Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải trả nhà cung cấpThông thường, các thủ tục KSNB được áp dụng và thể hiện trong: - Các thủ tục xét duyệt mua hàng: Đơn đặt hàng được xét duyệt bởi B
Trang 1KHOA KẾ TOÁN
- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH PRICEWATERHOUSECOOPERS VIỆT NAM
THỰC HIỆN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN XUÂN BÌNH
CHUYÊN NGÀNH KHÓA
: :
KIỂM TOÁN 50
GIẢO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN THỊ HỒNG THÚY
HÀ NỘI – 05/2012
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH THỰC HIỆN BỞI CÔNG TY TNHH PRICEWATERHOUSECOOPERS VIỆT NAM 3
1.1 Đặc điểm khoản phải trả nhà cung cấp đối với các khách thể kiểm toán 3
1.1.1 Bản chất khoản mục phải trả nhà cung cấp 3
1.1.2 Tổ chức hạch toán khoản phải trả nhà cung cấp 4
1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp 6
1.2 Kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC 6
1.2.1 Vị trí, vai trò của khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC 6
1.2.2 Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp làm ảnh hưởng đến BCTC 8
1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH PwC Việt Nam thực hiện 9
1.4 Rủi ro kiểm toán trong kiểm toán khoản mục Phải trả nhà cung cấp 11
1.5 Quy trình kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp do Công ty TNHH PwC Việt Nam thực hiện 12
1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 12
1.5.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận của khách hàng cũ và sự tiếp tục của khách hàng mới 13
1.5.1.2 Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng 14
1.5.1.3 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ 15
1.5.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp 16 1.5.1.5 Tim hiểu và đánh giá hệ thống KSNB 18
1.5.1.6 Lập kế hoạch tổng quát và thiết kế chương trình kiểm toán đối với khoản nợ phải trả nhà cung cấp 19
1.5.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 20
1.5.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 20
1.5.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích đối với cái các khoản phải trả nhà cung cấp 21
1.5.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản phải trả người bán 22
Trang 31.5.2.4 Xem xét và xử lý các phát hiện trong kiểm toán 25
1.5.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH PRICEWATERHOUSECOOPERS VIỆT NAM THỰC HIỆN.27 2.1 Kiểm toán khoản mục Phải trả nhà cung cấp tại khách hàng ABC 27
2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 27
2.1.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng 27
2.1.1.2 Tiếp cận, khảo sát và đánh giá khách hàng 28
2.1.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của đơn vị khách hàng: 31
2.1.1.4 Đánh giá hệ thống KSNB 31
2.1.1.5 Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát 33
2.1.1.6 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp 34 2.1.1.7 Lập chương trình kiểm toán tổng quan và thiết kế chương trình kiểm toán 36
2.1.2 Thực hiện kiểm toán 39
2.1.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: 39
2.1.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 40
2.1.2.3 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết Khoản phải trả nhà cung cấp 41
2.1.2.4 Xem xét và xử lý các phát hiện trong kiểm toán 50
2.1.3 Kết thúc kiểm toán 53
2.2 Kiểm toán khoản mục Phải trả nhà cung cấp tại khách hàng XYZ 53
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 53
2.2.1.1 Đánh giá chấp nhận khách hàng 53
2.2.1.2 Tiếp cận, khảo sát và đánh giá khách hàng 55
2.2.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của đơn vị khách hàng: 57
2.2.1.4 Đánh giá hệ thống KSNB 57
2.2.1.5 Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát 58
2.2.1.6 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp 59
2.2.1.7 Lập chương trình kiểm toán tổng quan và thiết kế chương trình kiểm toán 61
2.2.2 Thực hiện kiểm toán 61
2.2.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiếm soát 61
Trang 42.2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 64
2.2.2.3 Thực hiện kiểm tra chi tiết khoản mục Phải trả nhà cung cấp 65
2.2.2.4 Xem xét và xử lý các phát hiện trong kiểm toán 70
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 70
2.3 Tổng kết quy trình kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH PwC Việt Nam thực hiện tại 2 khách hàng XYZ và ABC 71
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY TNHH PWC VIỆT NAM 76
3.1 Nhận xét về thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH PwC Việt Nam thực hiện 76
3.1.1 Những ưu điểm trong thực tế 76
3.1.2 Những tồn tại 79
3.1.2.1 Phương pháp đánh giá HT KSNB của khách hàng và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát: 79
3.1.2.2 Thủ tục phân tích: 80
3.1.2.3 Phương pháp chọn mẫu trong thủ tục kiểm tra chi tiết: 80
3.2.1 Tính tất yếu phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH PwC Việt Nam thực hiện 81
3.2.2.1 Hoàn thiện phương pháp đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng trong kiểm toán các khoản nợ phải trả 82
3.2.2.2 Hoàn thiện việc thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp 85
3.2.2.3 Hoàn thiện phương pháp chọn mẫu trong kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp 87
3.2.3.Điều kiện để thực hiện các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp do Công ty TNHH PwC Việt Nam thực hiện 88
KẾT LUẬN 89
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PwC PricewaterhouseCoopersTNHH Trách nhiệm hữu hạnBCKT Báo cáo kiểm toánKTV Kiểm toán viênKSNB Kiểm soát nội bộCMKT Chuẩn mực kiểm toánKQKD Kết quả kinh doanhBCTC Báo cáo tài chính
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả nhà cung cấp 5
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức chứng từ trong nghiệp vụ thanh toán 5
Sơ đồ 3.1: Minh họa hình ảnh Lưu đồ mua hàng – thanh toán 83
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập 12
Sơ đồ 1.3: Quy trình chuẩn bị kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp 13
Bảng 1.2: Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện (DR) 18
Bảng 2.1 Giấy làm việc của KTV- Tìm hiểu thông tin cơ bản về khách hàng ABC 28
Bảng 2.2: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản phải trả nhà cung cấp thực hiện tại Công ty ABC 32
Bảng 2.3: KQKD của Công ty ABC 33
Bảng 2.4: Trích giấy tờ làm việc của KTV về phân tích biến động số dư của khách hàng .34
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu OM, PM, SUM thiết lập cho của Công ty Cổ phần ABC 35
Bảng 2.6: Chương trình kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp 36
Bảng 2.7: Trích giấy tờ làm việc của KTV về tỷ suất khả năng thanh toán của khách hàng 40 Bảng 2.8: Trích giấy tờ làm việc của KTV Công ty ABC 41
Bảng 2.9: Trích giấy tờ làm việc của KTV 42
Bảng 2.10: Trích giấy tờ làm việc của KTV – thư xác nhận số dư công nợ phải trả nhà cung cấp của khách hàng ABC 43
Bảng 2.11 : Kết quả tổng hợp thư xác nhận số dư tài khoản Phải trả nhà cung cấp 46
Bảng 2.12: Trích giấy tờ làm việc của KTV 47
Bảng 2.13: Trích giấy tờ làm việc của KTV – kiểm tra chi tiết số phát sinh TK 331 48
Bảng 2.14: Trích giấy tờ làm việc của KTV – Đánh giá lại khoản nợ có gốc ngoại tệ 50
Bảng 2.15: Trích giấy tờ làm việc của KTV- Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục Phải trả nhà cung cấp 51
Bảng 2.16: Trích giấy tờ làm việc của KTV – Kết luận kiểm toán Khoản mục Phải trả nhà cung cấp 52
Trang 7Bảng 2.17: Mẫu câu hỏi xem xét chấp nhận khách hành Công ty Cổ phần XYZ 54
Bảng 2.18: Trích giấy làm việc của KTV- Tìm hiểu thông tin cơ bản về khách hàng XYZ .56
Bảng 2.19: KQKD của Công ty XYZ 58
Bảng 2.20: Trích giấy tờ làm việc của KTV về phân tích biến động số dư của khách hàng .59
Bảng 2.21: Các chỉ tiêu OM, PM, SUM thiết lập cho Công ty Cổ phần XYZ 59
Bảng 2.22: Các rủi ro liên quan đến hệ thống KSNB 63
Bảng 2.23: Thử nghiệm xem xét hiệu quả của hệ thốngKSNB 64
Bảng 2.24: Trích giấy tờ làm việc của KTV về tỷ suất khả năng thanh toán của khách hàng 64
Bảng 2.25: Bảng phân tích vòng quay nợ phải trả của công ty XYZ 65
Bảng 2.26: Trích giấy tờ làm việc của KTV Công ty XYZ 66
Bảng 2.27: Trích giấy tờ làm việc của KTV 67
Bảng 2.28: Trích giấy tờ làm việc của KTV 68
Bảng 2.29: Trích giấy tờ làm việc của KTV – kiểm tra hóa đơn chưa thanh toán XYZ 69
Bảng 2.30: Những điểm khác nhau khi kiểm toán tại 2 khách hàng ABC và XYZ 72
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế hội nhập quốc tế, BCTC ngày càng được nhiều người sử dụng vớimong muốn thông tin trên báo cáo đáng tin cậy nhằm đánh giá thực trạng tài chính là cơ
sở cho các bên tiến hành giao dịch kinh tế Do đó ở Việt Nam, nhu cầu cũng như vai tròcủa ngành nghề kiểm toán trong nền tài chính hiện đại đang ngày càng trở nên quan trọng
và phát triển Đây là động lực quan trọng nhưng mang đầy thách thức đối với lĩnh vựckiểm toán, đặc biệt là với kiểm toán BCTC
Phải trả nhà cung cấp là khoản mục quan trọng trên BCTC của đơn vị Nó phảnánh những khoản nợ chưa thanh toán đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào trong quá trìnhkinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp Khoản mục này thường bao gồm các khoản nợcủa việc mua thiết bị, nguyên vật liệu, dịch vụ sửa chữa,… mà doanh nghiệp thực hiệntrước ngày kết thúc năm tài chính
Trong thời gian thực tập tại Phòng Kiểm toán, Công ty TNHH PwC Việt Nam, em
đã có cơ hội tiếp xúc với quy trình kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp do Công tythực hiện Nhằm hệ thống lại những kiến thức đã thu nhận được, em đã viết bản Chuyên
đề thực tập chuyên ngành này Chuyên đề có đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục Nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam thực hiện”.
