Đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến an ninh sinh kế cộng đồng dân tộc thiểu số tại Đăk Lăk
Trang 1HOÀNG THỊ HUYỀN TRANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
TÊN ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN
AN NINH SINH KẾ CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC THIỂU
SỐ TẠI ĐẮK LẮK
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.85.10
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2013
Trang 3Họ và tên: Hoàng Thị Huyền Trang Phái : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 02 - 02 - 1987 Nơi sinh: Đắk Lắk
Chuyên ngành: Quản lý môi trường Khóa : 2012
I TÊN ĐỀ TÀI: “Đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến an ninh sinh
kế cộng đồng dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk”
II TÓM TẮT NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Ứng dụng công cụ CRiSTAL (công cụ sàng lọc rủi ro – thích ứng dựavào cộng đồng) xác định nguồn sinh kế quan trọng, kiểm soát rủi ro và khả năngthích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk
- Đề xuất dự án, hoạt động tại chỗ, lập kế hoạch thích ứng và giảmthiểu tác động của biến đổi khí hậu nhằm cải thiện đời sống cộng đồng dân tộc thiểu
số tại Đắk Lắk
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 20/06/2013
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 20/12/2013
V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS.TSKH BÙI TÁ LONG
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn của mình, PGS.TSKH Bùi
Tá Long, người đã quan tâm giúp đ ỡ, đóng góp ý kiến về mặt chuyên môn và tạomọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin kính gửi lời biết ơn đến tập thể các Thầy Cô trong Viện Môi trường
và Tài nguyên, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đã cho tôi kiến thức trongsuốt quá trình học vừa qua
Tôi xin gửi lời cám ơn đến các bạn, các em trong nhóm nghiên cứu ENVIM
đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô, các chuyên gia đã giúp đỡ tôi thựchiện Luận văn của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn sinh viên tại Trường Đại Học TâyNguyên và Trường Cao Đẳng Nghề Thanh Niên Dân Tộc Tây Nguyên đã cùngtham gia thực hiện với tôi luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các ủy ban, cộng đồng dân tộc nơi tiến hành luậnvăn đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những thông tin quý báu để giúp tôi làm đượcluận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người thânyêu nhất đã hỗ trợ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhưtrong thời gian thực hiện luận văn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn
Học Viên
Hoàng Thị Huyền Trang
Trang 6Đề tài đưa đến kết quả là danh sách các nguồn lực sinh kế nhất quan trọngnhất và bị ảnh hưởng bởi các mối nguy hiểm khí hậu nhằm thích ứng với tác độngcủa biến đổi khí hậu Đề xuất điều chỉnh cho các dự án hiện tại và các hoạt độngmới để hỗ trợ thích ứng khí hậu Danh sách các kết quả thích ứng mong muốn vàcác yếu tố ảnh hưởng quan trọng được giám sát
Trang 7The livelihoods of ethnic minority communities in the climate change is one
of the necessary problem for Vietnam in recent years For many years, there havebeen many studies based on community consultation methods but does not note themethod of adaptation and mitigation of climate change based on community Cristaltool is one of the first community based climate risk management tool, which hasbeen developed to meet the requirements of the first phase of the project designactivities and livelihood initiatives turn climate change, including ecosystemmanagement, and how to recover and / or sustainable livelihoods of the projecthelped reduce risk and adapt to climate change Recognizing this potential, plannersand project managers began asking how they could integrate systems reduce riskand adapt to climate change in their work
Thread resulted is a list of resources most important livelihood and affected
by climate hazards to adapt to the impacts of climate change Proposed adjustments
to existing projects and new activities to support climate adaptation List the desiredresults adaptation and the important factors affecting the monitor
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
ABSTRACT iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nội dung nghiên cứu 3
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐẮK LẮK 5
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 5
1.1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 11
1.2 Hiện trạng môi trường 18
1.2.1 Hiện trạng môi trường không khí 18
1.2.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất 25
1.2.3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước 28
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
Trang 92.1 Phương pháp nghiên cứu 46
2.1.1 Phương pháp tiếp cận công cụ CRiSTAL 46
2.1.2 Mô tả dữ liệu 57
2.2 Tình hình nghiên cứu về CRiSTAL trên thế giới và Việt Nam 60
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 60
2.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 65
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 69
3.1 Kết quả danh sách nguồn sinh kế quan trọng và bị ảnh hưởng 69
3.1.1 Kết quả tham vấn cộng đồng 69
