1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu quản lý và tổ chức thực hiện công tác dân số kế hoạch hóa gia đình (tài liệu dành cho các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân số kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức dân số)

206 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Quản Lý Và Tổ Chức Thực Hiện Công Tác Dân Số Kế Hoạch Hóa Gia Đình
Trường học Tổng Cục Dân Số Kế Hoạch Hóa Gia Đình
Chuyên ngành Dân Số Kế Hoạch Hóa Gia Đình
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LẬP KẾ HOẠCH CÔNG TÁC DS-KHHGĐ 33 1 Xác định căn cứ để lập kế hoạch công tác DS-KHHGĐ ở cơ sở 41 4 Xác định các điều kiện liên quan để thực hiện các hoạt động 48 1 Sự cần thiết phả

Trang 1

TỔNG CỤC DÂN SỐ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

TÀI LIỆU

QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

( Tài liệu dành cho các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Dân số-Kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức dân số)

Hà Nội - 12/2014

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

BÀI 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC

II BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DS-KHHGĐ 8

IV CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DS-KHHGĐ 10

V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DS-KHHGĐ THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC

2 Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2011 và các giai

1 Tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ 13

BÀI 2 MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHÍNH SÁCH

II MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH SÁCH DS-KHHGĐ 22

2 Cơ cấu dân số 29

Trang 4

BÀI 3 LẬP KẾ HOẠCH CÔNG TÁC DS-KHHGĐ 33

1 Xác định căn cứ để lập kế hoạch công tác DS-KHHGĐ ở cơ sở 41

4 Xác định các điều kiện liên quan để thực hiện các hoạt động 48

1 Sự cần thiết phải lập chương trình công tác tháng, tuần ở cơ sở 61

2 Lợi ích của việc lập chương trình công tác tháng, tuần 62

4 Một số yêu cầu khi xây dựng chương trình công tác tháng, tuần 62

I CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẶC THÙ TRONG CÔNG TÁC DS-KHHGĐ Ở CƠ

II LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG LỒNG GHÉP CUNG

2 Những thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch chiến dịch truyền

thông lồng ghép cung cấp dịch vụ DS-SKSS/KHHGĐ ở cơ sở 69

3 Thành phần một bản kế hoạch chiến dịch truyền thông lồng ghép

Trang 5

1 Nguyên tắc 78

2 Thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch phương tiện tránh thai 78

3 Thành phần một bản kế hoạch phương tiện tránh thai 81

BÀI 5 LẬP DỰ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TÁC

2 Mục đích của việc lập dự toán trong công tác DS-KHHGĐ 99

5 Trình tự và phương pháp lập dự toán chi chương trình mục tiêu

II L ẬP DỰ TOÁN TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TÁC DS-KHHGĐ 101

BÀI 6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÔNG TÁC

I QUY TRÌNH KẾ HOẠCH TRONG CÔNG TÁC DS-KHHGĐ 114

BÀI 7 QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG VÀ HOẠT ĐỘNG

I QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG TRONG CÔNG TÁC DS-KHHGĐ 138

Trang 6

BÀI 8 KIỂM TRA, GIÁM SÁT CÔNG TÁC DS-KHHGĐ 156

2 Các cơ quan thực hiện giám sát và phân loại giám sát 158

THỰC HÀNH; CÂU HỎI ÔN TẬP, LƯỢNG GIÁ, ĐÁP ÁN 175

Trang 7

LTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục

VTN-TN Người chưa thành niên(vị thành niên)-thanh niên

SLTS, SLSS Sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh

TFR Tổng tỉ suất sinh (Total fertility rate)

GTKS Giới tính khi sinh

TTVĐ Truyền thông vận động

TTCĐHV Truyền thông chuyển đổi hành vi

TTHĐCĐ Truyền thông huy động cộng đồng

SPTT Sản phẩm truyền thông

Tỉnh/TP Tỉnh/thành phố

Cấp tỉnh Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Cấp huyện; huyện Quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh

Cấp xã, xã Xã, phường, thị trấn thuộc huyện

Năm X Năm hiện tại (năm báo cáo)

Trang 8

KT-XH Kinh tế-xã hội

Trang 9

LỜI GIỚI THIỆU

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Được sự hỗ trợ của Tổng cục DS-KHHGĐ, Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng - Tổng cục DS-KHHGĐ đã tiến hành xây dựng tài liệu giảng dạy dành cho chương trình đạt chuẩn viên chức DS-KHHGĐ, phục vụ đối tượng học viên là viên chức DS-KHHGĐ các cấp, nhất

là đối với viên chức DS-KHHGĐ ở cơ sở Trên cơ sở chương trình khung được ban hành kèm theo quyết định số 220/QĐ-TCDS và đề cương chi tiết được phê duyệt, Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng đã tiến hành mời các chuyên gia là những cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực dân số tiến hành biên soạn bộ tài liệu giảng dạy, gồm các tài liệu sau:

Phần lý thuyết:

(1) Dân số học

(2) Dân số và phát triển

(3) Thống kê Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

(4) Truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

(5) Dịch vụ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

(6) Quản lý và tổ chức thực hiện công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

Phần thực tập:

(1) Thực tập báo cáo thống kê DS-KHHGĐ

(2) Thực tập tuyên truyền vận động, truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình

(3) Thực tập quản lý và tổ chức thực hiện công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình (4) Thực tập chăm sóc sức khoẻ ban đầu, SKSS/KHHGĐ, vệ sinh phòng bệnh và dinh dưỡng

Tài liệu Quản lý và tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ được biên soạn nhằm không chỉ tăng cường kiến thức mà còn chú trọng các kỹ năng trong tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ ở cơ sở Tài liệu này bao gồm các nội dung như sau:

Bài 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý công tác DS-KHHGĐ

Bài 2: Một số nội dung chủ yếu của chính sách DS-KHHGĐ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Bài 3: Lập kế hoạch công tác DS-KHHGĐ

Bài 4: Lập kế hoạch các hoạt động đặc thù

Bài 5: Lập dự toán tài chính trong công tác DS-KHHGĐ

Bài 6: Tổ chức thực hiện kế hoạch công tác DS-KHHGĐ

Bải 7: Quản lý đối tượng và hoạt động DS-KHHGĐ

Bài 8: Kiểm tra, giám sát công tác DS-KHHGĐ

Mặc dù Tài liệu đã kế thừa và phát triển nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong

20 năm qua của các cơ sở đào tạo cán bộ DS-KHHGĐ, song là lần đầu tiên tài liệu được xây dựng để đào tạo riêng cho viên chức DS-KHHGĐ, do vậy không tránh khỏi những nhược điểm, hạn chế Chúng tôi luôn mong nhận được các góp ý từ các học viên, các bạn đồng nghiệp và các nhà quản lý để bộ tài liệu ngày càng hoàn thiện Nhân dịp hoàn thành

Bộ tài liệu, Nhóm tác giả xin trân trọng cảm ơn Tổng cục DS-KHHGĐ, Bộ Y tế; Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng đã chia sẻ và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình biên soạn

Tác giả BÀI 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC DS - KHHGĐ

Trang 11

(Thời lượng : 02 tiết lý thuyết)

A MỤC TIÊU

1 Trình bày được khái niệm QLNN và QLNN về DS-KHHGĐ

2 Phân tích được bản chất, nguyên tắc của QLNN về DS-KHHGĐ

3 Liệt kê được các chức năng, nhiệm vụ (nội dung)QLNN về DS-KHHGĐ

4 Nêu được sự cần thiết ổn định tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ ở địa phương

B NỘI DUNG

I KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1.Khái niệm quản lý nhà nước về dân số-kế hoạch hóa gia đình

Theo tài liệu QLNN về DS-KHHGĐ (dùng cho chương trình bồi dưỡng kiến

thức cơ bản về DS-KHHGĐ): QLNN về DS-KHHGĐ là Nhà nước thông qua hệ thống

chính sách, luật pháp và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý của mình để điều khiển

và tác động vào các đối tượng quản lý về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân

số, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước

Chủ thể QLNN về DS-KHHGĐ là Nhà nước với hệ thống các cơ quan của mình được phân chia thành các cấp và bao gồm cả 3 lĩnh vực là lập pháp, hành pháp

và tư pháp Đối tượng QLNN về DS-KHHGĐ là các quá trình dân số liên quan đến quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân số Khách thể của QLNN về dân số là các

tổ chức, cá nhân Mục tiêu QLNN về DS-KHHGĐ xét một cách chung nhất là trạng thái thay đổi về các yếu tố quy mô, cơ cấu, phân bổ dân số, chất lượng dân số hoặc các quá trình sinh, chết, di dân mà nhà nước mong muốn đạt được cho phù hợp và tạo điều kiện nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước

về kinh tế, xã hội và môi trường

II BẢN CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1 Bản chất của quản lý nhà nước về dân số-kế hoạch hóa gia đình

- QLNN về DS-KHHGĐ được tiến hành trước hết dựa vào quyền lực của nhà nước Nhà nước Việt Nam XHCN là nhà nước của dân, do dân vì dân, do vậy QLNN

về DS-KHHGĐ là nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người dân, của từng gia đình và của toàn xã hội, đồng thời đảm bảo các yếu tố quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bổ dân số và chất lượng dân số, phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH

- QLNN về DS-KHHGĐ phải dựa vào nhân dân, thông qua việc tác động làm chuyển đổi nhận thức và hành vi của từng người dân và toàn xã hội, đi đến tự nguyện thực hiện chính sách, luật pháp của nhà nước vì lợi ích của chính mình và vì sự nghiệp phát triển đất nước

- QLNN về DS-KHHGĐ theo cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ

- QLNN về DS-KHHGĐ bảo đảm phối hợp những nỗ lực của cơ quan quản lý với các tổ chức, đoàn thể, cộng đồng và người dân ở tất cả các khâu trong quá trình quản lý

Trang 12

- QLNN về DS-KHHGĐ là một khoa học vì có đối tượng nghiên cứu riêng,

đó là các quan hệ quản lý Các quan hệ trong QLNN về DS-KHHGĐ chính là một hình thức của quan hệ xã hội, quan hệ kinh tế (bao gồm quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối ) thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình tiến hành các hoạt động DS-KHHGĐ

- QLNN về DS-KHHGĐ là một nghệ thuật, bởi lẽ kết quả và hiệu quả của quản

lý còn phụ thuộc vào các yếu tố tài năng, nhân cách, cách tiếp cận của người lãnh đạo, người quản lý; nghệ thuật sử dụng các công cụ và phương pháp quản lý, nghệ thuật truyền thông vận động tác động vào tư tưởng, tình cảm con người…

- Quản lý DS-KHHGĐ đòi hỏi tiếp cận theo kinh nghiệm Trên thực tế, một

số bài học kinh nghiệm trong quản lý DS-KHHGĐ tại Indonesia, Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Hàn Quốc như chính sách dân số khi đã đạt mức sinh thay thế, chính sách an sinh xã hội đối với người già khi đất nước đang trong giai đoạn già hóa dân số, điều chỉnh giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số thông qua chương trình tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh…hay các bài học kinh nghiệm thực tiễn của các nước trong khu vực về quản lý DS-KHHGĐ, xây dựng chính sách DS-KHHGĐ, huy động các tổ chức xã hội tham gia thực hiện công tác DS-KHHGĐ, cung cấp dich vụ DS-KHHGĐ đã được nghiên cứu và học tập