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề: Chuyên đề hướng tới việc đề xuất những
giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cungcấp trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quy trình kiểm toánkhoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi Công tyTNHH PwC Việt Nam
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề: là lý luận về quy trình thực hiện kiểm toán
khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính và thực trạng thựchiện tại Công ty TNHH PwC Việt Nam
Trang 9Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề: Chuyên đề này được nghiên cứu trong thời
gian em thực tập 3 tháng tại Công ty TNHH PwC Việt Nam và thực tiễn hoạt động kiểmtoán khoản mục phảinhà cung cấp tại hai khách hàng ABC và XYZ
Do hạn chế về thời gian cũng như trình độ, bản Chuyên đề không thể tránh khỏithiếu sót Để hoàn thành Chuyên đề này, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của
TS.Nguyễn Thị Hồng Thúy và các anh chị nhân viên Phòng Kiểm toán - Công ty TNHH
PwC Việt Nam
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo và các anh chị trong Công ty!
Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2012
Sinh viênNguyễn Xuân Bình
Trang 10CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN TÀI CHÍNH THỰC HIỆN BỞI CÔNG TY TNHH
PRICEWATERHOUSECOOPERS VIỆT NAM.
1.1 Đặc điểm khoản phải trả nhà cung cấp đối với các khách thể kiểm toán.
1.1.1 Bản chất khoản mục phải trả nhà cung cấp.
Khách hàng của Công ty PwC Việt Nam rất đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực hoạtđộng khác nhau, bao gồm: các tổ chức tài chính - tín dụng, các doanh nghiệp sản xuất,thương mại, viễn thông, các tổ chức thực hiện dự án,
Đối với các doanh nghiệp và các tổ chức tài chính-tin dụng, khoản phải trả nhà
cung cấp - bản chất là số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng được của các cá nhân, tổchức, đơn vị hay các doanh nghiệp khác - sinh ra trong quá trình mua sắm các yếu tố đầuvào cho quá trình sản xuất kinh doanh, khi sự chu chuyển của tiền tệ và hàng hóa, dịch vụkhông cùng một thời điểm, hình thành nên một bộ phận tài sản của doanh nghiệp vàdoanh nghiệp phải có trách nhiệm hoàn trả lại Đây là khoản mục thể hiện rõ nét nghĩa vụcủa doanh nghiệp phải thực hiện đối với nhà cung cấp trong quá trình hoạt động sản xuất
và kinh doanh hàng ngày
Trên bảng cân đối kế toán, khoản phải trả nhà cung cấp là chỉ tiêu thuộc phầnnguồn vốn và có mối liên hệ trong việc hình thành các chỉ tiêu thuộc phần tài sản Mốiliên hệ chặt chẽ này có ý nghĩa quan trọng trong công tác kiểm toán, giúp KTV có thểcăn cứ vào những bằng chứng kiểm toán thu thập được trong khi kiểm toán khoản mụcphải trả người bán để đưa ra bằng chứng hoặc kết luận kiểm toán cho các chỉ tiêu liênquan khác Từ đó, tiết kiệm được chi phí và thời gian, đẩy nhanh tiến độ công việc
Đối với các tổ chức thực hiện dự án, khoản phải trả nhà cung cấp là khoản phát
sinh trong quá trình thực hiện dự án do việc mua sắm các yếu tố phục vụ việc thực hiện
dự án Khoản mục Nợ phải trả nhà cung cấp cũng là một chỉ tiêu trên Báo cáo ngân sáchcủa dự án, được lập tại thời điểm kết thúc dự án, phản ánh nghĩa vụ phải thanh toán chonhà cung cấp của tổ chức thực hiện dự án đó
Trang 111.1.2 Tổ chức hạch toán khoản phải trả nhà cung cấp
Nguyên tắc hạch toán khoản phải trả nhà cung cấp:
Khi hạch toán khoản phải trả người bán, kế toán phải tuân theo một số nguyên tắc
- Sự ghi nhận đúng đắn khoản nợ của hàng hoá, dịch vụ đã mua đòi hỏi việc ghi sổnhanh chóng và chính xác Việc ghi sổ ban đầu có ảnh hưởng quan trọng đến các báo cáotài chính và đến khoản chi tiền thực tế Do vậy, kế toán cần hết sức cẩn thận, chỉ ghi sổcác nghiệp vụ mua có cơ sở hợp lý
- Kế toán các khoản phải trả phải có trách nhiệm kiểm tra sự đúng đắn của cácnghiệp vụ mua hàng hóa, dịch vụ Phải tiến hành so sánh đối chiếu mẫu mã, số lượng, giáhàng hoá, phương thức thanh toán trên hoá đơn, chứng từ giao nhận hàng hoá, chứng từyêu cầu, đề nghị thanh toán với hợp đồng mua bán
- Theo dõi chi tiết các khoản phải trả theo từng đối tượng nhà cung cấp, tuyệt đốikhông được bù trừ giữa các khoản nợ của các nhà cung cấp khi chưa có sự thoả thuậngiữa các bên
- Đối với khoản nợ phải trả người bán có gốc ngoại tệ thì cần theo dõi trên cả 2 loại
đơn vị tiền tệ (nguyên tệ và VND) và thực hiện đánh giá lại chênh lệch tỉ giá vào thời
điểm kết thúc niên độ kế toán
Chứng từ, sổ sách sử dụng và phương pháp hạch toán:
Các chứng từ sử dụng như: Hợp đồng mua hàng, đơn đặt hàng, hoá đơn , biên bản
giao nhận hàng hoá, các chứng từ thanh toán như giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi, ủynhiệm chi…
Các sổ sách sử dụng:
Sổ tổng hợp: Bảng tổng hợp phải trả người bán, Bảng tổng hợp thanh toánvới nhà cung cấp, Sổ cái TK 331, sổ theo dõi chi tiết Nợ phải trả nhà cungcấp, Bảng theo dõi tuổi nợ
Sổ chi tiết: Sổ chi tiết phát sinh TK331; Sổ chi tiết thanh toán bằng ngoạitệ
Biên bản đối chiếu xác nhận số dư công nợ
Trang 12Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả nhà cung cấp
Quy trình thanh toán với nhà cung cấp được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức chứng từ trong nghiệp vụ thanh toán
Thu hồi tiền trả thừa
GT vật tư, TS mua chịu
Thuế GTGT đầu vào
Thủ
quỹ
Nhân viên thanh toán
Kế
toán
Lập
chứng từ chi quỹ
Duyệt chứng
từ
Chi quỹ
Nhận tiền
và thanh toán
Ghi sổ
Lưutrữ
,bảo quản Ctừ
Trang 131.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp
Thông thường, các thủ tục KSNB được áp dụng và thể hiện trong:
- Các thủ tục xét duyệt mua hàng: Đơn đặt hàng được xét duyệt bởi Ban Giám đốc
công ty thì cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp xác lập nghĩa vụ phải trả đối với nhàcung cấp Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều hình thức mua hàng và thanh toán khácnhau như: trả chậm, ứng trước cho người bán, bù trừ công nợ, trả góp, hàng đổi hàng …
Do đó, việc xét duyệt các nghiệp vụ mua hàng – thanh toán sẽ là thủ tục kiểm soátquan trọng của doanh nghiệp Nếu không kiểm soát chặt chẽ thì rất dễ dẫn đến tình trạngchi tiêu không hiệu quả, xảy ra gian lận và biển thủ công quỹ
- Đánh số thứ tự đơn đặt hàng: thủ tục KSNB này đảm bảo nghiệp vụ mua hàng của
doanh nghiệp là có thật và được phê duyệt bởi những người có thẩm quyền, tránh được
bỏ sót, giấu diếm hoặc trùng lặp các nghiệp vụ mua hàng, kéo theo sai sót các khoản nợphải trả
- Sổ sách: Doanh nghiệp nào cũng cần thiết kế một hệ thống kế toán đồng bộ, từ
chứng từ đến sổ sách nhằm kiểm soát một cách tối đa các nghiệp vụ phát sinh Tuỳ thuộcvào thực tế của mỗi doanh nghiệp mà hình thức sổ sách kế toán, các phương thức kế toán
và trình tự kế toán khác nhau nhưng vẫn đảm bảo được quá trình ghi chép thuận tiện vàchính xác nhất Doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết theo từng đối tượng công nợ phải trả,tránh sự bỏ sót nghiệp vụ trong quá trình hạch toán hay bù trừ nhầm các khoản công nợcủa các đối tượng khác nhau
- Tính độc lập của bộ phận KSNB: Để phát huy tính hiệu lực của hệ thống KSNB và
đảm bảo tính khách quan trong quá trình quản lý đánh giá việc ghi chép hạch toán của bộphận kế toán thì đây là một yếu tố quan trọng và cần thiết Sự tách biệt về vị trí chứcnăng nhiệm vụ cũng như trách nhiệm giữa bộ phận kiểm soát với bộ phận hạch toán giúpđảm bảo độ tin cậy cao trong quá trình giám sát, góp phần giảm bớt những rủi ro có thể
xảy ra trong doanh nghiệp.