3.1.2 Các nguồn sinh kế cộng đồng quan trọng 72
3.1.3 Tác động hiện tượng khí hậu đến nguồn sinh kế cộng đồng quang trọng 73 3.2 Năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu 75
3.3 Đề xuất chiến lược thích ứng được áp dụng bởi cộng đồng địa phương76 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 TÓM TẮT LÝ LỊCH TRÍCH NGANG s
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình năm 9
Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm của tỉnh Đắk Lắk (mm) (trạm Càng Long) 10
Bảng 1.3 Tình hình kinh tế tỉnh Đắk Lắk 6 tháng đầu năm 2013[6] 13
Bảng 1.4 Tăng trưởng dân số của tỉnh Đắk Lắk, 2000-2008 16
Bảng 2.1 Vai trò của CRiSTAL trong đánh giá rủi ro khí hậu 51
Bảng 2.2 Tóm tắt dữ liệu nguồn cần thiết cho CRiSTAL 55
Bảng 2.3 Địa điểm tham vấn 58
Bảng 2.4 Tham vấn cộng đồng lần 1 59
Bảng 2.5 Tham vấn cộng đồng lần 2 60
Bảng 3.1 Tổng hợp nguồn sinh kế cộng đông dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk 72
Bảng 3.2 Tổng hợp mức độ kinh tế hộ gia đình cộng đồng dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk 72
Bảng 3.3 Tổng hợp các hiện tượng thời tiết cực đoan cộng đồng dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk 73
Bảng 3.4 Danh sách các nguồn lực sinh kế nhất quan trọng nhất và bị ảnh hưởng bởi các mối nguy hiểm khí hậu nhằm thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu 74
Bảng 3.5 Trình độ học vấn cộng đồng 75
Bảng 3.6 Nhận thức của cộng đồng 76
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí địa lý tỉnh Đắk Lắk 5
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện sự ô nhiễm tiếng ồn năm 2012 19
Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện sự ô nhiễm tiếng ồn năm 2011 19
Hình 1.4 Biểu đồ thể hiện sự ô nhiễm bụi trong không khí xung quanh 2012 20
Hình 1.5 Biểu đồ thể hiện sự ô nhiễm bụi trong không khí xung quanh 2011 21
Hình 1.6 Biểu đồ thể hiện tiếng ồn không khí KCN – CCN năm 2012 22
Hình 1.7 Biểu đồ thể hiện tiếng ồn không khí KCN – CCN năm 2011 22
Hình 1.8 Biểu đồ thể hiện ô nhiễm bụi trong không khí công nghiệp năm 2012 23
Hình 1.9 Biểu đồ thể hiện ô nhiễm bụi trong không khí công nghiệp năm 2011 24
Hình 1.10 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Cu trong đất năm 2012 26
Hình 1.11 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Cu trong đất năm 2011 26
Hình 1.12 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Pb trong đất năm 2012 27
Hình 1.13 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Pb trong đất năm 2011 27
Hình 1.14 Biểu đồ thể hiện nồng độ pH trong nước mặt năm 2012 28
Hình 1.15 Biểu đồ thể hiện nồng độ pH trong nước mặt năm 2011 29
Hình 1.16 Biểu đồ thể hiện nồng độ SS trong nước mặt năm 2012 29
Hình 1.17 Biểu đồ thể hiện nồng độ SS trong nước mặt năm 2011 30
Trang 13Hình 1.18 Biểu đồ thể hiện nồng độ NO2- trong nước mặt năm 2012 31
Hình 1.19 Biểu đồ thể hiện nồng độ NO2- trong nước mặt năm 2011 31
Hình 1.20 Biểu đồ thể hiện nồng độ NO3- trong nước mặt năm 2012 32
Hình 1.21 Biểu đồ thể hiện nồng độ NO3- trong nước mặt năm 2011 33
Hình 1.22 Biểu đồ thể hiện nồng độ NH4+ trong nước mặt năm 2012 33
Hình 1.23 Biểu đồ thể hiện nồng độ NH4+ trong nước mặt năm 2011 34
Hình 1.24 Biểu đồ thể hiện nồng độ DO trong nước mặt năm 2012 35
Hình 1.25 Biểu đồ thể hiện nồng độ DO trong nước mặt năm 2011 35
Hình 1.26 Biểu đồ thể hiện nồng độ pH trong nước ngầm năm 2012 37
Hình 1.27 Biểu đồ thể hiện nồng độ pH trong nước ngầm năm 2011 37
Hình 1.28 Biểu đồ thể hiện nồng độ SO42- trong nước ngầm năm 2012 38
Hình 1.29 Biểu đồ thể hiện nồng độ SO42- trong nước ngầm năm 2011 38
Hình 1.30 Biểu đồ thể hiện nồng độ SS trong nước thải sản xuất năm 2012 40 Hình 1.31 Biểu đồ thể hiện nồng độ SS trong nước thải sản xuất năm 2011 40 Hình 1.32 Biểu đồ thể hiện nồng độ SO42- trong nước thải sản xuất năm 2012 41
Hình 1.33 Biểu đồ thể hiện nồng độ SO42- trong nước thải sản xuất năm 2011 42
Hình 1.34 Biểu đồ thể hiện nồng độ tổng Nitơ trong nước thải sản xuất năm 2012 42
Hình 1.35 Biểu đồ thể hiện nồng độ tổng Nitơ trong nước thải sản xuất năm 2011 43
Trang 14Hình 2.1 Mô hình CRISTAL và các bước thực hiện 49 Hình 2.2 Mối liên kết giữa dự án, quá trình thích ứng và chương trình CRiSTAL 54 Hình 2.3 Khung CRiSTAL 54
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loạitrong thế kỷ 21 Nó là mối đe dọa nghiêm trọng chưa từng có đối với đa dạng sinhhọc và tài nguyên thiên nhiên, với nông nghiệp, công cuộc xoá đói nghèo, đảm bảonguồn nước, và do đó đe d ọa đến việc đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ ( trích lờituyên bố của Thủ tướng Chính phủ Tây Ban Nha José Luis Rodríguez Zapatero,2009)
Theo nghiên cứu mới nhất của Liên Hợp Quốc, Việt Nam là quốc gia đangphát triển thuộc nhóm các nước bị ảnh hưởng nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Á từ
sự biến đổi khí hậu này, mặc dù Việt Nam chỉ góp phần nhỏ trong việc gây ra cácvấn đề về biến đổi khí hậu nhưng lại là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởngnghiêm trọng nhất [1] Do đó, thích ứng và giảm thiểu ảnh hưởng của biến đổi khíhậu phải trở thành vấn đề ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển đất nước.Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với mục tiêu đến năm 2020 kiểm soát, hạnchế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suygiảm đa dạng sinh học; tiếp tục cải thiện chất lượng môi trường sống; nâng caonăng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bềnvững đất nước [2] Các lĩnh vực như an ninh lương thực, lâm nghiệp, môitrường/tài nguyên nước/đa dạng sinh học, y tế, sức khỏe cộng đồng, các vấn đề