Thực tiễn quản lý DS-KHHGĐ theo CTMT ở các cấp đã cho chúng ta thấy có nhiều mô hình quản lý tốt, huy động được các lực lượng xã hội tham gia có hiệu quả vào chương trình DS-KHHGĐ như: Xây dựng các mô hình truyền thông DS-KHHGĐ, kinh nghiệm xây dựng mô hình tổ chức làm công tác DS-KHHGĐ ở cơ

sở, kinh nghiệm nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ Những kinh nghiệm được đúc kết chính là những bài học hữu ích cho những cơ sở có cùng chung một bối cảnh xem xét để vận dụng

Cách tiếp cận này cũng sẽ hữu ích cho việc thực hiện quản lý ở các cấp nếu chúng ta chú trọng việc tìm kiếm những nguyên nhân thất bại trong quản lý công tác DS-KHHGĐ ở một tiểu chương trình nào đó hoặc ở một đơn vị cụ thể, trên cơ sở đó

để tìm cách khắc phục nhằm đưa ra các bài học kinh nghiệm để tránh mắc phải sai lầm tương tự trong tương lai để quản lý được tốt hơn

- QLNN về DS-KHHGĐ theo CTMT quốc gia: Công tác DS-KHHGĐ được quản lý và tổ chức thực hiện theo CTMT Quốc gia DS-KHHGĐ từ năm 1991 với các mục tiêu được lựa chọn phù hợp với từng giai đoạn triển khai chính sách và chiến lược DS-KHHGĐ

III NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1 Khái niệm về nguyên tắc quản lý

Các nguyên tắc quản lý nhà nước là các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành

vi mà các cơ quan quản lý Nhà nước phải tuân thủ trong quá trình quản lý

Luật Đầu tư công (số: 49/2014/QH13, ngày 18 tháng 06 năm 2014) quy định

nguyên tắc quản lý đầu tư công như sau:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

- Phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH, kế hoạch phát triển KT-XH 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển KT-XH và quy hoạch phát triển ngành

- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan QLNN, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

Trang 13

- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí

- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công

- Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công tư vào dự án kết cấu hạ tầng KT-XH và cung cấp dịch vụ công

2 Nguyên tắc quản lý nhà nước về dân số-kế hoạch hóa gia đình

- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo điều điều hành chỉ đạo thực hiện của Chính phủ đối với công tác DS-KHHGĐ

- Tôn trọng quy luật khách quan liên quan đến quá trình dân số

- Nguyên tắc tập trung dân chủ, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn QLNN về DS-KHHGĐ của các cấp; kết hợp chặt chẽ quản lý theo ngành, quản lý theo lãnh thổ,

phát huy đầy đủ quyền chủ động của các địa phương và tạo điều kiện để người dân tham gia quá trình xây dựng chính sách, pháp luật

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả với nguồn lực nhất định (nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian)

- Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích của các cá nhân, xã hội và Nhà nước nhằm tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy thực hiện công tác DS-KHHGĐ

- Đảm bảo nhân quyền, “đảm bảo việc chủ động, tự nguyện và bình đẳng của mỗi cá nhân, gia đình trong kiểm soát sinh sản, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, lựa chọn nơi cư trú và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số”1

IV CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1 Chức năng quản lý nhà nước về dân số-kế hoạch hóa gia đình

Chức năng QLNN về DS-KHHGĐ là tập hợp những nhiệm vụ quản lý nhà nước khác nhau, mang tính độc lập tương đối, được hình thành trong quá trình chuyên môn hoá hoạt động QLNN mà các cơ quan nhà nước phải thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu về DS-KHHGĐ đã đề ra

Quyết định 17/2013/QĐ-TTg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng QLNN về DS-KHHGĐ của Tổng cục DS-KHHGĐ như sau:

“Tổng cục DS-KHHGĐ là tổ chức thuộc Bộ Y tế, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về DS-KHHGĐ trong phạm vi cả nước, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân

số và chất lượng dân số; tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công về DS-KHHGĐ theo quy định của pháp luật”

Trang 14

1.3 C ác chức năng quản lý

- Chức năng hoạch định bao gồm việc hoạch định, định hướng, dự báo các biến động, ổn định và đổi mới quản lý DS-KHHGĐ Việc hoạch định bao gồm cả xây dựng pháp luật, chính sách dân số, chiến lược dân số, các chương trình DS-KHHGĐ,

kế hoạch công tác DS-KHHGĐ ngắn hạn và dài hạn

- Chức năng tổ chức nhằm hình thành cơ cấu tổ chức quản lý, bảo đảm tính tối

ưu của mô hình tổ chức của các cấp quản lý, bảo đảm sự phối hợp hài hòa trong các khâu quản lý và thực hiện tốt các mối quan hệ trong hệ thống tổ chức

- Chức năng lãnh đạo điều hành thể hiện quá trình chủ thể quản lý sử dụng quyền lực quản lý để chỉ đạo, ra quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch; chức năng điều hành còn thể hiện rõ sự uỷ quyền của người lãnh đạo cấp trên đối với cán bộ quản lý dưới quyền trong việc ra quyết định và điều hành công tác quản lý

- Chức năng kiểm tra, giám sát nhằm phát hiện những sai sót, các ách tắc của quá trình thực hiện công tác để có giải pháp sử lý, đồng thời tìm kiếm cơ hội để thúc đẩy việc đạt mục tiêu đã đặt ra; kiểm tra nhằm ngăn chặn các sai phạm có thể xảy ra trong quá trình quản lý, kiểm tra còn là nhu cầu nhằm hoàn thiện các quyết định quản

lý trên các lĩnh vực của hệ thống

- Chức năng đánh giá nhằm xem xét mức độ đạt được của các mục tiêu, rút ra các bài học kinh nghiệm về nguyên nhân thành công hay thất bại, trên cơ sở đó góp phần cải tiến các khâu trong quá trình quản lý trong tương lai

2 Nhiệm vụ quản lý nhà nước về dân số-kế hoạch hóa gia đình

Pháp lệnh Dân số do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua, ban hành năm

2003, quy định nội dung QLNN về dân số gồm:

- Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình,

kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số;

- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số

- Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ QLNN về dân

số

- Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu

về dân số công tác đăng ký dân số và hệ cơ sỏ dữ liệu quốc gia về dân cư; tổng điều tra dân số định kỳ

- Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tác dân số

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dân số

- Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số;

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xủ lý vi phạm pháp luật về dân số

Việc thực hiện đầy đủ các nội dung trên là nhiệm vụ của nhiều cơ quan QLNN Trên cơ sở những nội dung QLNN về dân số mà Pháp lệnh Dân số đã nêu trên, các nhiệm vụ QLNN về DS-KHHGĐ mà Tổng cục DS-KHHGĐ được giao liên quan tới các lĩnh vực quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số (Quyết định 17/2013/QĐ-TTg ngày

Trang 15

12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục DS-KHHGĐ thuộc Bộ Y tế).

V QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1 Khái niệm về chương trình mục tiêu quốc gia

Theo Luật Đầu tư công; Chương trình mục tiêu: Là chương trình đầu tư công

nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu trong từng ngành, ở một số vùng lãnh thổ trong từng giai đoạn cụ thể

Chương trình mục tiêu quốc gia: Là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện

các mục tiêu KT-XH của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước

Một CTMT Quốc gia gồm các dự án có liên quan với nhau để thực hiện các mục tiêu cụ thể của chương trình

2 Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2011 và các giai đoạn

kế tiếp

CTMT Quốc gia DS-KHHGĐ được thực hiện trong các giai đoạn bao gồm các chương trình trong nước với các dự án thành phần và chương trình hỗ trợ, các dự án

độc lập CTMT quốc gia DS-KHHGĐ được bắt đầu từ giai đoạn 1991-1995

2.1 Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ năm 2011 đã được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20/12/2010 gồm 04

dự án và 01 đề án là:

- Dự án Truyền thông chuyển đổi hành vi

- Dự án Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ

- Dự án nâng cao chất lượng giống nòi

- Dự án Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện chương trình

- Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển

2.2 CTMT Quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015 đã được Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011, gồm 04 dự

án và 01 đề án là:

- Dự án Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ

- Dự án tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

- Dự án Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình

- Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển

* Chương trình hỗ trợ: Chương trình UNFPA chu kỳ VII

* Các dự án độc lập: Dự án Tăng cường năng lực cho Uỷ ban DSGĐTE (Tổng cục DS-KHHGĐ) và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện giai đoạn 2 của Chiến lược dân số Việt nam (VNM7PG0009-UNFPA); Dự án Phòng chống HIV/AIDS cho thanh niên (ADB); Dự án Chăm sóc và phát triển trẻ thơ tại cộng đồng (ADB) và các

dự án khác

VI TỔ CHỨC BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1 Tổ chức bộ máy làm công tác dân số-kế hoạch hóa gia đình

1.1 Mô hình t ổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ ở Việt Nam

Trang 16

a) Giai đoạn 1961-1970

Ban vận động SĐKH được hình thành do Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Y tế là Phó Trưởng ban, Thứ trưởng Bộ Y tế là Tổng thư ký, cơ quan trường trực được giao là Bộ Y tế với chức năng nhiệm vụ hướng dẫn SĐKH Tại các tỉnh/Tp thành lập các Trạm BVBMTE thực hiện các hoạt động SĐKH

b) Giai đoạn 1970-1974

Ngày 13/5/1970, nhằm đẩy mạnh hơn cuộc vận động SĐKH, Hội đồng Chính phủ đã ban hành quyết định số 94/CP về cuộc vận động SĐKH, chuyển giao công tác này từ Bộ Y tế cho một cơ quan mới được thành lập là Uỷ ban BVBMTE, là cơ quan thuộc Chính phủ, có tổ chức bộ máy được hình thành từ Trung ương đến cấp huyện, thực hiện công tác tuyên truyền vận động và đảm nhiệm toàn bộ các dịch vụ KHHGĐ Trạm BVBMTE và SĐKH ở cấp tỉnh/TP, đội SĐKH ở cấp huyện được thành lập để thực hiện nhiệm vụ đặt vòng tránh thai

Ủy ban BVBMTE giải thể vào năm 1974 Hệ thống quản lý công tác SĐKH lại được nhập vào Bộ Y tế Việc nuôi dạy trẻ giao cho Bộ Giáo dục

c) Giai đoạn 1975-1990

- Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành quyết định số 58-HĐBT ngày 11/4/1984 về

việc thành lập Uỷ ban Quốc gia DS-SĐKH, do một Phó Chủ tịch HĐBT là Chủ tịch

Uỷ ban, Bộ trưởng Bộ Y tế là Phó Chủ tịch thường trực, các Phó Chủ tịch là Bộ trưởng Bộ Lao động, Bộ trưởng Bộ Giáo dục; Thứ trưởng Bộ Y tế là Tổng Thư ký; lãnh đạo các Bộ, ngành, đoàn thể là uỷ viên

Tại cấp tỉnh/TP thành lập Uỷ ban DS-SĐKH, cấp huyện và xã thành lập Ban vận động SĐKH

- Ngày 6/02/1985, Uỷ ban Quốc gia DS- SĐKH được đổi tên thành Uỷ ban Quốc gia DS- KHHGĐ (Quyết định số 38/HĐBT) Ở cấp tỉnh/TP và đặckhu trực thuộc

