về khách hàng.

3.2 Báo cáo thông tin chi tiết về khách hàng đã đăng ký thuê phòng

3.3 Báo cáo danh sách khách hàng đã nhận phòng.

3.4.Báo cáo hiện trạng phòng còn trống, loại phòng và giá cơ bản.

3.5.Báo cáo danh sách nhân viên và phân công công việc của từng bộ phận.

Liệt kê các hồ sơ sử dụng:

D2.Hồ sơ đăng ký phòng trước

D4.Phiếu đăng ký thuê phòng

D5.Phiếu đăng ký dịch vụ

4.Ma trận thực thể chức năng:

Dựa trên việc khảo sát tình hình hoạt động của khách sạn cùng các loại tài liệu hồ sơ được sử dụng, hệ thống xác định rõ các chức năng chính và mối liên hệ giữa chúng thông qua ma trận phân tích Điều này giúp tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo hoạt động của khách sạn diễn ra trơn tru Việc hiểu rõ các mối liên hệ giữa các tài liệu và chức năng hệ thống đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện dịch vụ khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

D2.Hồ sơ đăng ký phòng trước

D4.Phiếu đăng ký thuê phòng

D5.Phiếu đăng ký dịch vụ

Các chức năng nghiệp vụ D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 D8

5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0:

SV: Lê Trung Hiếu Đáp ứng

Y/c thuê phòng Đáp ứng nếu có 2.0 ĐĂNG KÝ THUÊ PHÒNG

Y/c tiện nghi Đáp ứng nếu có Đáp ứng nếu

Quản lý khách sạn Đáp ứng

II MÔ HÌNH TỔ CHỨC XỬ LÝ

Trong mô hình này, người phân tích xác định rõ các công việc cụ thể trong môi trường thực tế của nơi làm việc Họ phân chia công việc theo từng lĩnh vực, rõ ràng về người thực hiện, thời điểm thực hiện và phương pháp làm việc Việc này giúp tối ưu hóa quy trình công việc và nâng cao hiệu quả làm việc trong tổ chức.

Một hệ thống thông tin được phân chia thành nhiều bộ phận, mỗi bộ phận này được gọi là nơi làm việc (gồm: vị trí, con người, trang thiết bị ở đó) Phương thức làm việc bao gồm thủ công (do con người trực tiếp thao tác trên đối tượng) và tự động ( do máy tính thực hiện).

Trước khi thiết kế mô hình tổ chức xử lý, ta phải lập một bảng được gọi là bảng công việc ( hay là bảng thủ tục chức năng ).

Stt Tên công việc Nơi thực hiện Phương thức Chu kỳ

1 Nhận đăng ký thuê phòng Bộ phận lễ tân Tự động L.ngay

2 Kiểm tra phòng Bộ phận lễ tân Tự động L.ngay

3 Kiểm tra thông tin khách hàng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay

4 Nhập thông tin khách hàng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay

5 Nhập thông tin đăng ký thuê phòng

Khách hàng Thủ công L.ngay

6 Yêu cầu huỷ đăng ký Khách hàng Thủ công L.ngay

7 Yêu cầu nhận phòng đã đăng ký Bộ phận lễ tân Tự động L.ngay

8 Kiểm tra thông tin đăng ký phòng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay

9 Nhập thông tin nhận phòng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay

10 Kiểm tra tình trạng phòng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay

11 Bàn giao phòng Khách hàng Thủ công L.ngay

12 Yêu cầu đổi phòng Khách hàng Thủ công L.ngay

13 Sử dụng dịch vụ Bộ phận DV Tự động L.ngay

14 In hóa đơn sử dụng dịch vụ Khách hàng Thủ công L.ngay

15 Thanh toán hoá đơn dịch vụ Khách hàng Thủ công L.ngay

16 Yêu cầu trả phòng Bộ phận lễ tân Thủ công L.ngay

17 Kiểm tra lại tình trạng phòng Bộ phận lễ tân Tự động L.ngay

18 In hoá đơn tổng hợp Khách hàng Thủ công L.ngay

19 Thanh toán hoá đơn tổng Khách hàng Thủ công L.ngay

2 Mô hình tổ chức xử lý

Là mô hình liên hoàn các biến cố, thủ tục chức năng được đặt tại vị trí làm việc cụ thể.

