1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận tiền tệ 2 tổng quan về cổ phiếu đặc điểm của cổ phiếu

33 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Tiền Tệ 2 Tổng Quan Về Cổ Phiếu Đặc Điểm Của Cổ Phiếu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tiền Tệ
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 108,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN TIỀN TỆ 2 NHÓM 1 A KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT 1) Tổng quan về cổ phiếu 1 1 Lịch sử cổ phiếu Phiên chợ riêng đầu tiên được diễn ra vào năm 1453 tại địa điểm của gia đình Vanber ở Bruges Bỉ gọi là “[.]

Trang 1

TIỂU LUẬN TIỀN TỆ 2 - NHÓM 1

A KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT:

- Quá trình các giao dịch chứng khoán diễn ra và hình thành như vậy một cách

tự phát cũng tương tự ở Phaps, Hà Lan, các nước Bắc Âu, các nước Tây Âukhác và Bắc Mỹ

- Cho đến năm 1921, ở Mỹ khu chợ ngoài trời được chuyển vào trong nhà, SởGiao Dịch chứng khoán chính thức được thành lập

1.2 Lịch sử cổ phiếu Việt Nam:

1996 là năm đánh dấu cho sự thai nghén ra đời của lịch sử chứng khoán ViệtNam Mở đầu là sự thành lập của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam –ngày 28/11/1996 Tuy nhiên cái thai này nằm trong bụng mẹ có vẻ hơi lâu Đếnhẳn 2 năm sau, ngày 11/7/1998, dựa vào Nghị định số 48/CP của Chính phủ, thịtrường chứng khoán Việt Nam chính thức được khai sinh Cùng lúc này, Trungtâm giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh cũng được thành lập

1.3 Khái niệm cổ phiếu:

- Cổ phiếu là loại chứng khoán, được phát hành dưới dạng chứng chỉ, hoặc búttoán ghi sổ, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, khi tham giavào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu củacông ty phát hành

1.4 Phân loại cổ phiếu:

Theo Luật doanh nghiệp 2014, dựa vào đặc điểm của cổ phiếu, thì cổ phiếu cóhai loại: cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi

a Cổ phiếu phổ thông

Trang 2

- Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phiếu phổ thông Người sở hữu cổ phiếuphổ thông chính là cổ đông phổ thông Cổ phiếu phổ thông là loại phổ biến nhấttrong các loại cổ phiếu của một công ty cổ phần.

- Cổ phiếu phổ thông không được chuyển đổi thành cổ phiếu ưu đãi

b Cổ phiếu ưu đãi

- Ngoài cổ phiếu phổ thông thì công ty cổ phần có thể có cổ phiếu ưu đãi.Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi

- Cổ phiếu ưu đãi gồm có:

 Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

- Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết là cổ phiếu có được số phiếu biểu quyết nhiều hơn

so với cổ phiếu phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phiếu ưu đãi sẽ biểuquyết do Điều lệ công ty quy định

 Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

- Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại là cổ phiếu sẽ được công ty hoàn lại vốn góp theoyêu cầu của người sở hữu Hay theo điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần

ưu đãi hoàn lại, dựa theo những đặc điểm của cổ phiếu

 Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

- Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là cổ phiếu được trả cổ tức với mức giá cao hơn so vớimức cổ tức của cổ phiếu phổ thông hay mức ổn định hằng năm Cổ tức đượcchia hằng năm gồm có cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định khôngphụ thuộc vào kết quả kinh doanh công ty Mức cổ tức cố định cụ thể, phươngthức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu từ cổ phần ưu đãi cổ tức

1.5 Đặc điểm của cổ phiếu:

a) Không có kỳ hạn và cũng không hoàn vốn.

- Cổ phiếu là giấy chứng nhận góp vốn của các cổ đông vào công ty cổ phần.Chỉ có một chiều góp vào và không thể hiện thời hạn hoàn vốn; không có kỳhạn (Khi công ty phá sản hay giải thể, thì sẽ không còn tồn tại cổ phiếu)

b) Cổ tức không ổn định, phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Cổ tức cổ phiếu thường phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Và vì kết quả kinh doanh không ổn định nên cổ tức cũng không cố định theo.Khi doanh nghiệp làm ăn nếu phát đạt thì cổ đông được hưởng lợi nhuận nhiềuhơn so với loại chứng khoán khác có lãi suất cố định Ngược lại, khi làm ăn khókhăn hay thua lỗ, cổ tức có thể rất thấp hoặc cũng có thể không có cổ tức Khi