Trung ương gọi là Uỷ ban DS-KHHGĐ Ở cấp huyện, xã đổi tên là Ban vận động KHHGĐ

- 5 năm sau, Chủ tịch HĐBT ban hành Quyết định số 51/CT ngày 6/3/1989 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Quốc gia DS-KHHGĐ nhằm kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ, thành lập bộ máy ở cấp huyện thành lập các Ban chức năng của Uỷ ban Quốc gia DS-KHHGĐ

d) Giai đoạn 1991-2002

- Năm 1991, bộ máy chuyên trách DS-KHHGĐ được hình thành và tách khỏi

Bộ Y tế Nghị định 193/HĐBT ngày 19/6/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và chế độ làm việc của Uỷ ban Quốc gia DS-KHHGĐ được ban hành

Ở cấp tỉnh/TP, cấp huyện thành lập Uỷ ban DS-KHHGĐ trực thuộc UBND Ở cấp xã, công tác DS-KHHGĐ là trách nhiệm của UBND, do một Phó chủ tịch phụ trách và sử dụng các bộ phận chuyên môn giúp việc, chưa có cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ cấp xã

- Ngày 21/6/1993 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 42/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Uỷ ban Quốc gia DS-KHHGĐ Thông tư 31/TTLB ngày 10/11/1993 của Liên bộ Uỷ ban Quốc gia DS-KHHGĐ và Ban Tổ chức Cán bộ của Chính phủ, đã qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban DS-KHHGĐ ở địa phương (cấp tỉnh/TP, cấp huyện và Ban DS-KHHGĐ cấp xã)

Trang 17

Uỷ ban DS-KHHGĐ các cấp đã được củng cố với thành phần mở rộng gồm đại diện của nhiều ban, ngành và tổ chức xã hội Cơ quan thường trực của Uỷ ban DS-KHHGĐ các cấp được củng cố Ban Chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ của các bộ, ngành, đoàn thể lần lượt được thành lập, có bộ phận chuyên trách giúp việc

Cấp xã có một cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ được hưởng phụ cấp và đội ngũ CTV tự nguyện

- Năm 2001, Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 27/3/2001 của Chính phủ về

việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP và UBND cấp huyện được ban hành, Uỷ ban DSGĐTE cấp tỉnh, huyện được thành lập trên cơ sở hợp nhất Uỷ ban DS-KHHGĐ và Uỷ ban BVCSTE cùng cấp Ở cấp xã thành lập Ban DSGĐTE do Chủ tịch UBND cấp xã làm trưởng Ban, mỗi xã có 1 cán bộ chuyên trách

đ) Giai đoạn 2002 - 7/2007

- Thực hiện Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05/8/2002 của Quốc hội khoá

XI quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, Ủy ban DSGĐTE

đã được thành lập trên cơ sở hợp nhất Ủy ban Quốc gia DS-KHHGĐ và Ủy ban BVCSTE Việt Nam Nghị định số 94/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 11/11/2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban DSGĐTE

e) Giai đoạn từ 8/2007 đến nay

- Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/QH12 ngày 31/7/2007 của Quốc hội về cơ cấu

tổ chức Chính phủ và số Phó thủ tướng Chính phủ khoá XII, ngày 8/8/2007, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 1001/QĐ-TTg về việc giải thể Ủy ban

DSGĐTE, chuyển các chức năng của Ủy ban này sang các bộ có liên quan thực hiện Theo đó, chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về dân số được giao cho Bộ Y tế

Nghị định số 188/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27/12/2007 quy định

rõ Tổng cục DS-KHHGĐ thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế

Ngày 29/1/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 18/2008/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Tổng cục DS-KHHGĐ Tổng cục DS-KHHGĐ có chức năng tham mưu giúp Bộ

trưởng Bộ Y tế QLNN về DS-KHHGĐ, bao gồm lĩnh vực: quy mô dân số, cơ cấu dân số và chất lượng dân số; chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về DS-KHHGĐ trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật

Ở địa phương, thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/TP và Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, Uỷ ban DSGĐTE các tỉnh/TP và

Uỷ ban DSGĐTE cấp huyện đã giải thể, chuyển các chức năng của Uỷ ban này sang các Sở liên quan thực hiện, chức năng QLNN về DS-KHHGĐ của Uỷ ban DSGĐTE được chuyển giao sang Sở Y tế Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy DS-KHHGĐ ở địa phương được thực hiện theo Thông tư số 03/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 25/4/2008 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế về hướng dẫn chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy DS-KHHGĐ ở địa phương:

- Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh là tổ chức thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng

Trang 18

mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh

- Trung tâm DS- KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục

DS-KHHGĐ đặt tại huyện, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn

kĩ thuật, truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện

Phòng Y tế có chức năng tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện thực hiện chức năng QLNN về DS-KHHGĐ

- Cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ ở cấp xã

+ Cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ cấp xã: Là viên chức của Trạm Y tế xã, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trạm trưởng trạm Y tế xã, chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm DS-KHHGĐ huyện

+ Cộng tác viên DS-KHHGĐ thôn/bản có trách nhiệm cùng cán bộ y tế thôn/ bản tuyên truyền, vận động về DS-KHHGĐ, vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu

Các cấp ở điạ phương đều thành lập Ban Chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ, Trưởng Ban là Lãnh đạo UBND cùng cấp, Phó Ban là Lãnh đạo cơ quan Y tế và DS-KHHGĐ, các thành viên là đại diện các cơ quan chuyên môn liên quan, các tổ chức chính trị-xã hội cùng cấp

g) Thực tiễn ở địa phương cho thấy mô hình tổ chức làm công tác

DS-KHHGĐ ở cơ sở (tính đến 6 tháng đầu năm 2014) như sau:

* Ở cấp huyện: có 04 mô hình

- Trung tâm DS- KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục KHHGĐ đặt tại huyện

DS-Lợi thế của mô hình:

+ Trung tâm DS-KHHGĐ nhận được sự hỗ trợ trực tiếp, thường xuyên về chuyên môn nghiệp vụ từ Chi cục DS-KHHGĐ và Sở Y tế

+ Dễ dàng hơn trong việc phối kết hợp hoạt động với các đơn vị Y tế trên địa bàn, nhất là trong các chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ DS-SKSS/KHHGĐ

+ Tuyển dụng nhân lực cho Trung tâm DS-KHHGĐ và cán bộ DS-KHHGĐ

xã được thực hiện bám sát tiêu chí của Ngành

+ Hoạt động đào tạo liên tục nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ KHHGĐ cấp huyện, xã sẽ được tiến hành thường xuyên hơn, đồng bộ hơn…

DS-Khó khăn, bất cập của mô hình:

+ Tham mưu về chương trình DS-KHHGĐ cho các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương không được thực hiện trực tiếp mà phải thông qua các cơ quan trung gian khác, hiệu quả tham mưu thấp

+ Hạn chế việc lồng ghép các lĩnh vực DS-KHHGĐ trong các chương trình phát triển KT-XH của địa phương

+ Khó khăn trong tạo dựng sự cam kết chính trị trên địa bàn

+ Khó khăn trong phối hợp liên ngành, khó khăn trong huy động nguồn lực của địa phương cho các hoạt động về DS-KHHGĐ và để cải thiện điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị để duy trì và mở rộng hoạt động của Trung tâm

+ Chồng chéo, thiếu đồng bộ trong quản lý nhân lực của Trung tâm

- Trung tâm DS- KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện

Lợi thế của mô hình:

Trang 19

+ Có điều kiện cùng làm việc, sinh hoạt với các đơn vị khác trong huyện sẽ nắm vững hơn, am hiểu hơn về các đặc thù của huyện và sẽ tham mưu giúp UBND huyện những giải pháp sát thực hơn, khả thi hơn, hiệu quả hơn

+ Trung tâm DS-KHHGĐ được gắn kết trực tiếp và quan hệ mật thiết hơn với lãnh đạo UBND huyện, lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn huyện; nhờ vậy sẽ thuận lợi hơn trong việc thực hiện vai trò tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương

+ Các hoạt động về DS-KHHGĐ trên địa bàn trở thành trách nhiệm của cả hệ thống chính trị ở địa phương

+ Cam kết chính trị của các cấp ủy Đảng, chính quyền cấp huyện với công tác DS-KHHGĐ sẽ được tăng cường

+ Thuận lợi cho việc lồng ghép công tác DS-KHHGĐ trong kế hoạch hóa phát triển KT-XH trên địa bàn

+ Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí phí sẽ được cải thiện hơn từ nguồn lực đầu tư của UBND huyện

Khó khăn, bất cập của mô hình:

+ Tuyển chọn nhân lực cho Trung tâm DS-KHHGĐ và cán bộ DS-KHHGĐ xã

do UBND huyện thực hiện có thể sẽ không tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn của Ngành

+ Hoạt động đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ DS- KHHGĐ cấp huyện, cấp xã có thể sẽ bị ảnh hưởng do không được thực hiện thường xuyên và đồng bộ

+ Hiệu lực chỉ đạo của Sở Y tế & Chi cục KHHGĐ đối với Trung tâm KHHGĐ về phối hợp với địa phương thực hiện nhiệm vụ có thể không kịp thời

DS Phòng y tế bố trí nhóm công chức làm công tác DS-KHHGĐ Với mô hình

này, không có đơn vị sự nghiệp DS-KHHGĐ

- Sáp nhập Trung tâm DS-KHHGĐ vào Trung tâm Y tế huyện

Lợi thế của mô hình:

+ Giảm bớt đầu mối các đơn vị y tế tuyến huyện

+ Tập trung, quy tụ các nhiệm vụ chuyên môn y tế về một đầu mối

Khó khăn, bất cập của mô hình:

+ Chuyên môn hóa y tế đối với các hoạt động của chương trình DS-KHHGĐ + Khoa/Phòng Dân số trong Trung tâm Y tế huyện sẽ không có tư cách pháp nhân để phát huy được vai trò tham mưu về DS-KHHGĐ cho UBND huyện

+ Thiếu đầu mối chuyên trách để hoạt động có hiệu quả nguồn lực của TW, địa phương và nguồn viện trợ cho chương trình DS-KHHGĐ trên địa bàn

Ở cấp xã: Hiện nay đang có những mô hình như sau:

- Cán bộ DS-KHHGĐ xã là viên chức của Trạm Y tế xã

- Cán bộ DS-KHHGĐ xã là viên chức thuộc Trung tâm DS-KHHGĐ huyện biệt phái về làm việc tại Trạm Y tế xã

- Cán bộ DS-KHHGĐ xã là viên chức thuộc đơn vị sự nghiệp Y tế huyện

- Cán bộ DS-KHHGĐ xã là cán bộ không chuyên trách UBND xã, được hưởng chế độ phụ cấp hàng tháng theo chế độ của cán bộ không chuyên trách cấp xã quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh,

số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Trang 20

- Cán bộ DS-KHHGĐ xã là cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ ở xã, được hưởng phụ cấp hàng tháng theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/3/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí CTMT quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015

2 Công chức, viên chức dân số-kế hoạch hóa gia đình

2.1 Công chức, viên chức

2.1.1 Công chức

Luật cán bộ, công chức số 22/2002/QH12 được ban hành ngày 13/11/2008 và

có hiệu lực thi hành từ 01/01/2010 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định những người là công chức

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức

vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản

lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Cán bộ cấp xã là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng

ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Những người là công chức ở cấp huyện:

a) Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong văn phòng Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân

c) Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân

Công chức trong đơn vi ̣ sự nghiê ̣p được xác đi ̣nh theo cấp quản lý: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn,

chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn

vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức

vụ quản lý

Trang 21

2.2 Công chức, viên chức Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

2.2.1 Công chức Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

Công chức làm việc tại cơ quan DS-KHHGĐ là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào làm việc tại cơ quan DS-KHHGĐ: Tổng cục DS-KHHGĐ, chi cục DS-KHHGĐ và người giữ các vi ̣ trí viê ̣c làm gắn với nhiê ̣m vụ QLNN trong đơn vi ̣ sự nghiê ̣p DS-KHHGĐ công lâ ̣p Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