1.2 Kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC
1.2.1 Vị trí, vai trò của khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC
Đối với các khách thể kiểm toán là Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Khoản
mục phải trả nhà cung cấp là một yếu tố cấu thành nợ phải trả-một trong những thành
Trang 14phần căn bản của nguồn vốn của doanh nghiệp Nó góp phần duy trì quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh nhưng cũng đồng thời quy định nghĩa vụ phải thực hiện của doanhnghiệp đối với nhà cung cấp Thông qua khoản mục phải trả nhà cung cấp, có thể đánhgiá tình hình tài chính cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp có tỷ lệ Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn lớn thể hiện khả năng tự tài trợ kém, tuynhiên nếu tỷ lệ này quá thấp thì doanh nghiệp lại có thể bị đánh giá là có khả năng huyđộng vốn hay chiếm dụng vốn chưa tốt Việc phản ánh không chính xác khoản nợ phảitrả người bán có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ảnhhưởng trọng yếu đến BCTC trên các khía cạnh:
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Khoản mục phải trả người bán có mối liên hệ mật
thiết với chi phí sản xuất kinh doanh nên việc sai lệch trong ghi chép và trình bày khoảnphả trả người bán có thể dẫn đến các sai lệch trọng yếu tương ứng trong kết quả hoạtđộng kinh doanh phản ánh trên BCTC của doanh nghiệp
- Tình hình tài chính: Các tỷ suất quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính
thường liên quan đến phải trả nhà cung cấp Các sai lệch trong việc ghi chép hoặc trìnhbày phải trả nhà cung cấp trên BCTC có thể làm người sử dụng hiểu lầm, đánh giá sailệch về khả năng thanh toán, tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp
Khi tiến hành kiểm toán, KTV cần chú ý đến những sai phạm có khả năng xảy rathường xuyên đối với khoản mục Phải trả nhà cung cấp vì khoản mục này còn liên quanđến nhiều khoản mục khác trên BCTC như là Hàng tồn kho, tiền, chi phí….Các sai phạmthường gặp đối với khoản mục này là ghi chép thiếu Nợ phải trả, bỏ sót và ghi chép sai sựthật Khi đó việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ không đúng với thực
tế, làm tăng rủi ro cho những người sử dụng BCTC
Đối với nhóm khách thể kiểm toán là các tổ chức tài chính-tín dụng: Khoản mục
Nợ phải trả nhà cung cấp tuy có xuất hiện trên BCTC của tổ chức tín dụng nhưng so vớitổng giá trị nguồn vốn lại chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, vì vậy khoản mục Nợ phải trả nhàcung cấp thường không được chú ý trong các cuộc kiểm toán đối với các tổ chức tíndụng-tài chính
Đối với nhóm khách thể kiểm toán là các tổ chức thực hiện dự án:phần lớn các
khoản phải trả phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đều được thanh toán trong thờigian thực hiện dự án, trong khi đó cuộc kiểm toán thường được tổ chức khi dự án đã
Trang 15chấm dứt, do đó trong các cuộc kiểm toán dự án, khoản mục Nợ phải trả nhà cung cấptrên Báo cáo ngân sách dự án hiếm khi tồn tại tại thời điểm kiểm toán.
Do đó, những đặc điểm của quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả nhà cungcấp trong kiểm toán BCTC thực hiện bởi Công ty PwC Việt Nam sẽ được thể hiện mộtcách rõ nét trong các cuộc kiểm toán các khách thể thuộc nhóm khách hàng là Doanhnghiệp Sản xuất, doanh nghiệp thương mại
1.2.2 Một số sai phạm thường gặp đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp làm ảnh hưởng đến BCTC
Đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp, trong tài liệu đào tạo và hướng dẫn kiểmtoán của PwC Việt Nam đã chỉ rõ các khả năng sai sót liên quan như sau:
Sai sót, gian lận trong ghi nhận nợ:
+ Các khoản phải trả với bên thứ ba không có chứng từ hợp lệ, không được ghi chép,phản ánh, trình bày hoặc phản ánh không hợp lí
+ Bỏ sót nghiệp vụ mua hàng làm khoản mục phải trả nhà cung cấp không phản ánhđầy đủ công nợ của công ty
+ Sai sót trong thời điểm ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp (tính đúng kỳ): Sai sótnày thường do sự khác biệt về thời gian ghi nhận giữa bộ phận kho và bộ phận kế toán vàthường xảy ra vào thời điểm chia cắt niên độ kế toán
+ Sai sót trong tính giá: Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thường tiềm ẩn rủi ronày
+ Rủi ro về sự cho phép, phê duyệt: Các nghiệp vụ mua hàng chưa có sự phê duyệtcủa người có thẩm quyền
+ Rủi ro về phân loại: Việc ghi nhận các khoản phải trả nhầm lẫn về đối tượng cungcấp hay nhầm lẫn giữa bản chất các khoản phải trả
Sai sót trong ghi nhận nghiệp vụ thanh toán
+ Nghiệp vụ thanh toán ghi nhận là không có thực;
+ Quản lí và hạch toán công nợ phải trả chưa phù hợp và chặt chẽ Những khoản công
nợ phải trả không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhập khác, nhưng không
đủ bằng chứng hợp lệ
+ Bỏ sót nghiệp vụ thanh toán đã xảy ra
Trang 16+ Rủi ro về sự cho phép, phê duyệt: Việc ghi nhận nghiệp vụ thanh toán khi chưa được có sự phê duyệt của người có thẩm quyền.
+ Rủi ro trong tính giá: Hạch toán sai số tiền đã thanh toán, các chênh lệch liên quan đến ngoại tệ
+ Rủi ro trong phân loại, trình bày: Ghi giảm khoản phải trả sai đối tượng, sai bản chất
Sai sót của số dư khoản mục phải trả người bán và cách theo dõi công nợ
+ Chưa có hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả (người bán,người cung cấpvật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ) Chưa thực hiện phânloại các khoản phải trả như phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn lâu ngày hoặc có vấnđề…; Phân loại sai nội dung các khoản phải trả khác vào các khoản phải trả người bán,không phân loại khoản phải trả thương mại và phi thương mại, hạch toán không đúng nộidung kinh tế
+ Công nợ phải trả quá hạn thanh toán (hoặc lâu ngày chưa được giải quyết), không
có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thanh toán, các khoản nợ quá hạn chưa đượcthanh toán, không hạch toán lãi chậm trả trên những khoản phải trả quá hạn thanh toán.+ Chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với người bán tại thờiđiểm cuối năm; Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếucông nợ phải trả hoặc không khớp với thư xác nhận của Kiểm toán viên.nhưng chưa được
xử lý;
+ Theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tượng,không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng hoặc bù trừ số
dư trả tiền trước cho người bán với số dư phải trả người bán không cùng đối tượng
+ Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có gốcngoại tệ; Cuối kì, chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷgiá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm lập BCTC
1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH PwC Việt Nam thực hiện.