KHÁCH HÀNG BỘ PHẬN LỄ TÂN BỘ PHẬN DỊCH VỤ

Có nhu cầu về phòng ở Đăng ký thuê bị từ chối Đăng ký thuê được chấp nhận

NO YES ĐĂNG KÝ - THUÊ

NO YES Đã có thông tin khách hàng

Thông tin khách hàng chưa có

Thông tin đăng ký đã nhập

KHÁCH HÀNG BỘ PHẬN LỄ TÂN BỘ PHẬN DỊCH VỤ

Trước thời hạn nhận phòng

Huỷ đăng ký được chấp nhận

Yêu cầu được chấp nhận

Tới thời hạn nhận phòng

KTTT ĐÃ ĐĂNG KÝ YES

Thông tin đăng ký đã kiểm tra

Thông tin nhận phòng đã nhập

KHÁCH HÀNG BỘ PHẬN LỄ TÂN BỘ PHẬN DỊCH VỤ

Chưa hài lòng về phòng ở Phòng đã được nhận

Dịch vụ đã sử dụng

Hoá đơn dịch vụ đã được in

Hoá đơn Dvụ đã thanh toán

Hoá đơn Dvụ chưa thanh toán

KHÁCH HÀNG BỘ PHẬN LỄ TÂN BỘ PHẬN DỊCH VỤ

Còn thời hạn thuê phòng

Trả phòng được chấp nhận

TTR phòng đã được kiểm tra

Hoá đơn tổng đã được in

Hoá đơn tổng hợp đã thanh toán

3 Mô hình vật lý xử lý

Trong mô hình tổ chức xử lý đã có, người phân tích chuyển đổi các thủ tục chức năng thành các đơn vị chương trình để chuẩn bị cho việc cài đặt phần mềm Mỗi đơn vị chương trình được đặc tả chi tiết nhằm đảm bảo tính rõ ràng và sẵn sàng triển khai Một chương trình bao gồm các đơn vị tổ chức xử lý, là các tập hợp thủ tục chức năng liên quan mật thiết và thực hiện liên tục để đảm bảo các quy tắc quản lý được thực thi hiệu quả.

Có hai cách tiếp cận để tổ chức các đơn vị xử lý:

1 Tiếp cận theo không gian của các thủ tục chức năng (vị trí làm việc): Cách tiếp cận này thì các thủ tục chức năng cùng một nơi làm việc được gom thành các đơn vị tổ chức xử lý.

2 Tiếp cận theo từng chức năng: Theo cách này thì các thủ tục chức năng giống nhau tổ chức thành các đơn vị tổ chức xử lý.

Trong bài toán này để tự động hoá công tác quản lý bao gồm: Bộ phận lễ tân,

Bộ phận dịch vụ Ta có thể tổ chức theo hai cách khác nhau.

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

- Danh sách khách đăng ký

- Danh sách khách nhận phòng

IPO Chart (IPO: Input - Processing - Output)

Môđun: NHẬP THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho KHACHHANG

Input: Thông tin khách hàng

Output: Thông tin khách hàng ghi vào bảng KHACHHANG

Nhập thông tin của khách hàng

Tìm thông tin của khách hàng trong bảng KHACHHANG

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin khách hàng vào bảng KHACHHANG

Cập nhật lại thông tin khách hàng đã có trong bảng KHACHHANG End If

Môđun: NHẬP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ -THUÊ PHÒNG

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho DANGKY

Input: Thông tin đăng ký - thuê phòng

Output: Thông tin đăng ký - thuê phòng ghi vào bảng DANGKY

Nhập thông tin của đăng ký -thuê phòng

Tìm thông tin của đăng ký - thuê phòng trong bảng DANGKY

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin đăng ký - thuê phòng trong bảng DANGKY

Cập nhật lại thông tin đăng ký - thuê phòng đã có trong bảng

Môđun: NHẬP THÔNG TIN ĐĂNG KÝ -THUÊ PHÒNG

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho NHANPHONG

Input: Thông tin đăng ký - thuê phòng

Output: Thông tin nhận phòng ghi vào bảng NHANPHONG

Nhập thông tin của nhận phòng

Tìm thông tin nhận phòng trong bảng NHANPHONG

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin nhận phòng trong bảng NHANPHONG

Cập nhật lại thông tin nhận phòng đã có trong bảng NHANPHONG End If

Môđun: HUỶ ĐĂNG KÝ PHÒNG ĐÃ ĐĂNG KÝ

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Huỷ đăng ký phòng sau khi đã đăng lý- thuê phòng

Input: Yêu cầu huỷ đăng ký phòng, đăng ký - thuê phòng

Output: Phòng yêu cầu huỷ

Nhập yêu cầu huỷ đăng ký phòng

Lấy thông tin đăng ký - thuê phòng từ DANGKY sao cho:

