Trong số đó, tôi thấy rằng khi gặp những bài toán rắc rối, có liên quan đến nhiều chất khác nhau hoặc hỗn hợp các chất, học sinh thờng lúng túng, không tìm ra hớng giải.. Đó là “Vận dụng
Trang 1A - đặt vấn đề
I- Lý luận chung
Hoá học là bộ môn khoa học tự nhiên mà học sinh đợc tiếp cận muộn nhất, nhng nó lại có vai trò quan trọng trong nhà trờng phổ thông Môn hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, rèn cho học sinh óc t duy sáng tạo và khả năng trực quan nhanh nhạy Vì vậy giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em một kỹ năng cơ bản, thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng để các em phát triển khả năng nhận thức và năng lực hành động Hình thành cho các em những phẩm chất cần thiết nh cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu thích khoa học
II- lý do chọn đề tài
Trong quá trình giảng dạy và bồi dỡng học sinh giỏi hóa học lớp 9, tôi thấy có rất nhiều dạng bài tập khó Bản thân tôi đã tìm tòi, tham khảo thêm sách vở và đồng nghiệp của mình để có hớng giải thích hợp cho từng dạng bài Trong số đó, tôi thấy rằng khi gặp những bài toán rắc rối, có liên quan
đến nhiều chất khác nhau hoặc hỗn hợp các chất, học sinh thờng lúng túng, không tìm ra hớng giải Lúc đó, nếu hớng cho các em tìm ra mối liên quan giữa các chất thì bài toán đơn giản hơn nhiều
Những năm gần đây, cùng với chủ trơng cải cách giáo dục, thay sách giáo khoa mới thì những dạng bài tập khó, đòi hỏi tính sáng tạo của học sinh xuất hiện càng nhiều trong các đề thi học sinh giỏi Đặc biệt là toán hỗn hợp cần vận dụng đến tỷ lệ giữa các chất Vì vậy học sinh phải đợc cung cấp kiến thức về dạng toán này Qua đó, các em có thể dùng vốn hiểu biết của mình để làm những bài tập khó hơn và giúp các em có thêm hứng thú cũng nh niềm say mê trong học tập bộ môn Hóa học
Trong bài viết này, tôi chỉ đề cập đến một vấn đề nhỏ Đó là “Vận dụng phơng pháp tỷ lệ vào giải toán hỗn hợp trong bồi dỡng học sinh giỏi hóa học 9” Tôi rất mong góp phần nhỏ của mình để học sinh học tập tốt hơn, bồi dỡng học sinh giỏi đạt kết quả cao hơn
B - Nội dung
Tôi đã chọn ra 12 bài tập tiêu biểu về hỗn hợp có vận dụng phơng pháp tỷ
lệ để giải Cụ thể nh sau:
Trang 2Bài 1: Có 2 cốc : Cốc A đựng dung dịch chứa 0,2mol Na2CO3 và 0,3 mol NaHCO3 , Cốc B đựng dung dịch chứa 0,5 mol HCl Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc) trong từng trờng hợp sau khi đổ hết cốc này vào cốc kia:
a- Đổ rất từ từ cốc B vào cốc A
b- Đổ rất từ từ cốc A vào cốc B
H
ớng giải:
Đối với bài toán này, học sinh cần hiểu rõ bản chất hóa học của phản ứng xảy ra trong hai trờng hợp
a- Khi đổ rất từ từ cốc B vào cốc A, lúc đó muối trong cốc A nhiều, axit cho vào từ từ, do đó Na2CO3 tác dụng với HCl theo tỷ lệ mol 1: 1
Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl (1)
Sau đó : NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (2)
Theo phản ứng (1): n
3
NaHCO = n HCl = n Na2CO3 = 0,2 mol
Số mol HCl tham gia phản ứng (2) là: 0,5 - 0,2 = 0,3( mol)
nNaHCO3 = 0,2 + 0,3 = 0,5 (mol)
Theo phản ứng (2) thì NaHCO3d, HCl hết: n
2
CO = nHCl = 0,3 (mol) Thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là:
V
2
CO = 0,3 22,4 = 6,72 (lít)
b- Khi đổ rất từ từ cốc A vào cốc B, lúc đầu axit rất d, do đó xảy ra các phản ứng sau cho đến hết HCl:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 (3)
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 (4)
Khi đổ hết cốc A vào cốc B:
Giả sử hai muối phản ứng hết thì lợng axít cần dùng là: Theo phản ứng (3) và (4) ta có:
nHCl = 2nNa2CO3 + n
3
NaHCO = 2 0,2 + 0,3 = 0,7 (mol) Theo bài ra, số mol HCl = 0,5 mol Vậy axít phản ứng hết, muối còn d
Hai muối phản ứng đồng thời với HCl, làm thế nào để biết lợng mỗi muối phản ứng là bao nhiêu ?
