1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng Báo Cáo Tài chính ôn thi Ngân Hàng

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Tài Chính ôn thi Ngân Hàng
Trường học Trường Đại học Ngân Hàng Hà Nội
Chuyên ngành Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 438,92 KB
File đính kèm 1-ly-thuyet-bao-cao-tai-chinh.zip (402 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp bởi cocghe266 Tài liệu luyện thi Vietcombank Kiến thức TCDN 1 PHẦN 1 GIỚI THIỆU CÁC LOẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH A TỔNG QUÁT Nội dung Cung cấp thông tin tình hình tài chính của Doanh nghiệp a Nguyê.

Trang 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÁC LOẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nội dung: Cung cấp thông tin tình hình tài chính của Doanh nghiệp

a Nguyên tắc kế toán cơ bản:

07 nguyên tắc kế toán:

- Hoạt động liên tục (Going concern)

- Phù hợp (Matching concept)

- Nhất quán (Consistency)

- Thận trọng (Frudence concept)

- Trọng yếu (Materiality concept)

- Giá gốc (Historical cost)

- Cơ cở dồn tích (Accruals basic)

b Nguyên tắc lập Báo cáo Tài chính:

- B01: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, giá gốc

- B02: Nguyên tắc phù hợp

- B03: Nguyên tắc cơ sở tiền mặt

Nội dung Ghi nhận lên BCTC khi nghiệp vụ phát sinh (gây ảnh

hưởng lên 5 loại Tài khoản: Tài sản, Nợ phải trả, VCSH, Doanh thu, Chi phí)

Ghi nhận lên BCTC khi mà xuất hiện dòng tiền (không quan tâm đến thời điểm phát sinh Nghiệp vụ) Loại hình DN áp dụng - Khối lượng Doanh thu nhiều

- Bán chịu nhiều (Luồng tiền thực tế ít)

- HTK lớn

=> DN sản xuất

Hoạt động chủ yếu dựa vào luồng tiền, không có hoặc ít HTK

 DN dịch vụ

Ưu điểm Ghi nhận chính xác các Nghiệp vụ phát sinh Phản ánh chính xác luồng tiền (Ra,

Vào) mà DN có Nhược điểm Phản ánh không chính xác luồng tiền mà DN có Không ghi nhận các Nghiệp vụ

phát sinh Loại BCTC áp dụng BCĐKT (Xác định theo thời điểm, 31/12),

BCKQKD (Xác định theo thời kỳ, 01/01 – 31/12)

BCLCTT (Xác định theo thời kỳ, 01/01 – 31/12)

Trang 2

B CÁC LOẠI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I Bảng Cân đối Kế toán

A Tài sản Ngắn hạn (lưu động) A Nợ phải trả

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 1 Nợ ngắn hạn

2 Đầu tư tài chính Ngắn hạn (theo QĐ15

đã bỏ) => Thay thế bằng Tài khoản chứng

khoán kinh doanh (theo TT200)

2 Nợ dài hạn

3 Phải thu ngắn hạn

4 Hàng tồn kho

5 Tài sản ngắn hạn khác

2 Bất động sản đầu tư - Thặng dư vốn cổ phần

3 Đầu tư tài chính dài hạn - Cổ phiếu, ngân quỹ

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- Cổ phiếu quỹ (Mang giá trị âm)

2 Nguồn kinh phí, quỹ khác

Ý nghĩa của Tài sản & Nguồn vốn:

- Nguồn vốn: Nguồn hình thành Tài sản, đến từ 2 nguồn: Vốn tự có (Vốn chủ sở hữu) &

Vốn vay (Nợ phải trả)

- Tài sản: Phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: TSNH (có khả năng

chuyển đổi thành tiền nhanh, <= 1 năm) & TSDH (có khả năng chuyển đổi thành tiền lâu hơn,

> 1 năm)

Nguyên tắc: Tổng Tài sản = Tổng nguồn vốn

 TSNH + TSDH = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

Trang 3

(1) TSNH bao gồm 3 khoản mục chính:

- Tiền mặt

- Khoản phải thu

- Hàng tồn kho

(2) TSDH bao gồm khoản mục chính là Tài sản cố định

1 Phân biệt tiền & tương đương tiền

Tiền: Tiền tại quỹ, Tiền đang chuyển, Tiền gửi Ngân hàng (Tiền gửi Không kỳ hạn)

Tương đương tiền: Các khoản đầu tư ngắn hạn (<= 3 tháng), có khả năng chuyển đối

dễ dàng thành tiền, không có nhiều rủi ro khi chuyển thanh tiền

2 Hàng tồn kho

Khái niệm:

• Là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường (Thành phẩm)

• Đang trong quá trình SXKD (sản phẩm dở dang)

• NVL, CCDC để sử dụng trong quá trình SXKD hoặc cung ứng dịch vụ

Các phương pháp xác định Giá trị Hàng tồn kho:

1) FIFO (Nhập trước Xuất trước)

2) LIFO (Nhập sau Xuất trước)

TH1: Giả sử giá cả yếu tố đầu vào (NVL) đang có xu hướng tăng Khi lựa chọn phương pháp FIFO và LIFO thì các chỉ tiêu trên BCTC có gì khác nhau?

Giải:

Giá cả yếu tố đầu vào (NVL) đang có xu hướng tăng => Giá sau > Giá trước

Giá vốn hàng bán Thấp (Do hàng nhập trước giá rẻ

hơn đã xuất ra trước)

Cao

Hàng tồn kho Cao (Hàng nhập trước giá rẻ hơn đã

xuất trước, thì phần còn lại là HTK

Thấp

Trang 4

sẽ có giá cao hơn)

NHẬN XÉT: Như vậy, khi giá đầu vào có xu hướng tăng, DN ưa thích lựa chọn phương

pháp nào hơn trong việc lựa chọn FIFO hay LIFO?

Mục tiêu của DN là số liệu tài chính phải đẹp nhất => Lựa chọn FIFO, vì:

• HTK cao => Tổng Tài sản cao => Quy mô Doanh nghiệp tăng => BCĐKT đẹp hơn

• Lợi nhuận cao => BCKQHĐKD đẹp hơn, thu hút nhiều NĐT

TH2: Giả sử giá cả yếu tố đầu vào (NVL) đang có xu hướng giảm Khi lựa chọn phương pháp FIFO và LIFO thì các chỉ tiêu trên BCTC có gì khác nhau?

Giải:

Giá cả yếu tố đầu vào (NVL) đang có xu hướng giảm => Giá sau < Giá trước

Giá vốn hàng bán Thấp (Do hàng nhập trước

giá rẻ hơn đã xuất ra trước)

Cao

Hàng tồn kho Cao (Hàng nhập trước giá rẻ

hơn đã xuất trước, thì phần còn lại là HTK sẽ có giá cao hơn)

Thấp

Lợi nhuận Cao (Chi phí thấp, DT không

đổi)

Thấp

Giá cả yếu tố đầu vào (NVL) đang có xu hướng giảm => Giá sau < Giá trước

Giá vốn hàng bán Thấp (Do hàng nhập trước

giá rẻ hơn đã xuất ra trước)

Cao

Trang 5

Hàng tồn kho Cao (Hàng nhập trước giá rẻ

hơn đã xuất trước, thì phần còn lại là HTK sẽ có giá cao hơn)

Thấp

Lợi nhuận Cao (Chi phí thấp, DT không

đổi)

Thấp

3 Tài sản dài hạn

Bao gồm:

• Các khoản phải thu dài hạn

• TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính)

• BĐS đầu tư

• Các khoản đầu tư Tài chính dài hạn

• Tài sản dài hạn khác

Tài sản cố định:

• Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

• Có giá trị theo quy định hiện hành (> 30 triệu)

• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

• Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy

4 Phân tích các mối quan hệ trên Bảng cân đối Kế toán

Các mối quan hệ trên Bảng cân đối Kế toán thể hiện qua 3 chỉ tiêu:

1) Vốn lưu động ròng (VLĐ thường xuyên)

2) Nhu cầu VLĐ

Kết cầu BCĐKT:

Ngân quỹ có:

- Tiền và tương đương tiền

Ngân quỹ nợ:

- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

Trang 6

- Đầu tư tài chính ngắn hạn

Tài sản Kinh doanh:

- Phải thu ngắn hạn

- TSNH khác

Nợ kinh doanh:

- Phải trả người bán

- Người mua ứng trước

- Thuế và các khoản phải nộp

- Nợ dài hạn

4.1 Vốn lưu động ròng

Khái niệm:

• Là phần chênh lệch giữa Nguồn vốn Dài hạn & Tài sản Dài hạn

• VLĐ ròng là nguồn vốn ổn định thường xuyên dùng vào việc tài trợ cho nhu cầu kinh doanh => Mục đích Tài trợ tín dụng ngắn hạn

Công thức:

VLĐ ròng = NVDH – TSDH

 (Tổng NV – NVNH) – (Tổng TS – TSNH) = TSNH – NVNH Nguồn vốn dài hạn bao gồm:

• Vốn chủ sở hữu

• Nợ dài hạn

Công thức đầy đủ:

VLĐ ròng = TSNH – Nợ Ngắn hạn = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn – TSDH

• VLĐ ròng > 0  NVDH > TSDH: Toàn bộ TSDH của DN được tài trợ hết bởi NVDH, và NVDH còn thừa một phần => Có nguồn vốn dài hạn tài trợ cho TSNH (cho nhu

cầu kinh doanh của DN) => Cơ cấu tài chính ổn định

• VLĐ ròng <0  NVDH < TSDH: Nguồn vốn dài hạn không đủ để tài trợ hết cho Tài sản dài hạn, mà còn thiếu một phần DN sử dụng 1 phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho

TSDH => Cơ cấu tài chính bất ổn

Trang 7

4.2 Nhu cầu VLĐ

Kết cầu BCĐKT:

Ngân quỹ có:

- Tiền và tương đương tiền

- Đầu tư tài chính ngắn hạn

Ngân quỹ nợ:

- Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

Tài sản Kinh doanh: (Vốn ngắn hạn phục

vụ hoạt động SXKD)

- Phải thu ngắn hạn

- TSNH khác

Nợ kinh doanh: (Khoản chiếm dụng bên thứ 3)

- Phải trả người bán

- Người mua ứng trước

- Thuế và các khoản phải nộp

- Nợ dài hạn

Khái niệm:

• Là nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình SXKD của DN

• Nhưng, chưa được tài trợ bởi bên thứ 3 trong quá trình SXKD

Công thức:

Nhu cầu VLĐ = TS Kinh doanh – Nợ kinh doanh Trong đó Tài sản Kinh doanh gồm:

KPT ngắn hạn

HTK

TSNH khác

Trong đó Nợ Kinh doanh gồm:

Nợ người bán

Người mua ứng trước

Trang 8

Thuế và các khoản nộp NSNN

Phải trả CNV…

Ý nghĩa:

• Nếu Nhu cầu VLĐ > 0  TSKD > Nợ KD: Vốn chiếm dụng từ bên thứ 3 không đủ để tài trợ cho Nhu cầu vốn Ngắn hạn cho SXKD của DN DN phát sinh nhu cầu vốn

• Nếu Nhu cầu VLĐ < 0  TSKD < Nợ KD: Vốn chiếm dụng từ bên thứ 3 tài trợ hết cho nhu cầu Vốn ngắn hạn, và còn thừa 1 phần Phần vốn chiếm dụng từ bên thứ 3 nhiều hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình SXKD

II Báo cáo kết quả Kinh doanh

Khái niệm: Báo cáo Kết quả kinh doanh là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình &

kết quả kinh doanh trong 1 kỳ của doanh nghiệp

Phản ánh các thông tin về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thuế phải nộp của doanh nghiệp

Kết cấu báo cáo Kết quả kinh doanh:

Toàn bộ hoạt động của Doanh nghiệp bao gồm:

• Hoạt động Kinh doanh (Hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu):