Phải trả nhà cung cấp luôn là khoản mục được nhiều đối tượng quan tâm do vai trò
và tính chất quan trọng của nó trong BCTC và kiểm toán khoản mục này là một phần rất
Trang 17quan trọng trong kiểm toán BCTC Khi kiểm toán khoản mục Phải trả nhà cung cấp,KTV hướng tới các mục tiêu sau:
Mục tiêu kiểm toán chung: là đánh giá mức độ hợp lý và trung thực của các
khoản nợ phải trả cùng với mức độ phù hợp của việc trình bày các thông tin tài chínhmang tính trọng yếu có liên quan đến các khoản phải trả người bán
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù:
Mục tiêu hiện hữu: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến khoản mục Phải trả
người bán được ghi chép là có thật
Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn): Các khoản phải trả nhà cung cấp phát sinh đều được
ghi chép, hạch toán một cách đầy đủ trong sổ sách kế toán Việc ghi giảm hoặc thiếu cáckhoản phải trả nhà cung cấp có thể làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hơnthực tế, hoặc trong một số trường hợp dẫn đến hạch toán thiếu các khoản chi phí gây ảnhhưởng đến lợi nhuận trong kết quả kinh doanh của đơn vị Việc khai thiếu khoản phải trảngười bán thông thường là sự bỏ sót nghiệp vụ nên khó phát hiện hơn việc khai khống.Mặt khác, nếu bị phát hiện cũng rất khó xác định sai phạm này là gian lận hay sai sót.Vìvậy, KTV cần chú ý về khả năng các khoản phải trả nhà cung cấp bị khai thấp xuốnghoặc ghi chép không đầy đủ
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Các khoản phải trả nhà cung cấp thể hiện nghĩa vụ
thanh toán của công ty đối với chủ nợ Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán cáckhoản nợ phải trả nhà cung cấp được trình bày trên BCTC theo đúng chế độ kế toán hiệnhành
Mục tiêu chính xác số học: Số tổng cộng các khoản phải trả trong sổ chi tiết phải
khớp với số dư trên sổ cái TK 331 Việc cộng dồn chuyển sổ phải chính xác
Mục tiêu tính giá:Các khoản phải trả nhà cung cấp được hạch toán đúng giá trị,
việc theo dõi lãi trả chậm phải được thực hiện đầy đủ Đối với các khoản phải trả ngườibán có gốc ngoại tệ được đánh giá chuyển đổi sang VNĐ theo đúng tỷ giá hạch toán hoặc
tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ và phải được ghi theo đúng giá trị nguyên tệ
Mục tiêu phân loại và trình bày: Các khoản phải trả nhà cung cấp được phân loại
và trình bày trên BCTC một cách đúng đắn và phù hợp với các chuẩn mực kế toán
Mục tiêu đúng kỳ: Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ kế toán phải được ghi chép
ngay vào sổ sách
Trang 18Đối với quy trình kiểm toán BCTC thực hiện bởi Công ty TNHH PwC Việt Nam,khi kiểm toán Khoản mục Phải trả nhà cung cấp, các KTV thường đặc biệt chú ý đến mục
tiêu đầy đủ (trọn vẹn), mục tiêu tính giá và mục tiêu về tính đúng kỳ.
1.4 Rủi ro kiểm toán trong kiểm toán khoản mục Phải trả nhà cung cấp.
Cuộc kiểm toán nào cũng chứa đựng những rủi ro nhất định do nhiều nguyên nhânkhác nhau, chính vì vậy, khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần chú ý đánh giá rủi ro kiểm
toán Nguyên tắc chỉ đạo kiểm toán quốc tế IGA 25 định nghĩa: “ Rủi ro kiểm toán là những rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đưa ra những nhận xét không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai sót nghiêm trọng” Dựa trên cơ sở đánh giá các loại rủi ro và mức
trọng yếu phân bổ cho khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp, KTV sẽ thiết kế chương trìnhkiểm toán và xây dựng các thủ tục kiểm toán thích hợp đối với khoản mục này
KTV đánh giá các loại rủi ro sau:
- Rủi ro tiềm tàng (IR): Là rủi ro tiềm ẩn vốn có do khả năng từng hoạt động, từngkhoản mục trong BCTC chứa đựng những sai sót trọng yếu khi đứng riêng rẽ hoặc tínhgộp, không tính đến việc có hay không có hệ thống KSNB
- Rủi ro kiểm soát (CR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu đối với các hoạt động,khoản mục trong BCTC mà hệ thống kế toán và hệ thống KSNB không ngăn ngừa hếthoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời
- Rủi ro phát hiện (DR): Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu đối với hoạt động, khoảnmục trong BCTC mà trong quá trình kiểm toán, KTV và Công ty kiểm toán không pháthiện được
Mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn được xác định trong giai đoạn lập kế hoạchkiểm toán theo mô hình:
DAR = IR*CR*DR hayDR =
Trong đó: DAR: Rủi ro kiểm toán mong muốn
IR: Rủi ro tiềm tàng
CR: Rủi ro kiểm soát
DR: Rủi ro phát hiện
Mức độ rủi ro phân bổ cho khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp được xác định :
Mức độ rủi ro phân bổ cho
khoản mục nợ phải trả nhà
= * Mức rủi ro tổng thế
Trang 19cung cấp
Phụ thuộc vào mức độ tin tưởng của người sử dụng BCTC, cũng như khả năngkhách hàng sẽ gặp phải những khó khăn tài chính sau khi BCKT được công bố là thấphay cao mà KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm toán cho toàn bộ BCTC và cho khoản mục nợphải trả nhà cung cấp là cao hay thấp
Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán là mối quan hệ tỷ lệ nghịch, tức làkhi mức độ trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại Trên cơ sởcân nhắc mối quan hệ này, KTV sẽ xác định được nội dung, phạm vi và lịch trình các thủtục kiểm toán một cách thích hợp Trên thực tế, hiện nay PwC đã xây dựng được quytrình ước lượng trọng yếu và rủi ro kiểm toán hoạt động trên phần mềm kiểm toán Aura
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập
Trường
hợp
Rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro phát hiện
Số lượng bằng chứng cần thu thập
1.5.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Khoản phải trả nhà cung cấp là một trong những khoản mục trọng yếu trong kiểmtoán BCTC, vậy nên, kiểm toán khoản mục này đòi hỏi sự chuẩn bị công phu, kỹ lưỡngbởi KTV có kinh nghiệm
Ý thức được tầm quan trọng của giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, Công ty đã xâydựng kế hoạch kiểm toán phù hợp với từng nhóm khách hàng cụ thể Giai đoạn chuẩn bịkiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp có thể chi tiết gồm các bước công việc như sau:
Sơ đồ 1.3: Quy trình chuẩn bị kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp
Tiếp cận, khảo sát và đánh giá khả năng tiếp
nhận khách hàng
Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ
pháp lý của khách hàngThực hiện thủ tục phân tích tổng quát
Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB
Trang 201.5.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận của khách hàng cũ và sự tiếp tục của khách hàng mới
Việc tiến hành đánh giá khả năng chấp nhận một khách hàng yêu cầu thực hiệnkiểm toán do các nhân viên cấp cao của công ty thực hiện, thường là giám đốc bộ phậnkiểm toán Việc đánh giá này thường được thực hiện dựa trên bảng câu hỏi được thiết kếsẵn theo quy định của PwC Toàn cầu, độ chi tiết của câu hỏi còn phụ thuộc khách hàng làmới hay cũ đối với công ty.Với các khách hàng cũ, bảng hỏi mang mục đích cập nhậtnhững thông tin mới về khách hàng, xem xét xem năm hiện tại có thêm những rủi ro nào
có thể khiến KTV và Công ty kiểm toán phải ngừng cung cấp dịch vụ hay không? Vớicác khách hàng mới, mục tiêu của bảng hỏi là xem xét lý do lựa chọn kiểm toán mới củakhách hàng, từ đó xác định khả năng chấp nhận kiểm toán, đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ và tính liêm chính của BGĐ, liên lạc với KTV tiền nhiệm nhằm thu thập những
Trang 21thông tin về tính chính trực của ban quản lý, các bất đồng nếu có giữa hai bên và các vấn
đề quan trọng khác… và lý do tại sao lại có sự thay đổi KTV Qua những thông tin đó,KTV sẽ tổng hợp và cân nhắc việc chấp nhận đi tới một hợp đồng kiểm toán
1.5.1.2 Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Sau khi ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC với khách hàng, KTV thuthập, tìm hiểu các thông tin ban đầu về khách hàng (đặc điểm ngành nghề kinh doanh, kếtquả kiểm toán năm trước,…), tìm hiểu về hệ thống kế toán, hệ thống KSNB đối vớikhoản mục phải trả người bán và các bên liên quan nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toánphù hợp với đặc điểm hoạt động của khách hàng, đặc biệt là giúp KTV xác định đượckhu vực có rủi ro cao để có biện pháp kiểm toán thích hợp Đồng thời, KTV đánh giá khảnăng có những sai sót trọng yếu, đánh giá ban đầu về mức trọng yếu với các khoản mụctrên BCTC cũng như khoản mục phải trả nhà cung cấp và thực hiện các phép phân tích đểxác định khối lượng công việc cần thực hiện
Đối với khoản mục phải trả người bán, việc thu thập thông tin thường được tiến hành qua các thủ tục:
Tìm hiều ngành nghề kinh doanh của khách hàng, KTV có thể xác định mức độquan trọng và kết cấu của khỏan phải trả người bán không giống nhau giữa các doanhnghiệp Với những doanh nghiệp có kết cấu khoản phải trả người bán chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số nguồn vốn, công tác kiểm toán cần chú ý vào sự phản ánh đầy đủ, trungthực và hợp lý của các khoản phải trả người bán
Liên hệ‰ với KTV tiền nhiệm (đối với khách hàng mới) hoặc xem lại hồ sơ kiểmtoán năm trước (đối với khách hàng cũ) để thu thập thông tin cơ bản về mức độ sai phạmcủa doanh nghiệp năm trước với khoản mục phải trả nhà cung cấp
Tìm hiểu những thay đổi có ý nghĩa về̀ các khoản phải trả người bán trong nămnay, việc thay đổi các nhà cung cấp lớn, truyền thống,… so với các năm trước
Nhận diện các bên liên quan với doanh nghiệp là bước thu thập thông tin quantrọng, đó là thu thập các mối quan hệ giữa BGĐ, kế toán trưởng với các nhà cung cấp,các ngân hàng, các đơn vị tín dụng,…Thông qua phỏng vấn và đánh giá mối quan hệ có
Trang 22thể đưa ra những nhận xét ban đầu về rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra đối với các số liệu kếtoán khoản phải trả người bán của doanh nghiệp.