Trang 3Đến đây ta có thể sử dụng các cách sau để giải:
Cách 1: Gọi x, y lần lợt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3 tham gia phản ứng (Điều kiện : x, y, > 0)
Từ (3) và (4) => nHCl = 2x + y = 0,5 (mol); n
2
CO = x + y (mol)
Mặt khác ta có tỷ lệ:
y
x
= 3 , 0
2 , 0 = 3
2=> y = 1,5x
Thế y = 1,5x vào phơng trình 2x + y = 0,5 => x =
7
1; y =
7
5 , 1
nCO2 = x + y =
7
1 + 7
5 , 1 = 7
5 , 2 (mol) Thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là:
V
2
CO =
7
5 ,
2 x 22,4 = 8 (lít) Tuy nhiên cách này hơi dài, ta có thể đặt một ẩn nh sau:
Cách 2: Theo bài ra ta có tỉ lệ:
nNa2CO3 : nNaHCO3 = 0,2 : 0,3 = 2 : 3
Gọi số mol Na2CO3 tham gia phản ứng là 2a => nNaHCO3 = 3a
(Điều kiện: a > 0)
Từ phản ứng (3)và (4) ta có:
nHCl = 2 x 2a + 3a = 7a = 0,5 => a =
7
5 ,
0
n
2
CO = n
3
2CO
Na + n
3
NaHCO = 2a + 3a = 5a = 5
7
5 ,
0 =
7
5 ,
2 (mol) Thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là:
V
2
CO =
7
5 ,
2 x 22,4 = 8 (lít)
Nh vậy, ở bài toán trên muốn giải đợc ý (b) cần phải chú ý đến tỷ lệ số mol giữa 2 muối đã cho
Bài 2: Hỗn hợp X gồm Al và Cu Cho hỗn hợp X vào cốc đựng dung
dịch HCl Khuấy đều dung dịch tới khi khí ngừng thoát ra thu đợc chất rắn Y
Trang 4nặng a gam Nung Y trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu đợc 1,35a gam oxit
a- Nhôm bị hòa tan hoàn toàn hay không?