xã hội khác thuộc vùng núi và trung du Việt Nam có nguy cơ chịu tác động đáng
kể của biến đổi khí hậu Đối tượng dễ bị tổn thương nhất là nông dân, ngư dân;người già, trẻ em và phụ nữ; các dân tộc thiểu số ở miền núi [3]
Biến đổi khí hậu ở Đắk Lắk thể hiện rõ nhất là mùa khô đến sớm và không
có mưa nghịch mùa như những năm trước đó, mùa mưa đến chậm hơn 1 tháng vàlượng mưa phân phối không đều giữa các vùng Biến đổi này làm cho cây trồng, vậ tnuôi phát triển kém, dịch bệnh nhiều hơn, hạn hán cũng xảy ra thường xuyên khiến
Trang 16ngành nông nghiệp và nông dân luôn đối mặt với nhiều rủi ro và thiệt hại lớn [4].Theo số liệu của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn: từ năm 1996 – 2011trung bình mỗi năm thiệt hại do thiên tai gây ra tại Đắk Lắk là hơn 681 tỷ đồng,trong đó thiệt hại do hạn hán chiếm 80% Đồng thời, những biến động của yếu tốnhiệt độ, độ ẩm và khí hậu thời tiết khác cũng khiến năng suất, sản lượn g của câytrồng và vật nuôi bị giảm, sức đề kháng của vật nuôi kém Đồng thời tạo môi trườngthuận lợi cho các tác nhân gây bệnh phát triển, gây ra nhiều loại dịch bệnh trên giasúc, gia cầm như: cúm gia cầm, dịch heo tai xanh, lở mồm long móng trên đàn gi asúc Theo TS Trương Hồng (Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp TâyNguyên): sự thay đổi về phân bố mưa, lượng mưa ở Tây Nguyên nói chung, ĐắkLắk nói riêng trong vòng 10 năm trở lại đây là rất rõ, tần suất xuất hiện mưa vào cáctháng 12, tháng 1 khá phổ biến Điều này đã làm cho các loại cây trồng như điều,
cà phê gặp trở ngại trong quá trình thụ phấn, tỷ lệ đậu quả thấp, làm giảm năng suất.Ngoài ra, mưa giai đoạn này đã ảnh hưởng đến việc sơ chế cà phê, thời gian phơikéo dài, nhân bị đen, giá bán sẽ thấp Lượng mưa bình quân có xu hướng thay đổi,đặc biệt là từ tháng 4 đến tháng 7, lượng mưa có xu hướng thấp, tần suất mưa ít gâythiếu nước làm quả cà phê bị khô và rụng, nhân nhỏ, gây thiệt hại về sản lượng vàchất lượng Sự thay đổi về thời tiết có xu hướng nóng lên cũng làm cho sâu bệnh hạiphát triển nhanh và khó dự báo làm thiệt hại đến năng suất và chất lượng sản phẩmđáng kể Sự nóng lên do bức xạ nhiệt tăng thì nhu cầu nước của cây cũng tăng lên,
sự thay đổi bất thường của thời tiết đã khiến nhiều công trình thủy lợi phục vụ tướitiêu trên địa bàn tỉnh luôn trong tình trạng cạn nước trong mùa khô [5]
Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Đắk Lắk đạt gần 1.771.800 người, mật
độ dân số đạt 135 người/km² Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tínhđến ngày 1 tháng 4 năm 2009, toàn tỉnh Đắk Lắk có 45 dân tộc anh em Ngoài cácdân tộc thiểu số tại chỗ còn có số đông dân di cư khác từ các tỉnh phía Bắc và miềnTrung đến Đắk Lắk sinh cơ lập nghiệp Trong đó dân tộc Kinh chiếm đông nhất với1.161.533 người, thứ hai là người Ê Đê có 298.534 người, thứ ba là người Nùng có71.461 người, thứ tư là người Tày có 51.285 người Cùng các dân tộc ít người khác
Trang 17như người M'nông có 40.344 người, người Mông có 22.760 người, người Thái có17.135 người, người Mường có 15.510 người Tuy các tộc người không cư trúthành những vùng riêng, song các dòng họ thường sống tập trung tại những địa bànnhất định [4].
Với hơn 40 tộc người thiểu số, Đắk Lắk có tỷ lệ nghèo đói rất cao Khôngchỉ dừng ở đó, Đắk Lắk đã và đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nổi cộm khác nhưsức ép không ngừng gia tăng về dân số, sự suy giảm môi trường tự nhiên và sự thiếukhách quan trong cách nhìn nhận về con người cũng như văn hóa t ộc người Dovậy, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến khu vực này càng trở nên nghiêm trọnghơn
Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả đã lựa chọn đề tài “ Đánh giá ảnh hưởng biến đổi khí hậu đến an ninh sinh kế cộng đồng dân tộc thiểu số tại Đắk
Lắk”cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý môi trường.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến an ninh sinh kế cộng đồng dântộc thiểu số tại tỉnh Đắk Lắk – mở rộng áp dụng cho khu vực vùng Tây Nguyên Từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực thích ứng và giảm nhẹ khả năng
dễ bị tổn thương của cộng đồng dân tộc thiểu số trước tác động của biến đổi khíhậu
3 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đắk Lắk; Khái quát vềcộng đồng dân tộc thiểu số và vai trò của họ trong phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh
- Tình hình khí hậu trong hiện tại và tương lai có ảnh hưởng/hay không ảnhhưởng đến sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số tại Đắk Lắk
- Đánh giá nguồn lực sinh kế bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi biến đổi khí hậu và cácchính sách hiện tại của tỉnh nhà hỗ trợ cho chiến lược thích ứng và ứng phó với
Trang 18biến đổi khí hậu Nam giới và phụ nữ cộng đồng dân tộc thiểu số thích ứng vớitác động của biến đổi khí hậu như thế nào trong hiện tại và tương lai.
