Tiền tệ là tiền khi chỉ xét tới chức năng là phương tiện thanh toán, là đồng tiền được luật pháp quy định để phục vụ trao đổi hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia hay nền kinh tế. Vì định nghĩa như vậy, tiền tệ còn được gọi là "tiền lưu thông". Tiền tệ có thể mang hình thức tiền giấy hoặc tiền kim loại (tiền xu) do Nhà nước (ngân hàng trung ương, Bộ Tài chính, v.v...) phát hành. Khi phân biệt tiền tệ của quốc gia này với tiền tệ của quốc gia khác, người ta dùng cụm từ "đơn vị tiền tệ". Đơn vị tiền tệ của nhiều quốc gia có thể có cùng một tên gọi (ví dụ: dollar, franc...) và để phân biệt các đơn vị tiền tệ đó người ta thường phải gọi kèm tên quốc gia sử dụng đồng tiền (ví dụ: dollar Úc). Với sự hình thành của các khu vực tiền tệ thống nhất, ngày nay có nhiều quốc gia dùng chung một đơn vị tiền tệ như đồng EUR. Đơn vị tiền tệ của Việt Nam được gọi là đồng, ký hiệu dùng trong nước là "đ", ký hiệu quốc tế là VND, đơn vị nhỏ hơn của đồng là hào (10 hào = 1 đồng) và xu (10 xu = 1 hào). Tiền tệ là phương tiện thanh toán pháp quy nghĩa là luật pháp quy định người ta bắt buộc phải chấp nhận nó khi được dùng để thanh toán cho một khoản nợ được xác lập bằng đơn vị tiền tệ ấy. Một tờ séc có thể bị từ chối khi được dùng để thanh toán nợ nhưng tiền giấy và tiền kim loại thì không. Tuy nhiên tiền kim loại có thể là phương tiện thanh toán pháp quy bị luật pháp của một quốc gia giới hạn không vượt quá một số lượng đơn vị tiền tệ nào đó tuỳ theo mệnh giá của những đồng tiền kim loại ấy. Theo luật pháp của Việt nam, tiền giấy và tiền kim loại là phương tiện thanh toán pháp quy không giới hạn.
Trang 3I Mặt tích cực trong hoạt động của hệ thống giám sát ở Việt Nam
II Những hạn chế trong hoạt động của hệ thống giám sát ở Việt Nam
Trang 41 Trên thị trường tiền tệ, tín dụng
Khung pháp lí ngày càng được hoàn thiện
Nội dung giám sát từng bước được đổi mới
Trang 52 Trên thị trường chứng khoán
Nâng cao kỉ luật hoạt động trên TTCK
GS kĩ các trung gian trên TT
Điều hành quản lí SGDCK và
các bên tham gia
Trang 6Khung pháp lí đ ược dần hoàn thiện trên c d n hoàn thi n trên ần hoàn thiện trên ện trên nhi u ph ều phương diện: khả năng thanh toán, ương diện: khả năng thanh toán, ng di n: kh năng thanh toán, ện trên ả năng thanh toán,
ho t đ ng đ u t , thu chi tài chính ạt động đầu tư, thu chi tài chính ộng đầu tư, thu chi tài chính ần hoàn thiện trên ư
Trang 7Th nh t ứ nhất ất
• H th ng pháp lí ban hành ch a đáp ện trên ống pháp lí ban hành chưa đáp ư
ng và phù h p v i s phát tri n ngày
ứ nhất ợc dần hoàn thiện trên ới sự phát triển ngày ự phát triển ngày ển ngày càng đa d ng c a th trạt động đầu tư, thu chi tài chính ủa thị trường tài chính ị trường tài chính ường tài chínhng tài chính
Th hai ứ nhất
• Các lo i hình giám sát ch a đạt động đầu tư, thu chi tài chính ư ược dần hoàn thiện trên c k t ết
h p linh ho tợc dần hoàn thiện trên ạt động đầu tư, thu chi tài chính
Th ba ứ nhất
• Các chu n m c an toàn ho t đ ng tài ẩn mực an toàn hoạt động tài ự phát triển ngày ạt động đầu tư, thu chi tài chính ộng đầu tư, thu chi tài chính chính, k toán, ki m toán còn nhi u ết ển ngày ều phương diện: khả năng thanh toán, khác bi t v i các chu n m c qu c t ện trên ới sự phát triển ngày ẩn mực an toàn hoạt động tài ự phát triển ngày ống pháp lí ban hành chưa đáp ết
Trang 8Các c quan giám sát v a ơng diện: khả năng thanh toán, ừa
th c hi n ch c năng hự phát triển ngày ện trên ứ nhất ưới sự phát triển ngày ng
d n, tri n khai th c hi n ẫn, triển khai thực hiện ển ngày ự phát triển ngày ện trên
sát ho t đ ng các đ nh ch ạt động đầu tư, thu chi tài chính ộng đầu tư, thu chi tài chính ị trường tài chính ết
tài chính
Xung đ t l i ích, hi u qu ộng đầu tư, thu chi tài chính ợc dần hoàn thiện trên ện trên ả năng thanh toán,
và hi u l c giám sát không ện trên ự phát triển ngày
cao
