PNMT/BM và các thành viên khác trong gia đình có thể tìm hiểu thông tin để nâng cao kiến thức, hiểu biết về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em; Tự theo dõi, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ
Trang 1Chi tiết xin liên hệ
Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế
138A Giảng Võ - Ba Ðình - Hà Nội
ÐT & Fax: 024-3.8464.060; http://www.sosuckhoe.com
Sổ này được tài trợ bởi
Trang 3MỤC LỤC
Giới thiệu về sổ theo dõi SKBMTE 4
Phần hướng dẫn giới thiệu về gia đình về Sổ theo dõi SKBMTE 5
Phần hướng dẫn cụ thể 6
PHẦN I - CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN 9
1 Thông tin về gia đình 9
2 Thông tin về trẻ 10
3 Thông tin về mẹ 12
3.1 Tiền sử sản khoa 12
3.2 Tiền sử bệnh tật 13
3.3 Tiền sử về lần mang thai này 15
3.4 Tiêm phòng uốn ván 16
PHẦN II - CHĂM SÓC THAI NGHÉN 18
1 Các trang khám thai 18
2 Các trang khám sức khỏe 25
PHẦN III - CHĂM SÓC TRONG ĐẺ, NGAY SAU ĐẺ MẸ VÀ CON 26
1 Chăm sóc trong đẻ, ngay sau đẻ 26
2 Chăm sóc ngày đầu sau đẻ mẹ và con 29
3 Theo dõi - Chăm sóc tuần đầu sau đẻ mẹ và con 32
4 Theo dõi tại nhà từ 2 – 6 tuần sau đẻ mẹ và con 36
Trang 4PHẦN IV CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM .40
1 Theo dõi – chăm sóc trẻ tại nhà từ 7 tuần đến 3 tháng tuổi 40
2 Theo dõi – chăm sóc trẻ tại nhà từ 4 - 6 tháng tuổi 43
3 Theo dõi - chăm sóc trẻ tại nhà từ 7 - 9 tháng tuổi 45
Biểu đồ tăng trưởng 50
Lịch tiêm chủng ở trẻ em và Theo dõi tiêm chủng 55
Các trang dành để khám theo dõi sức khỏe trẻ 56
Ghi chép của ghi đình về các sự kiện quan trọng từ lúc mới sinh đến 6 tuổi 56
PHẦN V THÔNG TIN DÀNH CHO BÀ MẸ VÀ GIA ĐÌNH 57
Trang 5GIỚI THIỆU VỀ SỔ THEO DÕI SỨC KHỎE
BÀ MẸ TRẺ EM
Sổ theo dõi sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em (TDSKBMTE) là công cụ cho cả cán bộ
y tế và gia đình theo dõi sức khỏe cho bà mẹ mang thai và trẻ em cho đến
6 tuổi
Đối với CBYT: CBYT cần ghi chép kết quả khám, chăm sóc, tư vấn và điều trị cho bà mẹ và trẻ em vào sổ; tham khảo kết quả khám và điều trị các lần trước, liên quan của bà mẹ và trẻ em khi cung cấp dịch vụ Sổ cũng
là nơi ghi chép các thông tin về tình trạng dinh dưỡng, tiêm chủng của
bà mẹ và trẻ
Đối với PNMT/BM và gia đình: Sổ dùng để theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ
em, tình trạng dinh dưỡng và tiêm chủng tại nhà Sổ cung cấp các hướng dẫn về chăm sóc sức khỏe mẹ và trẻ trong thời gian mang thai, cuộc đẻ
và sau đẻ cho đến khi trẻ được 6 tuổi PNMT/BM và các thành viên khác trong gia đình có thể tìm hiểu thông tin để nâng cao kiến thức, hiểu biết
về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em; Tự theo dõi, chăm sóc sức khỏe bà
mẹ và trẻ em tại nhà; Tự ghi chép kết quả theo dõi vào sổ
Để sử dụng Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em hiệu quả, CBYT cần được tập huấn, giám sát hỗ trợ và trao đổi trong các cuộc họp giao ban hàng tuần/hàng tháng CBYT cần hướng dẫn cách sử dụng cho PNMT/BM khi cấp
sổ, trong các lần khám thai, khám và theo dõi sức khỏe cho mẹ và con
Trang 6PHẦN HƯỚNG DẪN, GIỚI THIỆU VỚI GIA ĐÌNH
VỀ SỔ TDSKBMTE
Cán bộ y tế khi phát Sổ TDSKBMTE cho bà mẹ cần giải thích cẩn thận, rõ ràng
về các nội dung và cách sử dụng Sổ cho cả người mẹ và người bố Nếu cả hai người đều không biết chữ, cần tìm hiểu trong gia đình, họ hàng có người biết chữ và có thể giúp mẹ trẻ ghi chép các theo dõi vào Sổ
Khi phụ nữ mang thai đến cơ sở y tế để khám thai, cán bộ y tế cấp phát Sổ cần cung cấp những thông tin sau:
Phụ nữ đến khám thai và trẻ em dưới 1 tuổi đến khám bệnh hoặc kiểm tra sức khỏe (nếu chưa có sổ) đều được cấp sổ này
Số dùng để theo dõi, ghi chép về tình trạng sức khỏe cho bà mẹ khi mang thai, sinh đẻ, sau đẻ và sức khỏe của trẻ từ khi mới sinh cho đến khi được 6 tuổi
Bà mẹ nhớ luôn mang theo Sổ này khi đi khám thai, khám bệnh, khi sinh
đẻ và cho các lần đưa trẻ đi tiêm chủng, theo dõi sức khỏe hoặc khám bệnh
Nhắc bà mẹ và gia đình giữ gìn cẩn thận quyển sổ này cho đến khi trẻ lớn
vì các thông tin được viết trong Sổ là những theo dõi về sự lớn lên, phát triển cũng như sức khỏe bệnh tật của trẻ trong những tháng, năm đầu tiên của cuộc đời bé