Thời gian = Thời gian đăng ký

Số phòng = Số phòng yêu cầu huỷ đăng ký phòng

Khách hàng =Khách hàng huỷ đăng ký phòng

If không có được thông tin theo yêu cầu Then

Phòng yêu cầu huỷ đăng ký phòng đã được đăng ký - thuê phòng hoặc đã nhận

Phòng được đổi = Phòng yêu cầu đổi; Cập nhật lại thông tin

Môđun: NHẬP THÔNG TIN TRẢ PHÒNG

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho TRAPHONG

Input: Thông tin trả phòng

Output: Thông tin trả phòng ghi vào bảng TRAPHONG

Nhập thông tin trả phòng

Tìm thông tin trả phòng trong bảng TRAPHONG

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin trả phòng trong bảng TRAPHONG

Cập nhật lại thông tin trả phòng đã có trong bảng TRAPHONG End If

Môđun: NHẬP THÔNG TIN TIỆN NGHI

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho TIEN NGHI

Input: Thông tin tiện nghi

Output: Thông tin tiện nghi ghi vào bảng TNGHI

Nhập thông tin tiện nghi

Tìm thông tin trả phòng trong bảng TNGHI

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin tiện nghi trong bảng TNGHI

Cập nhật lại thông tin tiện nghi đã có trong bảng TNGHI

Môđun: NHẬP THÔNG TIN TRANG THIẾT BỊ

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho T.THIET BI

Input: Thông tin về trang thiết bị

Output: Thông tin trang thiết bị ghi vào bảng T.THIET BI

Nhập thông tin trang thiết bị

Tìm thông tin trang thiết bị trong bảng T.THIET BI

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin trang thiết bị trong bảng T.THIET BI

Cập nhật lại thông tin trang thiết bị đã có trong bảng T.THIET BI End If

Môđun: NHẬP THÔNG TIN CƠ QUAN

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho COQUAN

Input: Thông tin về cơ quan

Output: Thông tin cơ quan ghi vào bảng COQUAN

Nhập thông tin cơ quan

Tìm thông tin cơ quan trong bảng COQUAN

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin cơ quan trong bảng COQUAN

Cập nhật lại thông tin cơ quan đã có trong bảng COQUAN

Môđun: NHẬP THÔNG TIN DỊCH VỤ

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho DICHVU

Input: Thông tin về dịch vụ

Output: Thông tin dịch vụ ghi vào bảng DICHVU

Nhập thông tin dịch vụ

Tìm thông tin dịch vụ trong bảng DICHVU

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin dịch vụ trong bảng DICHVU

Cập nhật lại thông tin dịch vụ đã có trong bảng DICHVU

Môđun: NHẬP THÔNG TIN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho SDDV

Input: Thông tin về dịch vụ

Output: Thông tin sử dụng dịch vụ ghi vào bảng SDDV

Nhập thông tin dịch vụ

Tìm thông tin dịch vụ trong bảng SDDV

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin sử dụng dịch vụ trong bảng SDDV

Cập nhật lại thông tin sử dụng dịch vụ đã có trong bảng SDDV End If

Môđun: NHẬP THÔNG TIN NHÂN VIÊN

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho NHANVIEN

Input: Thông tin về nhân viên

Output: Thông tin nhân viên ghi vào bảng NHANVIEN

Nhập thông tin nhân viên

Tìm thông tin nhân viên trong bảng NHANVIEN

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin nhân viên trong bảng NHANVIEN

Cập nhật lại thông tin nhân viên đã có trong bảng NHANVIEN End If

Môđun: NHẬP THÔNG TIN CÔNG CHỨC

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho CONGCHUC

Input: Thông tin về công chức

Output: Thông tin nhân viên ghi vào bảng CONGCHUC

Nhập thông tin công chức

Tìm thông tin công chức trong bảng CONGCHUC

Lấy MAKH là khoá chính của bảng KHACHHANG, làm khoá ngoại đồng thời làm khoá chính của bảng CONGCHUC

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin công chức trong bảng CONGCHUC

Cập nhật lại thông tin công chức đã có trong bảng CONGCHUC End If

Môđun: NHẬP THÔNG TIN VỢ CHỒNG

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho VOCHONG

Input: Thông tin về vợ chồng

Output: Thông tin vợ chồng ghi vào bảng VOCHONG

Nhập thông tin vợ chồng

Tìm thông tin vợ chồng trong bảng VOCHONG

Lấy MAKH là khoá chính của bảng KHACHHANG, làm khoá ngoại đồng thời làm khoá chính của bảng VOCHONG