Trang 3

công ty phá sản cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại từ tài sảnthanh lý.

c) Giá của cổ phiếu biến động rất mạnh

- Giá biến động nhiều nhất ở trên thị trường thứ cấp Do giá chịu sự tác độngcủa nhiều nhân tố Nhân tố quan trọng nhất đó là kết quả kinh doanh của côngty

d) Có tính lưu thông

- Có tính lưu thông khiến cổ phiếu có giá trị như là một loại tài sản thực sự đượcthể hiện ở trong đặc điểm của cổ phiếu Và nếu như tính thanh khoản giúp chủ

sở hữu chuyển cổ phiếu thành tiền mặt khi cần thiết, thì tính lưu thông giúp chủ

sở hữu cổ phiếu thực hiện nhiều hoạt động như thừa kế , tặng cho để thục hiệnnghĩa vụ tài sản của mình

e) Tính thanh khoản cao

- Cổ phiếu có khả năng dễ dàng trong việc chuyển hóa thành tiền mặt Tuynhiên, tính thanh khoản cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố Thứ nhất là do kếtquả kinh doanh của tổ chức phát hành Thứ hai là mối quan hệ cung – cầu trênthị trường

f) Tính tư bản giả

- Cổ phiếu có tính tư bản giả và tức là cổ phiếu có giá trị như tiền Tuy nhiên, cổphiếu không phải là tiền, nó chỉ có giá trị khi được đảm bảo bằng tiền Mệnh giácủa cổ phiếu cũng không phản ánh chính xác giá trị của cổ phiếu

g) Tính rủi ro cao:

- Về mặt lý thuyết, khi đã phát hành thì cổ phiếu không đem lại rủi ro cho tổchức phát hành Mà rủi ro lúc này sẽ thuộc về chủ sở hữu cổ phiếu Nguyênnhân là giá trị của cổ phiếu được các nguyên nhân khách quan quyết định Nhưkết quả kinh doanh của tổ chức phát hành, cũng như tình hình chính trị, kinh tế

và xã hội của quốc gia, toàn thế giới…

- Hơn nữa, giá trị cổ phiếu còn ảnh hưởng bởi tâm lý của số đông nhà đầu tư.Khi gặp các thông tin không chính xác, sự thiếu hiểu biết của nhà đầu tư cũngkhiến cổ phiếu rủi ro nhiều hơn Tất nhiên, rủi ro cao thường sẽ đi kèm với kỳvọng về lợi nhuận lớn Điều này tạo nên sự hấp dẫn của cổ phiếu cho nhà đầutư

1.6 Thị trường cổ phiếu

a) Thị trường phi tập trung:

Trang 4

- Thị trường giao dịch phi tập tung là thị trường được tổ chức nhưng khôngdựa vào một mặt bằng giao dịch cố định như thị trường giao dịch tập trung màdựa vào một hệ thống vận hành theo cơ chế chào giá cạnh tranh và thông qua sựtrợ giúp của các phương tiện thông tin để tiến hành việc thương lượng.

b) Thị trường cổ phiếu tập trung:

- Thị trường giao dịch tập trung là nơi mà việc giao dịch và mua bán chứngkhoán được tiến hành một cách có tổ chức và tập trung tại một địa điểm xácđịnh

Ví dụ: các thị trường giao dịch tập trung như Sở giao dịch chứng khoán ở NewYork, Sở giao dịch chứng khoán Tokyo, Sở giao dịch chứng khoán Paris,

Sở giao dịch chứng khoán London,….

1.7 Cách thị trường cổ phiếu tạo ra dòng tiền

b) Nhà đầu tư

- Những công ty đầu tư hoặc quỹ đầu tư (có thể là doanh nghiệp có lượng vốnnhàn rỗi đầu tư) mua hoặc bán chứng khoán số lượng lớn trên thị trường Cácnhà đầu tư doanh nghiệp thường sở hữu lượng vốn lớn cùng đội ngũ chuyênviên tài chính giàu kinh nghiệm, thường xuyên thực hiện các giao dịch chứngkhoán nhằm đem lại lợi nhuận hoặc phục vụ mục đích dự phòng cho hoạt độngkinh doanh chính (công cụ phái sinh)