Trường hợp gia đình làm mất Sổ, cần báo ngay cho cán bộ y tế nơi cung cấp Sổ để xin cấp Sổ khác và điền lại các thông tin cần thiết
Các hướng dẫn, tư vấn cho bà mẹ bao gồm:
- Mục đích của việc sử dụng Sổ
- Nội dung, thứ tự các phần trong quyển Sổ
- Cách ghi chép, theo dõi các vấn đề về sức khỏe, dinh dưỡng và tiêm chủng của mẹ và con
Trang 7PHẦN HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
CBYT cần hướng dẫn cho bà mẹ/người nhà về cách ghi chép và theo dõi cho từng trang trong quyển Sổ, cụ thể như sau:
Trang bìa
Ghi các thông tin thật cụ thể, rõ ràng Cần chú ý:
Tên mẹ và trẻ đúng như tên trong hộ khẩu
Tuổi mẹ: tính theo năm dương lịch Nếu không nhớ ngày dương lịch, hướng dẫn hoặc giúp người nhà xem lại lịch
Địa chỉ: ghi theo hộ khẩu
Nơi ở hiện tại: Cần ghi rõ địa chỉ cụ thể để dễ dàng liên hệ
Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Thu Hà, hộ khẩu tại Xã Quế Tân, Quế Võ, Bắc Ninh Thường trú tại: Xóm Mới, xã Thu Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
Số điện thoại nhà chị Hà: 02183.871339 Chị Hà được cấp sổ tại Trạm y tế xã Thu Phong ngày 8/1/2016 Chị Hà sinh con gái vào ngày 2/9/2016, đặt tên con là Trần Thị Hương Giang
Trang bìa được ghi như sau:
Họ tên mẹ Nguyễn Thị Thu Hà Tuổi: 30
Họ tên trẻ Trần Thị Hương Giang
Địa chỉ: Xã Quế Tân, Quế Võ, Bắc Ninh
Nơi ở hiện tại: Xóm Mới, Xã Thu Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình Điện thoại 02183 871339
Nơi cấp sổ Trạm Y tế xã Thu Phong Ngày cấp sổ ngày 8 tháng 1 năm 2016
Trang 8Giới thiệu
Nhắc bà mẹ/người nhà về câu “Bà mẹ nhớ luôn mang theo Sổ này khi đi
khám thai, sinh đẻ, khi đưa con đi tiêm chủng, khám sức khỏe hoặc khám bệnh” để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc này
Thông điệp gửi gia đình
Nói với người nhà về đọc lời chúc mừng và dặn dò của những người chăm sóc sức khỏe cho họ để biết là họ được quan tâm thế nào
Trang Thông điệp gửi cho trẻ
Cán bộ y tế cũng giới thiệu với bà mẹ và người nhà về thông điệp này Đây
là lời nhắn nhủ của gia đình và cán bộ y tế đối với trẻ Qua thông điệp này, người nhà cũng sẽ cảm nhận được những quan tâm của xã hội, cán bộ y tế đối với con của họ
Mong đợi của bố mẹ về con
CBYT hướng dẫn bố mẹ ghi những mong đợi, kỳ vọng về đứa con của họ, ví
dụ như bố mẹ mong con lớn lên khỏe mạnh, trở thành một người sản xuất giỏi, hay giáo viên, nhân viên y tế hay bất cứ một ước muốn gì đối với con mình
Trang 9TRANG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ THEO DÕI
SỨC KHỎE BÀ MẸ TRẺ EM
Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ và trẻ em gồm có năm phần:
PHẦN I: THÔNG TIN CƠ BẢN
PHẦN II: CHĂM SÓC THAI NGHÉN
PHẦN III: CHĂM SÓC TRONG, NGAY SAU ĐẺ MẸ VÀ CON
PHẦN IV: CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRẺ EM
PHẦN V : THÔNG TIN DÀNH CHO BÀ MẸ VÀ GIA ĐÌNH
Các phần khác nhau được phân chia và đánh dấu bằng các vạch mầu khác nhau ở mép bên trái và bên phải của mỗi trang, trên mỗi vạch mầu có ghi tiêu đề của từng phần
Lưu ý
Khi thông tin được ghi vào ô màu trắng: sức khỏe của bà mẹ và/hoặc của trẻ bình thường
Khi thông tin ghi vào ô màu vàng: có thể là bà mẹ và/hoặc trẻ có vấn đề
về sức khỏe Trong trường hợp này, bà mẹ và trẻ cần đến cơ sở y tế để được khám, xử trí, tư vấn trong thời gian sớm nhất
Trong sổ có các trang dành cho gia đình ghi và các trang dành cho cán bộ y
tế ghi, cụ thể:
(a) Trang có biểu tượng này là trang dành cho phụ nữ mang thai,
bà mẹ và thành viên gia đình theo dõi và ghi chép
(b) Trang có biểu tượng này là trang dành cho cán bộ y tế theo dõi và ghi chép
Trang 10PHẦN I CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN
Cán bộ y tế nói cho người nhà biết là phần này họ tự ghi CBYT có thể hỗ trợ
họ nếu cần Bà mẹ hoặc người nhà ghi tuần tự các mục như sau:
1 THÔNG TIN VỀ GIA ĐÌNH
Thông tin về cha mẹ
Có 1 bảng gồm 3 cột để ghi các thông tin về cha/mẹ của trẻ:
Cột thứ nhất ghi nội dung các thông tin
Cột thứ 2 là thông tin của mẹ
Cột thứ 3 là thông tin về người cha
Nội dung cần ghi:
Họ và tên: ghi họ tên theo giấy khai sinh Tên mẹ phải giống tên như ở trang bìa;
Ngày tháng năm sinh: ghi theo ngày, tháng, năm dương lịch Nếu không nhớ ngày dương lịch, hỏi ngày âm lịch và chuyển đổi sang ngày dương lịch Trường hợp bà mẹ không nhớ chính xác ngày sinh, qui định ghi ngày
