1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án môn học xử lý nước thải tính toán thiết kế sơ bộ các phần chính của một trạm xử lý nước thải và thiết kế kỹ một công trình của trạm

54 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án môn học xử lý nước thải tính toán thiết kế sơ bộ các phần chính của một trạm xử lý nước thải và thiết kế kỹ một công trình của trạm
Người hướng dẫn Trần Thuyết, ThS.
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xử lý nước thải
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 6.Bảng tổng hợp dân số tính toán theo hàm lượng chất lơ lửng và BODQuy đổiDân sốthực Dân số tươngđương Dân số tínhtoán PHẦN III: XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CẦN THIẾT LỰA CHỌN S

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC XỬ LÝ NƯỚC THẢI

ĐỀ TÀI THIẾT KẾ SƠ BỘ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI

II YÊU CẦU

1/Trong quá trình thực hiện, yêu cầu sinh viên hiểu được mục đích, ý nghĩa, nộidung các phần tính toán Nắm vững các bước tính toán, thiết kế và sự quan hệ giữachúng với nhau, từ đó thấy được các công trình trong một trạm xử lý liên kết với nhaurất chặt chẽ, cái nọ hỗ trợ cho cái kia

2/Trước khi thực hiện phải ôn lại lý thuyết, làm phần nào, xem lại lý thuyết phần

đó Trong tính toán phải độc lập suy nghĩ, tự lực cánh sinh,đồng thời cần phải tranhthủ sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, của bạn bè, phát huy tính sáng tạo của mình đểnâng cao và mở rộng kiến thức

3/Sinh viên phải nộp bài đúng thời gian quy định (ngày 30/10/2008)

2 Điều kiện khí hậu của Thành phố

- Hướng gió chủ đạo: Đông Nam

- Nhiệt độ trung bình năm của Thành phố: 22 0C

3 Số liệu về nước thải của Thành phố:

- Dân số Thành phố: 135000 (người)

Trang 2

- Tiêu chuẩn thải nước trung bình: qtb = 150 (l/ng.ngđ).

- Tiêu chuẩn thải nước lớn nhất: qmax = 180 (l/ng.ngđ)

Chiềusâutrungbình

Khoảng cách tính toán Chất lượng nước sôngtheo L

sông

Theođ.thẳng DO BOD20 SS

Nhiệtđộ(m3/s) A; B (m/s) (m) (m) (m) (mg/l) (mg/l) (mg/l) oC

PHẦN II: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN CƠ BẢN

I Lưu lượng nước thải tính toán của thành phố

- Lưu lượng NT trong 1 ngày đêm là:

Qtb= (m3/ngđ)Trong đó:

N: Số dân thành phố (người); N = 135000 (người)

qo: Tiêu chuẩn thải nước thành phố (l/ng.ngđ); qo =150 (l/ng.ngđ)

Trang 3

Nước thải sinh hoạt

Trang 5

Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4.Bảng thống kê lưu lượng NT đặc trưng toàn thành phố

Qngđ Qhtb qstb Qhmax qsmax Qhmin qsmin

(m3/ngđ) (m3/h) (l/s) (m3 /h) (l/s) (m(l/s)3 /h) (l/s)

20250 843,75 234,4 1184,6 329,1 334,13 92,8

IV Xác định nồng độ chất bẩn của nước thải.

1 Nồng độ chất bẩn trong nước thải sinh hoạt

- Hàm lượng chất lơ lửng có trong nước thải sinh hoạt

Csh = (mg/l)Trong đó:

ao là hàm lượng chất bẩn lơ lửng (g/ng.ngđ)

qo là tiêu chuẩn thải nước (l/ng.ngđ)

Theo TCXDVN 51-2006 hay bảng 1.2/trang 9-Giáo trình Xử lý nước đô thị thải ta

a1 là hàm lượng BOD5 (g/ng.ngđ)

qo là tiêu chuẩn thải nước (l/ng.ngđ)

Theo TCXDVN 51-2006 hay bảng 1.2/trang 9-Giáo trình Xử lý nước thải đô thị ta

có a1 = 30 - 35(g/ng.ngđ) Chọn a1 =30 (g/ng.ngđ)

Thay số ta được Lsh = (mg/l)

2 Nồng độ chất bẩn trong nước thải sản xuất.

Trong giới hạn đồ án này không tính nước thải sản xuất

3 Nồng độ chất bẩn của hỗn hợp nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất

Trang 6

Qsh, QsxA, QsxB là lưu lượng của nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất,(m3/ng.đ).

