1. Trang chủ
  2. » Tất cả

De thi hoc ki 1 lop 8 mon vat ly truong thanh am

15 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học kỳ 1 lớp 8 môn Vật lý Trường Thanh Am
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Thanh Am
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Đề thi kiểm tra học kỳ
Năm xuất bản 2018-2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 366,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi học kì 1 lớp 8 môn Vật lý VnDoc com VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí TRƯỜNG THCS THANH AM Năm học 2018 – 2019 ĐỀ[.]

Trang 1

TRƯỜNG THCS THANH AM

Thời gian: 45 phút

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỀ

1 Kiến thức:

Kiểm tra và đánh giá kiến thức của học sinh về các chủ đề:

2 Kỹ năng:

- Vận dụng công thức tính áp suất chất rắn, lực đẩy Ácsimét để giải các bài tập có liên quan

- Vận dụng kiến thức của áp suất khí quyển để giải thích hiện tượng thường gặp

3 Thái độ:

- Giúp học sinh có ý thức trong học tập, làm việc nghiêm túc và cần cù

- Học sinh có ý thức vươn lên trong học tập vận dụng kiến thức vào trong cuộc sống

4 Phát triển năng lực:

Giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự lập, trung thực, vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II MA TRẬN ĐỀ: Đính kèm trang sau.

III ĐỀ KIỂM TRA: Đính kèm trang sau.

IV ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM: Đính kèm trang sau.

Trang 2

Mức độ kiến thức Tổng

điểm

Chủ đề 1

Chuyển động cơ

6

Nhận biết các khái niệm về chuyển động cơ

Hiểu công thức tính vận tốc, cách đổi đơn vị vận tốc

Chủ đề 2

Lực – Quán tính

5

Nhận biết các khái niệm lực, hai lực cân bằng, lực ma sát

Hiểu về cách biểu diễn lực, các hiện tượng do quán tính

Chủ đề 3

Áp suất

3

Nhận biết công thức, đặc điểm của áp suất

Hiểu cách sử dụng công thức tính áp suất, các hiện tượng liên quan đến áp suất

Chủ đề 4

Lực đẩy Ácsimet – Sự nổi

1

Vận dụng công thức tính lực đẩy Ácsimet để tính toán

Vận dụng kiến thức để tính trọng lượng, trọng lượng riêng của vật

Cấp độ Nội dung chính

Trang 3

I TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

HS tô kín đáp án bằng bút chì cho các câu hỏi sau vào giấy kiểm tra được phát.

Câu 1: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?

Câu 2: 10m/s = km/h

Câu 3: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn?

A Ma sát tay cầm quả bóng

B Ma sát giữa bánh xe với mặt đường

C Ma sát khi đánh diêm

D Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe

Câu 4: Thả viên bi trên máng nghiêng và máng ngang như hình vẽ.

Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?

A Viên bi chuyển động chậm dần từ B đến C

B Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến C

C Viên bi chuyển động không đều trên đoạn AC

D Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến B

Câu 5: Dạng chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là:

Câu 6: Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:

A một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.

B một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.

C một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.

D một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động

Câu 7: Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6km, trong thời gian 60 phút Vận tốc

của học sinh đó là:

Câu 8: Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

C điểm đặt, phương, độ lớn D điểm đặt, phương, chiều, độ lớn

Câu 9: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại Hành khách trên xe sẽ như thế nào?

A Hành khách nghiêng sang phải B Hành khách ngã về phía trước

C Hành khách ngã về phía sau D Hành khách nghiêng sang trái

Câu 10: Đơn vị chuẩn của trọng lượng riêng là:

Câu 11: Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có:

Câu 12: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?

A Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế

B Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống

TRƯỜNG THCS THANH AM

Năm học 2018 - 2019

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: VẬT LÝ 8

Thời gian: 45 phút

Ngày thi: 06/12/2018

D C

B A

Mã đề thi 01

Trang 4

C Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất

D Chuyển động của đầu cách quạt

Câu 13: Công thức tính vận tốc trung bình trên quãng đường gồm 2 đoạn s1và s2là:

A.

v

2

2

t

s

1

1

t

s

2 1

2 1

t t

s s v

Câu 14: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.

2 N

P

P

P

P

H ìn h 1 H ìn h 2 H ìn h 3 H ìn h 4

Câu 15: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất vật rắn:

A.

S

S

P

Câu 16: Hai lực cân bằng là hai lực:

A cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

B cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

C đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

D đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

Câu 17: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì:

A việc hút mạnh đã làm bẹp hộp

B áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng

C áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khi quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp

D khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi

Câu 18: Bình thông nhau chứa cùng chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở các nhánh:

Câu 19: Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?

A Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn

B Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn

C Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt

D Để tiết kiệm vật liệu

Câu 20: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?

A Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường

B Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường

C Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.

D Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn

Trang 5

II TỰ LUẬN: (5 điểm)

HS viết câu trả lời vào giấy kiểm tra được phát.

Câu 1 ( 2điểm) Bình cao 85cm chứa đầy nước có trọng lượng riêng d = 10000N/m3

Tính áp suất của nước lên một điểm A ở đáy cốc và điểm B cách đáy cốc 35cm

Câu 2 (3 điểm) Một vật hình hộp chữ nhật có 3 cạnh lần lượt là 3cm, 4cm, 5cm được nhúng vào nước

có trọng lượng riêng d = 10000 N/m3

a Tính thể tích của vật?

b Tính lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên vật trong các trường hợp:

+ Vật chìm hoàn toàn

+ Vật chìm 1/4 thể tích vật

c Mắc vật vào lực kế và nhúng chìm hoàn toàn vât trong nước thì thấy lực kế chỉ 4,08N Tính trọng lượng và trọng lượng riêng của vật

TRƯỜNG THCS THANH AM

Năm học: 2018 – 2019

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KÌ I - VẬT LÝ 8

I TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm; HS chọn thừa hoặc thiếu đáp án đều không cho điểm

Câu 1

Câu 8

D Câu 9 B Câu 10 D Câu 11 C Câu 12 C Câu 13 D Câu 14 B

Câu 15

A Câu 16 B Câu 17 C Câu 18 A Câu 19 C Câu 20 D

II TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1

(2đ) Tóm tắt và vẽ hình đúng.Tính đúng áp suất tại A: pA= 8500 N/m2

Tính đúng áp suất tại B: pB= 5000 N/m2

0,5đ 0,75đ 0,75đ Câu 2

(3đ) Tóm tắt đúnga Tính đúng thể tích vật Vvật= 60cm3= 60.10-6m3

b Tính đúng lực đẩy Ácsimet khi:

- Vật chìm hoàn toàn: FA= 0,6N

- Vật chìm ¼ thể tích: FA= 0,15N

c Tính được trọng lượng Pvật= 4,68 N Tính được trọng lượng riêng: dvật= 78000 N/m3

0,5đ 0,5đ 0,75đ 0,75đ 0,25đ 0,25đ

Mã đề thi 01

Trang 6

I TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

HS tô kín đáp án bằng bút chì cho các câu hỏi sau vào giấy kiểm tra được phát.

Câu 1: Đơn vị chuẩn của trọng lượng riêng là:

Câu 2: Thả viên bi trên máng nghiêng và máng ngang như hình vẽ.

Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?

A Viên bi chuyển động chậm dần từ B đến C

B Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến C

C Viên bi chuyển động không đều trên đoạn AC

D Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến B

Câu 3: Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:

A một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.

D một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động

B một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.

C một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.

Câu 4: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.

2 N

P

P

P

P

Câu 5: Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có:

Câu 6: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại Hành khách trên xe sẽ như thế nào?

A Hành khách nghiêng sang trái B Hành khách ngã về phía sau

C Hành khách nghiêng sang phải D Hành khách ngã về phía trước

Câu 7: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều?

A Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống

B Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất

C Chuyển động của đầu cách quạt

D Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế

Câu 8: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì:

A việc hút mạnh đã làm bẹp hộp

B áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng

C áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khi quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp

TRƯỜNG THCS THANH AM

Năm học 2018 - 2019

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: VẬT LÝ 8

Thời gian: 45 phút

Ngày thi: 06/12/2018

D C

B A

Mã đề thi 02

Trang 7

D khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi

Câu 9: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc?

Câu 10: Công thức tính vận tốc trung bình trên quãng đường gồm 2 đoạn s1và s2là:

A.

v

2

2

t

s

1

1

t

s

2 1

2 1

t t

s s v

Câu 11: 10m/s = km/h

Câu 12: Dạng chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là:

A chuyển động vòng cung B chuyển động tròn

Câu 13: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn?

A Ma sát giữa bánh xe với mặt đường

B Ma sát tay cầm quả bóng

C Ma sát khi đánh diêm

D Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe

Câu 14: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất vật rắn:

A.

S

S

P

Câu 15: Hai lực cân bằng là hai lực:

A cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

B cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

C đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

D đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

Câu 16: Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6km, trong thời gian 60 phút Vận tốc

của học sinh đó là:

Câu 17: Bình thông nhau chứa cùng chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở các nhánh:

Câu 18: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?

A Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường

B Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường

C Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.

D Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn

Câu 19: Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?

A Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn

B Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn

C Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt

D Để tiết kiệm vật liệu

Câu 20: Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

A điểm đặt, phương, chiều, độ lớn B phương, chiều

C điểm đặt, phương, độ lớn D điểm đặt, phương, chiều, độ mạnh

II TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1 ( 2điểm) Bình cao 85cm chứa đầy nước có trọng lượng riêng d = 10000N/m3

Tính áp suất của nước lên một điểm A ở đáy cốc và điểm B cách đáy cốc 35cm

Trang 8

Câu 2 (3 điểm) Một vật hình hộp chữ nhật có 3 cạnh lần lượt là 3cm, 4cm, 5cm được nhúng vào nước

có trọng lượng riêng d = 10000 N/m3

a Tính thể tích của vật?

b Tính lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên vật trong các trường hợp:

+ Vật chìm hoàn toàn

+ Vật chìm 1/4 thể tích vật

c Mắc vật vào lực kế và nhúng chìm hoàn toàn vât trong nước thì thấy lực kế chỉ 4,08N Tính trọng lượng và trọng lượng riêng của vật?

HẾT

-TRƯỜNG THCS THANH AM

Năm học: 2018 – 2019

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC KÌ I - VẬT LÝ 8

I TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm; HS chọn thừa hoặc thiếu đáp án đều không cho điểm

Câu 1

Câu 8

C Câu 9 C Câu 10 D Câu 11 A Câu 12 D Câu 13 A Câu 14 A

Câu 15

B Câu 16 B Câu 17 C Câu 18 D Câu 19 C Câu 20 A

II TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1

(2đ) Tóm tắt và vẽ hình đúng.Tính đúng áp suất tại A: pA= 8500 N/m2

Tính đúng áp suất tại B: pB= 5000 N/m2

0,5đ 0,75đ 0,75đ Câu 2

(3đ) Tóm tắt đúnga Tính đúng thể tích vật Vvật= 60cm3= 60.10-6m3

b Tính đúng lực đẩy Ácsimet khi:

- Vật chìm hoàn toàn: FA= 0,6N

- Vật chìm ¼ thể tích: FA= 0,15N

c Tính được trọng lượng Pvật= 4,68 N Tính được trọng lượng riêng: dvật= 78000 N/m3

0,5đ 0,5đ 0,75đ 0,75đ 0,25đ 0,25đ

Mã đề thi 02

Trang 9

I TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

HS tô kín đáp án bằng bút chì cho các câu hỏi sau vào giấy kiểm tra được phát.

Câu 1: Hai lực cân bằng là hai lực:

A cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

B đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

C đặt trên hai vật khác nhau, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau.

D cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều và cường độ bằng nhau.

Câu 2: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì:

A việc hút mạnh đã làm bẹp hộp

B áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng

C khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi

D áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khi quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp

Câu 3: Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 3,6km, trong thời gian 60 phút Vận tốc

của học sinh đó là:

Câu 4: Công thức tính vận tốc trung bình trên quãng đường gồm 2 đoạn s1và s2là:

A.

2

2

t

s

2 1

2 1

t t

s s v

1

1

t

s

v

v 

Câu 5: Công thức nào sau đây là công thức tính áp suất vật rắn:

S

S

P

p 

Câu 6: Thả viên bi trên máng nghiêng và máng ngang như hình vẽ.

Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?

A Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến B

B Viên bi chuyển động không đều trên đoạn AC

C Viên bi chuyển động chậm dần từ B đến C

D Viên bi chuyển động nhanh dần từ A đến C

Câu 7: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận

tốc?

Câu 8: Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?

A Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt

B Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn

C Để tiết kiệm vật liệu

D Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn

Câu 9: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.

TRƯỜNG THCS THANH AM

Năm học 2018 - 2019

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: VẬT LÝ 8

Thời gian: 45 phút

Ngày thi: 06/12/2018

D C

B A

Mã đề thi 03

Trang 10

2N

P

P

P

P

Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4

Câu 10: Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có:

Câu 11: Dạng chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là:

A chuyển động vòng cung B chuyển động tròn

Câu 12: Trường hợp nào dưới đây xuất hiện lực ma sát lăn?

A Ma sát khi đánh diêm

B Ma sát tay cầm quả bóng

C Ma sát giữa bánh xe với mặt đường

D Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe

Câu 13: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại Hành khách trên xe sẽ như thế nào?

A Hành khách nghiêng sang trái B Hành khách ngã về phía trước

C Hành khách nghiêng sang phải D Hành khách ngã về phía sau

Câu 14: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là đều

A Chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống

B Chuyển động của xe buýt từ Thủy Phù lên Huế

C Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất

D Chuyển động của đầu cách quạt

Câu 15: Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:

A một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.

B một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.

D một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động

C một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.

Câu 16: Bình thông nhau chứa cùng chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở các nhánh:

Câu 17: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?

A Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường

B Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường

C Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.

D Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn

Câu 18: Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

A điểm đặt, phương, chiều, độ lớn B phương, chiều

Ngày đăng: 20/03/2023, 14:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w