2.2.2 Viên chức Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

Viên chức dân số là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm,

làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập DS-KHHGĐ theo chế độ hợp đồng làm việc,

hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Hiện nay viên chức DS-KHHGĐ được tuyển dụng ở cả 04 cấp, đặc biệt ở cấp huyện và cấp xã Ở địa phương đã và đang tuyển dụng viên chức DS-KHHGĐ cấp

xã, trong đó những người được tuyển dụng phần lớn là cán bộ chuyên trách KHHGĐ có nhiều năm làm công tác DS-KHHGĐ

DS-Thông tư số: 12/2011/TT-BNV ngày 01/10/2011 ban hành chức danh mã số ngạch viên chức dân số:

1/ Dân số viên chính - Mã số: 16.304

2/ Dân số viên - Mã số: 16.305

3/ Dân số viên cao đẳng - Mã số: 16.306

4/ Dân số viên trung cấp - Mã số: 16.307

5/ Dân số viên sơ cấp - Mã số: 16.308

Chức danh, mã số các ngạch viên chức dân số quy định tại Thông tư này là căn

cứ để Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức dân số

3 Cộng tác viên Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

Là cán bộ thôn/bản, cán bộ xã, người về hưu hoặc là người dân cư trú tại thông/bản, nhiệt tình tham gia công tác DS-KHHGĐ, có sức khỏe tốt, có uy tín trong cộng đồng và gương mẫu thực hiện chương trình DS-KHHGĐ

C CÂU HỎI ÔN TẬP

Anh, chị hãy nêu và phân tích

Trang 22

5 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015

6 Tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ ở Việt Nam giai đoạn hiện nay, thực trạng mô hình tổ chức làm công tác DS-KHHGĐ ở ở địa phương bạn, những thuận lợi và khó khăn cần giải quyết

số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn

và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

- Cán bộ DS-KHHGĐ xã là cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ ở xã, được hưởng phụ cấp hàng tháng theo Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20/3/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí CTMT quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015

DS-kĩ thuật, truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện

b) Trung tâm DS-KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện,

có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kĩ thuật, truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện

c) Trung tâm Y tế huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kĩ thuật, truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện

d) Phòng y tế huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện thực chức năng tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện QLNN về DS-KHHGĐ, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số, chất lượng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện

3 Chọn một đáp án đúng dưới đây về số dự án, đề án của CTMT quốc gia KHHGĐ giai đoạn 2012-2015

DS-a) 04 dự án, 1 đề án

b) 06 dự án

c) 03 dự án và 01 đề án

Nêu tên của các dự án, đề án đó

5 Hãy điền vào chỗ trống mô hình cơ quan DS-KHHGĐ cấp huyện trong giai đoạn hiện nay

Trang 23

a) Trung tâm DS-KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục KHHGĐ đặt tại huyện

DS-b) ………

c) ………

d) Sáp nhập Trung tâm DS- KHHGĐ huyện vào Trung tâm Y tế huyện

Trang 24

BÀI 2 MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHÍNH SÁCH DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

(Thời lượng: 02 tiết lý thuyết)

I TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

1 Khái niệm về chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam năm 2000: Chính sách là những chuẩn tắc

cụ thể để thực hiện đường lối nhiệm vụ, được thực hiện trong một thời gian nhất định trên một lĩnh vực nào đó

Chính sách DS-KHHGĐ là những chủ trương, biện pháp, hướng dẫn, qui định của Đảng và Nhà nước nhằm làm thay đổi xu hướng dân số và thực hiện KHHGĐ theo mục đích, mục tiêu đề ra

Pháp luật về DS-KHHGĐ là một trong những hình thức đặc biệt của chính sách DS-KHHGĐ

2 Phân loại chính sách Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

- Xét về phương thức tác động, có chính sách trực tiếp và chính sách gián tiếp

Những chủ trương, biện pháp, hướng dẫn được ban hành nhằm tác động trực tiếp đến qui mô, cơ cấu, phân bổ dân số hoặc quá trình sinh, tử, di dân được hiểu là chính sách trực tiếp về dân số Các chính sách tác động đến quá trình, kết quả phát triển KT-XH lại có tác động đến qui mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân số hoặc quá trình sinh,

tử, di dân được hiểu là các chính sách gián tiếp về dân số

- Xét về hướng tác động, có các chính sách khuyến khích và chính sách không

khuyến khích Các chính sách nhằm khuyến khích, động viên cá nhân, tổ chức, cộng

đồng thực hiện một số hành vi thực hiện mục tiêu chính sách DS-KHHGĐ được hiểu

là các chính sách khuyến khích Ngược lại, các chính sách nhằm hạn chế, ngăn cấm

cá nhân, tổ chức, cộng đồng thực hiện một số hành vi nào đó về DS-KHHGĐ được gọi là chính sách không khuyến khích

- Xét về đối tượng tác động cụ thể của chính sách, có chính sách về qui mô, cơ cấu, chất lượng và phân bổ dân số; chính sách đối với người thực hiện KHHGĐ; chính sách đối với người, tổ chức làm công tác DS-KHHGĐ …

3 Nguyên tắc của chính sách Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

- Bảo vệ quyền lợi và lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân

- Thống nhất trong nhận thức và hành động của toàn xã hội

- Kết hợp giữa pháp luật và tuyên truyền giáo dục

- Kết hợp giữa biện pháp vĩ mô và biện pháp vi mô

Trang 25

4 Quan điểm của chính sách Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII của Đảng đã cụ thể các quan điểm của Chính sách DS-KHHGĐ như sau:

1/ Công tác DS-KHHGĐ là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là một trong những vấn đề KT-XH hàng đầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xã hội

2/ Giải pháp cơ bản để thực hiện công tác DS-KHHGĐ là vận động, tuyên truyền và giáo dục, gắn liền với đưa dịch vụ KHHGĐ đến tận người dân, có chính sách mang lại lợi ích trực tiếp cho người chấp nhận gia đình ít con, tạo động lực thúc đẩy phong trào quần chúng nhân dân thực hiện KHHGĐ

3/ Đầu tư cho công tác DS-KHHGĐ là đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp rất cao Nhà nước cần tăng mức chi ngân sách cho công tác DS-KHHGĐ, đồng thời động viên sự đóng góp của cộng đồng và tranh thủ sự viện trợ của quốc tế

4/ Huy động lực lượng của toàn xã hội tham gia công tác DS-KHHGĐ, đồng thời phải có bộ máy chuyên trách đủ mạnh để quản lý theo chương trình mục tiêu, bảo đảm cho các nguồn lực nói trên được sử dụng có hiệu quả và đến tận người dân

5/ Để đạt được mục tiêu trong thời gian tương đối ngắn, điều có ý nghĩa quyết định là Đảng và chính quyền các cấp phải lãnh đạo và chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ theo chương trình

Năm quan điểm cơ bản nêu trên đã xác định rõ ý nghĩa, vị trí các giải pháp cơ

bản và chính sách đầu tư; huy động lực lượng tham gia, cơ chế quản lý và lãnh đạo,

chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ của Đảng và Nhà nước ta

Ngày 22/3/2005, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ, tiếp tục quán triệt và kiên quyết thực hiện các quan điểm cơ bản mà Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII đề ra

II MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH SÁCH DS-KHHGĐ

1 Mục tiêu và giải pháp của Nghị quyết số 47-NQ/TW về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ

1.1 Mục tiêu

1/ Nhanh chóng đạt mức sinh thay thế, tiến tới ổn định quy mô dân số nước ta

ở mức 115 - 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI

2/ Nâng cao CLDS Việt Nam về thể chất, trí tuệ, tinh thần, cơ cấu nhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước

1.2 Giải pháp (Tóm tắt)

1/ Lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền

Các cấp uỷ đảng và chính quyền phải nghiêm túc kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện chính sách DS-KHHGĐ của địa phương; có kế hoạch và biện pháp khắc phục yếu kém, bất cập, kiên quyết ngăn chặn khuynh hướng sinh nhiều con

Đưa công tác DS-KHHGĐ thành một nội dung quan trọng trong chương trình hoạt động của các cấp uỷ đảng và chính quyền Lãnh đạo chủ chốt của địa phương trực tiếp chỉ đạo và thường xuyên giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện công tác này theo mục tiêu đã đề ra

Trang 26

Huy động toàn xã hội tham gia công tác DS-KHHGĐ Tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho mỗi gia đình, người dân tự nguyện thực hiện chính sách DS-KHHGĐ

Cán bộ, đảng viên phải gương mẫu, tuyên truyền, vận động gia đình và quần chúng nhân dân thực hiện chính sách DS-KHHGĐ

2/ Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và giáo dục

Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nhằm chuyển biến sâu sắc về nhận thức, tâm lý, tập quán sinh đẻ trong toàn xã hội, coi việc dừng ở hai con là nghĩa vụ của mọi người dân để góp phần giảm bớt gánh nặng về dân số của đất nước

Mở rộng và nâng cao chất lượng chương trình giáo dục dân số, SKSS/KHHGĐ trong và ngoài nhà trường cho VTN-TN

Xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến Khen thưởng những gia đình có nhiều thế hệ chấp hành nghiêm túc chính sách DS-KHHGĐ

3/ Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ và nâng cao hiệu lực quản lý Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác DSGĐTE từ Trung ương đến cơ sở đủ mạnh để quản lý và tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động và đưa dịch vụ KHHGĐ đến tận người dân Đặc biệt quan tâm củng cố, ổn định, nâng cao năng lực và nhiệt tình cho cán bộ DSGĐTE cấp xã và CTV DSGĐTE ở thôn/bản Có chính sách khuyến khích thỏa đáng về tinh thần và vật chất đối với đội ngũ này Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với cán bộ DSGĐTE

Thực hiện quản lý, điều hành công tác DS-KHHGĐ theo CTMT quốc gia, tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện

Thực hiện việc đăng ký dân số, xử lý và cung cấp thông tin, dữ liệu về dân số đầy đủ, chính xác, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành chương trình, đồng thời phục

vụ cho việc xây dựng kế hoạch, hoạch định chính sách phát triển KT-XH

4/ Chính sách và đầu tư nguồn lực

Sớm sửa đổi Pháp lệnh dân số và các chính sách, quy định hiện hành không phù hợp với cuộc vận động thực hiện mục tiêu bình quân mỗi cặp vợ chồng có hai con Nghiên cứu, ban hành và bổ sung các chính sách khuyến khích về vật chất và tinh thần đối với các cộng đồng, gia đình, cá nhân làm tốt công tác DS-KHHGĐ Hướng dẫn và khuyến khích cộng đồng thôn/bản xây dựng các hương ước, quy ước nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách DS-KHHGĐ

Tăng mức đầu tư từ ngân sách Nhà nước, tranh thủ các nguồn viện trợ và huy động sự đóng góp của nhân dân, bảo đảm đủ kinh phí thực hiện công tác DS-KHHGĐ

Ưu tiên đầu tư cho vùng đông dân có mức sinh cao, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và các đối tượng là người nghèo, VTN-TN

5/ Mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ

Hoàn thiện hệ thống dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người sử dụng về các BPTT Chú trọng đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao trình độ cán bộ y tế, tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, khuyến khích các tổ chức xã hội và tư nhân tham gia cung cấp các dịch vụ này Đẩy mạnh tiếp thị xã hội và bán rộng rãi các PTTT