Lsh, LsxA, LsxB là hàm lượng các chất bẩn theo BOD5, (mg/l)

Qsh, QsxA, QsxB là lưu lượng của nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, (m3/ng.đ)

Nthực: Dân số thực của thành phố = 135000 (người)

Ntđ : Dân số tương đương, là dân số gây ra một lượng chất bẩn tương đươngvới lượng chất bẩn do NTSX tạo nên (người)

- Dân số tương đương quy đổi theo hàm lượng chất lơ lửng:

Nc

tđ = = 0 (người)

- Dân số tương đương quy đổi theo hàm lượng BOD5:

Trang 7

Bảng 6.Bảng tổng hợp dân số tính toán theo hàm lượng chất lơ lửng và BODQuy đổi

Dân sốthực

Dân số tươngđương

Dân số tínhtoán

PHẦN III: XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CẦN THIẾT

LỰA CHỌN SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

I Xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết

1 Xác định hệ số pha loãng nước nguồn với nước thải.

Khi xả nước thải vào sông hồ, sẽ diễn ra quá trình xáo trộn pha loãng nước nguồnvới nước thải Số lần pha loãng nước nguồn tiếp nhận với nước thải xác đinh như sauvới đặc điểm của nguồn pha loãng ở đây là nguồn nước sông

Theo Frolop-Rodzinler ta có:

n = Trong đó:

QS: Lưu lượng nước sông, Qs = 27,6 (m3/s) (lấy từ giả thiết)

q : Lưu lượng nước thải trung bình: q = 0,234 (m3/s) (lấy ở bảng 4)

: Hệ số pha loãng được xác định theo công thức:

Trang 8

; =

2 Xác định mức độ xử lý nước thải cần thiết

Việc xác định mức độ xử lý nước thải phải thỏa mãn hai điều kiện cần và đủ.Trong đó điều kiện cần là xét tại điểm kiểm tra tức một điểm B nào đó có khoảng cách

là xls so với điểm bắt đầu xả, ta phải kiểm tra theo khả năng tự làm sạch của nguồn, từ

đó xác định được mức độ cần thiết phải xử lý là Ecần.

Điều kiện đủ tức xét tại điểm A - điểm bắt đầu xả ra nguồn Ta phải kiểm tra xem

nó có thỏa mãn theo quy phạm hay không? Từ đó xác định được mức độ càn thiết phải

E là mức độ xử lý nước thải theo hàm lượng chất lơ lửng

Chh là nồng độ chất bẩn của hỗn hợp nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuấttheo hàm lượng chất lơ lửng; Chh = 433,3 (mg/l) (đã tính ở phần trước)

Cn.thải : Hàm lượng cặn lơ lửng sau khi xử lý

Trang 9

Cn.thải = Với:

Cnguồn: Hàm lượng cặn của nước nguồn trước khi xả nước thải, Cnguồn = 48 (mg/l)P: Độ tăng hàm lượng cặn lơ lửng cho phép tại điểm tính toán trong sông saukhi đã xáo trộn với nước thải, chọn P = 0,75 (mg/l)

Thay số ta được:

2.2 Theo hàm lượng BOD.

Xác định nồng độ BOD5 yêu cầu trong nước thải xả ra nguồn theo quá trình tiêu thụ ôxy sinh học

St = Trong đó:

-vtb= 0,56 (m/s)

-K1, K1’: Hệ số tốc độ tiêu thụ Ôxy của nước thải và nước nguồn

Ở 20o C hằng số tốc độ tiêu thụ oxy trong sông là K1 = 0,1 (ngày-1 )