b- Tính thành phần % khối lợng các chất trong Y
H
ớng giải:
a- Khi cho hỗn hợp X vào cốc đựng dung dịch HCl thì xảy ra phản ứng sau:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1)
Khi khí ngừng thoát ra có thể là Al hết hoặc HCl hết hoặc cả Al và HCl đều phản ứng hết Chất rắn Y gồm Cu và có thể có Al còn d sau phản ứng (1)
Phản ứng nung Y trong không khí :
2Cu + O2 →t0 2CuO (2)
Có thể có phản ứng: 4Al + 3O2 →t0 2Al2O3 (3)
Theo bài ra: Nung a gam Y trong không khí thu đợc 1,35 a gam oxit
=> Tỷ lệ tăng khối lợng là 1,35
Nếu Al hết sau phản ứng (1) thì Y chỉ có Cu
Theo phản ứng (2) thì tỷ lệ tăng khối lợng là :
Cu
CuO m
64
80 = 1,25 < 1,35
Chứng tỏ Y gồm Al d và Cu, HCl không đủ để hòa tan hoàn tan hoàn toàn Al
Từ phản ứng (3) => tỷ lệ tăng khối lợng là:
m
3
2O
Al : mAl = 102 : (27 x 2) = 1,89
Điều đó phù hợp với điều kiện bài toán
b- Để tính đợc % các chất trong Y ta có thể gọi x, y lần lợt là số mol của
Cu và Al trong a gam Y
(Điều kiện: x, y > 0)
Theo phản ứng (2) và (3) ta có thể thiết lập tỷ lệ :
y x
y x
27 64
51 80
+
+ = 1,35
=> x= 2,27y
Thành phần % khối lợng các chất trong Ylà:
%Cu =
y x
x
27 64
64
y
27 27 , 2 64
27 , 2 64
+ 100% = 84,3%
Trang 5% Al = 100% - 84,3% = 15,7%
Ngoài cách trên ta có thể giải bằng cách giả sử khối lợng Y là 100 gam Sau
đó giải hệ phơng trình để tìm x, y
Bài 3: Một hỗn hợp N2 và H2 đợc lấy vào bình phản ứng (để điều chế NH3) có nhiệt độ giữ không đổi Sau một thời gian phản ứng, áp suất của các khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban đầu Biết rằng tỷ lệ số mol N2 đã phản ứng là 10% Tính thành phần % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu
H
ớng giải:
ở bài toán này, lợng các chất ban đầu không cho biết, chỉ biết tỷ lệ số mol
N2 đã phản ứng ở đây, nhiều học sinh dễ hiểu nhầm rằng N2 d tức là H2 phản ứng hết Nếu đi theo hớng đó sẽ không giải ra Đây là phản ứng thờng đạt hiệu suất không cao, do đó có thể N2 và H2 cùng d Muốn giải đợc bài toán này ta cần chú ý đến tỷ lệ giữa số mol và áp suất
Gọi x, y lần lợt là số mol của N2 và H2 có trong bình lúc đầu
(Điều kiện: x, y > 0)
Số mol N2 phản ứng là 10% tức là 0,1x
Phơng trình hóa học: N2 + 3H2 2NH3 (1)
Theo phản ứng (1) n
2
H = 3n
2
N = 0,3x (mol)
n
3
NH = 2n
2
N = 0,2x (mol)
Sau phản ứng còn lại n
2
N = x – 0,1x = 0,9x(mol)
n
2
H = y – 0,3x (mol); n
3
NH = 0,2x (mol) Tổng số mol các khí sau phản ứng = 0,9x + (y – 0,3x) + 0,2x = 0,8x + y (mol)
Theo bài ra, áp suất của các khí trong bình giảm 5% so với áp suất ban
đầu tức là bằng 95% ban đầu