- Dự báo sớm các kết quả thích ứng và giảm nhẹ rủi ro biến đổi khí hậu và các rủi
ro ảnh hưởng đến cộng đồng dân tộc thiểu số sẽ được quan tâm nhiều hơn Đồngthời, đề xuất các dự án và hoạt động mới để hỗ trợ thích ứng và cải thiện đờisống trong thời gian ngắn hạn và dài hạn trong bối cảnh rủi ro biến đổi khí hậu
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Do đề tài nghiên cứu có tính phức tạp, lần đầu tiên được thực hiện bằng công
cụ CRiSTAL, thời gian nghiên cứu hạn hẹp, căn cứ vào tình trạng môi trường, sinhthái cũng như kinh t ế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk nên đề tài có giới hạn:
- Phạm vi : Cộng đồng dân tộc thiểu số tại tỉnh Đắk Lắk
- Giới hạn: Chọn 03 cộng đồng dân tộc thiểu số là: Ê Đê, GiaRai, M’Nông
- Đối tượng nghiên cứu:
Về môi trường: Những biểu hiện cụ thể của biến đổi khí hậu tại Đắk Lắk
Về con người: Những sáng kiến của cộng đồng dân tộc thiểu số nhằm thíchứng và giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐẮK LẮK 1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Đắk Lắk nằm trên địa bàn Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên 13.125
km2, dân số gần 1,8 triệu người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm 30%; có
4 tôn giáo chính với trên 40 vạn đồng bào theo đạo, chiếm 24% Có 14 huyện, 01thành phố, 283 xã, phường, thị trấn Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chínhtrị, kinh tế văn hoá xã hội của tỉnh và cả vùng Tây Nguyên
Khoảng tọa độ địa lý: Kinh độ Đông: 107o28’57” - 108o59’37”
Vĩ độ Bắc: 12o9’45” - 13o25’06”Địa giới hành chính tỉnh Đắk Lắk với các mặt tiếp giáp sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai
- Phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng
- Phía Đông giáp tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hoà
- Phía Tây giáp Vương quốc Campuchia và tỉnh Đăk Nông
Hình 1.1 Vị trí địa lý tỉnh Đắk Lắk
Trang 201.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Đại bộ phận diện tích của tỉnh nằm ở phía Tây Trường Sơn, có hướng thấpdần từ Đông Nam sang Tây Bắc Địa hình đa dạng đồi núi xen kẻ bình nguyên vàthung lũng, khái quát có thể chia thành các dạng địa hình chính sau:
Địa hình vùng núi có Vùng núi cao Chư Yang Sin và vùng núi thấp trungbình Chư Dơ Jiu
Địa hình cao nguyên chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh, địa hìnhbằng phẳng, đường Quốc lộ 14 gần như là đỉnh phân thuỷ, cao ở giữa và thấp dần
về hai phía, địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Toàn tỉnh có 2 caonguyên lớn là c ao nguyên Buôn Ma Thuột và cao nguyên M’Drăk (cao nguyênKhánh Dương)
Địa hình bán bình nguyên Ea Súp là vùng đất rộng lớn nằm ở phía Tây tỉnh,tiếp giáp với các cao nguyên Bề mặt ở đây bị bóc mòn, có địa hình khá bằng phẳng,đồi lượn sóng nhẹ, độ cao trung bình 180m, có một vài dãy núi nhô lên như YokĐôn, Chư M’Lanh Phần lớn đất đai của bán bình nguyên Ea Sup là đất xám, tầngmỏng và đặc trung thực vật là rừng khộp rụng lá vào mùa khô
Địa hình vùng bằng trũng Krông Păc - Lăk nằm ở phía Đông Nam của tỉnh, giữacao nguyên Buôn Ma Thuột và dãy núi cao Chư Yang Sin, độ cao t rung bình 400-500m Đây là thung lũng của lưu vực sông Srêpôk hình thành các vùng bằng trũngchạy theo các con sông Krông Pắc, Krông Ana với cánh đồng Lăk – Krông Anarộng khoảng 20.000 ha Đây là vùng trũng bị lũ lụt vào các tháng 9, tháng 10 hàngnăm
1.1.1.3 Thủy văn
Hệ thống sông suối trên địa bàn tỉnh khá phong phú, phân bố tương đối đồngđều, nhưng do địa hình dốc nên khả năng giữ nước kém, những khe suối nhỏ hầunhư không có nước trong mùa khô nên mực nước các sông suối lớn thường xuống
Trang 21rất thấp Trên địa b àn có hai hệ thống sông chính chảy qua là hệ thống sông Srêpok
và sông Ba Hệ thống sông Srêpok có diện tích lưu vực chiếm tới 2/3 diện tích lãnhthổ bao gồm lưu vực dòng chính Srêpok và tiểu lưu vực Ea H’Leo; hệ thống sông
Ba không chảy qua Đắk Lắk nhưng ở phía Đông và Đông Bắc của tỉnh có 2 nhánhthuộc thượng nguồn sông Ba là sông Krông H’Năng và sông Hinh
Sông Srêpok là chi lưu cấp I của sông Mê Kông do 2 nhánh Krông Ana vàKrông Knô hợp thành, dòng chính tương đối dốc, chảy từ độ cao 400m hợp lưuxuống còn 150m ở biên giới Cam Pu Chia Diện tích lưu vực của dòng chính là4.200 km2với chiều dài sông trên 125km Đây là con sông có tiềm năng thuỷ điệnkhá lớn ở Tây nguyên
Sông Krông Knô bắt nguồn từ vùng núi cao Chư Yang Sin (> 2000m) chạydọc ranh giới phía Nam sau đó chuyển hướng lên phía Bắc (ranh giới phía Tây) vànhập với sông Krông Ana ở thác buôn Dray Tổng diện tích lưu vực sông là 3920
km2và chiều dài dòng chính là 156 km, độ dốc trung bình của sông 6,8% dòngchảy bình quân trên toàn lưu vực l à 34 lít/s/km2 Mùa mưa lượng nước khá lớn gây
lũ lụt và bồi đắp phù sa cho các cánh đồng ven sông
Sông Krông Ana là hợp lưu của các suối lớn như Krông Buk, Krông Pắc,Krông Bông, Krông K’Mar, diện tích lưu vực 3960 km2, chiều dài dòng chính215km Dòng chảy bình quân 21 lít/s/km2 Độ dốc lòng sông không đồng đều,những nhánh lớn ở thượng nguồn 4-5%, đoạn hạ lưu thuộc Lăk –Buôn Trăp có độdốc 0,25%, dòng sông gấp khúc gây lũ lụt hàng năm trên phạm vi khá rộng, đồngthời cũng bồi đắp phù sa tạo nên những cá nh đồng màu mở ven sông Đây là consông có ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất nông nghiệp của tỉnh, nhất là cây lúa nước.Sông Ea H’Leo bắt nguồn từ độ cao 800m trên địa phận xã Dliê Ya huyệnKrông Năng, có chiều dài 143km chạy qua 2 huyện Ea Hleo và Ea Sup t rước khihợp lưu với suối Ea Lốp cách biên giới Việt Nam – Cam Pu Chia khoảng 1km rồi
đổ vào sông Srêpok trên đất Cam Pu Chia Diện tích lưu vực của sông Ea H’leo là
3080 km2nằm trên địa bàn 6 huyện thuộc 2 tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai Sông EaH’Leo có nhánh chính là suối Ea Súp có diện tích lưu vực 994 km2chiều dài 104
Trang 22km Trên dòng suối này đã xây dựng 2 công trình thuỷ lợi lớn Ea Sup hạ và Ea Supthượng để tưới cho vùng Ea Sup với diện tích trên 10.000 ha Đây là 2 công trìnhquan trọng có ảnh hưởng rất lớ n đến đời sống và sản xuất của nhân dân huyện EaSup.