Xác định hệ số K1 và K1’ ở nhiệt độ nước sông 27o C:

Trang 10

Trường hợp ở đây do thiếu tài liệu nên giả thiết từ 2 đến 3 ngày đầu tính từ lúc

xả, DO >= 4 mg/l, sau đó phải không được giảm xuống mức đó Ta có công thức tính

DO của nước thải sau khi đã xử lý:

Trong đó:

Ong: Lượng DO trong nguồn trước khi xả nước thải, bằng 4,3 mg/l

= -88,8

Sau khi tính toán ta tổng hợp được mức độ cần thiết phải xử lí theo bảng sau:

Bảng 7: Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo các chỉ tiêu

Dựa vào kết quả tính toán trên ta thấy cần phải xử lý nước thải một cách hoàntoàn trước khi xả vào nguồn tiếp nhân.Vậy ta chọn dây chuyền công nghệ sinh hóahoàn toàn nước thải

II Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải.

1.

Các thông số thiết kế.

+Vị trí Trạm xử lý

Việc chọn vị trí Trạm xử lý nước thải là rất quan trọng, ta phải dựa vào các điều

vấn đề kinh tế khi tiến hành chọn lựa bởi vì nếu vị trí ta chọn là cho giá thành xây

thị bên ngoài

xây dựng phải có độ dốc đảm bảo nước thải tự chảy được qua các công trình và thoát

nước ngầm thấp

Trang 11

- Quy hoạch TXL nước thải phải đảm bảo sử dụng hợp lý khu đất cho giai đoạn

dự tính cũng như giai đoạn phát triển tương lai

truyền ra môi trường xung quanh

- Các công trình XLNT phải bố trí ngoài trời, trong trường hợp đặc biệt và có lý

do xác đáng mới được làm mái che

và điều kiện đại phương cần xây dựng các công trình phụ trợ và phục vụ

nhận là sông A Ta chọn vị trí đặt Trạm xử lý ở cuối hướng gió chủ đạo vào mùa hè,

không gây ô nhiễm và ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của người dân trong khu vực.+Công suất trạm xử lý là Q = 20250 (m3 /ngđ)

2.

Chọn phương pháp xử lý nước thải (XLNT)

Phương pháp cơ học tách khỏi nước thải sinh hoạt khoảng 60% tạp chất khôngtan, tuy nhiên BOD của phần nước không giảm

b Các phương pháp hoá học và hoá lý.

- Phương pháp hoá học

Đó là quá trình khử trùng NT bằng hoá chất, khử Nitơ, khử phốtpho bằng các hợpchất hoá học hoặc keo tụ tiếp tục nước thải trước khi sử dụng lại Đây là khâu cuốicùng trong dây chuyền công nghệ XLNT trước khi xả ra nguồn yêu cầu chất lượngcao hoặc khi cần thiết tái sử dụng lại nước thải

- Phương pháp hoá lý

Đó là cho các hoá chất (keo tụ và trợ keo tụ) để tăng cường khả năng tách các tạpchất không tan, keo và mất một phần chất hoà tan ra khỏi nước thải, chuyển các chấttan thành chất không tan và lắng cặn hoặc thành các chất không độc …

Trang 12

Hai phương pháp này thường dùng để xử lý NT công nghiệp Nó có thể là khâu

xử lý cuối cùng (nếu với mức độ xử lý đạt được, NT có thể sử dụng lại) hoặc là khâu

xử lý sơ bộ (khử các chất độc hại hoặc các chất ngăn cản sự hoạt động bình thườngcủa công trình xử lý, đảm bảo PH ổn định cho quá trình XLNT bằng phương phápsinh học tiếp theo, chuyển các chất độc hại khó xử lý và khó lắng thành đơn giản hơnhoặc lắng đọng keo tụ được…)

c Các phương pháp xử lý sinh học (XLSH)

Các hợp chất hữu cơ ở dạng keo, huyền phù và dung dịch là nguồn thức ăn của visinh vật Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật oxy hoá hoặc khử các hợp chấthữu cơ này, kết quả là làm sạch nước thải khỏi các chất bẩn hữu cơ

