CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPKỹ thuật lưu lượng với chuyển mạch nhãn đa giao thức ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA TOÁN TIN ĐỀ TÀI: SVTH : PHẠM QUANG TRUNG MSV : A07886 GVHD : Ths... Company LogoNội dung
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Kỹ thuật lưu lượng với chuyển mạch nhãn đa giao thức
ĐẠI HỌC THĂNG LONG
KHOA TOÁN TIN
ĐỀ TÀI:
SVTH : PHẠM QUANG TRUNG MSV : A07886
GVHD : Ths HOÀNG TRỌNG MINH
Hà Nội, 11-2008
Trang 2Company Logo
Nội dung
Kỹ thuật chống định tuyến vòng
Kỹ thuật bảo vệ đường
Kỹ thuật lưu lượng với MPLS
Các khái niệm cơ bản MPLS
Giới thiệu về MPLS
Trang 3Giới thiệu về MPLS
MPLS: Chuyển mạch nhãn đa giao thức
MPLS chính là chuyển mạch lớp 2+
Được phát triển để tổ hợp IP và ATM
Việc truyền gói trong MPLS được thực hiện theo
cách tương tự như trong ATM switch
Việc gửi gói tin được thực hiện dựa vào nhãn
Khái niệm
1
Trang 4Các khái niệm cơ bản
Trang 5Các khái niệm cơ bản
1
2 1
2 3
Trang 6Loại LSR Chức năng thực hiện
LSR Chuyển tiếp gói có nhãn
LSR biên Kiểm tra lại lớp 3, đặt vào ngăn xếp nhãn trước khi gửi gói vào
mạng LSR.
Nhận gói tin có nhãn, loại bỏ nhãn, kiểm tra lại lớp 3 và chuyển tiếp gói IP đến nút tiếp theo
ATM-LSR Sử dụng giao thức MPLS trong mảng điều khiển để thiết lập
kênh ảo ATM Chuyển tiếp tế bào đến nút ATM-LSR tiếp theo
ATM-LSR biên Nhận gói có nhãn hoặc không nhãn, phân vào các tế bào ATM và
gửi các tế bào đến nút ATM-LSR tiếp theo.
Nhận các tế bào ATM từ ATM-LSR cận kề, tái tạo các gói từ các
tế bào ATM và chuyển tiếp gói có nhãn hoặc không nhãn.
Các khái niệm cơ bản
Phân loại các LSR
Trang 7Hoạt động cơ bản của MPLS
Một đặc điểm quan trọng của MPLS là hoạt động
của nó được tách biệt thành 2 mặt phẳng phân biệt: mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng chuyển tiếp
Hoạt động điều khiển: tạo ra và quản lý một bộ phận các nhãn
tại các thiết bị LSR
Hoạt động chuyển tiếp: dùng nhãn chứa trong một gói tin và
thông tin lấy từ bảng thông tin nhãn (LIB) của từng thiết bị LSR
để chuyển tiếp gói tin
Kiến trúc khối của MPLS
1
Trang 8Hoạt động cơ bản của MPLS
1 2
3
1
2 1
2 3
Trang 9Hoạt động cơ bản của MPLS
Giao thức phân phối nhãn LDP
Cung cấp các kỹ thuật phát hiện LSR để cho phép LSR tìm kiếm
và thiết lập truyền thông
Giao thức định tuyến cưỡng bức CR-LDP
Giao thức CR-LDP được sử dụng để điều khiển cưỡng bức
LDP Giao thức này là phần mở rộng của LDP cho quá trình
định tuyến cưỡng bức của LSP
Giao thức dành trước tài nguyên RSVP-TE
Là giao thức báo hiệu và duy trì tài nguyên qua mạng, RSVP dự
trữ băng thông tại mặt phẳng điều khiển, không có chính sách lưu lượng trên mặt phẳng chuyển tiếp
Giao thức cổng biên BGP (Border Gateway Protocol)
Các giao thức trong MPLS
2
Trang 10Kỹ thuật lưu lượng trong MPLS
Hàng đợi lưu lượng
Hàng đợi FIFO (First-in, First-out)
Hàng đợi WFQ (Weighted Fair Queuing)
Hàng đợi CQ (Custom Queuing)
Hàng đợi PQ (Priority Queuing)
Giải pháp mô hình chồng lớp (Overlay Model)
Kỹ thuật lưu lượng trong mạng truyền thống
1
Trang 11Kỹ thuật lưu lượng trong MPLS
Những vấn đề cơ bản của kỹ thuật lưu lượng trên MPLS:
• Ánh xạ các gói lên các lớp chuyển tiếp tương đương (FEC).
• Ánh xạ các FEC lên các trung kế lưu lượng (traffic trunk).
• Ánh xạ các trung kế lưu lượng lên topology mạng vật lý thông qua các LSP.