15 Nếu không nhớ tháng sinh, cố gắng khai thác các thông tin, sự kiện liên quan như ngày Tết, ngày mùa để ước tính tháng sinh của bà mẹ một cách chính xác nhất Nếu không nhớ năm sinh, tìm cách hỏi tuổi của người cùng năm sinh hoặc sinh vào năm con gì để có thể tính được tuổi
mẹ một cách đúng nhất
Nghề nghiệp: ghi nghề nghiệp hoặc công việc hiện đang làm
Dân tộc: ghi dân tộc của mỗi người trước khi kết hôn
Trình độ học vấn: ghi số lớp đã hoàn thành, ví dụ như lớp 8, lớp 9 Trường hợp người mẹ/ người cha học hệ 10 năm ghi năm học đã học trên hệ 10 năm, ví dụ đã học xong lớp 5 thì ghi 5/10 Trường hợp chưa đến trường, lớp nào thì ghi rõ là Không đi học
Trang 11Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Thu Hà, sinh ngày 15/3/1976, nghề nghiệp giáo viên,
là người Kinh, đã tốt nghiệp trung cấp sư phạm Chồng chị Hà là anh Trần Đức Chiến, sinh ngày 25/8/1970, ở nhà làm nông nghiệp, là người Kinh, đã học hết phổ thông trung học Phần Thông tin của gia đình trên được ghi như sau:
Thông tin về gia đình
2 THÔNG TIN VỀ TRẺ
Phần đầu ghi đúng các mục như trong giấy khai sinh:
Họ và tên trẻ: đầy đủ họ, tên đệm và tên giống như trong giấy khai sinh
và đúng như ở trang bìa
Giới tính: ghi rõ Trai hoặc Gái
Ngày sinh: ghi ngày dương lịch
Nơi sinh: ghi đủ thông tin về nơi sinh, xã/phường, quận/huyện và tỉnh/thành phố
Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Thu Hà sinh 01 cháu gái ngày 2/9/2016 tại Trạm y tế xã Thu Phong, Huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, đặt tên cháu là Trần Thị Hương Giang Phần Thông tin về trẻ được ghi như sau:
Trang 12Thông tin về trẻ
Chứng nhận khai sinh
CBYT cần khuyến khích gia đình xin chứng nhận giấy khai sinh cho trẻ càng sớm càng tốt sau khi đưa trẻ về nhà Xin xác nhận của Ủy ban
nhân dân xã về ngày đăng ký khai sinh của trẻ và được ký tên, đóng dấu
để các thông tin có giá trị về mặt pháp lý hơn
Thông tin về thẻ bảo hiểm y tế:
Ghi số thẻ, ngày cấp và ngày hết hạn
Nếu chưa có: cần hướng dẫn gia đình đăng ký lấy thẻ để được hưởng quyền lợi về chăm sóc, khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi
Ví dụ: Cháu Trần Thị Hương Giang, sinh ngày 2/9/2016, đến ngày 01/10/2016 được cấp thẻ, ngày hết hạn là ngày 01/10/2017, số thẻ bảo hiểm y tế là
123456 Phần Thông tin về bảo hiểm y tế được ghi như sau:
Thông tin về bảo hiểm y tế
Họ và tên (ghi đầy đủ) Trần Thị Hương Giang
Trang 13Tổng số lần sẩy, phá thai: (ghi tổng số những lần sấy, phá thai)
Tổng số lần thai lưu: (ghi số lần thai chết trong buồng tử cung từ 22 tuần tuổi đến khi chuyển dạ.)
Tổng số lần đẻ, con sống: (ghi tổng số lần đã đẻ, kể cả những lần đẻ ra sống, sau đó mới chết)
CBYT cần giải thích rõ cho bà mẹ/người nhà về sự khác biệt giữa thai lưu
và trẻ đẻ ra có dấu hiệu sống nhưng sau đó tử vong Thai lưu là đẻ ra đã chết, còn nếu có một vài dấu hiệu sống như cựa quậy tay chân, thở ngáp v.v rồi chết luôn là những trường hợp tử vong sơ sinh, không phải là thai lưu
Ví dụ chị Hà, 38 tuổi có 5 lần mang thai bao gồm cả lần mang thai này Tiền
sử sản khoa chị đã có 1 lần đẻ con sống, 1 lần thai chết trong buồng tử cung
24 tuần tuổi, 1 lần hút thai và 1 lần sẩy thai)
đẻ nặng 3300gram, không có bất thường sau đẻ
Trang 143.2 Tiền sử bệnh tật
Thu thập thông tin về tiền sử bệnh tật của mẹ có thể ảnh hưởng đến quá trình thai nghén gồm: tăng huyết áp, đái tháo đường, viêm gan, tim mạch, bướu cổ, dị ứng thuốc, rubella, hoặc các bệnh khác bà mẹ mắc phải
Trang này vẫn là do bà mẹ ghi nhưng nhân viên y tế nên kiểm tra lại Nếu
bà mẹ có bất cứ loại bệnh nào đánh dấu vào ô vàng và ghi tiếp vào cột cuối cùng: Tình trạng điều trị Nếu không có bệnh, đánh dấu vào chữ “Không” và kết thúc trang này
Ví dụ: Chị Hà bị tăng huyết áp, hiện đang điều trị, các bệnh khác chị không biết, hiện không phải điều trị bệnh nào Phần Tiền sử bệnh tật của mẹ ghi như sau:
Ii'.'! dethu'ong li'.'ltrai
.071�/�Q}Q_
Daemo
Dgai 3JO.Qgram Khong Trang 16Nếu bà mẹ có bị một bệnh nào đó, cán bộ y tế nên hỏi lại về tình trạng điều trị Nếu họ chưa điều trị, khuyên bà mẹ nên đi khám và điều trị Nếu họ đang điều trị, nhắc và hướng dẫn bà mẹ về chăm sóc, theo dõi bệnh tật và lựa chọn nơi sinh đẻ an toàn.