- XLNT bằng phương pháp sinh học hiếu khí

Qúa trình XLNT dựa trên sự oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ oxy

tự do hoà tan Nếu lượng oxy được cấp bằng các thiết bị (sục khí, nén khí) hoặc nhờcấu tạo công trình thì đó là quá trình xử lý sinh học hiếu khí trong điều kiện nhân tạo

và ngược lại là trong điều kiện tự nhiên

XLSH hiếu khí trong điều kiện nhân tạo thường được dựa trên nguyên tắc hoạtđộng của bùn hoạt tính, kênh oxy tuần hoàn …

XLSH hiếu khí trong điều kiện tự nhiên thường được tiến hành trong hồ hoặctrong đất ngập nước

nên ta chọn phương pháp xử lý nước thải là phương pháp sinh họchoàn toàn

3.

Sơ đồ dây chuyền công nghệ của Trạm xử lý nước thải.

Các phương án dây chuyền công nghệ và các công trình XLNT trong đó phảiđược lựa chọn trên các cơ sở sau:

- Quy mô (công suất) và đặc điểm đối tượng thoát nước (lưu vực phân tán của đôthị, khu dân cư, bệnh viện…)

- Đặc điểm nguồn tiếp nhận nước thải và khả năng tự làm sạch của nó

- Mức độ và các giai đoạn XLNT cần thiết

- Điều kiện tự nhiên khu vực: đặc điểm khí hậu, thời tiết, địa hình, địa chất thuỷvăn…

Trang 13

- Điều kiện cung cấp nguyờn vật liệu để xử lý nước thải tại địa phương.

- Khả năng sử dụng nước thải cho cỏc mục đớch khỏc tại địa phương (nuụi cỏ, tướiruộng, giữ mực nước tạo cảnh quan đụ thị)

- Diện tớch và vị trớ đất đai sử dụng để xõy dựng trạm XLNT

- Nguồn tài chớnh và cỏc điều kiện kinh tế khỏc

- Sự chấp nhận tham gia của cộng đồng

Cỏc trạm XLNT cụng suất nhỏ và vừa phải đảm bảo một loạt cỏc yờu cầu nhưxõy dưng đơn giản, dễ hợp khối cỏc cụng trỡnh, diện tớch chiếm đất nhỏ, dễ quản lý vàvận hành và kinh phớ đầu tư xõy dựng khụng lớn

Dựa vào cỏc kết quả đó tớnh toỏn được ở phần trờn với cụng suất trạm là Q

=20250 m3 /ng.đ ta tiến hành chọn sơ đồ dõy chuyền cụng nghệ xử lý nước thải theocỏc phương ỏn được trỡnh bày sau đõy

SONG CHẮN RÁCSONG CHắN RáC

Bể LắNG CáT Ngang chuyển động vòng

Bể LắNG ngang đợt I

BỂ BIOPHIN CAO TẢI

Bể lắng ngang

đợT II

MÁNGTRỘNMáNG TRộN

BỂ

TIẾP XÚC

Bể TIếP XúC

SÂN PHƠI BÙN

KHỬ TRÙNGKHử TRùNG

NGĂN TIẾP NHẬNNGĂN TIếP NHậN

THỔI KHÍ

SÂN PHƠI CÁTSân Phơi cát

BỂ LẮNG NGANG ĐỢT II

Bể lắng ngang

đợT IIMÁNGTRỘNMáNG TRộN BỂTIẾP XÚC

Bể TIếP XúC

BỂ LẮNG CÁT NGANGBể LắNG CáT Ngang chuyển

động vòngSÂN PHƠI CÁTSân Phơi cát

Trang 14

Làm thoáng sơ bộ

SÔNG

Trang 15

Thuyết minh phương án I

Phương án này, nước thải từ hệ thống thoát nước đường phố được máy bơm ở

thải qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền nhỏ được đưa đến bể mê tan,

nước thải tiếp tục được đưa đến bể lắng cát ngang Lấy cát ra khỏi bể lắng có thể bằngthủ công nếu lượng cát W <0.5m3 /ngđ và bằng cơ giới nếu lượng cát W >0.5m3 /ngđ

Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cát được đưa đến sân phơi cát

khử trùng trước khi xả ra nguồn Toàn bộ hệ thống thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm

nguồn tiếp nhận

đưa ra sân phơi bùn làm khô đến một độ ẩm nhất định Bùn cặn sau đó được dùng chomục đích nông nghiệp hoặc đổ ra bãi rác

Trang 16

SONG CHẮN RÁC

BÓ L¾NG C¸T Ngang

BỂ LẮNG LY TÂM

ĐỢT I

BỂ LẮNG LY TÂM ĐỢT II

MÁNGTRỘN

BỂ

MÊ TAN

BỂ NÉN BÙN

BỂ TIẾP XÚC

BÃI RÁC

SÂN PHƠI BÙN

KHỬ TRÙNG

MÁY NGHIỀN RÁC

SÂN PHƠI CÁTS©n Ph¬i c¸t

BỂ AERÔTEN

Trang 17

Thuyết minh phương án I I

Phương án này, nước thải từ hệ thống thoát nước đường phố được máy bơm ở

song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền được nhỏ và được đưa đến bể mê tan,nước thải tiếp tục được đưa đến bể lắng cát

Để giảm khối tích xây dựng công trình mà vẫn đảm bảo hiệu quả lắng cát và cáccặn lớn Lấy cát ra khỏi bể lắng có thể bằng thủ công nếu lượng cát W < 0.5m3/ngđ vàbằng cơ giới nếu lượng cát W > 0.5m3/ngđ Sau một thời gian, cát lắng từ bể lắng cátđược đưa đến sân phơi cát

Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ly tâm đợt 1 (nước chảy từtrung tâm ra quanh thành bể), tại đây các chất thô không hoà tan trong nước thải nhưchất hữu cơ, được giữ lại Cặn lắng được đưa đến bể Mêtan còn nước sau lắng đượcđưa tiếp đến bể Aeroten

nước thải với bùn hoạt tính tuần hoàn sau khi qua bể Aeroten cho qua bể lắng đợt 2 ởđây bùn lắng một phần đưa trở lại bể Aeroten, phần khác đưa tới bể nén bùn Do taphải xử lý sinh hóa toàn lên ta chọn bể Aeroten để hiệu quả làm việc tốt hơn, dễ điềukhiển và tận dụng hết thể tích của bể

Để chắn giữ bùn hoạt tính sau bể Aeroten ta dùng bể lắng ly tâm đợt 2

Quá trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo không loại trừ hết các loại vikhuẩn, nhất là vi trùng gây bệnh Bởi vậy sau giai đoạn xử lý sinh học trong điều kiệnnhân tạo cần thực hiện giai đoạn khử trùng nước thải trước khi xả vào nguồn, trongquá trình xử lý nước thải bằng bất kỳ phương pháp nào cũng tạo nên một lượng cặnđáng kể, nói chung các loại cặn đều có mùi hôi thối khó chịu nhất là cặn tươi và nguyhiểm về mặt vi sinh Do vậy nhất thiết phải xử lý cặn thích đáng, để giảm hàm lượngchất hữu cơ trong cặn và để đạt chỉ tiêu vi sinh thường áp dụng phương pháp xử lýsinh học kỵ khí trong bể Mêtan

Trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc… là những công trình khử trùng nướctrước khi xả ra nguồn

Trang 18

 Phương án đảm bảo hiệu quả xử lý.