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin vợ chồng trong bảng VOCHONG

Cập nhật lại thông tin vợ chồng đã có trong bảng VOCHONG

Môđun: NHẬP THÔNG TIN PHÒNG

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Nhập dữ liệu cho PHONG

Input: Thông tin về phòng

Output: Thông tin phòng ghi vào bảng PHONG

Tìm thông tin phòng trong bảng PHONG

If không tìm thấy Then

Thêm thông tin phòng trong bảng PHONG

Cập nhật lại thông tin phòng đã có trong bảng PHONG

Môđun: NHẬP THÔNG TIỀN PHÒNG

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Tính tiền phòng

Input: Số phòng, giá tiền phòng, ngày thuê, ngày trả

Output: Số tiền phòng khách phải trả

Nhập thông tin khách đã đăng ký - thuê phòng

Nhập số phòng cần tính tiền

If Số phòng=Phòng đăng ký trả Then

Số ngày ở = Ngày trả phòng - Ngày thuê phòng

Số tiền phòng = giá phòng * Số ngày ở

If Có đăng ký thuê Then

Nhập thông tin về đăng ký trả phòng

Môđun: NHẬP THÔNG PHIẾU THANH TOÁN

Hệ thống: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mục tiêu: Đưa ra phiếu thanh toán cho khách

Input: Thông tin về khách, về tiền phòng, về dịch vụ

Output: In ra phiếu thanh toán cho khách

Nhập thông tin cần thiết về khách, dịch vụ, tiền phòng

Nhập số phòng cần thanh toán tiền

If Số phòng=Phòng đăng ký trả Then

Cho bảng thống kê các khoản tiền dịch vụ và tiền phòng

Số tiền khách thanh toán = Tổng số tiền các khoản dịch vụ trong những ngày khách đã thuê + tiền phòng trong các ngày lại.

In ra phiếu thanh toán tiền cho khách

If Là phòng có đăng ký thuê Then

Nhập thông tin về trả phòng

Cho bảng thống kê các khoản tiền dịch vụ và tiền phòng

Số tiền khách thanh toán = Tổng số tiền các khoản dịch vụ trong những ngày khách đã thuê + tiền phòng trong các ngày lại.

In ra phiếu thanh toán

Không in ra phiếu thanh toán

CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH

I THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG ACCESS

- Chương trình sử dụng cơ sở dữ liệu của Microsoft Access 97 được kết nối với Visual Basic 6.0 bằng điều khiển Data Environment

- Tên File của cơ sở dữ liệu: "hieu.mdb"

1 Các Table đã được tạo trong bài toán

Table_NHANVIEN_DV Table_PHONG

2 Các ràng buộc ĐỐI TƯỢNG RÀNG BUỘC TOÀN VẸN

KHACHHANG MAKH là khoá chính

PHONG MAP là khoá chính

DICHVU MADV là khoá chính

DANGKY SoDK là khoá chính

NHANPHONG SONPHONG, MAPHONG là khoá chính

NHANVIEN_DV MaNV,MaDV là khoá chính

SDDV SoSDDV là khoá chính

NHANVIEN MaNV là khoá chính

TRAPHONG SOTP,MAKH là khoá chính

LOGIN USER là khoá chính

3 Mối quan hệ giữa các bảng

Dùng công cụ Relationships của MS Access để thiết lập mối quan hệ giữa các bảng

II CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH:

Sau đây là một số thủ tục được thực hiện trong chương trình

- Thủ tục mở kết nối dữ liệu

Sub Open_mdb() Dim db_name, str As String db_name = App.Path & "\Hong.mdb" str = "Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Data Source=" & db_name

DE1.CN1.ConnectionString "Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;Persist Security Infose;Data Source=" & db_name & ""

DE1.CN1.Open cn.Open str

Trong lập trình, khâu thiết kế đóng vai trò quan trọng nhất, đặc biệt là khi bạn đã hoàn thành việc thiết kế giao diện Việc thiết kế cấu trúc chương trình sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tác vụ và khả năng bảo trì về sau Trong VB, code được tổ chức theo dạng cây phân nhánh, với mỗi ứng dụng thường chứa nhiều mô-đun, trong đó mỗi biểu mẫu thường có một mô-đun riêng Ngoài ra, bạn còn có thể thêm các mô-đun chuẩn chứa các đoạn chương trình dùng chung, cũng như mô-đun lớp để tối ưu hóa cấu trúc và quản lý mã nguồn hiệu quả.