3.3 Thông tin về lần mang thai này
Phần này vẫn do bà mẹ ghi, CBYT cần kiểm tra lại thông tin khi bà mẹ đến khám thai lần đầu của lần mang thai này xem có chính xác không Hỏi tuổi
bà mẹ khi có thai, đo chiều cao và đánh dấu vào các cột tương ứng
Ví dụ: Chị Hà 36 tuổi, thai 1 tháng, cao 1,54m, cân nặng 50 kg.Như vậy với các thông tin như trên, cách ghi phần Thông tin về lần mang thai này như sau:
Thông tin về chiều cao, cân nặng của thai phụ này là bình thường (được đánh dấu ở ô màu trắng) nhưng vì thông tin về tuổi bà mẹ nằm trong ô màu vàng nên thai phụ này có nguy cơ cho thai nghén
Cán bộ y tế cần tư vấn, hướng dẫn bà mẹ theo dõi các dấu hiệu có thể xẩy ra, khuyên bà mẹ nên sinh con ở những cơ sở y tế có thể xử trí được các biến chứng
Trang 173.4 Tiêm vắc xin phòng uốn ván
Ở phần này có 2 bảng, một bảng để bà mẹ ghi các mũi tiêm phòng uốn ván
đã được tiêm trước lần mang thai trước và một bảng sau đó để CBYT theo dõi các mũi tiêm phòng uốn ván được tiêm trong lần mang thai này Cán bộ
y tế hướng dẫn bà mẹ đánh dấu vào các ô thích hợp Nếu bà mẹ đã tiêm rồi thì ghi lại thời điểm tiêm Nếu không nhớ chính xác ngày, tháng, cố gắng hỏi xem cách đây bao nhiêu năm để có thể ước lượng được thời gian tiêm cách lần mang thai này bao lâu
Ví dụ: Chị Hà đã sinh con cách đây 2 năm Lần mang thai trước chị được tiêm
2 mũi Mũi một ngày 15/1/2016, mũi hai ngày 15/2/2016
Tiền sử về tiêm phòng uốn ván
Bảng ghi các mũi tiêm cho lần mang thai này do cán bộ y tế ghi và cần chú
ý ghi đủ các mục gồm: tiêm mũi thứ mấy (chỉ tính với lần mang thai này), thời gian nào và nhớ ghi ngày hẹn cho lần tiêm sau nếu cần thiết Cán bộ y
tế cũng nhớ ghi tên và ký vào cột tiếp đó
Hỏi bà mẹ hoặc xem sổ tiêm chủng
Tiêm phòng uốn ván trong thời
gian từ 15 tuổi đến trước lần mang thai này Mũi tiêm
Trang 18Ví dụ: Do lần có thai trước đã tiêm 2 mũi uốn ván, nên lần mang thai này chị
Hà chỉ cần tiêm một mũi nhắc lại, ngày tiêm là 15/6/2016
Tiêm phòng uốn ván cho lần mang thai này
Trang 19PHẦN II CHĂM SÓC THAI NGHÉN
Phần này bao gồm các trang dành cho cán bộ ghi chép khi bà mẹ đến khám thai, khám sức khỏe định kỳ cho bà mẹ hoặc khám khi có vấn đề về sức khỏe
1 CÁC TRANG KHÁM THAI:
Trong thời gian mang thai, thai phụ cần khám ít nhất là 4 lần vào 3 thai kỳ
ở các thời điểm: 1 lần vào 3 tháng đầu, 1 lần vào 3 tháng giữa và 2 lần vào 3 tháng cuối Hoặc khám định kỳ theo hẹn của cán bộ y tế, trong sổ dành 10 trang cho 10 lần khám thai
Trước khi ghi kết quá khám thai, cán bộ y tế nhớ thu thập và điền đủ thông tin ở đầu trang:
Ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng: cố gắng thu thập ngày, tháng theo
dương lịch Nếu bà mẹ chỉ nhớ ngày âm lịch, cần dùng lịch để chuyển đổi sang ngày dương lịch Trường hợp không thể đổi sang ngày dương lịch được, thì dùng ngày âm lịch nhưng phải chú thích là ngày âm lịch
Dự kiến ngày sinh:
Như vậy, dự kiến chị Vân sẽ sinh vào khoảng 23 tháng 2 năm 2017
Ví dụ 2 Ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng của chị Hằng là 27 tháng 3 năm
2016 Cách tính dự kiến thời gian sinh là:
Trang 20Ngày: 27 + 7 = 34 (1 tháng và 4 ngày)
Tháng: 3 + 9 = 12
Vì trong phần tính ngày, có 1 tháng và 4 ngày, nên dự kiến tháng sinh sẽ phải
cộng thêm 1 tháng Như vậy dự kiến chị Hằng sẽ sinh con vào khoảng ngày
4 tháng 1 năm 2017
Nếu sản phụ không nhớ ngày dương lịch, chỉ nhớ ngày âm lịch thì cán
bộ y tế dựa vào lịch mà chuyển ngày âm lịch sang ngày dương lịch.Nếu có sẵn Thước tính tuổi thai và dự kiến ngày sinh thì sử dụng thước
- Đo chiều cao cơ thể (lần khám thai đầu)
- Cân nặng (cho mỗi lần khám thai)
- Khám da, niêm mạc, đánh giá có phù hoặc thiếu máu hay không (cho mỗi lần khám thai)
- Đo huyết áp (cho mỗi lần khám thai)
Khám tim phổi (cho mỗi lần khám thai)
- Khám vú
- Khám các bộ phận khác khi có dấu hiệu bất thường
Khám sản khoa
a Ba tháng đầu
- Nắn trên mu xem đã thấy đáy tử cung
- Xem có vết sẹo mổ bụng dưới
- Khám cổ tử cung: nếu nghi ngờ viêm nhiễm đường sinh dục
- Chỉ thăm âm đạo nếu các dấu hiệu có thai chưa rõ, cần xác định thêm
Trang 21b Ba tháng giữa
- Đo chiều cao tử cung
- Nghe tim thai khi đáy tử cung đã đến rốn (tốt nhất bằng máy nghe tim thai, nếu có)
- Cử động thai, số lượng thai, tình trạng ối
- Nếu nghi ngờ có viêm nhiễm đường sinh dục, đặt mỏ vịt để quan sát âm đạo, cổ tử cung
c Ba tháng cuối
- Tốt nhất nên khám thai mỗi tháng một lần
- Đo chiều cao tử cung/vòng bụng
- Nắn xác định ngôi thế
- Nghe tim thai
- Đánh giá độ xuống của đầu (trong vòng 1 tháng trước dự kiến đẻ)