Trang 27

Tập trung triển khai các loại hình cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ phù hợp với từng vùng Tăng cường các chiến dịch chăm sóc SKSS/KHHGĐ đối với vùng nông thôn, vùng đông dân có mức sinh cao, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn

6/ Nâng cao chất lượng dân số Việt Nam

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe

bà mẹ, trẻ em, thanh thiếu niên và người cao tuổi Nâng cao năng lực, hướng dẫn tổ chức, phát động các phong trào rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giữ gìn vệ sinh

và cải thiện môi trường sống tại cộng đồng

Triển khai các hoạt động kiểm tra sức khỏe di truyền, tư vấn tiền hôn nhân; đẩy mạnh phòng, chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội; giảm tỷ lệ trẻ em sinh ra bị

dị tật bẩm sinh, thiểu năng trí tuệ; giảm nhanh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng; mở rộng các dịch vụ chăm sóc người già, người tàn tật, tổ chức phục hồi chức năng cho trẻ em

và người khuyết tật

Ưu tiên triển khai các chương trình, dự án nâng cao chất lượng cuộc sống đối với các dân tộc thiểu số, vùng nghèo, vùng khó khăn, người di cư và các nhóm đối tượng thiệt thòi

Tiến hành nghiên cứu về CLDS Việt Nam đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

2 Mục tiêu và giải pháp của Chiến lược Dân số-Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011- 2020

2.1 Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát: Nâng cao CLDS, cải thiện tình trạng SKSS, duy trì mức

sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số và phân bố dân số, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước

Mục tiêu cụ thể:

(1) Phấn đấu mức độ tăng dân số vào khoảng 1% vào năm 2015 và ổn định ở mức khoảng 1% vào năm 2020; chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trung bình cao của thế giới vào năm 2020

(2) Nâng cao sức khỏe, giảm tỷ lệ bệnh, tật, tử vong ở trẻ em, thu hẹp đáng kể

sự khác biệt đáng kể về các chỉ báo sức khỏe trẻ em giữa các vùng miền

(3) Nâng cao sức khỏe bà mẹ, thu hẹp đáng kể sự khác biệt về các chỉ báo sức khỏe bà mẹ giữa các vùng miền

(4) Kiểm soát tốc độ tăng nhanh tỷ số GTKS, đặc biệt tập trung vào các địa phương có tình trạng mất cân bằng trầm trọng về tỷ số GTKS

(5) Duy trì mức sinh thấp hợp lý, đáp ứng đầy đủ nhu cầu KHHGĐ của nhân dân, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ sinh sản có chất lượng

(6) Giảm mạnh phá thai, cơ bản loại trừ phá thai không an toàn

(7) Giảm nhiễm khuẩn đường sinh sản, nhiễm khuẩn LTQĐTD; chủ động phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm ung thư đường sinh sản, chú trọng sàng lọc ung thư đường sinh sản của phụ nữ trong độ tuổi từ 30-54

(8) Cải thiện SKSS của VTN-TN

(9) Cải thiện SKSS cho các nhóm dân số đặc thù (người di cư, người khuyết tật, người nhiễm HIV, người dân tộc, người dân thuộc dân tộc có nguy cơ suy thoái

về chất lượng giống nòi); đap ứng kịp thời nhu cầu chăm sóc SKSS cho người là nạn nhân của bạo lực vì lý do giới tính và trong trường hợp thảm họa thiên tai

Trang 28

(10) Tăng cường CSSK người cao tuổi

(11) Thúc đầy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển KT-XH quốc gia; Tăng cường lồng ghép các yếu tố dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH ở các cấp, các ngành

Bảng: Các chỉ báo kiểm định mục tiêu Chiến lược DS-SKSS Việt Nam

1.4 Tỷ lệ các CVC được tư vấn và khám sức khỏe

1.5 Tỷ lệ sàng lọc trước sinh % số bà mẹ mang thai 15 50 1.6 Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh % số sơ sinh sống 30 80 1.7

2.3 Tỷ lệ phụ nữ đẻ do cán bộ được đào tạo đỡ % 96 98 2.4 Tỷ lệ Phụ nữ đẻ được khám thai ít nhất 3 lần trong

2.5 Tỷ lệ chăm sóc ít nhất 1 lần sau đẻ % 85 90

4.2 Qui mô dân số (triệu người) triệu người 93 98

5 Tỷ số phá thai số ca trên 100 trẻ sơ sinh sống 27 25 6.1 Tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh sản % giảm so với hiện tại 15 30 6.2 Tỷ lệ nhiễm khuẩn LTQĐTD % giảm so với hiện tại 10 20 6.3 Tỷ lệ phụ nữ 30-54 tuổi được sàng lọc ung thư cổ

6.4 Tỷ lệ phụ nữ > 40 tuổi được sàng lọc ung thư vú % phụ nữ trên 40 tuổi 20 50 6.5

Tỷ lệ phụ nữ 15-49 tuổi được khám/phát hiện

nhiễm khuẩn đường sinh sản/nhiễm khuẩn

Trang 29

Tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi được điều trị nhiễm

khuẩn đường sinh sản/nhiễm khuẩn LTQĐTD

(trong số khám phát hiện) % tăng so với hiện tại

6.7 Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận DV chăm

sóc và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con % tăng so với hiện tại 20 50 7.1 Tỷ lệ điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS có

dịch vụ thân thiện cho VTN-TN % tổng số điểm ≥50 ≥75 7.2 Tỷ lệ VTN có thai ngoài y muốn % giảm so với hiện tại 20 50 7.3 Tỷ lệ VTN phá thai % giảm so với hiện tại 20 50 8.1 Tỷ lệ các nhóm dân số đặc thù được tiếp cận dịch

vụ chăm sóc SKSS % tăng so với hiện tại 20 50 8.2 Tỷ lệ người di cư được tiếp cận dịch vụ chăm sóc

8.3 Tỷ lệ người khuyết tật được tiếp cận dịch vụ

8.4 Tỷ lệ nam giới được tiếp cận dịch vụ chăm sóc

9.1 Tỷ lệ cơ sở y tế tuyến huyện trở lên có điểm cung

cấp dịch vụ CSSK cho NCT % cơ sở y tế tuyến huyện trở lên 20 50 9.2 Tỷ lệ NCT được tiếp cận dịch vụ CSSK dựa vào

2.2 Các Giải pháp

Thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó lãnh đạo, tổ chức và quản lý là giải pháp tiên quyết TTCĐHV và cung cấp dịch vụ DS-SKSS là giải pháp cơ bản Các

giải pháp điều kiện bao gồm: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật

về DS-SKSS; xã hội hóa, phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế; tài chính; đào tạo, nghiên cứu khoa học và thông tin tư liệu

1/ Lãnh đạo, tổ chức và quản lý

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền

- Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy làm công tác DS-SKSS các cấp

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý công tác DS-SKSS

2/ Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi

- Tăng cường phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về DS-SKSS, đặc biệt

là chính sách, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng GTKS

- Nâng cao hiệu quả thông tin cho lãnh đạo các cấp

- Tăng cường và nâng cao hiệu quả các hoạt động truyền thông

- Tăng cường giáo dục DS-SKSS, SKTD, giới và bình đẳng giới trong và ngoài nhà trường

- Đổi mới và nâng cao chất lượng truyền thông, giáo dục

3/ Dịch vụ dân số và sức khỏe sinh sản

- Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ DS-SKSS

Trang 30

- Nâng cao chất lượng dịch vụ

- Hoàn thiện hệ thống hậu cần PTTT và hàng hóa SKSS

- Mở rộng cung cấp các dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân, sàng lọc trước sinh và sơ sinh

4/ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách DS- SKSS

- Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến DS-SKSS

- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách trong lĩnh vực DS-SKSS thích ứng với những thay đổi về quy mô, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, nâng cao CLDS

5/ Xã hội hóa, phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế

Huy động sự tham gia của cộng đồng, cá nhân, tổ chức phi chính phủ, tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp, đồng thời khuyến khích sự tham gia của tư nhân, các tổ chức trong và ngoài nước vào cung cấp dịch vụ DS-SKSS; tăng cường phối hợp liên ngành và mở rộng hợp tác quốc tế nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của Chiến lược

6/ Tài chính

Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính và từng bước tăng mức đầu tư cho công tác DS-SKSS Quản lý và điều phối có hiệu quả nguồn lực tài chính của Nhà nước, bảo đảm sự công bằng và bình đẳng của mọi người dân trong tiếp cận và lựa chọn dịch vụ

DS và SKSS có chất lượng

7/ Đào tạo, nghiên cứu khoa học và thông tin số liệu

Chú trọng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ DS-SKSS theo hướng chuyên nghiệp hóa; nâng cao năng lực và tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học

về DS-SKSS; kiện toàn, đẩy mạnh tin học hoá hệ thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu chuyên ngành DS-SKSS Tăng cường năng lực giám sát, đánh giá, phân tích và dự báo

III M ỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHÍNH SÁCH DS-KHHGĐ HIỆN HÀNH

1 Quy mô dân s ố

Mục tiêu điều chỉnh quy mô dân số được xác định cụ thể trong giai đoạn hiện nay là: Duy trì mức sinh thấp hợp lý, đáp ứng đầy đủ nhu cầu KHHGĐ của người dân, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ sinh sản có chất lượng

+ Chỉ tiêu 1: TFR giảm xuống 1,9 con vào năm 2015 và 1,8 con vào năm 2020 + Chỉ tiêu 2: Quy mô dân số không vượt quá 93 triệu người vào năm 2015 và 98 triệu người vào năm 2020

(Mục tiêu 5,Chiến lược DS-SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020)

1.1 Th ực hiện KHHGĐ

- KHHGĐ là biện pháp chủ yếu để điều chỉnh mức sinh góp phần bảo đảm

cuộc sống no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc” (Khoản 1 Điều 9 PLDS)

- Mỗi cặp vợ chồng nên sinh 2 con

- "Bảo đảm các điều kiện để cá nhân, CVC thực hiện mục tiêu chính sách dân số; phụ nữ sinh con trong độ tuổi từ hai mươi hai tuổi đến ba mươi lăm tuổi; lựa chọn khoảng cách giữa các lần sinh từ ba năm đến năm năm; sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp điều kiện kinh tế, sức khoẻ, tâm lý và các điều kiện khác của mỗi cá nhân, CVC" (Khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh Dân số)

- Nghiêm cấm hành vi cản trở, cưỡng bức việc thực hiện KHHGĐ (trích Điều

4 Ngh ị định số 104/2003/NĐ-CP)

Trang 31

- Cán bộ, Đảng viên phải gương mẫu thực hiện KHHGĐ Đảng viên sinh con

thứ 3 bị khiển trách Đảng, sinh con thứ 4 bị cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức

vụ, sinh con thứ 5 trở lên thì bị khai trừ đảng (Quyết định số 09-QĐ/TW ngày

15/10/2007 của Bộ Chính trị khóa X về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm chính sách DS-KHHG Đ)

1.2 Gi ảm phá thai

Giảm phá thai nhằm bảo vệ sức khoẻ phụ nữ Trong trường hợp phải phá thai thì phải được phá thai an toàn và trong mọi hoàn cảnh, phụ nữ cần được tiếp cận với

dịch vụ có chất lượng để quản lý các biến chứng phá thai

Giảm tỷ lệ phá thai, cơ bản loại trừ phá thai không an toàn (Mục tiêu 6,Chiến

lược DS-SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020)