- Các nhà đầu tư cá nhân là những cá nhân đơn lẻ, hộ gia đình có vốn nhàn rỗitạm thời, tham gia mua bán trên thị trường nhằm tìm kiếm lợi nhuận

Trang 5

1.8 Các định chế tài chính tham gia thị trường chứng khoán

- Sự tham gia của các định chế tài chính trên thị trường chứng khoán:

Ngân hàng thương mại - Phát hành chứng khoán để tăng vốn- Quản lý các quỹ ký thác có gồm chứng khoán

Ngân hàng tiết kiệm - Đầu tư vào chứng khoán để bổ sung danhmục đầu tưĐịnh chế tiết kiệm cổ phần - Phát hành chứng khoán để tăng vốn

Quỹ tương hỗ cổ phiếu - Đầu tư vào chứng khoán bằng tiền thu đượctừ việc bán cổ phiếu cho nhà đầu tư cá nhânQuỹ hưu trí - Đầu tư một lượng lớn tiền của quỹ vào thịtrường chứng khoánCông ty tài chính - Phát hành chứng khoán để tăng vốn

Công ty chứng khoán

- Phát hành chứng khoán để tăng vốn

- Tổ chức phát hành chứng khoán mới

- Tư vấn các giao dịch thâu tóm

- Thực hiện giao dịch mua và bán chứng khoáncủa nhà đầu tư

Công ty bảo hiểm - Phát hành chứng khoán để tăng vốn- Đầu tư một phần lớn các khoản phí thu được

- Các chủ sở hữu của công ty nhỏ thường sẽ có xu hướng nắm vị trí quản lý

- Tuy nhiên, ở các công ty đại chúng, hầu hết các cổ đông không phải nhà quản

lý Do đó họ phải dựa vào ban quản trị công ty, đóng vai trò như người đại diện

và thực hiện các quyết định nhằm mang đến tỷ suất sinh lời cao nhất cho các cổđông

- Cổ phiếu đại diện cho quyền sở hữu doanh nghiệp của mỗi cổ đông, vì thếdoanh nghiệp không có trách nhiệm phải hoàn trả lại số vốn góp đó cho nhữngchủ sở hữu cổ phần doanh nghiệp của mình

- Có 2 loại cổ phiếu phổ biến hiện nay đó là cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưuđãi

Trang 6

+ Cổ phiếu phổ thông (cổ phiếu thường): chứng khoán được mua bán,

trao đổi nên thị trường chứng khoán Các cổ đông sở hữu loại cổ phiếu nàyđược quyền tự do chuyển nhượng, có đầy đủ quyền biểu quyết đối với cácquyết định của công ty tại Đại hội cổ đông và được hưởng cổ tức theo kếtquả kinh doanh và số lượng cổ phiếu họ nắm giữ

+ Cổ phiếu ưu đãi: là một loại chứng khoán có những đặc điểm vừa giống

cổ phiếu phổ thông vừa giống trái phiếu Người sở hữu cổ phiếu này cũngtrở thành cổ đông của công ty nhưng được gọi là cổ đông ưu đãi

- Cổ phiếu ưu đãi gồm 4 loại:

+ Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: cổ phiếu được trả mức cổ tức cao hơn cổ

phiếu phổ thông Cổ tức của loại cổ phiếu ưu đãi này gồm cổ tức cố định

và cổ tức thưởng

Ví dụ: Công ty Cổ phần H có 3 cổ đông là A, B và C Cổ đông A đóng góp 40% cổ phần, cổ đông B và C mỗi người góp 30% cổ phần Trong đó, cổ phiếu của A và B là cổ phiếu thường, cổ phiếu của C là cổ phần ưu đãi cổ tức, mức hưởng cổ tức gấp 2 lần cổ phiếu thường Trong năm nay, số tiền chia cổ tức là

130 triệu đồng Số cổ tức A, B, C nhận được lần lượt là 40 triệu đồng, 30 triệu đồng và 60 triệu đồng

+ Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: loại cổ phiếu có số phiếu biểu quyết cao

hơn so với cổ phiếu thường Số phiếu biểu quyết này được quy định trongĐiều lệ công ty

Ví dụ: Công ty Cổ phần A có vốn điều lệ 10 tỷ đồng, mệnh giá mỗi cổ phiếu quy định là 10.000 đồng Như vậy số lượng cổ phiếu của công ty A là 100 triệu cổ phiếu Trong đó, công ty quy định có 20% là cổ phần ưu đãi biểu quyết dành riêng cho các cổ đông sáng lập, mỗi cổ phiếu này tương ứng với 5 phiếu bầu Như vậy, các cổ đông sáng lập giữ 20 triệu cổ phiếu, nắm giữ 20 triệu x 5

= 100 triệu phiếu bầu, áp đảo so với 80 triệu phiếu bầu của 80 triệu cổ phiếu thường còn lại.

+ Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ có quyền yêu

cầu công ty hoàn lại vốn góp của họ vào bất kỳ thời điểm nào dựa theothỏa thuận ghi trên cổ phiếu

Trang 7

Ví dụ: Công ty Cổ phần C do cần thêm vốn đầu tư dự án nên phát hành cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có giá trị 20 tỷ đồng, quy định có thể hoàn lại trong thời gian 2 năm Như vậy, công ty C có thêm vốn đầu tư dự án mà không ảnh hưởng đến quyền biểu quyết của các cổ đông hiện tại

- Cổ phiếu ưu đãi khác quy định theo điều lệ công ty

- Cổ phiếu ưu đãi thường không có quyền biểu quyết đáng kể

- Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi chia sẻ quyền sở hữu công ty với cổ đôngthường và vì vậy họ chỉ được hưởng lợi khi công ty có lợi nhuân

- Thông thường cổ đông ưu đãi không bị tác động bởi thành quả công ty vì họđược nhận một khoản cổ tức cố định hàng năm Tất cả lợi nhuận sau khi chi trả

cổ tức ưu đãi sẽ thuộc về các cổ đông thường Vì công ty có thể không chi trả cổtức ưu đãi nên việc phát hành cổ phiếu ưu đãi sẽ ít rủi ro hơn phát hành tráiphiếu

- Xét về mặt chi phí, phát hành trái phiếu sẽ có lợi hơn phát hành cổ phiếu ưuđãi

- Điểm khác biệt giữ cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi:

Điều lệ công ty Công ty cổ phần bắt buộc phảiphát hành cổ phiếu thường. Không bắt buộc phát hành

Cổ tức

Mức cổ tức thấp hơn cổ tứccủa cổ phần ưu đãi cổ tức

Thay đổi theo kết quả hoạtđộng kinh doanh của côngty.Cổ đông nhận cổ tức sau cổđông ưu đãi

Cổ tức cố định hàng năm vàmức cổ tức cao hơn cổ phiếuthường, không bị thay đổi theokết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty

Quyền biểu

quyết

Cổ phiếu phổ thông có quyềnbiểu quyết theo số lượng cổphần nắm giữ của cổ đông

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết cóquyền biều quyết cao hơn sovới cổ phiếu phổ thông.Ngược lại, cổ phiếu ưu đãi cổtức và cổ phiếu ưu đãi hoàn lạikhông có quyền biểu quyết

Quyền chuyển

nhượng Tự do chuyển nhượng.

Không được tự do chuyểnnhượng

Khả năng

chuyển đổi

Không thể chuyển đổi thành

cổ phiếu ưu đãi Có thể chuyển đổi thành cổphiếu phổ thông

Mức độ ưu tiên Người cuối cùng được hưởng Nhận được tiền thanh lý tài

Trang 8

thu hồi tài sản

Quyền biểu quyết

- Quyền biểu quyết là quyền của các cổ đông hoặc thành viên công ty được bỏphiếu để bày tỏ ý kiến đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề trongcuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc cuộc họp Hội đồng thành viên

- Người giữ cổ phiếu phổ thông có nhiều quyền hơn những cá nhân khác

- Thông thường, chỉ những người sở hữu cổ phiếu phổ thông mới được phépbiểu quyết về một số vấn đề quan trọng liên quan đến công ty, chẳng hạn nhưbầu hội đồng quản trị, ủy quyền phát hành cổ phiếu phổ thông mới, phê duyệtsửa đổi đổi điều lệ công ty và thông qua các quy định

1.10 Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (Initial Public

Offering – IPO)

- IPO: bán chứng khoán lần đầu tiên ra công chúng nhằm mục đích huy động

vốn cho các hoạt động kinh doanh của công ty phát hành chứng khoán Việchuy động vốn có thể thông qua phát hành nợ hoặc bán cổ phiếu của công ty lênsàn giao dịch chứng khoán Phát hành công khai lần đầu chỉ được dùng cho lầnđầu tiên phát hành cổ phiếu và chỉ có công ty cổ phần được phát hành