- Cử động thai, số lượng thai, tình trạng ối
- Nếu nghi ngờ có viêm nhiễm đường sinh dục đặt mỏ vịt để quan sát âm đạo, cổ tử cung
Hướng dẫn cách đo và ghi chép phần khám thai:
Cách ghi Huyết áp: (tính bằng mmHg)
Ô ghi kết quả Huyết áp (HA) của thai phụ trong các trang khám thai được chia làm 2 ô Ghi kết quả HA tối đa và ô phía trên, trái và
HA tối thiểu và ô phía dưới, phải
Huyết áp tối đa có giá trị bình thường từ 90-140 mmHg
Huyết áp tối thiểu có giá trị bình thường từ 60-90 mmHg
Nếu có tình trạng tăng hoặc giảm huyết áp (giá trị huyết áp tối đa hoặc tối thiểu cao hoặc thấp hơn ngưỡng bình thường nói trên) thì ghi vào ô Khác (màu vàng)
Cách đo chiều cao tử cung: (tính bằng cm)
Thai phụ cần đi tiểu trước khi đo
Trang 22Cách đo: thai phụ nằm ngửa trên giường, cán bộ y tế dùng thước dây đo khoảng cách từ chính giữa bờ trên khớp mu lên đến đáy tử cung Chú ý ghi lại thời gian và kết quả đo được, sau đó đối chiếu với tiêu chuẩn của tháng mang thai
Nếu sau một tháng mà chiều cao của tử cung không hề thay đổi kết hợp với một số dấu hiệu như ra máu, cử động thai yếu hoặc không cử động, tử cung bè ngang… thì cần đến các cơ sở sản khoa
để tìm nguyên nhân và xử trí kịp thời Tham khảo dưới đây là số liệu chiều cao tử cung trung bình theo tháng tuổi thai (trung bình tăng 4 cm/tháng tuổi thai)
Cách đo vòng bụng: (tính bằng cm)
Thai phụ cần đi tiểu trước khi đo
Cách đo: yêu cầu thai phụ nằm ngửa trên giường, cán bộ y tế dùng thước dây đo khoảng cách từ chính giữa khớp mu lên đến đáy tử cung Ghi lại kết quả đo được vào sổ
Trang 23Cách khám và đánh giá tình trạng da/niêm mạc, kết hợp đánh giá thiếu máu
Dễ khám nhất là xem lòng bàn tay của sản phụ Cán bộ y tế đề nghị sản phụ mở bàn tay ra và so sánh với lòng bàn tay của mình hoặc của những người xung quanh để đánh giá Nếu lòng bàn tay của sản phụ nhợt nhạt hơn người khác là có dấu hiệu của thiếu máu.Khám da, niêm mạc mắt hoặc bên trong môi cũng để phát hiện thiếu máu Nếu phát hiện da xanh, niêm mạc nhợt thì có thể tình trạng thiếu máu nặng, cần thử huyết sắc tố hoặc chuyển đến cơ sở
Các xét nghiệm cần thiết
a Thử Protein nước tiểu:
- Lấy nước tiểu buổi sáng, giữa dòng
- Dùng que thử Protein (so với gam màu mẫu) hoặc dùng phương pháp đốt
- Thử nước tiểu cần làm cho mọi thai phụ vào mỗi lần thăm thai
- Nếu có sẵn que thử, nên hướng dẫn thai phụ tự làm
b Thử Đường huyết:
Tùy theo dụng cụ hoặc xét nghiệm có sẵn ở các cơ sở y tế để đánh giá
có giảm hay tăng đường huyết hay không Việc đánh giá đường huyết rất quan trọng nhằm phát hiện thai phụ có triệu chứng của đái đường trong thời gian mang thai để xử trí kịp thời cho mẹ và có kế hoạch theo dõi phát triển thai và chuẩn bị chu đáo cho cuộc đẻ an toàn
c Thử huyết sắc tố
- Thử huyết sắc tố bằng giấy thử
- Tại tuyến huyện, xã có trang bị xét nghiệm nên định lượng huyết
Trang 24Xác định thiếu máu: Nếu thai phụ có Hb dưới 11 g/l là bị thiếu máu.
d Các xét nghiệm khác ( bao gồm cả HIV, Viêm gan, Giang mai,)
- Nếu có thiếu máu thì xét nghiệm phân xem có giun không
- Xét nghiệm khí hư (nếu cần)
- Ghi rõ tên các loại xét nghiệm đã làm Nếu các xét nghiệm trên bình thường thì ghi vào ô màu trắng Nếu có xét nghiệm nào bất thường ghi vào ô Bất thường (màu vàng) kèm ghi chú ở phần tư vấn, hướng dẫn
Cách ghi vào ô uống viên sắt/axit folic hoặc viên đa vi chất:
Hỏi và kiểm tra thai phụ đã uống loại nào trong 3 loại trên Nếu uống loại nào thì khoanh vào loại thuốc đó và đánh dấu vào ô «đã uống» Nếu chưa, đánh dấu vào ô «chưa uống»
Cách đánh giá và ghi tim thai:
Thông thường có thể nghe được tim thai bằng ống nghe tim thai khi thai được từ 20 tuần trở lên Dùng thiết bị siêu âm có thể nghe thấy sớm hơn từ tuần thứ 7 Khi thai phụ đến khám thai lần 2 vào 3 tháng giữa của thời kỳ mang thai, bắt buộc cán bộ y tế phải nghe tim thai Nhịp tim thai bình thường dao động từ 120 - 160 lần /phút, cán bộ y tế ghi vào ô trắng Khi tim thai < 120/lần phút hoặc
> 160 lần/phút là không bình thường, cán bộ y tế ghi tần số tim thai vào ô màu vàng
Cách đánh giá và ghi về ngôi thai:
Khi thai được 36 tuần hoặc 1 tháng trước khi đẻ Nếu đầu đã hướng xuống dưới coi như là bình thường, nếu chưa xuống ghi vào ô bất thường và phải theo dõi chặt chẽ
Cần hẹn khám hàng tuần để theo dõi độ xuống của đầu, nếu vẫn chưa xuống, nằm ngang hoặc ngược phải chuẩn bị chuyển thai phụ lên tuyến trên
Luôn nhớ ghi các kết quả bất thường vào ô màu vàng để lưu
ý khi tư vấn, hướng dẫn bà mẹ cũng như theo dõi hoặc quyết định xử trí phù hợp.