Thu thập các tài liệu, số liệu kế toán do khách thể kiểm toán cung cấp về khoảnmục Nợ phải trả người bán như: Bảng cân đối kế toán, Bảng cân đối số phát sinh, nhật kýmua hàng, nhật ký chi tiền, sổ cái TK 331,…nhằm tiến hành phân tích sơ bộ
Bên cạnh đó, KTV thu thập các thông tin về các quy trình mang tính pháp lý cóảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của khách hàng Các thông tin liên quan đến nghĩa
vụ pháp lý mà KTV thu thập bao gồm:
- Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty
- Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra của năm hiện hành hay vài năm trước
- Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và BGĐ
- Các hợp đồng và cam kết quan trọng, hợp đồng mua bán hàng,
1.5.1.3 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Thủ tục phân tích được áp dụng trong tất cả các giai đoạn của mọi cuộc kiểm toán.Qua đó, KTV có thể xác định được nội dung cơ bản, phạm vi, khối lượng các thủ tục cầnthực hiện trong cuộc kiểm toán Khi thực hiện phân tích sơ bộ đối với khoản mục Phải trảnhà cung cấp, KTV thường sử dụng kỹ thuật phân tích ngang ( phân tích xu hướng) làviệc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC Cụ thể,đối với khoản phải trả nhà cung cấp, KTV tiến hành:
- So sánh về số liệu nợ phải trả người bán của kỳ này với kỳ trước Qua đó, KTV cóthể nhận thấy tình hình biến động bất thường của khoản mục và phát hiện được các vấn
đề cần quan tâm
- So sánh các chỉ tiêu của Công ty khách hàng với chỉ tiêu chung của nhóm Công ty
có tính chất tương tự, hoặc chỉ tiêu chung của ngành
- So sánh số nợ phải trả nhà cung cấp thực tế với số dự toán hay ước tính của KTV.Việc áp dụng thủ tục phân tích không chỉ giúp KTV nhận ra tình hình biến độngcũng như tính chất trọng yếu của khoản mục mà còn ước tính được khối lượng công việccần thực hiện sau đó
Trang 231.5.1.4 Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
Đánh giá trọng yếu:
Dựa vào đặc điểm hoạt động của khách hàng, KTV sẽ lựa chọn ra chỉ tiêu để ướclượng mức độ trọng yếu ban đầu cho toàn bộ BCTC, hay chính là mức độ sai sót có thểchấp nhận được đối với BCTC Chỉ tiêu đó có thể là Doanh thu, Lợi nhuận trước thuế,Tổng tài sản,
Công ty TNHH PwC Việt Nam khi tiến hành đánh giá mức trọng yếu thường sửdụng các chỉ số sau:
Mức trọng yếu tổng thể (Overall Materiality_OM): là mức trọng yếu xét trên cấp
độ toàn bộ BCTC Theo quy định của PwC Toàn cầu, mức OM được xác định dựa trên
ưu tiên đầu tiên là kết quả hoạt động kinh doanh như thu nhập trước thuế, tổng doanhthu Hầu hết trong các cuộc kiểm toán, KTV thiết lập mức OM từ 5% đến 10% thu nhậptrước thuế Mức 5% được coi là tỉ lệ lý tưởng
Trong trường hợp KTV sử dụng chỉ tiêu khác để xác định OM thì cần giải trình rõ
lý do Điều này đã được ghi rõ trong PwC Audit Guide (Hướng dẫn kiểm toán củaPwCtoàn cầu ) Ví dụ đối với các công ty viễn thông mới đi vào hoạt động, lợi nhuậntrước thuế chưa có, KTV có thể thiết lập mức OM dựa trên tổng giá trị tài sản cố định do
cơ sở vật chất của các công ty này thường có giá trị lớn
Mức trọng yếu thực hiện (Performance Materiality_PM): là mức sai sót có thể
chấp nhận được ở cấp độ khoản mục, nói cách khác đây là mức trọng yếu được phân bổcho các tài khoản PM nhỏ hơn hoặc bằng OM
PwC thường đánh giá PM như sau: với các công ty niêm yết, PM = 50% OM; với cáccông ty không niêm yết, PM = 75% OM
Mức danh nghĩa ( SUM = Sum of Unadjusted Misstatement)
Mức danh nghĩa là mức mà nếu sai sót xảy ra dưới mức này dù là sai sót đơn lẻ haytổng cộng thì đều không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Các sai sót, chênh lệch nếu lớnhơn mức danh nghĩa sẽ được đưa vào bảng tổng hợp các chênh lệch kiểm toán (SAD –Summary of audit differences)
Mức danh nghĩa thường được công ty PwC Việt Nam sử dụng ở mức 5 - 10%OM
Trang 24 Đánh giá rủi ro kiểm toán:
Tại Công ty TNHH PwC Việt Nam, KTV đánh giá đồng thời rủi ro tiềm tàng vàrủi ro kiểm soát để xác định mức rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được thông qua môhình xác định rủi ro Việc đánh giá rủi ro của Công ty TNHH PwC Việt Nam chủ yếu dựavào kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của KTV
Đánh giá rủi ro tiềm tàng:
Để đánh giá khả năng tồn tại sai sót trọng yếu trên số dư TK 331, KTV xem xétcác yếu tố:
- Bản chất và quy mô của khoản mục;
- Mức độ trọng yếu của số dư tài khoản trên báo cáo tài chính;
- Các yếu tố rủi ro được xác định trong quá trình KTV tìm hiểu về hoạt động kinhdoanh của đơn vị;
- Các rủi ro được KTV phán đoán qua việc thực hiện các thủ tục phân tích chobước lập kế hoạc;
Đánh giá rủi ro kiểm soát:
KTV dựa vào những hiểu biết đã có được về hệ thống kiểm soát nội bộ và nhữngthay đổi trong hệ thống này so với năm trước để đưa ra kết luận ban đầu về mức rủi rokiểm soát đối với các khoản mục trên Báo cáo tài chính Từ đó, tiến hành phân tích tínhhiệu lực của hệ thống KSNB trên hai mặt là thiết kế và hoạt động
Kết luận về rủi ro kiểm toán:
Từ việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát nói trên, KTV xác định mứcrủi ro phát hiện chấp nhận được
Trang 25Bảng 1.2: Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện (DR)
Mức độ rủi ro phân bổ cho khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp được xác định như sau:
Mức độ rủi ro phân bổ
cho khoản mục nợ phải
trả nhà cung cấp
= * Mức rủi ro tổng thế
Thông qua việc đánh giá rủi ro và phân bổ mức trọng yếu, KTV sẽ xác định được
số lượng bằng chứng kiểm toán thích hợp cần thu thập đối với từng khoản mục ở mức chiphí thấp nhất mà vẫn đảm bảo tổng hợp sai sót trên BCTC không vượt quá ước lượng banđầu
1.5.1.5 Tim hiểu và đánh giá hệ thống KSNB
Việc đánh giá hệ thống KSNB khoản nợ phải trả nhà cung cấp được KTV thựchiện qua các bước cơ bản như sau:
Thứ nhất, thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB đối với khoản phải trả nhà cung
cấp về môi trường kiểm soát, hệ thống thông tin các khoản phải trả nhà cung cấp, các thủtục kiểm soát và hệ thống KSNB và mô tả chi tiết hệ thống KSNB trên giấy tờ làm việc
Thứ hai, đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát và các khoản phải trả nhà cung cấp.