1.3 Khuyến khích sử dụng biện pháp tránh thai

Khuyến khích sử dụng BPTT để ngăn chặn có thai ngoài ý muốn, giảm phá thai

Khuyến khích về tinh thần và thù lao về vật chất cho những người vận động và

làm dịch vụ KHHGĐ (trích khoản 6 Mục C phần II NQTW4)

1.4 Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình để đáp ứng nhu cầu dịch vụ KHHGĐ

Nâng cao chất lượng dịch vụ DS-SKSS; tổ chức cung cấp các dịch vụ sàng lọc

bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ SKSS/ KHHGĐ, đặc biệt là các gói dịch vụ thiết yếu, đảm bảo quyền sinh sản và đáp ứng nguyện vọng

của mọi đối tượng, tiến tới xóa bỏ cách biệt giữa các vùng, miền, các nhóm dân cư

(Gi ải pháp dịch vụ DS-SKSS, Chiến lược DS-SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020)

- Tăng cường tính sẵn có, khả năng tiếp cận, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu PTTT ngày càng cao về số lượng và chất lượng (Đề án Tiếp thị xã hội PTTT giai

tượng khó tiếp cận (Dự án đảm bảo hậu cần và cung ướng PTTT, Chương trình mục

tiêu quốc gia DS-KHHGĐ)

- Đối tượng ưu tiên cấp miễn phí PTTT là người có đăng ký sử dụng và thuộc

hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số

sống tại xã đặc biệt khó khăn; xã thuộc vùng có mức sinh cao và không ổn định; người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày, khi cập bờ và vào các âu thuyền

tại các xã ven biển có nhiều người làm việc trên biển (Chương trình mục tiêu quốc

gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015)

- Tiếp tục thực hiện TTXH đối với các loại PTTT (bao cao su, viên uống tránh thai) cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng để tránh thai và phòng, chống HIV/AIDS thông qua hệ thống TTXH (Đề án Tiếp thị xã hội PTTT giai đoạn 2011-2020)

2 Cơ cấu dân số

Trang 32

Nhà nước điều chỉnh cơ cấu dân số nhằm bảo đảm cơ cấu dân số hợp lý về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, ngành nghề và các đặc trưng khác; bảo vệ và tạo điều

kiện để các dân tộc thiểu số phát triển (Khoản 1 Điều 13 PLDS)

2.1 Gi ảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

Nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức (Khoản

2 Điều 7 PLDS)

Các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi bị nghiêm cấm, bao gồm: Tuyên truyền,

phổ biến phương pháp tạo giới tính thai nhi dưới các hình thức: Tổ chức nói chuyện,

viết, dịch, nhân bản các loại sách, báo, tài liệu, tranh ảnh, ghi hình, ghi âm; tàng trữ, lưu truyền tài liệu, phương tiện và các hình thức tuyên truyền, phổ biến khác về phương pháp tạo giới tính thai nhi; Chẩn đoán để lựa chọn giới tính thai nhi bằng các

biện pháp: Xác định qua triệu chứng, bắt mạch; xét nghiệm máu, gen, nước ối, tế bào; siêu âm ; Loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính bằng các biện pháp phá thai, cung cấp, sử dụng các loại hóa chất, thuốc và các biện pháp khác (Điều 10 NĐ104)

Giảm mạnh tốc độ tăng tỷ số GTKS, đặc biệt tập trung vào các tỉnh/TP có tình trạng mất cân bằng nghiêm trọng về tỷ số GTKS, tiến tới đưa tỷ số này trở lại mức 103-106 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái sau năm 2020 (Mục tiêu 4,Chiến lược DS-

SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020)

Tăng cường phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về DS-SKSS, đặc biệt là chính sách, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng GTKS (Giải pháp truyền thông giáo

dục,Chiến lược DS-SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020)

2.2 Thích ứng với giai đoạn già hóa dân số, bảo đảm an sinh xã hội cho người cao tuổi

Tăng cường chăm sóc sức khỏe NCT (Mục tiêu 4,Chiến lược DS-SKSS Việt

Nam giai đoạn 2011-2020)

- Đa da ̣ng hóa điều kiê ̣n chăm sóc NCT Xây dựng các mô hình chăm sóc NCT

tại gia đình và cộng đồng để chăm sóc NCT

- Bảo đảm an sinh xã hội cho NCT Tạo dựng môi trường thân thiên, gần gũi

với NCT

- Phát huy vai trò và kinh nghiệm của NCT, tăng cường sự tham gia của NCT trong các hoa ̣t động xã hội: Viê ̣c làm cho NCT sau khi nghỉ hưu; các hoa ̣t động xã

hô ̣i và từ thiê ̣n; các di ̣ch vụ tư vấn; nghề truyền thống; thành lập và duy trì hoạt động

CLB “Người cao tuổi giúp người cao tuổi” Nêu gương NCT đóng góp vào phát triển

cộng đồng

- Biểu dương và khuyến khích điển hình tiêu biểu NCT trong tuyên truyền,

vận động thực hiện chính sách DS-KHHGĐ; phát triển kinh tế, xây dựng gia đình

hạnh phúc

3 Nâng cao ch ất lượng dân số

Nâng cao CLDS, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước (trích Điều

1 Quyết định số 147/2000/QĐ-TTg)

Nâng cao CLDS về thể chất, trí tuệ và tinh thần Phấn đấu đạt chỉ số phát triển

con người (HDI) ở mức trung bình tiên tiến của thế giới vào năm 2010 (Điểm b Khoản

2 Điều 1 Quyết định số147/2000/QĐ-TTg)

Biện pháp nâng cao CLDS gồm: Bảo đảm quyền cơ bản của con người; quyền phát triển đầy đủ, bình đẳng về thể chất, trí tuệ, tinh thần; hỗ trợ nâng cao những chỉ

Trang 33

số cơ bản về chiều cao, cân nặng, sức bền; tăng tuổi thọ bình quân; nâng cao trình độ

học vấn và tăng thu nhập bình quân đầu người… Đa dạng hóa các loại hình cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng, đặc biệt về giáo dục, y tế để cải thiện chất lượng sống

và nâng cao CLDS… (Điều 21 PLDS)

Cải thiện SKSS cho các nhóm dân số đặc thù (người di cư, người khuyết tật, người nhiễm HIV, người dân thuộc dân tộc có nguy cơ suy thoái về chất lượng giống nòi); đáp ứng kịp thời nhu cầu chăm sóc SKSS cho người là nạn nhân của bạo lực vì

lý do giới tính và trong trường hợp thảm họa, thiên tai (Mục tiêu 10,Chiến lược

DS-SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020)

3.1 Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân

Tư vấn và khám sức khỏe cho nam, nữ chuẩn bị kết hôn, đặc biệt là VTN-TN

để phát hiện, phòng ngừa và hướng dẫn điều trị các bệnh lý có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe khi kết hôn, mang thai, sinh đẻ, nuôi con bằng sữa mẹ, các nguy cơ sinh con bị bệnh, tật bẩm sinh, góp phần bảo đảm hôn nhân bền vững và nâng cao chất lượng giống nòi

- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, tư vấn trực tiếp tại cộng đồng; truyền thông qua hệ thống truyền thanh xã, đài phát thanh truyền hình tỉnh, huyện; tư vấn tại các Trung tâm tư vấn; giáo dục đồng đẳng, cung cấp các sản phẩm, tài liệu tuyên truyền về các BPTT, chăm sóc SKSS VTN-TN; phòng chống, điều trị vô sinh; làm

mẹ an toàn; trách nhiệm làm cha mẹ; nuôi con khỏe, dạy con ngoan

- Tổ chức và duy trì hoạt động CLB tiền hôn nhân tại các xã; xây dựng góc truyền thông cung cấp kiến thức về DS-SKSS/KHHGĐ nói chung, nhấn mạnh SKSS VTN-TN tại các trường PTCS và PTTH; cung cấp thông tin cho nam nữ thanh niên

tại nơi đăng ký kết hôn

- Tập huấn kỹ năng truyền thông, kiến thức và kỹ năng thực hiện các hoạt động cho chủ nhiệm CLB, cán bộ cấp xã, huyện, tỉnh; tập huấn kỹ thuật khám sức khoẻ, xét nghiệm cơ bản cho cán bộ y tế

- Tổ chức khám sức khỏe và hướng dẫn điều trị cho VTN-TN; tiến hành một

số xét nghiệm cơ bản như viêm gan B, HIV, thử thai sớm, bệnh LTQĐTD, vô sinh, bảo vệ sức khỏe bào thai

(Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày 07/ 01/ 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

3.2 Gi ảm bệnh tật và tử vong trẻ em, Tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh th ực hiện sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh

- Tập huấn kỹ thuật siêu âm chẩn đoán cho bác sỹ tuyến tỉnh, huyện để triển khai sàng lọc dị tật bẩm sinh; tập huấn kỹ thuật viên lấy mẫu máu gót chân trẻ sơ sinh tuyến tỉnh, huyện và xã Tập trung tập huấn để mở rộng địa bàn SLTS, SLSS

- Bảo đảm dụng cụ, vật tư thiết yếu, phương tiện, quản lý đối tượng và đào tạo

kỹ thuật cho cán bộ của các Trung tâm khu vực để thực hiện có chất lượng dịch vụ SLTS, SLSS

- Tập huấn kỹ năng tuyên truyền về SLTS, SLSS tại cộng đồng cho cán bộ tuyên truyền của tỉnh

(CTMT quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015)

3.3 Nâng cao c hất lượng dân số của một số dân tộc thiểu số, giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống

Trang 34

Tiếp tục duy trì và mở rộng mô hình “giảm tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống” thông qua tư vấn và khám sức khoẻ cho VTN-TN, nam, nữ chuẩn bị kết hôn nhằm giảm tỷ lệ trẻ em sinh ra bị khuyết tật, dị tật góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng giống nòi

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đài truyền thanh xã; tổ chức hội nghị, hội thảo, nói chuyện chuyên đề với các nhóm đối tượng; cung cấp các

ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền về luật hôn nhân và gia đình, nguy cơ, hậu quả của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống

- Tổ chức đưa các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và nội dung chăm sóc SKSS, sức khỏe bà mẹ và trẻ em vào hương ước, quy ước của thôn/bản, tiêu chuẩn gia đình văn hóa

- Thành lập các điểm truyền thông, tư vấn và tổ chức các nhóm sinh hoạt; lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các hoạt động văn hóa xã hội của cộng đồng, vào các hoạt động thường xuyên của chính quyền, đoàn thể trong xã

- Hỗ trợ hoạt động tư pháp xã thực hiện quản lý, cung cấp thông tin, tư vấn cho các đối tượng chuẩn bị kết hôn, làm giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh cho trẻ

em tại địa bàn Hỗ trợ, cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, SKSS VTN-TN, sức khoẻ bà mẹ và trẻ em tại xã

(CTMT quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015)

3.4 Tư vấn vấn và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở cộng đồng

- Cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần cho NCT nhằm góp phần phát huy và nâng cao chất lượng cuộc sống của NCT

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tập huấn kỹ năng tư vấn và chăm sóc NCT; Biên tập, nhân bản, cung cấp các sản phẩm truyền thông

- Xây dựng và duy trì hoạt động mạng lưới tình nguyện viên hỗ trợ chăm sóc người cao tuổi Lồng ghép, hỗ trợ các hoạt động chăm sóc người cao tuổi

(CTMT qu ốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015)