Trang 25Phần ghi kết luận, tư vấn, hướng dẫn của Cán bộ y tế
Dưới các thông tin khám toàn thân và xét nghiệm là phần ghi kết luận, tư vấn, hướng dẫn của cán bộ y tế Ghi các hướng dẫn cần thiết, nếu cần dùng thuốc, kê đơn và ghi luôn ở phần này Nhớ ghi ngày hẹn cho lần khám thai sau Trường hợp thai có nguy cơ hoặc có vấn đề bất thường trong lần khám này, cần hẹn khám sớm hơn tùy theo từng vấn đề được phát hiện Cán bộ y tế cần ghi rõ tên, chức danh, ngày khám và cơ sở y tế ở phần cuối trang
Ví dụ: Thai phụ khám thai lần 3 vào tháng thứ 8 của thời kỳ thai nghén
Xét nghiệm HIV
Xét nghiệm khác (Giang mai, viêm gan, đường huyết )
Trang 26Kết luận:
- Thai phát triển bình thường
- Phù chân do chèn ép
Hướng dẫn của CBYT:
- Nên nằm nghiêng, tốt hơn là nghiêng bên trái, hai chân kê gối hơi cao khi ngủ hoặc nằm nghỉ
Hẹn khám lần sau:
- 2 tuần sau hoặc khi có dấu hiệu bất thường
Ngày 5/8/2016, TYT xã Thu Phong
NHS Nguyệt
2 PHẦN GHI CHÉP - TRANG KHÁM SỨC KHỎE BÀ MẸ MANG THAI DÀNH CHO CÁN BỘ Y TẾ GHI CHÉP KHI BÀ MẸ ĐI KHÁM VÌ LÝ DO CÁC SỨC KHỎE VÀ KHÁM BỆNH.
Các trang này dùng cho cán bộ ghi chép về những lần bà mẹ đi khám theo dõi sức khỏe hoặc bị bệnh Phần này có thể thay cho quyển Sổ y bạ
Bà mẹ có thể dùng trong thời gian mang thai và trong suốt trong những tuần sau đẻ
Trang 27PHẦN III CHĂM SÓC TRONG ĐẺ, SAU ĐẺ MẸ VÀ CON
Phần này gồm trang ghi chép của cán bộ y tế về tình trạng và các diễn biến của bà mẹ và trẻ sơ sinh trong đẻ, ngay sau đẻ cho đến 6 tuần sau đẻ Trang trong đẻ, ngay sau đẻ và ngày đầu sau đẻ do cán bộ y tế (hoặc người đỡ đẻ tại nhà) ghi chép các sự kiện, diễn biến xảy ra tại cuộc đẻ, ngay sau đẻ và
ngày đầu sau đẻ Nếu các sự kiện diễn ra bình thường, ghi vào các Ô màu
trắng Nếu các sự kiện diễn ra không bình thường, ghi vào Ô màu vàng.
Lý tưởng nhất là cán bộ y tế ghi chép mỗi phần ngay sau khi sự kiện xảy ra
Cụ thế là khi bà mẹ đẻ xong, cán bộ y tế hoàn tất các công việc chăm sóc bà
mẹ, sơ sinh và ghi bệnh án đồng thời ghi vào trang Trong đẻ, ngay sau đẻ của sổ theo dõi SK BMTE Tương tự, kết thúc ngày thứ nhất sau đẻ, cán bộ y
tế ghi các sự kiện vào trang ngày đầu sau đẻ
Trong một số trường hợp cán bộ y tế quá bận, thì trước khi bà mẹ và trẻ ra viện, về nhà, cần kiểm tra và ghi chép đầy đủ các phần này
1 TRONG ĐẺ, NGAY SAU ĐẺ
Cách ghi các thông tin về Bà mẹ:
Thời gian chuyển dạ: tính thời gian từ khi bắt đầu có dấu hiệu chuyển dạ đến khi đẻ
Ngôi thai: ghi rõ là ngôi chỏm, mặt, mông hay ngang
Cách đẻ: là đẻ thường, có can thiệp hay mổ đẻ
Tai biến: là các bất thường sau khi sinh như chảy máu, co giật, nhiễm khuẩn, rách tầng sinh môn.v.v
Nơi đẻ : ghi cụ thể tuyến bệnh viện, trạm y tế, tại nhà Nếu đẻ nơi khác ghi rõ là nơi nào
Người đỡ đẻ: Ghi vào ô tương ứng như cán bộ trạm y tế, bà đỡ được đào tạo, người khác
Kết luận và xử trí: Cán bộ y tế ghi những kết luận về cuộc đẻ và ghi chép lại những xử trí, bất thường trong cuộc đẻ
Trang 28Cán bộ y tế cần ghi rõ tên, chức danh, ngày khám và cơ sở y tế ở phần cuối trang.