Dưới đây là một số Form của chương trình:

Form_Login Có chức năng như một người giám sát Trước khi muốn tra cứu tất cả các thông tin như danh sách khách hàng, danh sách phòng… hay muốn thao tác trong chương trình quản lý thì ta phải cung cấp thông tin tên đăng nhập và pass Chỉ có những nhân viên được giao nhiêm vụ mới có thể truy cập vào hệ thống, mỗi nhân viên sẽ được cung cấp một tên truy nhập và pass thông tin này là bảo mật va form login này có chức năng kiểm tra thông tin trên.

Form khách hàng là công cụ quản lý thông tin khách hàng hiệu quả, giúp nhân viên khách sạn ghi nhận đầy đủ dữ liệu khi khách đặt phòng Việc nhập chính xác thông tin khách hàng vào hệ thống là điều cần thiết để đảm bảo quản lý khách hàng chuyên nghiệp và thuận tiện Đây là bước quan trọng giúp khách sạn cung cấp dịch vụ tốt hơn và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

Form_Dich Vu: Có chức năng quản lý và cung cấp các thông tin về dịch vụ Co trong khách sạn giúp khách hàng có thể lựa chọn các dịch vụ tốt nhất.

Form_Phong cung cấp thông tin chính xác về loại phòng, kiểu phòng và tình trạng phòng để khách hàng và nhân viên dễ dàng đưa ra quyết định phù hợp Việc cập nhật dữ liệu đầy đủ và rõ ràng giúp nâng cao trải nghiệm người dùng, đảm bảo khách hàng có thể lựa chọn phòng phù hợp nhất với nhu cầu của mình Đồng thời, form này còn hỗ trợ nhân viên quản lý thông tin phòng một cách hiệu quả và chính xác, tối ưu hóa quy trình phục vụ khách hàng.

Form_DangKy là mẫu đăng ký trợ giúp nhân viên khách sạn trong việc quản lý đặt phòng của khách hàng Với form này, khách hàng có thể đặt phòng trước và hẹn giờ nhận phòng, trả phòng thuận tiện và chính xác Nhờ tính năng này, khách sạn dễ dàng hơn trong việc quản lý phòng và danh sách khách hàng đăng ký, nâng cao hiệu quả phục vụ và tối ưu hóa quy trình đặt phòng.

Trong mẫu nhận phòng, tất cả thông tin khách hàng đã đăng ký trong mẫu đăng ký đều được lưu trữ để thuận tiện cho quá trình nhận phòng Nhân viên khách sạn có nhiệm vụ hỗ trợ khách hàng khi đến nhận phòng, đảm bảo thủ tục nhanh chóng và chính xác Thời gian nhận phòng sẽ được ghi lại để phục vụ mục đích thanh toán, giúp khách hàng thực hiện quy trình thanh toán tiện lợi và chính xác nhất.

1.8.Form_Su Dung Dich Vu

Form_Su Dung Dich Vu là nơi lưu trữ thông tin của khách hàng sử dụng dịch vụ trong khách sạn, đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và phục vụ khách hàng Form này giúp ghi nhận các dịch vụ đã sử dụng, từ đó hỗ trợ quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, chính xác và đầy đủ Việc duy trì và cập nhật dữ liệu dịch vụ khách hàng qua form này là yếu tố không thể thiếu để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh khách sạn.

Form_Thanh Toan là chức năng chính của chương trình, hỗ trợ nhân viên khách sạn quản lý và thanh toán tiền cho khách một cách chính xác Với tính năng liên kết chặt chẽ đến nhiều form khác, form này đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối để đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra suôn sẻ Nhờ vào tiện ích của form này, khách sạn đã hưởng lợi lớn trong việc xử lý thanh toán và nâng cao hoạt động kinh doanh của mình.

Form_Tim Kiem là công cụ giúp tìm kiếm và thống kê thông tin khách hàng một cách chính xác và hiệu quả Với chức năng này, người dùng có thể dễ dàng tra cứu các dữ liệu khách hàng theo tên, số CMND hoặc các tiêu chí khác Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát, kiểm tra và quản lý dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác.

Form Tình Trạng Phòng là công cụ quan trọng giúp nhân viên khách sạn kiểm tra tình trạng phòng một cách nhanh chóng và chính xác Nó cung cấp khả năng thống kê toàn diện các phòng trống, phòng đã đặt trước và phòng đang sử dụng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và dịch vụ khách hàng Việc sử dụng form này giúp tối ưu hóa quy trình vận hành khách sạn, tiết kiệm thời gian và nguồn lực cho nhân viên.

Ngày đăng: 20/03/2023, 15:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w