a Quy n h n, ch c ều phương diện: khả năng thanh toán, ạt động đầu tư, thu chi tài chính ứ nhất năng c a các c quan ủa thị trường tài chính ơng diện: khả năng thanh toán, giám sát ch a đ ư ược dần hoàn thiện trên c phân đ nh rõ ràng ị trường tài chính
Trang 9Ch a có c s pháp lí làm rõ c ch ư ơng diện: khả năng thanh toán, ở pháp lí làm rõ cơ chế ơng diện: khả năng thanh toán, ết
ph i h p ho t đ ng và trao đ i thông ống pháp lí ban hành chưa đáp ợc dần hoàn thiện trên ạt động đầu tư, thu chi tài chính ộng đầu tư, thu chi tài chính ổi thông
tin gi a các c quan ch ch t ữa các cơ quan chủ chốt ơng diện: khả năng thanh toán, ủa thị trường tài chính ống pháp lí ban hành chưa đáp
Trong khi ngu n v n có th di ồn vốn có thể di ống pháp lí ban hành chưa đáp ển ngày
chuy n gi a các th tr ển ngày ữa các cơ quan chủ chốt ị trường tài chính ường tài chính ng
Thi u s ph i h p hi u qu gi a các ết ự phát triển ngày ống pháp lí ban hành chưa đáp ợc dần hoàn thiện trên ện trên ả năng thanh toán, ữa các cơ quan chủ chốt
tr ng lách lu t, né tránh vi c b ạt động đầu tư, thu chi tài chính ật, né tránh việc bị ện trên ị trường tài chính giám sát
Trang 10b Nhi u lĩnh v c ho t đ ng, s n ph m, d ch ều phương diện: khả năng thanh toán, ự phát triển ngày ạt động đầu tư, thu chi tài chính ộng đầu tư, thu chi tài chính ả năng thanh toán, ẩn mực an toàn hoạt động tài ị trường tài chính
v m i có s k t h p gi a các lĩnh v c kinh ụ mới có sự kết hợp giữa các lĩnh vực kinh ới sự phát triển ngày ự phát triển ngày ết ợc dần hoàn thiện trên ữa các cơ quan chủ chốt ự phát triển ngày doanh khác nhau b b sótị trường tài chính ỏ sót
c Tồn tại sự trùng lặp hoặc tương tự trong hoạt động của các cơ quan giám sát gây lãng phí nguồn lực
Trang 11Các loại hình giám sát chưa được kết hợp linh hoạt
Thiên v giám sát tuân th , ều phương diện: khả năng thanh toán, ủa thị trường tài chính
vi c giám sát trên c s r i ện trên ơng diện: khả năng thanh toán, ở pháp lí làm rõ cơ chế ủa thị trường tài chính
ro, giám sát an toàn vĩ mô còn
y u kém ết
Ho t đ ng thanh tra hi u qu ạt động đầu tư, thu chi tài chính ộng đầu tư, thu chi tài chính ện trên ả năng thanh toán,
th p ất
Ngu n nhân l c giám sát ch t ồn vốn có thể di ự phát triển ngày ất
l ược dần hoàn thiện trên ng ch a đ m b o ư ả năng thanh toán, ả năng thanh toán,
Trang 12Các chuẩn mực an toàn hoạt động tài chính, kế toán, kiểm toán còn nhiều khác biệt với các chuẩn mực quốc tế
Trang 13Ho t đ ng giám sát ch a đ ng b , ch a bao ạt động đầu tư, thu chi tài chính ộng đầu tư, thu chi tài chính ư ồn vốn có thể di ộng đầu tư, thu chi tài chính ư
quát h t các đ nh ch liên quan ết ị trường tài chính ết
N i dung giám sát ch a toàn di n ộng đầu tư, thu chi tài chính ư ện trên
Quá trình giám sát ch a th ng nh t ư ống pháp lí ban hành chưa đáp ất
Còn nh ng khác bi t v i các chu n m c ữa các cơ quan chủ chốt ện trên ới sự phát triển ngày ẩn mực an toàn hoạt động tài ự phát triển ngày
qu c t ống pháp lí ban hành chưa đáp ết
Trang 14Th tr ị trường tài chính ường tài chính ng
ch ng khoán ứ nhất
Hi u l c giám sát ện trên ự phát triển ngày
ch a cao ư Công tác giám sát
còn dàn tr i ả năng thanh toán,
Trang 15Th trị trường tài chính ường tài chínhng b o ả năng thanh toán,
hi mển ngày
Giám sát t i ch ạt động đầu tư, thu chi tài chính ỗ
Các chu n m c ẩn mực an toàn hoạt động tài ự phát triển ngày
qu c t ch a áp ống pháp lí ban hành chưa đáp ết ư
d ng r ng rãiụ mới có sự kết hợp giữa các lĩnh vực kinh ộng đầu tư, thu chi tài chính
Khung pháp lí còn nh ng đi m ữa các cơ quan chủ chốt ển ngày thi u hi u quết ện trên ả năng thanh toán,
Trang 16Các t p đoàn tài chính ật, né tránh việc bị
Thi u c s pháp lí đ i ết ơng diện: khả năng thanh toán, ở pháp lí làm rõ cơ chế ống pháp lí ban hành chưa đáp
v i vi c giám sát các ới sự phát triển ngày ện trên
t p đoàn tài chính ật, né tránh việc bị
C ch qu n lí các t p ơng diện: khả năng thanh toán, ết ả năng thanh toán, ật, né tránh việc bị đoàn tài chính nhà n ưới sự phát triển ngày c
g p nhi u b t c p ặp nhiều bất cập ều phương diện: khả năng thanh toán, ất ật, né tránh việc bị