Cách ghi thông tin về chăm sóc sơ sinh trong đẻ, ngay sau đẻ
Thời gian trẻ ra đời: Ghi thời gian theo: phút, giờ, ngày, tháng, năm khi trẻ được sinh ra
Tuổi thai: tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối đến ngày sinh con
- Thai đủ tháng là thai có tuổi thai từ 37 – 41 tuần
- Thai non tháng là thai có tuổi thai < 37 tuần
- Thai già tháng là thai có tuổi thai > 41 tuần
Giới tính: đánh dấu vào các ô tương ứng cho trẻ trai, trẻ gái hay không
rõ giới tính
Khóc ngay: khóc ngay khi ra khỏi bụng mẹ, trẻ hồng hào Khóc chậm là sau khi ra khỏi bụng mẹ vẫn chưa khóc, tím tái Tuy nhiên trong một vài trường hợp thì trẻ không khóc nhưng thở bình thường, da hồng, không phải can thiệp hồi sức thì vẫn coi như là khóc ngay
Hồi sức: là các động tác làm cho trẻ thở được hoặc khóc được bao gồm kích thích thở, hút đờm, dãi hoặc bóp bóng, thở oxy hoặc hà hơi, thổi ngạt Nếu trẻ bị ngạt, cần hồi sức ngay và theo dõi chặt chẽ sau hồi sức Tùy theo tình trạng trẻ và thời gian ổn định để quyết định có đặt trẻ da
Kiểm tra xem có các dị tật ở tất cả các bộ phận của cơ thể
Kiểm tra các vấn đề khác như có bị rau quấn cổ không? Có vấn đề gì về rốn không? hoặc bất cứ một vấn đề khác cần quan tâm
Đánh giá tình trạng trẻ khi hoàn thành cuộc đẻ và ghi vào các ô tương ứng
Trang 29Kết luận và xử trí : Cán bộ y tế ghi những kết luận về cuộc đẻ và ghi chép lại những xử trí, bất thường trong cuộc đẻ.
Cán bộ y tế cần ghi rõ tên, chức danh, ngày khám và cơ sở y tế ở phần cuối trang
Ví dụ về cách ghi thông tin về chăm sóc mẹ và con trong đẻ, ngay sau đẻ TRONG VÀ NGAY SAU ĐẺ: MẸ
Trang 30TRONG VÀ NGAY SAU ĐẺ: CON
2 CHĂM SÓC NGÀY ĐẦU SAU ĐẺ MẸ VÀ CON
Trong 2 giờ đầu sau sinh, sản phụ vẫn nằm ở phòng đẻ, cho trẻ nằm da kề
da trên ngực mẹ ít nhất là 90 phút và cho con bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau đẻ Các ghi chép bắt buộc phải có ở bệnh án và sau đó ghi lại các thông tin về bú mẹ trong giờ đầu, tiêm vitamin K hoặc Viêm gan B sơ sinh vào Sổ
Từ giờ thứ ba đến hết ngày đầu, bà mẹ và trẻ được đưa về phòng và tiếp tục với các chăm sóc, theo dõi 1 giờ/lần trong 6h tiếp; sau đó theo dõi mẹ và trẻ
6 giờ/lần cho đến hết ngày thứ nhất Nếu các thông tin về mẹ và trẻ không
có gì bất thường (đều ở ô màu trắng) thì có thể ghi vào Sổ vào cuối ngày Tuy nhiên nếu có bất cứ thông tin nào không bình thường (Ô màu vàng) thì cần ghi lại các thông tin vào thời điểm đó và ghi chú thời gian xẩy ra hiện tượng
đó Chú ý so sánh vòng đầu của trẻ với bảng tiêu chuẩn chung để phát hiện trẻ có vòng đầu nhỏ hay to hơn bình thường không
Trang 31Các chăm sóc cụ thể như sau:
Chăm sóc mẹ:
Hướng dẫn người mẹ dùng băng vệ sinh sạch, dễ thấm
Giúp người mẹ ăn uống được thuận lợi; nghỉ ngơi và ngủ tốt
Vận động nhẹ sau 6 giờ
Giúp và khuyến khích cho con bú mẹ hoàn toàn
Hướng dẫn người mẹ chăm sóc con, theo dõi chảy máu rốn.Yêu cầu
bà mẹ/người nhà gọi ngay CBYT khi bé không bú, khó thở, tím tái, chảy máu rốn hoặc bất cứ dấu hiệu bất thường nào khác
Yêu cầu gọi ngay CBYT khi sản phụ chảy máu nhiều, đau bụng tăng, nhức đầu chóng mặt hoặc có bất cứ vấn đề gì khác
Các giá trị bình thường của mạch, thân nhiệt, huyết áp được ghi rõ ở
ô màu trắng hoặc màu vàng như ở trong Sổ TDSKBMTE Dịch âm đạo trong ngày thứ nhất còn lẫn một ít máu, thấm ướt băng vệ sinh trong khoảng 3-4 giờ là bình thường Nếu sau 1 giờ mà băng vệ sinh thấm ướt dịch âm đạo và máu, cần được xử trí ngay
Chăm sóc con:
Đặt trẻ với mẹ, luôn chú ý giữ ấm cho trẻ
Cho trẻ bú mẹ hoàn toàn, kiểm tra xem có khó khăn gì khi cho con bú không Giúp đỡ bà mẹ nếu có khó khăn
Đo thân nhiệt (hoặc sờ thấy lạnh/nóng) nếu thấy các giá trị nằm ở ô màu vàng là trẻ có thể bị lạnh hoặc sốt
Kiểm tra rốn xem có chảy máu không
Kiểm tra đã đi ngoài phân su chưa Tiểu tiện thế nào Nếu chưa có phân su kiểm tra xem có lỗ hậu môn không Nếu chưa đái được kiểm tra xem trẻ có bú đủ không
Hướng dẫn cách đo vòng đầu cho trẻ:
Dụng cụ: Đo vòng đầu bằng một thước dây không chun giãn, chiều
rộng thước khoảng 1cm và chia độ đến 0,1cm Làm sạch thước sau mỗi lần đo Nên thay thước sau nhiều nhất là một năm