Các khái niệm trong kỹ thuật lưu lượng trên MPLS:
• Khái niệm trung kế lưu lượng (traffic trunk)
• Đồ hình nghiệm suy (Induced Graph)
• Các thuộc tính tài nguyên
• TE Metric
Kỹ thuật lưu lượng trên MPLS
2
Trang 12Kỹ thuật lưu lượng trong MPLS
Khái niệmTrung kế lưu lượng
Trang 13Kỹ thuật lưu lượng trong MPLS
Các hoạt động cơ bản của trung kế
lưu lượng
Thiết lập(Establish)
Kích hoạt (Activate)
Giải kích hoạt (Deactivate)
Thay đổi thuộc tính (Modify Attributes)
Tái định tuyến (Reroute)
Huỷ bỏ (Destroy)
Trang 14Kỹ thuật lưu lượng trong MPLS
Các thuộc tính của tham số lưu lượng
Thuộc tính tham số lưu lượng
Thuộc tính chọn đường và quản lý đường
Thuộc tính ưu tiên/lấn chiếm
Thuộc tính đàn hồi
Thuộc tính chính sách
Trang 15Kỹ thuật lưu lượng trong MPLS
Tính toán đường ràng buộc
Trang 16Kỹ thuật bảo vệ đường
Sửa chữa toàn cục và sửa chữa cục bộ
Tái định tuyến và chuyển mạch bảo vệ
POR (Point of Repair)
FIS (Fault Indication Signal)
FRS (Fault Recovery Signal)
Trang 17Kỹ thuật bảo vệ đường
Một số mô hình khôi phục đường cơ bản
Trang 18Kỹ thuật chống định tuyến vòng
Chế độ khung
Ví dụ về cơ chế phát hiện dựa trên trường TTL trong mạng IP
Gói IP: đích 195.12.2.1; TTL=4 Gói IP: đích 195.12.2.1; TTL=3
Gói IP: đích 195.12.2.1; TTL=2Gói IP: đích 195.12.2.1; TTL=1Gói IP: đích 195.12.2.1; TTL=0
Bộ định tuyến ở C dừng chuyển tiếp gói tin khi TTL có giá trị =0
Trang 19Bước 1: Yêu cầu nhãn đích
195.12.2.0/24 Bước 2: Yêu cầu nhãn đích 195.12.2.0/24
Bước 3: Chuyển đổi nhãn đích195.12.2.0/24 nhãn =240/2Bước 4: B cấp phát nhãn của nó
cho FEC 195.12.2.0/24 khi nhân jđược chuyển đổi nhãn từ C
Bước 5: Chuyển đổi nhãn đích 195.12.2.0/24 nhãn-240/9
Bước 6: A cấp phát nhãn của nó
cho FEC 195.12.2.0/24 khi nhận
được chuyển đổi nhãn từ B
Nhu cầu trên luồng hướng về và chế độ điều khiển trình tự
Trang 20Yêu cầu nhãn đích 195.12.2.0/24; TLV=252
Yêu cầu nhãn đích 195.12.2.0/24; TLV=253
Bản tin thông báo phát hiện chuyển tiếp vòng
Yêu cầu nhãn đích 195.12.2.0/24; TLV=2
B phát hiện chuyển tiếp
vòng khi TLV tăng lên đến
254, vì vậy nó gửi đi bản tin
thông báo cho phía nguồn.
C cho rẳng nút tiếp theo của FEC 195.12.2.0/24 là LSR ở B do đó tạo nên chuyển tiếp vòng
Trang 21194.22.15.1;194.22.15.3; 194.22.15.2
C cho rẳng nút tiếp theo của FEC
195.12.2.0/24 là LSR ở B do đó tạo nên chuyển tiếp vòng
B phát hiện chuyển tiếp
vòng khi phát hiện trong
danh sách vector đường
có 194.22.15.2 là giá trị
nhận dạng LSR của nó, vì
vậy nó gửi đi bản tin thông
báo cho phía nguồn.
Trang 22Kỹ thuật chống định tuyến vòng
Trao đổi giá trị bộ đếm nút mạng giữa các ATM-LSR
Yêu cầu nhãn đích195.12.2.0/24 Yêu cầu nhãn đích195.12.2.0/24
Chuyển đổi nhãn đích
195312.2.0/24; TVL=2;
Label=240/9
Chuyển đổi nhãn đích195312.2.0/24; TVL=1;
Label=240/27
Trang 23194.22.15.1;194.22.15.3; 194.22.15.2
C cho rẳng nút tiếp theo của FEC
195.12.2.0/24 là LSR ở B do đó tạo nên chuyển tiếp vòng
B phát hiện chuyển tiếp
vòng khi phát hiện trong
danh sách vector đường
có 194.22.15.2 là giá trị
nhận dạng LSR của nó, vì
vậy nó gửi đi bản tin thông
báo cho phía nguồn.
Trang 24Kết luận