Việc đánh giá rủi ro kiểm soát được thực hiện thông qua việc nhận diện các mục tiêukiểm soát với khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp (sự đồng bộ của sổ sách kế toán, việcđánh số thứ tự các chứng từ,…), nhận diện các quá trình kiểm soát đặc thù, so sánh tương
Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát (CR)
Cao Trung bình Thấp
Đánh giá của KTV về
rủi ro tiềm tàng (IR)
Cao Thấp nhất Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Cao nhất
Trang 26đối giữa mục tiêu đề ra đối tượng với hệ thống KSNB Mức rủi ro này có thể được KTVđánh giá ở các mức thấp, trung bình, cao hoặc theo tỷ lệ phần trăm Nếu hệ thống KSNBvới khoản mục này được thiết kế và vận hành hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát được đánh giá
là thấp và ngược lại
Thứ ba, thực hiện thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán về
sự hiện hữu của hệ thống KSNB nhằm giảm bớt các thử nghiệm cơ bản trên số dư vànghiệp vụ các khoản nợ phải trả người bán Đối với các thủ tục KSNB để lại “dấu vết”,KTV thường sử dụng phương pháp kiểm tra tài liệu liên quan hoặc thực hiện lại các thủtục kiểm soát Còn đối với các bằng chứng không để lại “dấu vêt” thì KTV tiến hànhquan sát, phỏng vấn
Cuối cùng, KTV lập bảng đánh giá hệ thống KSNB gồm: Mục tiêu kiểm toán,
thông tin mô tả thực trạng kiểm soát nội bộ Nợ phải trả người bán, các rủi ro tương ứng,nguyên tắc thiết kế và vận hành các thủ tục kiểm soát, đánh giá hệ thống KSNB KTV cóthể dựa vào một số tiêu chí như: Sự tồn tại và hoạt động liên tục của quy trình các thủ tụckiểm toán được thống nhất thành văn bản, các thủ tục kiểm soát hoạt động có hiệu quảkhông, các số liệu có chính xác không, các chứng từ có được phê duyệt theo quy địnhkhông,…
Sau khi đánh giá sự tồn tại và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, KTV sẽ tiếnhành thiết kế chương trình kiểm toán và các thủ tục kiểm tra chi tiết
1.5.1.6 Lập kế hoạch tổng quát và thiết kế chương trình kiểm toán đối với khoản
nợ phải trả nhà cung cấp
Dựa vào các thông tin đã thu thập được cùng những kinh nghiệm của bản thân,KTV sẽ tiến hành lập kế hoạch tổng quát và thiết kế chương trình kiểm toán cho khoảnmục Nợ phải trả người bán trước khi đi vào thực hiện công việc cụ thể Trọng tâm củachương trình kiểm toán này là các thủ tục kiểm toán chi tiết cần thực hiện đối với khoảnmục nợ phải trả nhà cung cấp Qua đó, KTV sẽ biết được chi tiết các công việc cần thựchiện, thời gian hoàn thành, phân công người thực hiện phần hành Nợ phải trả người bán
và dự kiến của KTV về những tài liệu, thông tin liên quan cần thu thập, chuẩn bị cho giaiđoạn thực hiện kiểm toán
Trang 271.5.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp, kỹ thuậtkiểm toán thích hợp với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm toán.Việc thực hiện kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp được tiến hành theo các bướccông việc đã vạch sẵn trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán phải trả nhà người bán theotrình tự và thời gian đã quy định
1.5.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát là bước công việc đầu tiên trong giai đoạnthực hiện kiểm toán Thông qua việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, KTV đánh giában đầu được tính hiệu lực của hệ thống KSNB đối với khoản phải trả nhà cung cấp, theo
đó quyết định giảm bớt hoặc tăng cường các thử nghiệm cơ bản Các thử nghiệm kiểmsoát mà KTV thường áp dụng:
Đối chiếu các nghiệp vụ đã được ghi chép trên sổ cái và các nhật ký liênquan để kiểm tra việc ghi chép trên sổ cái khoản phải trả người bán có thực hay không.KTV chọn mẫu một số nghiệp vụ trên sổ cái tài cái khoản phải trả nhà cung cấp và kiểmtra ngược lại đến nhật ký có liên quan KTV có thể kiểm tra xem xét đơn đặt hàng, báocáo nhận hàng có được đánh số trước theo một dãy liên tục hay không? Kiểm tra tính độclập của việc ghi sổ và việc chi tiền, thanh toán các khoản phải trả nhà cung cấp
Chọn mẫu và kiểm tra chứng từ gốc của một số nghiệp vụ ghi chép trên sổchi tiết nhằm khẳng định việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát có đầy đủ và hữu hiệuđối với cái khoản phải trả nhà cung cấp hay với các nghiệp vụ mua hàng – thanh toán nóichung hay không? Kiểm tra dấu hiệu phê duyệt đối với việc ghi nhận các cái khoản phảitrả người bán KTV thường đối chiếu hóa đơn, chứng từ với phiếu yêu cầu mua hàng,giấy đề nghị thanh toán đã được phê chuẩn Thu thập và tìm hiểu những thông tin quyđịnh quyền hạn và trách nhiệm của người phê duyệt trong từng loại nghiệp vụ
Xem xét tính thường xuyên của việc đối chiếu số dư công nợ với nhà cungcấp Kiểm tra xem doanh nghiệp có chính sách chi tiền thanh toán cho nhà cung cấp khi
có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ hay không? Nếu hệ thống KSNB hoạt động kém hiệu
Trang 28quả, rất dễ xảy ra việc hạch toán nhầm tài khoản, bù trù nhầm công nợ trong quá trình ghichép Từ đó, xem xét việc doanh nghiệp có thiết kế sơ đồ tài khoản đầy đủ theo từng đốitượng hay không?
Kiểm tra tính cập nhật của việc ghi chép các nghiệp vụ ghi nhận nợ phải trả vàthanh toán Các cái khoản phải trả nhà cung cấp có được ghi sổ kịp thời hay không, đểtránh việc ghi nhận công nợ không đúng kỳ và đầy đủ KTV đối chiếu ngày ghi sổ cácnghiệp vụ phát sinh vào thời gian gắn với ngày giao giữa hai kỳ kế toán để tìm ra khoảnmục ghi nhận không đúng kỳ
1.5.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích đối với cái các khoản phải trả nhà cung cấp
Trong giai đoạn này, KTV thường sử dụng các thủ tục phân tích dọc, là việc phântích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhautrên BCTC, tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ suất
về cơ cấu vốn,…
Trong quá trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp KTV thường sửdụng một số tỷ suất sau:
Tỷ suất thanh toán hiện hành =
Tỷ suất thanh toán nhanh = Trong đó, Nợ ngắn hạn bao gồm cả các khoản Nợ phả trả người bán Việc phân
tích các tỷ suất sẽ giúp KTV phát hiện ra một số vấn đề liên quan đến các khoản nợ phảitrả người bán Sự tăng lên đáng kể của các tỷ suất này sẽ chỉ ra những vấn đề về tính trọnvẹn của khoản mục này Bên cạnh đó, các tỷ suất còn chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi củamột số khoản tài sản khác (tiền, tài sản ngắn hạn)
Kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp, KTV còn quan tâm đến chỉ tiêu:
Thời gian quay vòng khoản phải trả = * 365
So sánh chỉ tiêu “thời gian quay vòng khoản phải trả người bán” cùng với nhữnghiểu biết về hàng mua kỳ hiện tại, KTV có thể ước tính về khoản phải trả hiện tại Khi chỉ
Trang 29tiêu này nhỏ, có thể chỉ ra những vấn đề về tính trọn vẹn của khoản phải trả nhà cung cấp.Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi của khoản mục Hàng tồn kho rất nhiều.
KTV còn chú ý đến “tỷ trọng của khoản phải trả nhà cung cấp trong tổng tài sảncủa doanh nghiệp”, so sánh với mức chung của toàn ngành khi kiểm toán khoản mục nợphải trả nhà cung cấp:
Tỷ trọng Nợ phải trả người bán so với tổng tài sản =
Bên cạnh đó, KTV áp dụng thủ tục phân tích để xem xét sự hợp lý và trọn vẹn khikiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán qua một số chỉ tiêu như: chi phí mua hàngnăm nay với năm trước, xem xét sự tương xứng giữa số dư khoản phải trả người bán vớilượng hàng mua trong kỳ, quan tâm so sánh tỷ lệ chiết khấu bình quana trên tổng giá trịhàng mua giữa các kỳ kế toán
Khi phát hiện ra những chênh lệch đột biến hoặc các nghiệp vụ bất thường, KTVxem xét lại cách hạch toán và ghi chép số liệu của mình đã đúng chưa, sau đó tiến hànhtrao đổi, so sánh với số liệu của đơn vị để tìm hiểu nguyên nhân và phương hướng giảipháp kịp thời
1.5.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản phải trả người bán
a) Tổng hợp và đối chiếu số dư đầu kỳ
Thủ tục này được thực hiện để xác minh số dư đầu kỳ được phán ánh trung thực,hợp lý đồng thời xác minh việc cộng dồn, chuyển sổ là chính xác
KTV tiến hành thu thập và lập bảng tổng hợp chi tiết số dư đầu năm, phát sinhtrong năm và số dư cuối năm TK 331 Đối chiếu số dư chi tiết đầu năm với số dư chi tiếtcuối năm trước (theo BCKT năm trước hoặc BCTC năm trước) KTV đối chiếu số dư đầunăm, số dư cuối năm giữa BCTC, Sổ Cái TK 331 và Sổ chi tiết TK 331 KTV cộng sốphát sinh trên Sổ Cái TK 331 và đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh, Sổ chi tiết TK331
b) Khẳng định số dư cuối kỳ
Trang 30Để khẳng định số dư cuối năm TK 331, KTV thực hiện đối chiếu danh sách khoảnphải trả người bán trên Báo cáo với Sổ chi tiết và Báo cáo mua hàng, Biên bản đối chiếucông nợ.
KTV tiến hành tổng hợp chi tiết theo đối tượng và đối chiếu với Biên bản xácnhận công nợ Bên cạnh đó, KTV tiến hành gửi thư xác nhận tới các nhà cung cấp nhằmxác nhận số dư cuối kỳ của tài khoản
Đối với những thư xác nhận không có phúc đáp, KTV tiến hành thủ tục kiểm toán
c) Kiểm tra số phát sinh
Trong bước này, KTV kiểm tra việc hạch toán các khoản phải trả, các khoản thanhtoán với nhà cung cấp nhằm phát hiệncác sai phạm bất thường trong các nghiệp vụ phátsinh liên quan đến TK 331
Tại Công ty TNHH PwC Việt Nam, bước công việc Kiểm tra số phát sinh thườngđược tiến hành dựa trên việc chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ để đánh giá tínhtrung thực, hợp lý của các bút toán ghi công nợ
KTV thường chọn mẫu đích danh (Targetted sampling) các nghiệp vụ có nội dungbất thường và các nghiệp vụ có số phát sinh lớn và chọn mẫu ngẫu nhiên trong phần tổngthể mẫu chọn còn lại
d) Xem xét tính đúng kỳ của việc ghi nhận nợ - thủ tục Cut-off test.