Sông Krông H’Năng và sông Hinh có tiềm năng thuỷ điện, còn khả năng cấpnước cho sản xuất không nhiều do địa hình dốc và đất nông nghiệp ít
Ngoài các sông lớn nêu trên, hệ thống sông suối vừa và nhỏ cũ ng khá phongphú, tuy nhiên một số suối không có nước trong mùa khô, nhất là khu vực Ea Sup -Buôn Đôn Trong những năm gần đây tình hình thời tiết có nhiều biến đổi, lượngmưa thấp, tình trạng tài nguyên rừng bị suy giảm, mức độ khai thác nguồn nướcngầm không kiểm soát được là những nguyên nhân làm cho tình trạng hạn hán gaygắt và thiếu nước nghiêm trọng
1.1.1.4 Khí hậu
Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Đắk Lắk vừa chịu sự chiphối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyên mátdịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây Trường Sơn, đó lànhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Tây nam, mùa đông mưa ít Vùng phía Đông và Đông Bắc thuộc cáchuyện M’Drăk, Ea Kar, Krông Năng là vùng khí hậu trung gian, chịu ảnh hưởng khíhậu Tây và Đông Trường Sơn
Nhìn chung thời tiết chia làm 2 mùa khá rỏ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng7,8,9, lượng mưa chiếm 80 -90% lượng mưa năm Riêng vùng phía Đông do chịuảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11 Mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổimạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng
Nhiệt độ
Trang 23Đặc điểm nổi bật của chế độ nhiệt ở Tây Nguyên là hạ thấp theo độ cao tănglên Nhiệt độ trung bình ở độ cao 500 – 800 m giao động từ 22 -230C, những vùng
có độ cao thấp như Buôn Ma Thuột nhiệt độ trung bình 23,70C, M’Drăk nhiệt độ
240C Tổng nhiệt độ năm cũng giảm dần theo độ cao, ở độ cao < 800m tổng nhiệt
độ năm đạt 8000-95000C, độ cao > 800m có tổng nhiệt độ giảm xuống chỉ còn7500-80000C Biên độ nhiệt trong ngày lớn, có ngày biên độ đạt 200C, biên độ nhiệtgiữa các tháng trong năm không lớn, tháng giêng có nhiệt độ trung bình thấp nhất ởBuôn Ma Thuột 18,40C, ở M’Drăk 200C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 ởBuôn Ma Thuột 26,20C, ở Buôn Hồ 27,20C
Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình nă m
Trang 24Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 1600 -1800mm, trong đóvùng có lượng mưa lớn nhất là vùng phía nam (1950 -2000mm); vùng có lượng mưathấp nhất là vùng phía Tây Bắc (1500 -1550mm) Lượng mưa trong 6 tháng mùamưa chiếm 84% lượng mưa năm, mùa khô lượng mưa chiếm 16%, vùng Ea Suplượng mưa mùa khô chiếm 10% có năm không có mưa Các tháng có lượng mưalớn là tháng 8, 9 Mùa mưa Tây nguyên còn chịu ảnh hưởng bởi số lượng cơn bảo ởduyên hải Trung bộ Lượng mưa năm biến động lớn ( lượng mưa năm lớn nhất gấp2,5 -3 lần lượng mưa năm nhỏ nhất ) Theo số liệu tại trạm khí tượng thuỷ văn Buôn
Ma Thuột lượng mưa cao nhất vào năm 1981 có trị số 2.598mm, lượng mưa nămnhỏ nhất vào năm 1970 đạt 1147 mm Các tháng mưa tập trung thường gây lũ lụtvùng Lăk- Krông Ana Trong các tháng mùa mưa đôi khi xảy ra tiểu hạn từ 15-20ngày gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp
Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm của tỉnh Đắk Lắk (mm) (trạm
Trang 25Chế độ nắng: tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khá cao khoảng 2139 giờ,năm cao nhất 2323 giờ, năm thấp nhất khoảng 1991 giờ Trong đó mùa khô số giờnắng trung bình cao hơn (1.167 giờ) so với mùa mưa (972 giờ).