So sánh hai phương án

Bể Biophin có cấu tạo đơn giản, quản ly thuận tiện, thích hợp với nơi có nhiệt

độ không khí cao, trình độ công nghiệp chưa phát triển, bể này áp dụng với nhữngtrạm xử lý có công suất nhỏ và trung bình Nhưng bể Biophin có nhược điểm là tốnvật liệu lọc, do đó giá thành xây dựng và quản lý đắt Còn bể Aeroten có sức tải chấtbẩn cao và cho hiệu quả làm sạch cao

- Với công suất trạm là Q = 20250 (m3 /ngđ) thì việc dùng bể lắng ngang đợt II hay

bể lắng ly tâm đợt II đều thoả mãn, song thực tế thì khi Q 20000(m3 /ngđ) thì người

ta thường dùng bể lắng ly tâm đợt II hơn

công suất của trạm là Q= 20250(m3 /ngđ)

Do vậy ta chọn phương án I I là phương án thiết kế

III Thiết kế dây chuyền công nghệ và tính toán thuỷ lực phương án chọn

Ngăn tiếp nhận

Nước thải chảy vào trạm xử lý có thể theo ống đẩy có áp của trạm bơm nước thải

dựng các ngăn tiếp nhận trước các công trình làm sạch

Để đảm bảo nguyên tắc tự chảy thì ngăn tiếp nhận phải được bố trí ở vị trí cao đểnước thải từ đó có thể tự chảy qua các công trình của trạm xử lý

Kích thước ngăn tiếp nhận được chọn căn cứ vào lưu lượng nước thải max giâycủa thành phố Theo tính toán ở trên ta có Qhmax (TP) = 1184,6 (m3/h), dựa vào bảngP31-Giáo trình XLNT đô thị - trang 319, ta chọn ngăn tiếp nhận có kích thước cơ bảnnhư sau:

Bảng 8 Kích thước ngăn tiếp nhận bằng bêtông cốt thép (mm)

Trang 19

Mương dẫn nước thải

máng dẫn hở vì nó dễ dàng quản lý theo dõi, quan sát, và tẩy rửa…

Khi lưu lượng nước thải lớn hoặc để phân phối cặn vào các công trình, người tadùng ngăn phân phối hoặc kênh làm thoáng

Nước thải được dẫn đến ngăn tiếp nhận bằng mương dẫn nước có tiết diện hình

chữ nhật

Các thông số tính toán thủy lực được thể hiện trong bảng dưới đây

Trang 20

Bảng9 Bảng tính toán thủy lực kích thước mương dẫn nước thải  

STT Thông số tính toán Lưu lượng tính toán (l/s)

qtb = 234,4 qmax = 329,1 qmin = 92,8Vật liệu bê tông cốt thép

Trang 21

vị trong dây chuyền công nghệ Tuy nhiên ở đây ta sẽ tính toán cụ thể kích thước, quy

mô một SCR cho một dây chuyền công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh

- Số khe hở n giữa các thanh.

Xác định theo công thức sau:

Trang 22

- h1 là chiều sâu nước trước SCR ứng với qmax, h1= hmax= 0,464 (m).

- Vs là vận tốc nước chảy qua SCR, theo TCXDVN 51 - 2006,Vs = 0,8 - 1(m/s) Chọn Vs= 1.0 (m/s)

- Kz là hệ số kể đến nén dòng khi ta bố trí thiết bị vớt rác, Kz= 1,05

Thay số ta có:

(khe hở)Vậy số khe hở giữa các thanh là n = 37 (khe hở)

- Chiều rộng tổng cộng của song chắn rác:

- bs = d.(n-1) + b n Trong đó:

d: Chiều dày của thanh song, chọn song hình chữ nhật nên chọn d = 8 (mm) =0,008 (m)

Ta có: bs = 0,008(37 - 1 ) + 0,02 37 = 1 (m)

Ta lập bảng tính thủy lực dòng chảy trong đoạn có LCR

Bảng 10 Bảng tính toán thủy lực kích thước mương dẫn nước thải

STT Thông số tính toán Lưu lượng tính toán (l/s)

Vmin = 0.755 > 0,4 (m/s) đảm bảo không bị lắng cặn

Với:

L1 là chiều dài đoạn mở rộng của SCR (m)

L2 là chiều dài đoạn thu hẹp của SCR (m)

LP là chiều dài phần hình chữ nhật của SCR (m)

L1 = = = 0,55 (m)

b: chiều rộng của kênh dẫn nước vào lấy bằng 0,6 m

Chiều dài buồng đặt song Ls lấy không nhỏ hơn 1(m) ta chọn Ls = 1,47 (m)

Trang 23

Vmax là tốc độ chuyển động của nước thải trước SCR ứng với lưu lượng lớnnhất: Vmax= 1,0 (m/s).