3.5 Nâng cao ch ất lượng dân số ở cộng đồng

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, đài truyền thanh xã;

tổ chức hội nghị, nói chuyện chuyên đề với các nhóm đối tượng; cung cấp các ấn

phẩm, tài liệu tuyên truyền về luật hôn nhân và gia đình, nguy cơ, hậu quả của tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống

- Tổ chức đưa các quy định của Luật hôn nhân và gia đình và nội dung chăm sóc SKSS, sức khỏe bà mẹ, trẻ em vào hương ước, quy ước của thôn/bản, tiêu chuẩn gia đình văn hóa

- Thành lập các điểm truyền thông, tư vấn; lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các hoạt động văn hóa của cộng đồng, vào các hoạt động thường xuyên của chính quyền, đoàn thể trong xã

- Hỗ trợ hoạt động tư pháp xã thực hiện quản lý, cung cấp thông tin, tư vấn cho các đối tượng chuẩn bị kết hôn, làm giấy đăng ký kết hôn và giấy khai sinh cho trẻ

em tại địa bàn

- Hỗ trợ, cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, SKSS vị thành niên, thanh niên, sức khoẻ bà mẹ trẻ em tại xã

(Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015)

C CÂU HỎI ÔN TẬP

Trang 35

Anh/chị hãy nêu và phân tích

1 Mục tiêu của Nghị quyết số 47-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình

2 Giải pháp của Nghị quyết số 47-NQ/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số-kế hoạch hóa gia đình

3 Mục tiêu của Chiến lược DS-SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020

4 Giải pháp của Chiến lược DS-SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020

4/ …………

5/ Để đạt được mục tiêu trong thời gian tương đối ngắn, điều có ý nghĩa quyết định là Đảng và chính quyền các cấp phải lãnh đạo và chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ theo chương trình

2 Bố sung những nội dung cụ thể của giải pháp truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi của Chiến lược DS-SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020

1./ Tăng cường phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật

2/………

3/ Nâng cao hiệu quả thông tin cho lãnh đạo các cấp

4/ …………

5/………

5/ Đổi mới và nâng cao chất lượng truyền thông giáo dục

3 Chiến lược DS-SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020 có nêu lên hệ thống giải pháp bao gồm: Giải pháp tiên quyết, giải pháp cơ bản và giải pháp điều kiện Hãy nêu đâu là giải pháp cơ bản trong các giải pháp dưới đây:

1/ lãnh đạo, tổ chức và quản lý là giải pháp tiên quyết

2/ Truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi

3/ Cung cấp dịch vụ DS và SKSS

4/ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về DS và SKSS; 5/

Xã hội hóa, phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế

6/ Tài chính

7/ Đào tạo, nghiên cứu khoa học và thông tin tư liệu

BÀI 3

Trang 36

LẬP KẾ HOẠCH CÔNG TÁC DÂN SỐ-KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH

(Thời lượng: 06 tiết 02 tiết lý thuyết; 04 tiết thực hành)

A M ỤC TIÊU

1 Trình bày được khái niệm và tầm quan trọng của kế hoạch, lập kế hoạch

2 Trình bày được các nguyên tắc lập kế hoạch

3 Trình bày được các bước lập kế hoạch tác nghiệp

4 Thực hành kỹ năng lập kế hoạch công tác năm, quý, tháng

B NỘI DUNG

I TỔNG QUAN VỀ LẬP KẾ HOẠCH

1 Khái niệm về kế hoạch

Lập kế hoạch là một quá trình các nhà quản lý phải dự đoán được những gì sẽ xẩy ra trong tương lai, những vấn đề cần được ưu tiên giải quyết và quyết định sẽ phải thực hiện những gì và bằng công cụ nào để đạt được kết quả mong muốn Nói cách khác, lập kế hoạch là việc xác định các quyết định để trả lời những câu hỏi: Phải làm gì? Làm như thế nào? Bằng phương tiện gì? Vào lúc nào? Ở đâu? Ai sẽ làm những việc đó và kết quả sẽ ra sao?

2 Vai trò của kế hoạch

Xây dựng kế hoạch là chức năng trung tâm, chủ đạo trong hệ thống chức năng QLNN nói chung và QLNN về DS-KHHGĐ nói riêng; là sự mở đầu của quá trình quản lý, đồng thời là một biện pháp hữu hiệu của quản lý Nhờ có kế hoạch mà hoạt động của toàn bộ hệ thống cơ quan QLNN về DS-KHHGĐ cũng như hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác này được tiến hành thống nhất

và hướng vào mục đích chung

Kế hoạch còn là căn cứ cho các hoạt động tổ chức, điều hành, giám sát và đánh giá kết quả, hiệu quả QLNN về DS-KHHGĐ nói riêng, công tác DS-KHHGĐ nói chung

- Kế hoạch là phương tiện để xác định các mục tiêu quản lý đúng đắn, phù hợp của chủ thể quản lý

- Sử dụng kế hoạch để tổ chức, phối hợp, động viên và định hướng hoạt động cho các đối tượng quản lý vào việc thực hiện mục tiêu xác định

- Kế hoạch là phương tiện đo lường, đánh giá kết quả, hiệu quả quá trình quản

lý trong các lĩnh vực KT-XH

3 Tầm quan trọng của lập kế hoạch

- Lập kế hoạch giúp cho các nhà quản lý thấy rõ được những hoạt động cần thiết, các công việc cụ thể cần phải tiến hành để đạt được kết quả dự kiến

- Lập kế hoạch tốt sẽ đảm bảo thực hiện mục tiêu một cách nhất quán, sẽ cho phép lựa chọn các hoạt động hợp lý, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả của các hoạt động theo một trật tự và đồng bộ

- Lập kế hoạch tốt sẽ sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực, vật lực, tài chính cũng như tiết kiệm thời gian và là một công cụ hữu hiệu để thực hiện tốt các chức năng điều hành, điều phối, theo dõi, kiểm tra, kiểm soát, đánh giá và quản lý tài chính

Trang 37

4 Các loại kế hoạch

Một số loại kế hoạch thường được sử dụng ở cơ sở như sau:

4.1 Chính sách: Nhằm đưa ra những quan điểm định hướng cơ bản, mục tiêu

và giải pháp để thực hiện trong một thời gian dài nhất định, trên những lĩnh vực hoặc những vấn đề cụ thể nào đó Đường lối, chính sách DS-KHHGĐ mang tính định hướng lâu dài như: Nghị quyết số 04-NQ/HNTW ngày 14/01/1993; Nghị quyết số 47-NQ/TW…Chính sách DS-KHHGĐ còn là những quy định cụ thể như CTMT quốc gia DS-KHHGĐ, các quyết định, thông tư …

4.2 Chiến lược (kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực)

Chiến lược DS-KHHGĐ, DS-SKSS là loại kế hoạch định hướng dài hạn (thường là 10 năm), trong đó bao gồm các nội dung chủ yếu: Các quan điểm cơ bản, các mục tiêu dài hạn và các giải pháp chủ yếu về DS-KHHGĐ, DS-SKSS

4.3 Chương trình mục tiêu: Nhằm giải quyết dứt điểm một hoặc một số mục

tiêu quan trọng, có tính chất liên ngành trong một giai đoạn nhất định Là loại kế hoạch trung hạn (thường là 5 năm)

4.4 Dự án: Dự án về DS-KHHGĐ là một tập hợp các hoạt động có liên quan

với nhau, nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu cụ thể của CTMT DS-KHHGĐ, được thực hiện trên địa bàn cụ thể trong khoảng thời gian nhất định và dựa trên những nguồn lực đã xác định

4.5 Kế hoạch ngắn hạn (thường là từ 1 đến 2 năm): Nhằm chi tiết hoá và cụ

thể hoá kế hoạch dài hạn và trung hạn với các mục tiêu, các hoạt động được xây dựng

cụ thể và kết quả đạt được

Kế hoạch hàng năm về DS-KHHGĐ là bộ phận cấu thành của kế hoạch 5 năm

về DS-KHHGĐ, đảm bảo sự thực hiện tuần tự các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch

5 năm đã đề ra Nội dung của kế hoạch năm DS-KHHGĐ bao gồm các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của cả nước, được cụ thể và giao cho từng địa phương; các hoạt động chủ yếu, giải pháp thực hiện và nguồn lực đảm bảo cho từng hoạt động của từng cơ

quan, địa phương quản lý, thực hiện DS-KHHGĐ

4.6 Kế hoạch tác nghiệp: Nhằm tập trung vào toàn bộ hay một số nội dung

mà chủ thể quản lý quan tâm như các công việc phải làm, thời gian tiến hành, người thực hiện, kết quả cụ thể phải đạt được

5 Nguyên tắc lập kế hoạch

- Mục đích của kế hoạch phải được xác định rõ ràng Mục đích hay nhiệm vụ cần giải quyết, mục tiêu hay kết quả mong muốn cần đạt được, các hoạt động hay các công việc chi tiết cần thực hiện, các nguồn lực cần thiết đã được bàn bạc thống nhất

và dẫn tới lợi ích rõ ràng

- Kế hoạch phải dựa trên cơ sở khoa học và số liệu đáng tin cậy Kế hoạch phải dựa vào quy luật vận động của vấn đề để xác định mục tiêu; dựa vào phương pháp phân tích vấn đề, xác định nguyên nhân, đánh giá tác động theo phương pháp luận khoa học; dựa vào tình hình thực tế và dự báo đáng tin cậy Sử dụng nguồn thông tin,

số liệu chính xác, tin cậy để đảm bảo tính khoa học và thực tiễn của kế hoạch

- Kế hoạch đề ra phải đo đếm được khi triển khai thực hiện Muốn vậy, kế hoạch phải có chỉ tiêu kế hoạch, chỉ báo kiểm định mục tiêu, đầu ra, hoạt động với phương tiện xác minh, tin cậy để đo đếm được kết quả đạt được, sản phẩm, đầu ra của hoạt động

Trang 38

- Kế hoạch phải có tính khả thi Kế hoạch phải phù hợp với tình hình thực tế, năng lực thực hiện và khả năng có thể có của nguồn lực Nếu kế hoạch dựa vào

“những mong muốn chủ quan”, không khả thi thì sẽ làm tổn hại đến mục tiêu khác

và ảnh hưởng tới chức năng khác của quản lý

- Mọi kế hoạch cục bộ phải được lồng ghép trong kế hoạch tổng thể Mọi kế hoạch cục bộ của các bộ phận, cấp quản lý phải được lồng ghép trong kế hoạch tổng thể của chủ thể quản lý Sự lồng ghép thể hiện ở sự thích ứng với mục đích và nhiệm

vụ của vấn đề quản lý, thể hiện trong mối quan hệ ngang và dọc trong hệ thống của chủ thể quản lý và trong sự tác động tương hỗ lẫn nhau giữa các kế hoạch cục bộ

- Kế hoạch phải linh hoạt Kế hoạch phải phù hợp với những thay đổi thông thường trong môi trường, phải tương ứng với giả định có thể xẩy ra và có phương án

để triển khai theo giả định đó

- Kế hoạch phải được công khai Trong quá trình lập kế hoạch, mọi thông tin cần được trao đổi kịp thời, cung cấp đầy đủ thông tin cho các cấp quản lý Nội dung công khai kế hoạch bao gồm về mục tiêu quản lý, chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp, hoạt động, công việc cụ thể, tiến độ, nguồn lực (nhất là nguồn tài chính)

Luật Đầu tư công (điều 51) quy định Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm:

1/ Phù hợp với các mục tiêu phát triển tại chiến lược phát triển KT-XH, kế hoạch phát triển KT-XH 05 năm và hằng năm của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương và các quy hoạch đã được phê duyệt