Thủ tục Cut-off giúp KTV xem xét việc ghi nhận Nợ Phải trả người bán có đúng
kỳ hay không, đảm bảo mục tiêu là tính đúng kỳ
Trang 31Thủ tục cut-off test thường được các KTV sử dụng khi kiểm toán các chu trìnhMua hàng-thanh toán, bán hàng – thu tiền và vận dụng linh hoạt khi kiểm toán từngkhoản mục riêng rẽ
Do đặc tính khoản phải trả nhà cung cấp thường gắn liền với chu trình Mua hànghóa, dịch vụ nên đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại, quy trình kiểm toán
do PwC Việt Nam thực hiện thường áp dụng đồng thời thủ tục Cut-off cho Khoản mụchàng tồn kho và khoản mục Phải trả Nhà cung cấp, thường sẽ thực hiện khi kiểm toánkhoản mục Hàng tồn kho và dựa vào kết quả đó để đưa ra kết luận về tính đúng kỳ củaKhoản mục Nợ phải trả người bán
e) Kiểm tra công nợ ngoài niên độ
Để kiểm tra tính đầy đủ của việc ghi nhận Nợ phải trả nhà cung cấp, theo phươngpháp kiểm toán của Công ty PwC Việt Nam, KTV tiến hành các thủ tục sau:
Kiểm tra các hóa đơn chưa thanh toán:
KTV tiến hành thu thập các hóa đơn chứng từ chưa thanh toán trong khoảng thờigian gần với thời điểm kết thúc niên độ kế toán của doanh nghiệp sau ngày khóa sổ kếtoán và đối chiếu với sổ chi tiết TK 331 để kiểm tra xem nghiệp vụ ghi nhận Nợ phải trả
có bị bỏ sót hay không
Kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán sau ngày lập BCTC:
Bước công việc này nhằm xem xét các khoản chi sau ngày khóa sổ có liên quantới các khoản phải trả nhà cung cấp của niên độ kế toán đang được kiểm toán hay không,các khoản phải trả cuối niên độ có bị bỏ sót hay không
Để thực hiện thủ tục này, KTV tiến hành kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán xảy ravào đầu niên độ kế toán tiếp theo để xem có liên quan đến các khoản nợ từ năm trước(năm được kiểm toán) hay không
KTV thu thập Sổ quỹ, Sổ Cái TK 111 - Tiền mặt, Sổ chi tiết và Sổ Cái TK 112 –Tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết thanh toán với người bán KTV chọn mẫu các nghiệp vụthanh toán vào thời điểm sau ngày khóa sổ kế toán và kiểm tra các Phiếu chi, Giấy báo
Nợ, Ủy nhiệm chi, hóa đơn mua hàng để thực hiện đối chiếu với Sổ chi tiết thanh toánvới người bán
Trang 32f) Kiểm tra các khoản phải trả có gốc ngoại tệ
Ở một số công ty khách hàng có hoạt động xuất nhập khẩu, giao dịch thanh toánbằng ngoại tệ , KTV tiến hành kiểm tra các khoản phải trả có gốc ngoại tệ Khi kiểm tracác khoản mục có số dư bằng ngoại tệ, KTV kết hợp đối chiếu các khoản bù trừ công nợ,
sử dụng Biên bản đối chiếu công nợ, đối chiếu với chứng từ và kiểm tra việc hạch toáncác khoản chênh lệch tỉ giá, kiểm tra việc đánh giá lại số dư cuối kỳ TK 331 vào thờiđiểm lập BCTC Sau khi thực hiện các thủ tục trên và thu thập được bằng chứng kiểmtoán, KTV kết luận các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ được hạch toán phù hợp, số dưcuối kỳ được đánh giá đúng hay không
1.5.2.4 Xem xét và xử lý các phát hiện trong kiểm toán
Sau khi thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết, KTV xem xét giấy tờ làm việc, đánh giáxem liệu bằng chứng thu thập được có đầy đủ và thích hợp để hình thành ý kiến kiểmtoán hay không Đồng thời, KTV cũng đánh giá xem BCTC của đơn vị có sai sót trọngyếu hay không, Nếu có chênh lệch, KTV sẽ điều tra tìm hiểu rõ nguyên nhân chênhlệch, đánh giá tính trọng yêu và mức độ ảnh hưởng của nó lên BCTC Đối với sai phạmtrọng yếu thì KTV sẽ đưa ra bút toán điều chỉnh Còn đối với các chênh lệch nhỏ, KTVlập bảng tổng hợp các chênh lệch để đánh giá Nếu trọng yếu thì tiếp tục đưa ra các búttoán điều chỉnh
Sau khi xem xét các phát hiện trong kiểm toán, KTV trao đổi, thảo luận với kháchhàng về những vấn đề phát hiện được Trong bước công việc này, KTV chuẩn bị một bảnghi nhớ các công việc đã hoàn thành để tránh trường hợp bỏ sót một hay một số thủ tụckiểm toán cần thiết, giúp đảm bảo chất lượng cho cuộc kiểm toán , giảm rủi ro cho Công
ty khách hàng và đưa ra các kết luận cho khoản mục phải trả người bán thận trọng, chínhxác
1.5.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán khoản nợ phải trả nhà cung cấp gồm cácbước công việc chủ yếu sau:
a) Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC
Trang 33Thời gian từ khi lập bảng cân đối tài sản đến khi KTV ký BCKT có thể có những
sự kiện xảy ra ảnh hưởng đến BCTC của doanh nghiệp Đó có thể là những sự kiện cungcấp thêm bằng chứng về các sự việc đã tồn tại vào ngày khoá sổ kế toán để lập BCTChay những sự kiện cung cấp dấu hiệu về các sự việc đã phát sinh tiếp sau ngày khoá sổ kếtoán lập BCTC Những sự kiện này có thể gây ảnh hưởng trọng yếu hoặc không trọngyếu đến BCTC Việc xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ luôn đượcđánh giá là cần thiết và phù hợp với nguyên tắc thận trọng trong nghề nghiêp
b) Tổng hợp và phát hành báo cáo kiểm toán, thư quản lý (nếu có)
Căn cứ vào các kết luận kiểm toán đối với khoản mục phái trả người bản nói riêng
và các khoản mục khác nói chung, KTV tiến hành phát hành BCKT Song song với quátrình này, KTV tiến hành lập thư quản lý, phục vụ công tác quản trị nội bộ gửi tới kháchhàng Trong đó, KTV phải nêu rõ những tồn tại trong hệ thống KSNB của khách hàngcũng như công tác kế toán của họ Đồng thời, KTV cũng nêu ra các hướng xử lý sao cho
có hiệu quả và phù hợp với quy định chung BCKT của KTV được lập theo mẫu đã quyđịnh trong CMKT, trong đó nêu rõ ý kiến của KTV về sự trình bày trung thực, hợp lý củaBCTC của khách hàng trên những khía cạnh trọng yếu
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH PRICEWATERHOUSECOOPERS VIỆT NAM THỰC HIỆN
Phần trên đã trình bày quy trình chung đối với kiểm toán khoản mục Phải trả nhàcung cấp do Công ty TNHH PwC thực hiện Để thấy rõ được những điểm chung và điểmriêng khi kiểm toán các đối tượng khách hàng khác nhau, trong phạm vi của chuyên đề
em xin trình bày công việc kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp đối với hai kháchhàng là ABC và XYZ
Khách hàng ABC: thuộc đối tượng khách hàng mới, là khách hàng năm đầu tiên
của Công ty TNHH PwC Việt Nam Công ty ABC là Công ty cổ phần chuyên kinh doanhtrong lĩnh vực điện tử viễn thông Công ty TNHH PwC Việt Nam đã gửi thư chào kiểmtoán cho Công ty ABC và cũng nhận được thư mời kiểm toán của Công ty này Hai bên
đã ký hợp đồng kiểm toán cho niên độ kế toán 01/01/2011 đến 31/12/2011
Khách hàng XYZ: thuộc đối tượng khách hàng lâu năm của Công ty TNHH PwC
Việt Nam, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất Công ty TNHH PwC Việt Nam
đã tham gia kiểm toán Công ty XYZ trong suốt 4 năm qua kể từ năm 2007 Qua thư mờikiểm toán, hai công ty đã ký hợp đồng kiểm toán cho niên độ kế toán từ 01/01/2011 đến31/12/2011