Hoạt động bán hàng & Cung cấp dịch vụ

Hoạt động Tài chính

• Hoạt động khác

 Khi phân chia DT, CP & LN cũng phân theo các hoạt động

Công thức tính: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Ví dụ:

Lợi nhuận thuần từ HĐKD = LN gộp từ bán hàng & cung cấp dịch vụ + LN hoạt động tài chính

Chi phí HĐKD = CP hoat động bán hàng & cung cấp dịch vụ + CP hoạt động tài chính

Trang 9

CHỈ TIÊU

Năm nay

Năm trước

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Hoạt động bán hàng

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (3= 1-2)

4 Giá vốn hàng bán

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (5=3 - 4)

6 Doanh thu hoạt động tài chính Hoạt động Tài chính

7 Chi phí tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

{10 = 5 + (6 - 7) - (8 + 9)}

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác (13 = 11 - 12)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (14 = 10 + 13)

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (17=14 – 15 -

16)

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS)

19 EBIT = LNTT + Lãi vay

III Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Khái niệm & Phân loại các dòng tiền trên BCLCTT

1 Khái niệm: Ghi chép lại toàn bộ Dòng tiền vào & Dòng tiền ra trong một kỳ Dòng tiền vào – Dòng tiền ra = Tiền thuần tăng (giảm) trong kỳ (Dòng tiền ròng)

Trang 10

Khác với BCĐKT và BCKQKD, BCLCTT ghi nhận số liệu trong một kỳ (không phải một thời điểm)

• Dòng tiền vào: Phản ánh các khoản Thực thu

• Dòng tiền ra: Phản ánh các khoản Thực chi

2 Phân loại:

2.1 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:

Khái niệm: Là dòng tiền liên quan đến các HĐKD hàng ngày và tạo ra doanh thu chủ yếu

của Doanh nghiệp

Phân biệt: Doanh thu chủ yếu (liên quan đến hoạt động Mua bán hàng hóa) & Thu nhập từ

các hoạt động không chủ yếu (Mua bán, thanh lý TSCĐ)

Dòng tiền vào:

• Thu từ Khách hàng: Thu từ Bán hàng và cung cấp dịch vụ;

• Thu từ khách hàng trả nợ

Dòng tiền ra:

• Chi trả chi phí của DN gồm: Tiền lương

• Thanh toán nhà cung cấp

• Nộp thuế

• Tiền lãi đi vay(Ngân hàng/ Lợi tức phát hành trái phiếu) (cần phân biệt với trả gốc vay)

Lưu ý:

- Trả lãi vay: Hoạt động kinh doanh

- Trả gốc vay: Hoạt động tài chính

2.2 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Khái niệm: Là dòng tiền liên quan đến các hoạt động mua sắm TSCĐ và đầu tư dài hạn Dòng tiền vào:

• Với TSCĐ: Thanh lý, Nhượng bán TSCĐ

Trang 11

• Với đầu tư dài hạn:

+ Bán cổ phiếu/rút vốn góp

+ Cổ tức

+ Nhận gốc trả về; lãi vay nhận về (từ hoạt động đầu tư trái phiếu)

Dòng tiền ra:

• Với TSCĐ (Mua TSCĐ);

• Với đầu tư dài hạn (mua cổ phiếu, mua Trái phiếu)

2.3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính

Khái niệm: Là dòng tiền liên quan tới các hoạt động thay đổi về quy mô và kết cấu của

VCSH và vốn vay của DN (phần Nguồn vốn BCĐKT)

Dòng tiền vào:

• Thay đổi cơ cấu VCSH: nhận vốn góp của CSH, phát hành cổ phiếu

• Thay đổi cơ cấu Nợ phải trả/Vốn vay: Vay thêm ngắn hạn, dài hạn; phát hành trái phiếu

Dòng tiền ra:

• Thay đổi cơ cấu VCSH: CSH rút vốn, Trả cổ tức, DN tự mua cổ phiếu của chính mình (Cổ phiếu quỹ)

• Thay đổi cơ cấu Nợ phải trả/Vốn vay : Trả nợ gốc từ Vay nợ và Trái phiếu

Ngày đăng: 20/03/2023, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w