Chế độ gió: có 2 hướng gió chính theo 2 mùa, mùa mưa gió Tây Nam thịnhhành thường thổi nhẹ khoảng cấp 2, cấp 3 Mùa khô gió Đông Bắc thịnh hànhthường thổi mạnh cấp 3, cấp 4 có lúc gió mạnh lên cấp 6, cấp 7 Mùa khô gió tốc độlớn thường gây khô hạn
Tóm lại khí hậu Đắk Lắk vừa mang nét chung của khí hậu nhiệt đới gió mùavừa chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng cao nguyên nên phù hợp với nhiều loại câytrồng Tuy nhiên do chế độ thời tiết có 2 mùa rỏ rệt, mùa khô thiếu nước cho sảnxuất và sinh hoạt, mùa mưa lượn g mưa lớn tập trung gây lũ lụt một số vùng Lượngmưa lớn cũng gây xói mòn và rửa trôi đất đai
1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 26ngành nông nghiệp Đắk Lắk gặp không ít khó khăn Mặc dù vậy, ngành vẫn giữđược sự phát triển ổn định, giữ vững vai trò quan trọng trong phát triển đời sốngngười dân nông thôn, góp phần chủ yếu trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa tỉnh Tổng giá trị sản xuất của ngành nông – lâm - thủy sản trong năm ước đạt14.434 tỷ đồng, tăng 6,41% so với năm trước Trong sản xuất nông nghiệp, ngànhtrồng trọt vẫn duy trì tầm quan trọng, các loại cây trồng chủ lực đều vượt kế hoạch
về diện tích, năng suất và sản lượng Trong đó, tổng sản lượng lương thực cây cóhạt ước đạt 1.078.448 tấn, tăng 40.448 tấn, đạt 104% so với kế hoạch Sản lượng càphê nhân ước đạt 465.000 tấn, tăng 33.000 tấn, đạt 108% kế hoạch Các loại câytrồng khác như cao su, hồ tiêu, ca cao… đều tăng khá
Trên lĩnh vực công nghiệp, mặc dù gặp nhiều khó khăn, không đạt kế hoạch đề ranhưng vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định Giá trị sản xuất công nghiệp trên địabàn trong năm qua ước đạt 4.937,7 tỷ đồng, tăng 11,4% so với năm 2011 Một sốmặt hàng có mức tăng trưởng khá là khai thác penspat, đá ốp lát, cà phê bột, cà phêhòa tan… Hoạt động thương mại, dịch vụ tiếp tục ổn định với tổng mức lưu chuyểnhàng hóa ước đạt 37.000 tỷ đồng, tăng 11,93% so với năm 2011 và tăng 8,82% sovới kế hoạch Huy động vốn đầu tư toàn xã hội trong năm ước đạt 12.400 tỷ đồng,tăng 19,63% so với năm 2011 Hoạt động xuất khẩu tăng 4,29% so với kế hoạch vớitổng kim ngạch thực hiện trong năm ước đạt 730 triệu USD Tổng thu nhập bìnhquân đầu người trong năm qua theo giá thực tế ước khoảng 25,05 triệu đồng, tăng11,37% so với năm 2011
Đối với hoạt động xúc tiến đầu tư và kinh tế đối ngoại, trong năm qua Dak Lak đãthu hút được 37 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký 980 tỷ đồng Công tác vậnđộng tài trợ vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện tích cực và đạt những kết quảquan trọng Trong năm qua, Đắk Lắk đã vận động được 7 dự án ODA với tổng vốnđầu tư 8,25 triệu USD; tiếp nhận 5 dự án do các bộ, ngành Trung ương chủ quản.Trong năm qua, tỉnh cũng đã phê duyệt mới 11 khoản viện trợ NGO với tổng vốn984.000 USD, tỷ lệ giải ngân các dự án NGO đạt khoảng 95%
Trang 27Tổng sản phẩm xã hội (theo giá so sánh 1994) ước đạt 8.161 tỷ đồng, bằng48,06% kế hoạch, tăng 5,47% so với cùng kỳ năm trước (kế hoạch 2013 khoảng16,980 tỷ đồng, tăng trưởng kinh tế 11% trở lên so với cùng kỳ năm 2012), trongđó:
Ngành nông, lâm, ngư nghiệp ước đạt 3.835 tỷ đồng, bằng 52,04% kế hoạch,tăng 3,17% (kế hoạch 2013 khoảng 7.370 tỷ đồng, tăng 4-5%)
Ngành công nghiệp – xây dựng ước đạt 1.201 tỷ đồng, bằng 40,85% kếhoạch, tăng 2,56% Trong đó: công nghiệp ước đạt 899 tỷ đồng
Ngành dịch vụ ước đạt 3.125 tỷ đồng, bằng 46,85% kế hoạch, tăng 9,65%.Thu nhập bình quân đầu người theo giá thực tế là 12,9 triệu đồng, tăng 4% sovới cùng kỳ năm 2012
Huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 5.946 tỷ đồng, bằng 39,64% kếhoạch, chiếm 25,19% so GDP
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 21.277 tỷđồng, tăng 15,35% so với cùng kỳ năm trước và đạt 49,48% kế hoạch
Kim ngạch xuất khẩu ước thực hiện 314 triệu USD, đạt 41,87% kế hoạch,giảm 25% so với cùng kỳ năm trước; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 7,2 triệu USD,đạt 36% kế hoạch năm
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thực hiện 1.700 tỷ đồng, đạt 42% dựtoán Trung ương giao và đạt 40,5% dự toán Tỉnh giao, đạt 88,5% so với cùng kỳnăm 2012
Phát triển hạ tầng: thủy lợi bảo đảm chủ động cho 74% diện tích có nhu cầunước tưới; cải tạo, nâng cấp nhựa hoặc bê tông hóa 87% các tuyến đường tỉnh,59,1% hệ thống đường huyện, 33,8% đường xã và liên xã; 97,2% thôn, buôn cóđiện, trong đó 91,7% số hộ được dùng điện.[6]
Bảng 1.3 Tình hình kinh tế tỉnh Đắk Lắk 6 tháng đầu năm 2013[6]
2012
Kế hoạch2013
Ước thựchiện 6
So với kếhoạch
Trang 28tháng đầunăm 2013
năm 2013(%)
Phân theo ngành kinh tế
Nông, lâm, ngư
Trang 291.1.2.2 Văn hóa - Xã hội
Theo số liệu tổng điều tra dân số ngày 01/4/2009, dân số tỉnh Đắk Lắk là1.728.380 người Trong đó, dân số đô thị chiếm 22,5%, còn lại chủ yếu là dân số
Trang 30nông thôn chiếm 77,5% Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm 44 dân tộc Trong đó,người Kinh chiếm trên 70%; các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M'nông, Thái, Tày,Nùng, chiếm gần 30% dân số toàn tỉnh Với ưu thế đất đai màu mỡ, tỉnh là trungtâm sản xuất các mặt hàn g cà phê, hạt điều, cacao, tiêu và các loại cây công nghiệpkhác.
Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 132 người/km2, nhưng phân bố khôngđều Các dân tộc thiểu số sinh sống ở 125/170 xã trên địa bàn tỉnh, nhưng phần lớntập trung ở các xã vùng cao, vùng xa Ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ còn có sốđông khác dân di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đắk Lắk sinh cơ lậpnghiệp
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trung bình hàng năm giảm từ 24,4% năm 2000 xuống còn14,2% vào năm 2008 Trong những năm gần đây, dân số của Đắk Lắk có biến động
do tăng cơ học, chủ yếu là di dân tự do, điều này đã gây nên sức ép lớn cho tỉnh vềgiải quyết đất ở, đất sản xuất và các vấn đề đời sống xã hội, an ninh trật tự và môitrường sinh thái
Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộ c cùng chung sống, mỗi dân tộc có những nétđẹp văn hoá riêng Đặc biệt là văn hoá truyền thống của các dân tộc Ê Đê, M'Nông,Gia Rai, v.v… với những lễ hội cồng chiêng, đâm trâu, đua voi mùa xuân; kiến trúcnhà sàn, nhà rông; các nhạc cụ lâu đời nổi tiếng như các bộ cồng chiêng, đàn đá,đàn T'rưng; các bản trường ca Tây Nguyên là những sản phẩm văn hoá vật thể vàphi vật thể quý giá, trong đó Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên đã được
tổ chức UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thểcủa nhân loại Tất cả các truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc tạo nên sự đadạng, phong phú về văn hóa của Đắk Lắk
Bảng 1.4 Tăng trưởng dân số của tỉnh Đắk Lắk, 2000-2008
’01 –
‘10
Trang 31-(Nguồn: Niêm giám Thống kê tỉnh Đắk Lắk năm 2010 )
Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 26,5%; có 90,8% thôn, buôn có trườnglớp mẫu giáo Mức giảm tỷ lệ sinh khoảng 0.3‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là1,18‰ Dân số trung bình 1.829 ngàn người Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế(theo tiêu chuẩn mới) dự kiến đạt 40,2% Tạo việc làm mới cho 12.380 lao động Tỷ
lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động xã hội 42%, trong đó đào tạo nghề34% Có 94% buôn có nhà sinh hoạt cộng đồng
2012
Kế hoạch2013
Ước thựchiện 6tháng đầunăm 2013
So với kếhoạchnăm 2013(%)
Trang 32(Nguồn: Niêm giám Thống kê tỉnh Đắk Lắk năm 2010 )
1.2 Hiện trạng môi trường
Các kết quả đo đạc, phân tích về hiện trạng môi trường tỉnh Đắk Lắk đượctham khảo từ các tài liệu của UBND tỉnh Đắk Lắk [7] Kết quả phân tích chất lượngkhông khí xung quanh ở khu vực tỉnh Đăk Lăk năm 2011 và 2012 được trình bày cụthể như sau
1.2.1 Hiện trạng môi trường không khí
1.2.1.1 Chất lượng không khí xung quanh
Trang 33trung tâm huyện Cư Kuin, nhưng do đây là các điểm đo đạc nằm trên trục lộ giathông, các nút giao thông có mật độ phương tiện qua lại cao phát sinh độ ồn lớn.
Hình 1.2 Biểu đồ thể hiện sự ô nhiễm tiếng ồn năm 2012Năm 2011, ô nhiễm do tiếng ồn ở mức độ trung bình, hầu hết đều nằm trong giá trịgiới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (khu vực thông thường từ 6-21 h độ
ồn là 70 dBA), một số điểm vượt quy chuẩn nhưng do đây là các nút giao thông cómật độ phương tiện qua lại cao
Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện sự ô nhiễm tiếng ồn năm 2011
Trang 34Năm 2012, ô nhiễm do bụi ở mức độ trung bình hầu hết đều đạt QCVN05:2008/BTNMT (giới hạn 0,3 mg/m3) Tại một số điểm nút giao thông nồng độbụi vượt quy chuẩn so sánh như: ngã ba Duy Hòa, Ngã tư Phan Chu Trinh và YMoan, trung tâm thị xã Buôn Hồ, ngã ba giao giữa QL 14 và đường đi Krông Năng,trung tâm thị trấn Krông Năng, xã Krông Nô huyện Lăk
Hình 1.4 Biểu đồ thể hiện sự ô nhiễm bụi trong không khí xung quanh 2012Năm 2011, ô nhiễm do bụi ở mức độ nhẹ, hầu hết đều đạt Quy chuẩn QCVN05:2008/BTNMT (qui định tối đa là 0,30 mg/m3) Trừ các điểm tại: ngã ba QL 26,Trung tâm thị trấn Phước An, ngã 3 đường vào CCN Buôn Hồ
Trang 35Hình 1.5 Biểu đồ thể hiện sự ô nhiễm bụi trong không khí xung quanh 2011
SO2
Năm 2012, ô nhiễm do SO2 ở mức độ thấp, hầu hết đều đạt QCVN05:2008/BTNMT (giới hạn 0,35 mg/m3) Vị trí ngã ba cụm công nghiệp Buôn Hồnồng độ vượt quy chuẩn
Năm 2011, Ô nhiễm do SO 2 ở mức độ thấp,hầu hết đều đạt Quy chuẩn QCVN05:2008/BTNMT (qui định tối đa là 0,350 mg/m3)
Các thông số khác
Các thông số NO2, CO đều nằm trong mỗi giới hạn của quy chuẩn cho phép,hầu hết đều đạt Quy chuẩn QCVN 05:2008/BTNMT (qui định tối đa là 0,200mg/m3)
1.2.1.2 Kết quả phân tích chất lượng không khí KCN – CCN
Trang 36Hình 1.6 Biểu đồ thể hiện tiếng ồn không khí KCN – CCN năm 2012
Năm 2011, ô nhiễm do tiếng ồn ở mức độ trung bình, hầu hết đều nằm tronggiá trị giới hạn cho phép của QCVN 26:2010/BTNMT (khu vực thông thường từ 6 -
Trang 37Năm 2012, ô nhiễm do bụi ở mức độ trung bình, hầu hết đều đạt QCVN05:2009/BTNMT (giới hạn 0,3 mg/m3) Vào mùa khô một số điểm vượt quy chuẩnnhiều lần như: trung tâm CCN Tân An, khu dân cư cuối hướng gió CCN Tân An,trung tâm khu xử lý chất thải rắn thành phố Buôn Ma Thuột, khu lò gạch huyện Krông Ana, trung tâm CCN Trường Thành, khu dân cư cuố hướng gió CCN TrườngThành, trung tâm CCN Ea Đar, nhà máy chế biến tinh bột Thành Vũ, khu vực sảnxuất nhà máy mỳ Quán Quân tây Nguyên.