Điều kiện đòi hỏi một công ty lên sàn chứng khoán phải thỏa mãn, đó là:

- Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lêntính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

- Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán cólãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;

- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán

cổ phiếu được Đại hội cổ đông thông qua;

- Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty phát hành phảiđược bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn (trường hợp vốnđiều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số

cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành);

- Cổ đông lớn trước thời điểm IPO của công ty phát hành phải cam kết cùngnhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm

kể từ ngày kết thúc đợt chào bán;

Trang 9

- Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết

án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa ántích;

- Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra côngchúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;

- Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệthống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán;

- Mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán

Lưu ý: Cổ phiếu của công ty trong lần đầu tiên được phát hành ra công chúng

phải được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông, phương tiện thôngtin đại chúng, bao gồm cả Internet

a) Quy trình phát hành

Bước 1: Chuẩn bị bản cáo bạch

- Trong khoảng thời gian vài tháng trước khi IPO, công ty phát hành (với sự hỗtrợ của đơn vị bảo lãnh) sẽ chuẩn bị một bản cáo bạch và gửi tới Ủy ban Chứngkhoán và Hối đoái (SEC)

- Bản cáo bạch bao gồm những thông tin chi tiết của công ty, báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh và trình bày những rủi ro của công ty

- Khi SEC chấp nhận bản cáo bạch, họ sẽ gửi bản cáo bạch đến các nhà đầu tư

tổ chức có nhu cầu đầu tư vào công ty IPO

Bước 3: Phân bổ cổ phiếu IPO

- Nhà bảo lãnh có thể mời một nhóm (được gọi là nhóm bảo lãnh) các công tychứng khoán khác tham gia vào quá trình bảo lãnh và chia sẻ phí bảo lãnh

- Hầu hết cổ phiếu được bán cho các nhà đầu tư tổ chức vì việc bán cổ phiếu với

số lượng lớn sẽ thuận lợi hơn cho các nhà bảo lãnh

Trang 10

- Công ty môi giới có thể nhận được 1 phần nhỏ (khoảng 2%) trên mỗi cổ phiếuIPO bán cho nhà đầu tư

Bước 4: Chi phí giao dịch

- Chi phí giao dịch của công ty phát hành thường là 7 % tổng số vốn huy độngđược

- Thêm vào đó, công ty phát hành cũng phải trả nhiều chi phí khác, ví dụ chi phíđánh giá có nên IPO hay không, chi phí thu thập dữ liệu để chuẩn bị bản cáobạch cũng như đảm bảo bản cáo bạch là phù hợp, chi phí thuê các nhà tư vấn tàichính và tư vấn luật Vì vậy chi phí giao dịch có thể lên đến gần 10% tổng giátrị phát hành

1.11 Những điểm thuận lợi và bất lợi khi phát hành chứng khoán ra công chúng.

ngoài với tư cách làm đối tác liên doanh

Thu hút và duy trì đội ngũ nhân viên giỏi bởi vì khi chào bán chứng khoán ra

Tăng chất lượng và độ chính xác của các báo cáo của công ty, việc đánh giá

Trang 11

Chi phí phát hành chứng khoán ra công chúng cao, thường chiếm từ 8-10%

cơ bị rò rỉ thông tin mật ra ngoài

Đội ngũ cán bộ quản lý công ty phải chịu trách nhiệm lớn hơn trước công

chúng

Trang 12

1.12 Định thời điểm IPO

Khái niệm: IPO (Initial Public Offering) là hoạt động phát hành cổ phiếu lần

đầu ra công chúng có xu hướng diễn ra mạnh hơn trong giai đoạn cổ phiếu tănggiá, khi những nhà đầu tư tiềm năng quan tâm đến các cổ phiếu mới Gía cổphiếu có xu hướng cao hơn trong những giai đoạn này và các công ty phát hànhmuốn được hưởng lợi từ mức giá này

1.13 Tỷ suất sinh lợi ban đầu của IPO

- Tỷ suất sinh lời ban đầu (trong ngày đầu tiên) của IPO thường cao

a) Một số thuyết liên quan đến tỷ suất sinh lời:

- Beatty và Ritter (1986) cho rằng lý thuyết không chắc chắn (Uncertainty

Theory) giải thích các nhà đầu tư không chắc chắn giá trị của cổ phiếu IPO nêncác nhà phát hành có xu hướng định giá thấp để thu hút đầu tư của các nhà đầu

tư, từ đó, phát sinh tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên

- Tiếp theo, lý thuyết về phản hồi của thị trường (The Market Feedback Theory)

của Benveniste và Spindt (1989) cho rằng các ngân hàng bảo lãnh phát hành và

các tổ chức tư vấn phát hành thường định giá thấp để thu hút các nhà đầu tưtham gia vào các thương vụ IPO Sau khi định mức giá thấp, các tổ chức tư vấn

và ngân hàng bảo lãnh sẽ chờ phản hồi của các nhà đầu tư để xác định đượcmức giá trung bình quân

- Benveniste và cộng sự (2008) nhận định các doanh nghiệp phát hành ban đầu

cũng định giá các cổ phiếu IPO thấp nên nhà đầu tư có khả năng thu được tỷsuất sinh lời ngày đầu tiên khi doanh nghiệp phát hành niêm yết cổ phiếu chínhthức Kết quả nghiên cứu trong bài này cũng trùng khớp với nghiên cứu củaBenveniste và cộng sự (2008)

- Ngoài ra, Welch (1989) đã đề xuất lý thuyết tín hiệu để giải thích hiện tượng

các doanh nghiệp muốn phát hành cổ phiếu IPO thành công thường truyền tínhiệu cho các nhà đầu tư thông qua việc định giá thấp các cổ phiếu của mình Từ

đó, các nhà đầu tư có xu hướng nhận được tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên khi cácdoanh nghiệp chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

- Allen và Faulhaber (1989) cũng kiểm chứng lý thuyết này để giải thích hiện

tượng phát sinh tỷ suất sinh và Faulhaber (1989) cũng kiểm chứng lý thuyết này

để giải thích hiện tượng phát sinh tỷ suất sinh lời ngày đầu tiên của nhà đầu tưIPO Các bài nghiên cứu trước đây đã chứng minh việc truyền tín hiệu cho nhàđầu tư về việc định giá thấp cổ phiếu IPO giúp cho các nhà đầu tư chủ độngtham gia đầu tư vào IPO nhằm đạt tỷ suất sinh lời cao vào ngày đầu tiên Việctruyền tín hiệu định giá thấp này giúp các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu

Trang 13

thành công và cải thiện hiệu quả hoạt động của mình thông qua việc đa dạnghóa hình thức sở hữu và cơ chế kiểm soát mới sau khi IPO.

b) Thương vụ IPO lớn trên thế giới::

*Thương vụ Alibaba:

- Tập đoàn Alibaba (BABA) trở thành đề tài chính của tất cả các tít báo về IPOstrong năm 2014 Công ty thương mại trực tuyến Trung Quốc này đã tung ra thịtrường các cổ phiếu có giá trị ban đầu là 68 USD và thu về khoảng 21,8 tỷ USD

- Ngay sau ngày ra mắt đầu tiên, cổ phiếu của Alibaba tăng lên 36,6% so với giáchào bán, đưa tổng giá trị tài sản chứng khoán của Alibaba lên 25 tỷ USD Đây

là thương vụ IPO có giá trị cao nhất nước Mỹ tính đến 2014 Kỷ lục trước đóthuộc về Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc với 24,3 tỷ USD

- Tuy nhiên giá trị cổ phiếu của Alibaba đã không duy trì được lâu Hiện giá trị

cổ phiếu của Alibaba đã tụt xuống 2,4% so với thời điểm mới ra mắt (ngày18/9)

*Visa

- Visa, hệ thống chi trả bằng thẻ điện tử lớn nhất thế giới, ra mắt thị trườngchứng khoán vào đỉnh điểm cuộc khủng hoảng tài chính nước Mỹ, tháng3/2008 Visa công bố cổ phiếu với giá 44 USD và thu về 17,9 tỷ USD Con sốnày đã đưa Visa trở thành công ty thu được số tiền nhiều nhất trên thị trườngchứng khoán Mỹ tính đến thời điểm đó

- Thành công này của Visa đã dấy lên niềm tin cho những dự đoán rằng thờiđiểm tồi tệ của chứng khoán Mỹ đã qua Song đến tháng 3/2009, chỉ số S&P