2.1 Kiểm toán khoản mục Phải trả nhà cung cấp tại khách hàng ABC.
2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán
2.1.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng
Vì công ty ABC là khách hàng mới kiểm toán năm đầu tiên, do vậy Giám đốc bộphận kiểm toán tiến hành đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng bằng cách sử dụngbảng hỏi.Mục tiêu của bảng hỏi là xem xét lý do lựa chọn kiểm toán mới của khách hàng,
từ đó xác định khả năng chấp nhận kiểm toán, thu thập thông tin khi BCTC của kháchhàng đã được sử dụng rộng rãi, đánh giá tính liêm chính của BGĐ, liên lạc với KTV tiềnnhiệm nhằm thu thập những thông tin về tính chính trực của ban quản lý, các bất đồngnếu có giữa hai bên… và lý do tại sao lại có sự thay đổi KTV Qua những thông tin đó,Giám đốc kiểm toán đã tổng hợp và cân nhắc việc chấp nhận đi tới một hợp đồng kiểmtoán
Trang 352.1.1.2 Tiếp cận, khảo sát và đánh giá khách hàng
Thông tin chung về khách hàng:
Công ty ABC là công ty Cổ phần được thành lập theo QĐ số 4321/NN-TCCB cấpngày 02/09/2005 Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng
ký thuế công ty cổ phần số 0693599 đăng ký lần đầu ngày 31 tháng 09 năm 2005, đăng
ký thay đổi lần thứ 02 ngày 15/08/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp
Trụ sở chính của Công ty: Số 432 đường S., phố P., quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh:
Theo giấy đăng ký kinh doanh số 0693599 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở
KH và ĐT TP Hà Nội và các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi, lĩnh vực hoạtđộng kinh doanh chính của Công ty: Là doanh nghiệp thương mại, chuyên buôn bán, xuấtnhập khẩu các loại vật tư thiết bị viễn thông như điện thoại, máy tính; thiết bị đầucuối… từ nước ngoài về và xuất khẩu sang các thị trường cấp thấp hơn khác
Bảng 2.1.Giấy làm việc của KTV- Tìm hiểu thông tin cơ bản về khách hàng ABC
Tên khách hàng: Công ty ABC
Niên độ kế toán: 01/01/2011 – 31/12/2011
Người được phỏng vấn: Kế toán trưởng
Tham chiếu:1200 Người thực hiện:VTHH Ngày thực hiện: 26/02/2011
I Nhu cầu về dịch vụ kiểm toán:
1 Về dịch vụ kiểm toán Mục đích kiểm toán: Kiểm toán BCTC
Yêu cầu về dịch vụ cung cấp: Phát hành 5 bộ BCKT
II Thông tin chung
1 Loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp Nhà nước
XCông ty Cổ Phần
Công ty TNHH
DN 100% vốn nước ngoàiLiên doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 362 Địa chỉ - Trụ sở chính:Số 432 đường S, phố P, quận Hoàng
III Cơ cấu tổ chức hoạt động
1 Địa bàn hoạt động
Trong phạm vi một địa phương
Có chi nhánh tại các địa phương
2 Cơ cấu tổ chức Hội đồng quản trị bao gồm 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 4
uỷ viên Ban GĐ gồm 1 TGĐ và 1 Phó TGĐ Ban kiểm soát gồm 1 trưởng ban và 2 uỷ viên…
IV Tình hình kinh doanh
a Thái độ của BLĐ đối với
b Sự tồn tại của hệ thống
KSNB
Nếu có: Được quy định bằng văn bản
Không quy định bằng văn bản
2 Hệ thống kế toán
Trang 37a Tổ chức bộ máy kế toán Một trưởng phòng và 5 kế toán viên đảm nhiệm các phần
hành kế toán khác nhau
b Chế độ kế toán áp dụng
VI Đánh giá của KTV về khả năng chấp nhận khách hàng
o Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ABC:
Đại hội đồng cổ đông đứng đầu, là cơ quan quyết định cao nhất của ABC, baogồm tất cả các cổ đông có quyền biếu quyết Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đôngbầu ra
Ban Giám đốc công ty bao gồm 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc, do Hội đồngquản trị bổ nhiệm, là người điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị
Các phòng ban bao gồm: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán; Phòng Kinhdoanh, Bộ phận Kho,
o Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty ABC:
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng: Kỳ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01
và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng : đồng Việt Nam (VND)
- Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Công ty đã áp
dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà
Trang 38nước đã ban hành Các BCTC được lập và trình bày theo đúng quy định của các chuẩnmực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành.
Hình thức kế toán sử dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên
phần mềm kế toán
Đặc điểm và nguyên tắc hạch toán khoản mục phải trả người bán: Công ty ABC
luôn có các biện pháp để quản lý các khoản phải trả người bán để có thể theo dõi và sửdụng hiệu quả nguồn vốn chiếm dụng được Các nguyên tắc khi hạch toán các khoản phảitrả người bán của Công ty là:
- Theo dõi chi tiết từng khoản phải trả người bán theo đối tượng;
- Định kỳ đối chiếu các khoản phải trả người bán, kiểm tra các khoản phải trả ngườibán lớn hoặc bất thường;
- Phân loại các khoản nợ phải trả người bán theo thời hạn thanh toán để có kế hoạchtài chính thanh toán cụ thể;
- Với các khoản nợ có gốc ngoại tệ thì ngoài việc theo dõi bằng đồng Việt nam theo
tỷ giá quy đổi còn phải theo dõi theo nguyên tệ Phải tiến hành đánh giá lại chênh lệch tỷgiá theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào thời điểm lập BCTC;
- Không được bù trừ công nợ giữa các đối tượng khác nhau trừ khi có sự đồng ý củacác bên liên quan, chỉ được phép bù trừ dư Nợ và dư Có của cùng một đối tượng
2.1.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của đơn vị khách hàng:
Công ty ABC là khách hàng mới mà Công ty TNHH PwC Việt Nam lần đầu tiêntham gia kiểm toán tài chính cho niên độ kế toán năm 2011 Vì vậy nhóm kiểm toán đãthu thập đầy đủ các thông tin về nghĩa vụ pháp lý hiện tại của khách hàng thông qua việcnghiên cứu các tài liệu như: Quyết định thành lập, Điều lệ Công ty, Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh; Danh sách thành viên hội đồng quản trị, Biên bản họp hội đồngquản trị, Quy chế lương…
2.1.1.4 Đánh giá hệ thống KSNB
Khi tiến hành kiểm toán BCTC tại Công ty ABC, để đánh giá hệ thống KSNB đốivới khoản phải trả nhà cung cấp, KTV sử dụng các câu hỏi trong bảng dưới đây để phỏngvấn trực tiếp nhân viên của Công ty ABC:
Trang 39Bảng 2.2: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản phải trả nhà cung cấp thực hiện
tại Công ty ABC
1 Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, đề nghị thanh toán
có được kiểm tra lại về giá cả và số lượng hàng thực tế
giao nhận, các phép tính số học, tính hợp lý, hợp pháp
của chứng từ trước khi thanh toán không?
x
2 Các hóa đơn chứng từ có dấu tích chứng tỏ chúng đã
được kiểm tra không? (VD: có chữ ký của người kiểm
tra, dấu ĐÃ KIỂM TRA trên hóa đơn mua hàng đã thanh
toán)
x
3 Công ty có theo dõi thời hạn thanh toán các khoản nợ để
kịp thời phát hiện các khoản nợ quá hạn không? x
4 Công ty chủ động trả nợ cho các chủ nợ khi đến hạn hay
chờ đến khi bị đòi nợ mới thanh toán? x
5 Công ty có chủ động thanh toán nợ trong hạn để được
hưởng các khoản chiết khấu thanh toán hay không? x
6 Người có trách nhiệm theo dõi và thanh toán công nợ có
đồng thời là người chịu trách nhiệm mua và nhận hàng
không?
x
7 Công ty có quy định đối chiếu công nợ thường xuyên
hoặc thực hiện đối chiếu ít nhất 1 lần vào cuối năm
không?
x
8 Có báo cáo thường xuyên các khoản phải trả có gốc
9 Người chịu trách nhiệm theo dõi thanh toán nợ phải trả
có theo dõi thường xuyên biến động tỉ giá của các ngoại
tệ mà công ty đang nhận nợ không?
x
10 Công ty có quy định mức giá trị gói mua sắm cần phải
đấu thầu cạnh tranh hay không? x
Kết luận: Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản phải trả người bán của Công ty:Tốt Trung bình Yếu x
Trang 40Kết quả bảng câu hỏi cho thấy các đơn đặt hàng được Phòng kinh doanh trìnhGiám đốc duyệt, sau đó nhân viên Phòng kinh doanh tiến hành mua hàng, thủ kho nhậphàng, kế toán ghi sổ Điều này chứng tỏ nguyên tắc bất kiêm nhiệm được đảm bảo thựchiện tốt.
Tuy nhiên, qua việc phỏng vấn trưởng phòng kế toán, KTV nhận thấy một số quyđịnh về thu mua hàng hóa, hình thức và điều kiện thanh toán không được thực hiện đúng,việc ghi sổ không kịp thời Mặt khác, Công ty cũng không có bộ phận KSNB độc lập Do
đó, KTV đánh giá tính tin cậy và hiệu quả của hệ thống KSNB ở mức yếu Theo đó, KTVxác định cần thu hẹp các thử nghiệm kiểm soát và mở rộng các thử nghiệm cơ bản ở mứccao nhất khi thực hiện kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp tại Công ty ABC
2.1.1.5 Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát
KTV tiến hành các thủ tục phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh của kháchhàng:
Bảng 2.3: KQKD của Công ty ABC