K là hệ số tính đến sự tăng tổn thất do vướng mắc ở song chắn, lấy K=3

là hệ số sức kháng cục bộ của SCR, được tính theo công thức:

Với:

là hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn,với tiết diện hìnhchữ nhật tra bảng ta có = 2,42

S là chiều dày mỗi thanh, S = 8 (mm) = 0,008 (m)

b là chiều rộng mỗi khe hở, = 20 (mm) = 0,02 (m)

là góc nghiêng so với mặt phẳng ngang, =600

Thay số ta được:

0,618Vậy tổn thất áp lực qua SCR là:

Trang 24

Với dung trọng của rác là 750 (kg/m3 ) thì trọng lượng của rác sẽ là:

P= 750.2,96 = 2220 (kg/ngđ)= 2,22 (tấn/ngđ)Lượng rác trong từng giờ của ngày đêm là:

Trong đó: Kh là hệ số không điều hòa giờ, lấy Kh =2

51-2006 lấy Kh=2

Q=40 =40.2,22 = 88,8 (m3 /ngđ)

Kết quả được tổng hợp ở bảng sau:

4 Bể lắng cát (BLC)

4.1 Chức năng.

Trang 25

Bể lắng cát ngang được xây dựng để tách các hợp phần không tan vô cơ chủ yếu

là cát ra khỏi nước thải

Bể lắng cát phải đảm bảo vận tốc chuyển động của nước là vmax = 0,3 m/s ứng với

qmax = 329,1 (l/s) và vmin = 0,15 m/s ứng với qmin = 92,8 (l/s), thời gian lắng là 30s ÷60s (Điều 6.3.4 - TCVN 51 - 2006)

Việc tính toán bể lắng cát ngang được thực hiện theo chỉ dẫn ở mục 6.3 (TCVN

k - Hệ số lấy theo bảng 6.6 TCVN 51-84, với bể lắng cát ngang k = 1,7

V - Vận tốc dòng chảy trong bể ứng với q = 329,1 (l/s) : vmax = 0,3 (m/s)

4.3.2 Diện tích tiết diện ướt của bể

q : Lưu lượng tính toán lớn nhất của nước thải; q = 329,1 (l/s) = 0,3291

m3/s

v: Vận tốc dòng chảy trong bể ứng với lưu lượng lớn nhất; vmax = 0,3 m/s

n - Số đơn nguyên công tác, n = 1

Trang 26

ω = = 1,1 (m2)

4.3.3 Diện tích mặt thoáng của nước thải trong bể lắng cát :

Trong đó:

u: Tốc độ lắng trung bình của hạt cát và được tính theo công thức:

Với w là thành phần vận tốc chảy rối theo phương thẳng đứng

4 – Mương phân phối

5 – Mương thu nước

Trang 27

Kiểm tra chế độ làm việc của bể tương ứng với lưu lượng nhỏ nhất.

Đảm bảo yêu cầu về vận tốc nhỏ nhất

4.3.5 Thời gian nước lưu lại trong bể ứng với q max

Đảm bảo yêu cầu về thời gian lưu nước trong bể

4.3.6 Thể tích phần cặn lắng của bể:

(m3)

P: Lượng cát thải tính theo tiêu chuẩn theo đầu người trong một ngày đêm giữlại trong bể; P = 0,02 (l/ng.ngđ) (Theo bảng 6.7 TCVN 51 – 2006)

Ntt: Dân số tính toán theo chất lơ lửng; Ntt = 135000 (người)

T: Chu kỳ thải cát, để tránh thối cặn gây mùi khó chịu ta chọn chu kỳ T = 1ngày

Htt - Chiều cao công tác của bể lắng cát; Htt = 0,7 (m)

hc - Chiều cao lớp cặn trong bể; hc = 0,082 (m)

Ngày đăng: 20/03/2023, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w