2/ Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác; bảo đảm cân đối vĩ mô, ưu tiên an toàn

5/ Bảo đảm công khai, minh bạch và công bằng

6/ Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo quyền chủ động cho bộ, ngành và địa phương theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư

7/ Kế hoạch đầu tư công hằng năm phải phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt

6 Nhiệm vụ của kế hoạch

Một kế hoạch hoàn chỉnh sẽ trả lời những câu hỏi sau đây:

- Để thực hiện một mục tiêu hay nhiệm vụ của chương trình, dự án thì trong

thời gian tới cần đạt được kết quả gì (xây dựng mục tiêu)

- Nếu đạt được kết quả thì điều gì có thể xảy ra (xác định xu hướng của mục

tiêu và ảnh hưởng của nó)

- Phải thiết kế được tất cả các hoạt động cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ,

mục tiêu (lập danh mục các hoạt động)

Trang 39

- Xem xét hoạt động nào là quan trọng nhất và nếu hoạt động này không thực hiện được thì kết quả sẽ ra sao, công việc nào là chủ yếu, công việc nào là phụ trợ (phân tích hoạt động)

- Xác định trình tự thực hiện các hoạt động, công việc theo thứ tự ưu tiên (xác

định thứ tự và mức độ ưu tiên)

- Diễn giải chi tiết các điều kiện để triển khai thực hiện (các điều kiện hỗ trợ)

- Xác định người chịu trách nhiệm chính, những người tham gia và người có liên quan (phân công người thực hiện)

- Xác định khi nào các công việc sẽ được tiến hành, được kết thúc và địa điểm

thực hiện (thời gian và địa điểm)

- Xác định chi phí để thực hiện các công việc

7 Kế hoạch tác nghiệp

7.1 Khái niệm

Kế hoạch tác nghiệp bao gồm danh sách các hoạt động, công việc chi tiết để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp với thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thành, người chịu trách nhiệm, nguồn lực cần thiết và kết quả đạt được

Kế hoạch tác nghiệp được xây dựng nhằm tập trung vào những hoạt động đặc biệt với cách thể hiện hợp lý theo từng mục tiêu cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận cho các đối tượng quản lý hiểu rõ và triển khai thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (thường từ 1 tuần đến 1 năm)

7.2 Vai trò kế hoạch tác nghiệp

- Giúp chủ thể quản lý, đối tượng quản lý thấy được hoạt động cần thiết, công việc cụ thể cần phải tiến hành, cách tiến hành, thời gian tiến hành để đạt được kết quả

dự kiến và sẽ tạo ra sự cân đối giữa công việc cụ thể trong hệ thống quản lý

- Là một công cụ quản lý có giá trị trong việc dẫn dắt đối tượng quản lý vào việc thực hiện mục tiêu hoặc thực hiện một hoạt động cụ thể

7.3 Các hình thức của kế hoạch tác nghiệp

Kế hoạch tác nghiệp được xây dựng và thể hiện dưới các hình thức khác nhau tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi tổ chức, đơn vị trong việc dẫn dắt, phối hợp các đối tượng quản lý Có 5 hình thức thể hiện khác nhau, đó là:

- Kế hoạch tác nghiệp được xây dựng cho toàn bộ nhiệm vụ của một tổ chức, một chương trình hay một dự án mà chủ thể quản lý được phân công thực hiện trong thời hạn 1 năm và thường gọi là kế hoạch hàng năm

- Kế hoạch tác nghiệp thể hiện đầy đủ các hoạt động cần phải tiến hành, hoặc

chỉ thể hiện các công việc chi tiết thì gọi là kế hoạch hoạt động

- Kế hoạch tác nghiệp thể hiện thời gian để thực hiện hoạt động thì gọi là kế

hoạch tiến độ

- Kế hoạch tác nghiệp thể hiện sự phát triển của các chỉ tiêu thì gọi là kế hoạch

phát triển

- Kế hoạch tác nghiệp thể hiện nhu cầu kinh phí thì gọi là kế hoạch kinh phí

hay dự toán kinh phí

Một chủ thể quản lý, một tổ chức có thể và nên có nhiều hình thức kế hoạch tác nghiệp riêng rẽ Mỗi hình thức kế hoạch tác nghiệp sẽ phản ảnh theo mục đích và yêu cầu sử dụng khác nhau của chủ thể quản lý nhằm dẫn dắt đối tượng quản lý có hiệu lực Nhưng tất cả mọi hình thức kế hoạch tác nghiệp đều phải thể hiện được của

Trang 40

7.4 Nhiệm vụ của kế hoạch tác nghiệp

(Xem mục 6 nhiệm vụ của kế hoạch, trang 35)

7.5 Các bước lập kế hoạch tác nghiệp

Bước 1: Công tác chuẩn bị lập kế hoạch

Cần xác định những căn cứ cần thiết cho việc lập kế hoạch:

* Định hướng của cấp trên

- Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ

- Các văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách

- Các văn bản chính sách DS-KHHGĐ của địa phương (nếu có)

* Tình hình thực hiện công tác DS-KHHGĐ của địa phương

- Số liệu chuyên môn liên qua đến quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số, KHHGĐ của địa phương

Ví dụ: Dân số trung bình, tổng tỷ suất sinh, tỷ lệ sinh thô, tỷ số GTKS, tỷ lệ các CVC trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng BPTT, cơ cấu BPTT, số phụ nữ 15-49 tuổi có chồng, tỷ lệ phụ nữ mang thai được SLTS, tỷ lệ trẻ sơ sinh được SLSS……

- Thực trạng công tác DS-KHHGĐ của địa phương

Ví dụ: Tình hình thực hiện các dự án CTMT quốc gia DS-KHHGĐ, thực trạng quản lý và tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ…

* Tình tình phát triển KT-XH của địa phương

- Số liệu của địa phương, ví dụ : Tỷ lệ dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo; số đơn

vị cấp xã, số thôn/bản theo các tiêu chí: dân số, hộ nghèo, dân tộc…

Luật Đầu tư công (khoản 2, điều 50) quy định căn cứ lập kế hoạch đầu tư công hằng năm bao gồm:

- Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH của quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm trước;

- Kế hoạch phát triển KT-XH hằng năm;

- Kế hoạch đầu tư công trung hạn; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn;

- Nhu cầu và khả năng cân đối các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KT-XH trong năm kế hoạch

Bước 2: Xác định mục đích, mục tiêu; Thiết lập nhiệm vụ

Xác định mục đích, mục tiêu

Xác định mục đích, mục tiêu của kế hoạch là bước đầu tiên và quan trọng để xây dựng kế hoạch, đòi hỏi phải:

- Phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài để khẳng định vị trí,

ý nghĩa, tác dụng và lợi ích của mục đích, mục tiêu

- Phân tích hiện trạng và xu hướng vận động trong tương lai của mục tiêu để thấy được cơ hội phát triển, làm cơ sở cho việc lựa chọn quyết định

- Phân tích các nhân tố tác động, những nhân tố tích cực, nhân tố kìm hãm và ảnh hưởng của mỗi nhân tố đối với mục tiêu

Thi ết lập nhiệm vụ

Để đạt được mục tiêu, đòi hỏi phải thiết lập các nhiệm vụ chủ yếu (các nhiệm

vụ này còn gọi là các đầu ra Việc thiết lập các nhiệm vụ chủ yếu phải đáp ứng được

các yêu cầu sau:

Ngày đăng: 20/03/2023, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công Văn số: 77/TCDS-KHTC ngày 22 tháng 2 năm 2012, về việc hướng dẫn ghi chép ban đầu vào Sổ A0, ghi Phiếu thu tin và lập báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn ghi chép ban đầu vào Sổ A0, ghi Phiếu thu tin và lập báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ
Năm: 2012
2. Giáo trình Dân số học. Viện Dân số và các vấn đề xã hội, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dân số học
Nhà XB: Viện Dân số và các vấn đề xã hội
Năm: 2008
3. Giáo trình Dân số học cơ bản (dành cho đào tạo trung cấp Dân số Y tế). Bộ Y tế, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dân số học cơ bản (dành cho đào tạo trung cấp Dân số Y tế)
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2012
4. Tài liệu Dân số học. Tổng cục DS-KHHGĐ, năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Dân số học
Nhà XB: Tổng cục DS-KHHGĐ
Năm: 2011
5. Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ cho cán bộ cấp xã. Tổng cục DS- KHHGĐ, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ cho cán bộ cấp xã
Tác giả: Tổng cục DS-KHHGĐ
Nhà XB: Tổng cục DS-KHHGĐ
Năm: 2009
6. Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ cho cán bộ cấp xã. Tổng cục DS- KHHGĐ, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ cho cán bộ cấp xã
Nhà XB: Tổng cục DS-KHHGĐ
Năm: 2009
7. Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 15/4/2008 của Bộ Y tế Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số-kế hoạch hóa gia đình ở địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 15/4/2008 của Bộ Y tế Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số-kế hoạch hóa gia đình ở địa phương
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2008
8. Tài liệu đào tạo nhân viên dân số-sức khỏe gia đình cấp cơ sở. Ủy ban Quốc gia Dân số- Kế hoạch hóa gia đình, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo nhân viên dân số-sức_health gia đình cấp cơ sở
Tác giả: Ủy ban Quốc gia Dân số- Kế hoạch hóa gia đình
Nhà XB: Ủy ban Quốc gia Dân số- Kế hoạch hóa gia đình
Năm: 1999
9. Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Bộ Y tế, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2009
10. Tài liệu bổi dưỡng nghiệp vụ cho cộng tác viên DS-KHHGĐ, Tổng cục DS- KHHGĐ-Bộ Y tế, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bổi dưỡng nghiệp vụ cho cộng tác viên DS-KHHGĐ
Tác giả: Tổng cục DS-KHHGĐ-Bộ Y tế
Nhà XB: Tổng cục DS-KHHGĐ-Bộ Y tế
Năm: 2013
11. Tài liệu Dịch vụ DS-KHHGĐ, Tổng cục DS-KHHGĐ, Quỹ Dân số Liên hợp quốc, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Dịch vụ DS-KHHGĐ
Tác giả: Tổng cục DS-KHHGĐ, Quỹ Dân số Liên hợp quốc
Nhà XB: Tổng cục DS-KHHGĐ
Năm: 2011
14. Tài liệu truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, năm 2009, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Nhà XB: Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Năm: 2009, 2011
17. Chiến lược Dân số-Sức khỏe sinh sản Việt Nam 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Dân số-Sức khỏe sinh sản Việt Nam 2011-2020
18. Chương trình hành động truyền thông chuyển đổi hành vi DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015. Bộ Y tế, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động truyền thông chuyển đổi hành vi DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2011
19. Nghị quyết số 04-NQ/HNTW ngày 14/01/1993 của BCH Trung ương Đảng khóa VII về chính sách DS-KHHGĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 04-NQ/HNTW ngày 14/01/1993 của BCH Trung ương Đảng khóa VII về chính sách DS-KHHGĐ
Tác giả: BCH Trung ương Đảng
Năm: 1993
12. Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ cho cán bộ cấp xã, Tổng cục DS- KHHGĐ, 2009 Khác
13. Số tay hướng dẫn thiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai, Tổng cục DS- KHHGĐ, 2012 Khác
15. Tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ cho cán bộ cấp xã. Tổng cục DS- KHHGĐ, năm 2009 Khác
16. Tài liệu đào tạo nhân viên dân số-sức khỏe gia đình cấp cơ sở. Ủy ban Quốc gia Dân số- Kế hoạch hóa gia đình, năm 1999 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w