Ta có tỷ lệ:
y x
y x
+
+
8 , 0
= 100
95 = 0,95 => y = 3x
Vì các khí đợc đo trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất do đó tỷ lệ về số mol cũng là tỷ lệ về thể tích
Thành phần % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu là:
% N2 =
y x
x
+ 100% = x x
x
3
+ 100% = 25%
Trang 6% H2 = 100% - 25% = 75%
Bài 4: Một hỗn hợp khí gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 4,9 Cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác nung nóng, ngời ta thu đợc hỗn hợp mới có tỉ khối đối với H2 là 6,125 Tính hiệu suất của phản ứng N2 → NH3
H
ớng giải:
Muốn tính đợc hiệu suất của phản ứng N2 → NH3 ta cần xác định đợc tỷ
lệ số mol N2 phản ứng so với số mol N2 ban đầu
Gọi a,b lần lợt là số mol N2 và H2 trong hỗn hợp ban đầu, x là số mol N2
đã tham gia phản ứng ( Điều kiện: a, b, x > 0)
Phơng trình phản ứng: N2 + 3H2 2NH3 (1)
Theo phản ứng (1) n
2
H = 3nN2 = 3x (mol); n
3
NH = 2nN2 = 2x (mol)
Sau phản ứng số mol của hỗn hợp gồm:
n
2
N = a- x ( mol) ; n
2
H = b - 3x (mol) ; n
3
NH = 2x (mol)
Từ tỷ khối của hỗn hợp khí đối với H2 ta tính đợc khối lợng mol trung bình của hỗn hợp
M hỗn hợp đầu =
b a
b a
+
28 = 4,9 2 = 9,8 (g) => b =
3
7a
M hỗn hợp mới =
x x b x a
x x
b x a
2 ) 3 ( ) (
2 17 ) 3 ( 2 ) ( 28
+
− +
−
+
− +
Thế b =
3
7 a vào ta đợc:
a
x= 3 1
Số mol N2 phản ứng chỉ bằng 1/3 số mol N2 ban đầu, do đó hiệu suất của phản ứng điều chế NH3 từ N2 là:
H =
3
1 100% = 33,33%
Bài 5: Nung hỗn hợp X gồm FeS2 và FeCO3 trong không khí tới phản ứng hoàn toàn thu đợc sản phẩm gồm một oxit sắt duy nhất và hỗn hợp hai khí A,B Cho biết 1 lít hỗn hợp khí A,B ở đktc nặng 2,1875 gam.Tính% khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp X
H
ớng giải:
Trang 7Từ dữ kiện của bài ra, ta có thể xác định đợc khối lợng mol trung bình của hỗn hợp khí, từ đó tìm đợc tỷ lệ mol giữa các khí trong hỗn hợp Sau đó dựa vào phơng trình phản ứng để tìm tỷ lệ số mol giữa các chất trong hỗn hợp X Cuối cùng tính % khối lợng mỗi chất trong hỗn hợp X
Phơng trình phản ứng:
4FeS2 + 11O2 →t0 2Fe2O3 + 8SO2 (1)
4FeCO3 + O2 →t0 2Fe2O3 + 4CO2 (2)
Hỗn hợp khí thu đợc gồm SO2và CO2
Gọi a, b lần lợt là số mol của SO2và CO2 trong hỗn hợp ( Điều kiện : a,b > 0 ) Theo bài ra, ta có:
M hỗn hợp khí =
b a
b a
+
64 = 2,1875 22,4 = 49 (g) => b = 3a
Từ phản ứng (1) => n
2
FeS =
2
1n
2
SO =
2
1 a (mol)
Từ phản ứng (2) => n
3
FeCO = n
2
CO = b = 3a (mol)
Từ đó ta có tỷ lệ : n
2
FeS : n
3
FeCO = 1 : 6 Thành phần % về khối lợng của mỗi chất trong hỗn hợp X là:
% FeS2 =
).