Hình 1.8 Biểu đồ thể hiện ô nhiễm bụi trong không khí công nghiệp năm 2012
Năm 2011, ô nhiễm do bụi ở mức độ trung bình, hầu hết đều đạt Quy chuẩnQCVN 19:2009/BTNMT (qui định tối đa là 0,40 mg/m3) Trừ các điểm tại: khuvực hồ xử lý nước thải TP.BMT, Nhà điều hành khu xử lý nước thải TP.BMT, vănphòng điều hành khu xử lý CTR TP.BMT, trung tâm khu lò gạch huyện Krông Ana,cuối hướng gió khu lò gạch huyện Krông Ana, Trung tâm CCN Buôn Hồ, KDC cuốigió CCN Buôn Hồ
Trang 38Hình 1.9 Biểu đồ thể hiện ô nhiễm bụi trong không khí công nghiệp năm 2011
SO2
Năm 2012, ô nhiễm do SO2 ở mức độ thấp, hầu hết đều QCVN05:2009/BTNMT (giới hạn 0,35 mg/m3), trừ điểm một số điểm như nhà máy CB
mủ cao su Ea Khal, nhà máy chế biến tinh bột mì Thành Vũ – Cty TNHH Thành
Vũ, nhu SX NM bột mì Quán Quân Tây Nguyên, nhà máy chế biến và DV Cao su –Cty cao su Đăk Lăk
Năm 2011, Ô nhiễm do SO 2 ở mức độ thấp, hầu hết đều đạt Quy chuẩnQCVN 19:2009/BTNMT (qui định tối đa là 1,5 mg/m3), trừ điểm tại khu vực xử lýchất thải rắn thành phố Buôn Ma Thuột
Trang 39Năm 2012, ô nhiễm do H2S ở mức độ trung bình, tại một số điểm quan trắc:CCN Tân An, trung tâm khu xử lý chất thải rắn Tp.BMT, nhà máy CB mủ cao su EaKhal, khu SX NM bột mì Quán Quân Tây Nguyên, nhà máy chế biến và DV Cao su– Cty cao su Đăk Lăk nồng độ H2S vượt QCVN 06:2008/BTNMT (giới hạn 0,042mg/m3).
Năm 2011, ô nhiễm do H2S ở mức độ cao, hầu hết đều không đạt Quy chuẩnQCVN 19:2009/BTNMT (qui định tối đa là 0,0075 mg/m3)
Các chỉ tiêu khác
Các chỉ tiêu NO2, CO đều ở mức độ thấp, hầu hết đều đạt QCVN05:2009/BTNMT và QCVN 19:2009/BTNMT
Nhận xét chung về môi trường không khí xung quanh: Mẫu không khí xung
quanh đều nằm trong giới hạn cho phép chứng tỏ khu vực này có độ ô nhiễm khôngkhí thấp Hầu hết tất cả các thông số đều đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môitrường Tuy nhiên ô nhiễm bụi tại các trục giao thông, khu vực đô thị ở mức độ cao
và vượt quy chuẩn cho phép
Nhận xét chung về môi trường không khí KCN - CCN
Mức độ ô nhiễm bụi là cao đây là một điều đáng lo ngại cho dân cư ở khucông nghiệp, cần chú trọng hơn công tác giảm thiểu khói bụi do khu công nghiệpgây nên
1.2.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất
Cu
Năm 2012, hàm lượng Cu hầu hết vượt QCVN 03:2008/BTNMT (cột đấtnông nghiệp, giới hạn 50 mg/kg) Tuy nhiên, hàm lượng Cu trong đất vượt quychuẩn không đáng kể, một số điểm như: CCN Ea Đar, huyện M’Đrắk, khu du lịch
Hồ lắk, thị trấn Krông Bông, KCN Trường Thành, cánh đồng bình nguyên Ea Suphàm lượng Cu nằm trong giới hạn quy chuẩn so sánh
Trang 40Hình 1.10 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Cu trong đất năm 2012
Năm 2011, hàm lượng Cu hầu hết vượt QCVN 03:2008/BTNMT (cột đấtnông nghiệp, hàm lượng đồng khoảng 50 mg/kg) Tuy nhiên, hàm lượng Cu trongđất vượt quy chuẩn không đáng kể
Hình 1.11 Biểu đồ thể hiện hàm lượng Cu trong đất năm 2011