Thời điểm đo: Cần đo trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Trang 32Cách đo: Đặt thước vòng quanh chu vi lớn nhất của đầu, đi qua trán
(phía trên 2 lông mày) và chẩm (phía sau), tránh đi qua tai và ép sát da đầu Đọc số đo chính xác đến 0,1cm
Cách đo vòng đầu ở trẻ sơ sinh
Đánh giá:
Vòng đầu bình thường ở trẻ mới sinh đủ tháng khoảng 31,5-37cmNếu trẻ sinh ra đủ tháng, so sánh với Bảng chỉ số phát triển vòng đầu ở trẻ em đến 24 tháng của WHO, hoặc Biểu đồ tăng trưởng Fenton dành cho trẻ sinh non tháng
Đầu nhỏ được xác định khi vòng đầu đo được nhỏ hơn -2 độ lệch chuẩn theo tuổi và giới
Ví dụ về cách ghi thông tin về chăm sóc bà mẹ trong ngày đầu sau đẻ
MẸ
M�ch (so Ian tren phut) 0 60-90 lan/phut
Than nhi�t [c�p nach) ( ° C) D 36,5 -37,4 ° C
0 toi da: 90-140
Conguyco
D< 60 lan/phut 0>90 lan/phut D< 36,5 ° ( >37,4 ° C
D toida< 90 D t6i da > 140
Huyet ap (mm Hg) 0 toi thieu: 60 -90
D to i thieu <60 D toi thieu >90
Titcung 0 co hoitot D mem , cao tren ran, co hoi kem
Ket luan va xittri: Gia.2 �.0.0 ngay.J thang ? 11am
?0.!.6
Sot 3B;C Mach, HA binh thl/an9, Tu cung Neri kham.Tr,c;,,rn Y t(x,iiJh.u.P.hCJT1g
co ho i tot San djch lfat kh6, mau hong,
t����;f
Ea, chu'a cho tre bu tot Sot n�hi do Ngllai kham (h9 ten) _N,f-J.S f:J9.L!Y�tciing tac sCi'a Huang dan ba me cho tre bu Chu ky_ N.fJLlY.�t
ngay, nhieu Ian trong ngay, cho bu ca ngay
lanaem
0
Trang 333 THEO DÕI – CHĂM SÓC TUẦN ĐẦU SAU ĐẺ MẸ VÀ CON
Phần theo dõi trong tuần đầu sau đẻ, CBYT hướng dẫn người nhà theo
dõi và ghi chép theo các mục trong sổ
Về bà mẹ:
Chế độ ăn uống: ăn đủ lượng, đủ chất và an toàn không cần ăn kiêng
bất cứ thức ăn nào trừ trường hợp bị dị ứng hoặc có chỉ định của bác sĩ
Bảo đảm ngủ đủ, ít nhất 8 giờ/ngày, tôn trọng giấc ngủ trưa Mặc đồ
sạch sẽ, rộng rãi
Cách đánh giá, ghi chép các chỉ số về thân nhiệt giống như theo dõi
trong ngày đầu khi sinh
Theo dõi về sản dịch: giai đoạn này, sản dịch màu nhạt và ít dần
Than nhitt (c�p nach) ( ° C) 0 36,S - 37,4 ° c D <36,5 ° C D > 37,4 ° C
{trong vong 2h dau sau de]
Tiem vac xin viem gan B scJ sinh Dc6 0kh6ng
{trong vong 24h sau de] Ghi vao trang 50
Tinh trc,mg tre 0 blnh thuong D phai dieu tr! I D tu' vong
Ket lu�n va XU trr: Tre c6 6 ng6n
a
ban tay trai nhllng Gio.2 �.9.0 ngay} thang.9
nam?O.!.�
to an trqng binh thllang Khong sot Tre bum? sou 3h, NcJi kha� ,Tr.9.171_ ,YJe, x,<i, fh.u P.h()11g
m? cho tre bu, hi�n tqi bu tot Chua tiem phong vcic xin NgUai kham (he;, ten) t:'Jf:I.S t:-Jg.uytt,
Viem gan B vi xii khong c6, dang lien h� vai
Huy�n
ae
lay Chu ky t:J9.11yft Trang 34Thường chỉ phải thay băng vệ sinh 2-3 lần trong ngày Nếu sản dịch nhiều máu hoặc có mùi hôi cần được khám và xử trí.
Xử trí đau do co bóp tử cung: nếu đau nhẹ: không cần xử trí Nếu đau
nhiều, có thể chườm nóng Nếu tiếp tục đau nhiều, cần được tư vấn và
xử trí của cán bộ y tế
Chăm sóc vú: nếu tắc tia sữa cần xử lý sớm:
- Cho trẻ bú thường xuyên, nhiều lần hơn
- Day, vắt, hút sữa bảo đảm lưu thông sữa, phòng ngừa viêm vú,
- Vitamin A: uống 1 viên 200.000 đơn vị
- Viên Sắt: ngày 1 viên cho đến hết 6 tuần sau đẻ
Về con: Nhắc bà mẹ chăm sóc con theo hướng dẫn và đánh dấu vào các
ô thích hợp:
Nuôi con bằng sữa mẹ: cho bú mẹ hoàn toàn, bú cả ngày/đêm, ít
nhất 8 lần/ngày Nếu mẹ có khó khăn khi cho bú, hướng dẫn cách cho con bú đúng
Bảo đảm con được nằm chung với mẹ trong phòng ấm Ngủ màn
Không đặt trẻ nằm sấp, trên nền lạnh, cứng Không cho tiếp xúc với người đang có bệnh, không cho gần súc vật, không để trong môi trường khói, bụi, khói thuốc
Chăm sóc mắt: rửa tay sạch bằng xà phòng trước/sau khi chăm sóc
Dùng khăn sạch, ẩm lau mắt hàng ngày Không nhỏ bất cứ thuốc gì vào mắt trẻ
Chăm sóc rốn: để rốn khô và sạch Không băng kín hoặc đắp bất cứ
thứ gì lên rốn Hạn chế sờ vào rốn và vùng quanh rốn
Vệ sinh thân thể và chăm sóc da: lau rửa hàng ngày, không nhất thiết
phải tắm hàng ngày Tắm bằng nước ấm, sạch trong phòng ấm, kín gió Thay đồ vải như mũ, áo, tã lót hàng ngày hoặc bị bẩn khi trẻ đái, ỉa