500 của thị trường chứng khoán Mỹ đã tụt mức thấp nhất trong cuộc suy thoái,chỉ khoảng 1 năm sau đó

- Sau 6 năm, cổ phiếu của Visa vẫn duy trì được mức tăng trưởng tốt, hiện giátrị cổ phiếu của công ty này đã tăng lên gấp đôi so với thời điểm mới công bố

1.14 Định thời điểm IPO Việt Nam

Tại Việt Nam, Huang và cộng sự (2016) nghiên cứu về tỷ suất sinh lờingày đầu tiên của các thương vụ IPO Trong khi đó, Tran và cộng sự (2014)nghiên cứu bằng chứng về hiện tượng định giá thấp của các thương vụ IPO Xét

về bản chất, định giá thấp và tỷ suất sinh lời có chung bản chất về tính toán,nhưng có tên gọi khác nhau, và đều được tính toán dựa trên giá cổ phiếu ngàygiao dịch đầu tiên và giá phát hành IPO

1.15 Một số ví dụ về IPO ở Việt Nam

A CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM – VINAMILK

Trang 14

Ngày 19 tháng 01 năm 2006, Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk(VNM) đã tiến hành Lễ chính thức giao dịch cổ phiếu VNM tại Trung tâm giaodịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mạnh

mẽ của Vinamilk, đặc biệt sau khi chuyển sang hình thức cổ phần năm 2003.– Nguồn vốn sản xuất công nghiệp: 3.554 tỷ đồng, tăng 35% so với 2004

– Tổng doanh thu : 5.667 tỷ đồng, tăng 50% so với năm 2004

–  Lợi nhuận: 604 tỷ đồng, tăng 15% so với kế hoạch Đại Hội đồng cổ đông phêduyệt, tăng 31% so với 2004

Với những thành tích trên, Vinamilk được Nhà nước phong tặng danhhiệu cao quý: danh hiệu Anh hùng lao động năm 2000, Huân chương độc lậpHạng Ba, được Bộ Công nghiệp đề nghị tặng Cờ Thi đua của Thủ tướng vớithành tích đứng đầu ngành Công nghiệp năm 2005, được cấp giấy chứng nhậnThương hiệu Việt 2 năm liên tiếp 2004-2005 và nhiều phần thưởng cao quýkhác Hiện nay cổ phiếu VNM có giá trị là 88.000 đồng/cổ phiếu so với lúcmới niêm yết trên thị trường 53.000 đồng/cổ phiếu

B NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á (SEABANK)

- Gần đây nhất, vào ngày 24/03/2021 tại TP.HCM, Vietstock ghi nhận sự gianhập của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) Với hơn 1.2 tỷ cổ phiếuchính thức được niêm yết với mã chứng khoán SSB Mức giá tham chiếu 16800VNĐ/cổ phiếu, tương đương với giá trị vốn hóa hơn 20.306 tỷ đồng. 

- Sau khi kết thúc phiên giao dịch ATO, cổ phiếu đã một mạch tăng trần gần20% (20.150 VNĐ/cổ phiếu) Khớp lệnh 826.000 đơn vị, khối lượng lệnh dưmua trần trong phiên gần 10 triệu đơn vị Con số này thể hiện giá trị vốn hóacủa SeaBank đạt hơn 24,356 tỷ đồng (tương đương 1,05 tỷ USD)

- Bà Nguyễn Thị Nga – Tổng giám đốc SeABank xúc động chia sẻ “Việc cổ

phiếu SeABank niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP HồChí Minh là sự kiện quan trọng trong lộ trình phát triển ngân hàng Ghi dấu ấnvàng trong hoạt động của SeABank Khẳng định nội lực và củng cố vị thếthương hiệu trên thị trường Việt Nam Thể hiện tính minh bạch, thanh khoảncủa cổ phiếu và lợi ích tối đa cho cổ đông Góp phần đa dạng hóa thị trường vàgiúp các nhà đầu tư có thêm một mã cổ phiếu đầu tư hấp dẫn”

1.16 Đầu tư ngắn hạn cổ phiếu:

- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn là hình thức mua cổ phiếu hay các loại chứngkhoán khác và giữ trong một khoảng thời gian ngắn, thường là dưới 3 năm Nhàđầu tư thường mua khi giá thấp và bán đi khi giá tăng để thu lời từ chênh lệchthị trường Nhiều khoản đầu tư ngắn hạn được bán hoặc chuyển thành tiền mặtchỉ sau 3-12 tháng

Trang 15

- Mặc dù các khoản đầu tư ngắn hạn thường mang lại lợi nhuận thấp hơn, nhưnghình thức này cho phép nhà đầu tư linh hoạt rút tiền nhanh chóng khi cần.

- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn là hình thức giúp nhà đầu tư thu lợi nhuận trongthời gian ngắn nếu xác định được giao dịch tiềm năng và thời điểm thích hợp.Tuy nhiên, hình thức này cũng có nhiều rủi ro đòi hỏi nhà đầu tư cần trang bịkiến thức vững chắc, nghiên cứu và theo dõi sát sao thị trường để có nhữngquyết định giao dịch khôn ngoan

1.17 Phát hành cổ phiếu và mua lại:

- Phát hành cổ phiếu là hoạt động nhằm huy động vốn điều lệ chỉ có với công ty

cổ phần, trong đó, cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toánghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần củacông ty đó

- Các cổ đông (những người nắm giữ cổ phiếu trong công ty cổ phần) sẽ chuyểnnhượng, mua bán cổ phần (phần vốn bị chia ra) của công ty và những người khimua cổ phần sẽ được chứng nhận, xác minh quyền sở hữu đối với phần cổ phần

mà mình có được bằng cổ phiếu

- Việc phát hành cổ phiếu nhằm mục đích giúp cho công ty cổ phần huy độngđược các nguồn vốn từ phía bên ngoài

1.18 Cổ phiếu mua lại (Cỗ phiếu quỹ):

- Cổ phiếu quỹ là số cổ phiếu được chính công ty phát hành mua lại và khôngđược tính vào số lượng đang lưu hành

- Theo quy định của pháp luật chứng khoán Việt Nam cũng như thông lệ quốc

tế, cổ phiếu quỹ (tiếng Anh là treasury stock) là cổ phiếu đã được công ty đạichúng phát hành và được chính công ty đó mua lại bằng nguồn vốn hợp pháp

- Cổ phiếu quỹ hình thành chỉ khi công ty đại chúng thực hiện mua lại từ lượng

cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường Cổ phiếu quỹ không đồng nghĩa lànhững cổ phiếu phát hành không thành công

1.19 Đặc điểm của cổ phiếu quỹ:

- Cổ phiếu quỹ làm giảm sự lưu hành của cổ phiếu công ty trên thị trường chứngkhoán

- Cổ phiếu quỹ không có quyền biểu quyết, không được trả cổ tức và cũngkhông có quyền mua cổ phiếu mới

- Số cổ phiếu quỹ mà các công ty có thể nắm giữ bị hạn chế theo quy định củapháp luật

2) Lệnh giao dịch

Trang 16

2.1 Tổng quan về lệnh:

- Lệnh là các chỉ dẫn giao dịch đưa cho nhà môi giới và sàn giao dịch để sắpxếp giao dịch của họ Trong một lệnh giao dịch thường thể hiện các thông tin cơbản như sau:

- Loại chứng khoán được giao dịch

- Số lượng chứng khoán giao dịch

- Vị thế của lệnh (mua hoặc bán)

2.2 Các điều kiện đặc biệt về giao dịch:

- Giới hạn các mức giá mà nhả giao dịch chấp thuận

- Thời gian lệnh duy trì hiệu lực

- Thời điểm lệnh có thể thực hiện

- Có thể thực hiện một phần của lệnh hoặc không

Lệnh đặt là bán 7600 cổ phiếu XOM, sử dụng lệnh giới hạn LO 41,05 đôla, giao dịch tất cả hoặc không, hiệu lực trong ngày.

2.3 Sự cần thiết của lệnh

- Các nhà giao dịch không có quyền truy cập trực tiếp vào thị trròng

- Sử dụng lệnh để thể hiện ý định đầu tư khi không có thời gian theo dõi thịtrường liên tục

- Lệnh đặt trước phải phản ứng được với các điều kiện thi trường khi chúng thayđổi

- Lệnh đặt sau phải lường trước những thay đổi đó và phân định rõ phương án

dự phòng để đối phó

- Sử dụng các lệnh chuẩn hóa để tránh sai lầm trong đầu tư

Ngày đăng: 20/03/2023, 14:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w