116 6 ( ) 120 1 (
120 1
+ 100% = 14,75%
% FeCO3 = 100% - 14,75% = 85,25%
Bài 6: Cho một lợng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 32,85% sau phản ứng thu đợc dung dịch A trong đó nồng độ HCl còn lại là 24,2% Thêm vào A một lợng bột MgCO3 , khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu đợc dung dịh B trong đó nồng độ HCl còn lại là 21,1% Tính nồng độ % của các muối CaCl2 và MgCl2 trong dung dịch B
H
ớng giải:
Đối với bài toán này có thể quy về một đại lợng chuẩn để giải.Ngoài ra,ta có thể đặt ẩn số, sau đó tìm tỷ lệ giữa các ẩn số, cuối cùng thực hiện phép tính để triệt tiêu ẩn số
Gọi a, b lần lợt là số mol của CaCO3, MgCO3 đã dùng; x là số mol HCl
có trong dung dịch ban đầu (Điều kiện: a, b, x > 0)
Trang 8Ta có : mHCl = 36,5 x => mddHCl 32,85% =
85 , 32
100 5 ,
36 x
= 111,11x (g) Các phơng trình phản ứng xảy ra:
CaCO3+ 2HCl → CaCl2+ H2O + CO2 (1)
Mol: a > 2a > a > a
MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2 (2)
Mol: b >2b > b > b
Từ phản ứng (1) ta có: mddA = m
3
CaCO + mddHCl – m
2
CO (1)
=> mddA = 100a + 111,11x – 44a = 111,11x + 56a (g)
Lúc đó: mHCl d = 36,5 (x – 2a)
Theo bài ra, nồng độ dung dịch HCl còn lại là 24,2% Vì vậy ta có phơng trình:
a x
a x
56 11
,
111
) 2 (
5
,
36
+
− = 0,242 (I) => x ≈ 9a
Mặt khác, theo phản ứng (2) ta lại có:
mddB = m
3
MgCO + mddA – m
2
CO (2) = 84b + (111,11x + 56a) – 44b
=> mddB = 111,11x + 56a + 40b
mHCl d = 36,5 (x – 2a – 2b) (g)
Sau phản ứng (2) nồng độ dung dịch HCl còn lại là 21,1% Vì vậy, ta có phơng trình:
b a x
b a x
40 56 11 , 111
) 2 2 ( 5 , 36
+ +
−
− = 0,211 (II)
Thế x = 9a vào phơng trình (II) ta đợc phơng trình:
b a
b a
40 1056
) 2 7
(
5
,
36
+
− = 0,211 => a ≈2,5b
Thay a = 2,5b vào mddB ta có:
mddB = 1056a + 40b = 1056 2,5b + 40b = 2680b (g)
Từ phản ứng (1) => m
2
CaCl = 111a = 111 2,5 b = 277,5b (g)
Từ phản ứng (2) => m
2
MgCl = 95b (g)
Trang 9Nồng độ % của các muối CaCl2và MgCl2 trong dung dịch B là:
C%CaCl2 =
b
b
2680
5 ,
277 100% = 10,35%
C%MgCl2 =
b
b
2680
95 100% = 3,55%
Bài 7: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm một hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe2O3
trong môi trờng không có không khí Để nguội, nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp thu
đợc sau phản ứng rồi chia thành 2 phần có khối lợng không bằng nhau Cho phần 1 vào dung dịch NaOH d, thu đợc 8,96 lít khí và chất rắn không tan có khối lợng bằng 44,8% khối lợng của phần 1 Hòa tan hết phần 2 trong dung dịch HCl, thu
đ-ợc 26,88 lít khí H2 (các thể tích khí đo ở đktc)
a- Tính khối lợng phần 1 và phần 2
b- Tính khối lợng từng chất trong hỗn hợp ban đầu
H
ớng giải:
PTHH : 2Al + Fe2O3 →t0 Al2O3 + 2Fe (1)
Hỗn hợp các chất sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH thu đợc khí chứng tỏ ngoài Al2O3và Fe mới tạo thành, trong hỗn hợp còn có Al d =>
Fe2O3 phản ứng hết
a- Phần 1: Xảy ra các phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2 (2)
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O (3)
Khí thoát ra là H2 n
2
H =
4 , 22
96 , 8
= 0,4 (mol)
Theo phản ứng (2) thì nAl =
3
2 n
2
H = 3
2 0,4 =
3
8 ,
0 (mol)
Khối lợng Al trong phần1 là: mAl =
3
8 ,
0 27 = 7,2 (g) Chất rắn không tan trong phần 1 là Fe
Gọi x là số mol Al2O3 có trong hỗn hợp ở phần 1 (Điều kiện: x > 0)
Số mol Fe trong phần1 là 2x ( Vì ở phản ứng (1) n
3
2O
Al : nAl= 1: 2 )
mFe = 56 2x = 112x (g)
Khối lợng phần 1 = mAl + mAl O + mFe = 7,2 + 102 x + 112x =7,2 + 214x (g)
Trang 10Theo bài ra, ta có :
mFe : m phần 1 = 112x : (7,2 + 214x) = 0,448 => x = 0,2
Khối lợng phần 1 = 7,2 + 214 0,2 = 50 (g)
Phần 2:
Hòa tan hết phần 2 trong d ung dịch HCl thu đợc : n
2
H =
4 , 22
88 , 26
= 1,2 ( mol) PTHH : 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (4)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (5)
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + H2O (6)
Muốn tính khối lợng phần 2 ta cần biết rằng tỷ lệ giữa các chất trong phần 2 cũng bằng tỷ lệ giữa các chất trong phần 1 Mặt khác giữa hai phần cũng có tỷ lệ với nhau
Giả sử khối lợng phần 2 gấp n lần phần 1 (n > 0)
Thep phản ứng (4) và (5) ta có :
n
2
H =
2
3 nAl + nFe = (
2
3 3
8 ,
0 + 0,4 ) n = 0,8n = 1,2 => n = 1,5 Vậy khối lợng phần 2 = 1,5 50 = 75 (g)
b – Khối lợng từng chất trong hỗn hợp ban đầu:
Theo phản ứng (1) n
3
2O
Fe = n
3
2O
Al = 0,2 + 0,2 1,5 = 0,5 (mol)
m
3
2O
Fe = 0,5 160 = 80 (g)
Cũng từ phản ứng (1) => nAl = 2n
3
2O
Fe = 2 0,5 = 1(mol)
mAl(ban đầu) = mAl (1) + mAl (d) = (1 27) + 7,2 + (7,2 1,5) = 45 (g)
Bài 8: Hòa tan hoàn toàn 1,97 gam hỗn hợp Zn, Mg và Fe trong một lợng vừa
đủ dung dịch HCl thu đợc 1,008 lít khí (ở đktc) và dung dịch A Chia dung dịch A thành hai phần không bằng nhau:
- Phần 1 cho kết tủa hoàn toàn với 1 lợng vừa đủ dung dịch xút thì cần 300ml dung dịch NaOH 0,06M Đun nóng trong không khí cho phản ứng xảy ra hoàn
Trang 11toàn Lọc lấy kết tủa rồi nung kết tủa đến khối lợng không đổi thu đợc 0,562 gam chất rắn
- Phần 2 cho phản ứng với dung dịch NaOH d rồi tiến hành giống nh phần 1 thì thu đợc 1 khối lợng chất rắn là x gam
Hãy viết các phơng trình phản ứng xảy ra, tính khối lợng từng kim loại trong hỗn hợp và giá trị của x
H
ớng giải:
Đây là bài toán hỗn hợp khá phức tạp, xảy ra nhiều phản ứng với nhiều dữ kiện Phần 1 và phần 2 lại không bằng nhau, do đó khi giải cần lu ý thiết lập tỷ lệ giữa các phần từ đó giải hệ phơng trình với các ẩn đã đặt ra
Gọi a, b, c lần lợt là số mol của Zn, Mg, Fe trong hỗn hợp ( điều kiện : a, b, c > 0 ) Theo bài ra, ta có phơng trình: 65a + 24b + 56c = 1,97 (I)
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp vào dung dịch HCl:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (1)
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (2)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (3)
Từ phản ứng (1), (2), (3) => n
2
H = a + b + c = 1,008 : 22,4 = 0,045 (II) Dung dịch A gồm: a mol ZnCl2 ; b mol MgCl2 và c mol FeCl2
- Phần 1: Đổi 300ml = 0,3lít
nNaO H = 0,06 0,3 = 0,018 (mol)
Gọi a1 , b1, c1 lần lợt là số mol ZnCl2, MgCl2, FeCl2 trong phần 1 (a1, b1, c1 > 0) Các phản ứng xảy ra:
ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2 + 2NaCl (4)
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl (5)
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl (6)
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O→t0 4Fe(OH)3 (7)
Zn (OH)2 →t0 ZnO + H2O (8)
Mg (OH)2 →t0 MgO + H2O (9)
2Fe (OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O (10)