Chất lượng kiểm toán trở thành vấn đề hàng đầu mà các công ty kiểm toánphải quan tâm, quyết định sự phát triển và danh tiếng so với các đối thủ cạnh tranh.Trong một doanh nghiệp, hàng tồ
Trang 1Trong hoàn cảnh hội nhập kinh tế mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động kinhdoanh và tình hình tài chính của các doanh nghiệp trở thành mối quan tâm hàng đầucủa các nhà đầu tư, Chính phủ, người lao động,… và chính bản thân chủ doanhnghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến một khía cạnh khác nhau trên báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp, tuy nhiên đều cần thông tin trung thực, khách quan để ra quyếtđịnh Đõy chớnh là lý do ngành kiểm toán ngày càng có cơ hội để phát triển, giúpminh bạch hoá thông tin, nâng cao hiệu quả, hiệu năng hoạt động của các doanhnghiệp Chất lượng kiểm toán trở thành vấn đề hàng đầu mà các công ty kiểm toánphải quan tâm, quyết định sự phát triển và danh tiếng so với các đối thủ cạnh tranh.Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho luôn là một bộ phận quan trọng khôngthể thiếu để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thường chiếm tỷ trọnglớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Các nghiệp vụ về hàng tồn kho, diễn rathường xuyên với số lượng lớn và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục khác, do vậyảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính Đặc biệt với các doanh nghiệp tronglĩnh vực sản xuất, khoản mục này càng trở nên đặc biệt phức tạp, chứa đựng nhiềurủi ro Nhận thức được tầm quan trọng của khoản mục hàng tồn kho, em đã chọn đề
tài: “Quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện” làm đề tài nghiên cứu cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Nội dung chuyên đề này, gồm có 2 phần:
Phần 1: Thực trạng quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công tyTNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện.
Phần 2: Nhận xét và hoàn thiện quy trình kiểm toán hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Phương Hoa,cùng toàn thể các anh chị trong Công ty TNHH Enrst&Young Việt Nam đã giúp đỡ,hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian thực tập vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hoàng Minh Thắng
Trang 3CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH
ERNST&YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN 1.1 Mục tiêu kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH
Ernst&Young Việt Nam thực hiện
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 - “ Mục tiêu và nguyên tắc
cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính” (Ban hành theo Quyết định số
120/1999/QĐ-BTC ngày 27/9/1999 của Bộ Tài chính):
“Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên
cơ sở Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực và hợp lý trờn cỏc khía cạnh trọng yếu hay không?
Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính cũn giỳp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”.
Theo đú, cỏc mục tiêu kiểm toán mà công ty E&Y VN đặt ra khi kiểm toán khoản mục hàng tồn kho bao gồm các mục tiêu sau:
Trang 4Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC
Số dư HTK được phản ảnhtrên bảng cân đối kế toán làthực sự tồn tại và khớp đúngvới số lượng kiểm kê thực tếtại đơn vị
Trọn vẹn (đầy
đủ)
Tất cả các nghiệp vụ mua hàng,kết chuyển và xuất kho đã xảy rađều được phản ánh trên sổ sách,báo cáo kế toán
Số dư tài khoản HTK đã baohàm tất cả các nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, sảnphẩm hàng hóa hiện có tạithời điểm lập bảng cân đối kếtoán
Quyền và
nghĩa vụ
Tất cả HTK đã được ghi sổ trong
kỳ đều thuộc quyền của đơn vị
Tất cả HTK thể hiện số dư tạingày lập bảng cân đối kế toánđều thuộc quyền của đơn vị
Đo lường và
tính giá
Chi phí nguyên vật liệu và hànghóa thu mua, sản phẩm dở dang,thành phẩm phải được tính toánđúng đắn và phù hợp với chế độ
kế toán và các nguyên tắc kếtoán chung được thừa nhận
Số dư HTK phải phản ánhđúng giá trị thực hoặc giá trịthuần có thể thực hiện được vàphải tuân theo các nguyên tắcchung được thừa nhận
Đối với HTK bị giảm giá trị,lỗi thời, chậm luân chuyển,vào cuối kỳ đơn vị phải tiếnhành trích lập dự phòng theođúng các nguyên tắc, quy định
về trích lập dự phòng HTK
Trang 5Số dư hàng tồn kho trên bảngcân đối kế toán cần phải đượcphân loại đúng đắn dựa trênbản chất của từng loại hàngtồn kho Các căn cứ để tínhgiá hàng tồn kho cũng cầnđược khai báo một cách thíchđáng
Khi kiểm toán khoản mục HTK, kiểm toán viên cần có các hiểu biết về rủi ro kiểm toán gắn với các sai trong các nghiệp vụ liên quan đến HTK
Trang 6Bảng 1.2: Các sai phạm thường gặp trong kiểm toán khoản mục HTK
Đầy đủ
- Ghi nhận thiếu HTK: HTK thuộc sở hữu của đơn
vị nhưng không có trong kho của đơn vị mà đang được gửi bán, ký gửi… ở bên thứ ba và không đượctheo dõi trên sổ sách của đơn vị
- Không ghi nhận trong giá trị HTK khi có sự chiết khấu hoặc giảm giá HTK từ người bán
Quyền và nghĩa vụ Ghi nhận HTK đã bán cho khách hàng, hoặc HTK
nhận giữ hộ, nhận gia công chế biến hộ… vào tài khoản HTK
Tồn tại
-Trong số dư HTK bao gồm cả HTK đã bán cho khách hàng, HTK nhận giữ hộ, nhận gia công, chế biến hộ…
-HTK đã trả lại nhà cung cấp hoặc đã bị mất trộm nhưng không được ghi giảm
-Ghi nhận HTK khi HTK đó chưa thực sự thuộc quyền sở hữu của đơn vị
Tính giá và phân bổ
- HTK đã cũ, bị mất phẩm chất, hư hỏng, không sử dụng được hoặc chỉ có thể bán được với giá thấp hơn giá gốc nhưng không được trích lập dự phòng
- Việc phân bổ chi phí sản xuất không hợp lý dẫn tới giá trị HTK phản ánh không chính xác
Phân loại, trình bày Các loại HTK bị phân loại sai, và phản ánh vào tài
khoản không chính xác
Trang 71.2 Đặc điểm kế toán HTK của công ty khách hàng ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Ernst&Young thực hiện
1.2.1 Khái niệm, phân loại HTK
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 -“ Hàng tồn kho” (Ban hành theo
Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính):
“ Hàng tồn kho là những tài sản:
Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh thông thường
Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho bao gồm:
Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và
đã mua đang đi trên đường;
Chi phí dịch vụ dở dang.”
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán cho doanh nghiệp, nhóm TK HTK gồm có 9 TK:
TK 151: Hàng mua đang đi đường
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Trang 8TK 158: Hàng hóa kho bảo thuế.
TK 159: Dự phòng giảm giá HTK
1.2.2 Đặc điểm HTK ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
1.2.2.1 Đặc điểm tổng quát của hàng tồn kho
Hàng tồn kho thường chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng số tài sản lưu động của một doanh nghiệp và rất dễ xảy ra sai xót và gian lận lớn
Trong kế toán, có nhiều phương pháp để tính giá hàng tồn kho và đối với mỗi loại hàng tồn kho doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp tớnh giỏ khác nhau Các phương pháp tớnh giỏ đú có thể là FIFO, LIFO, thực tế đích danh và phương pháp bình quân gia quyền Tuy nhiên doanh nghiệp phải đảm bảo được tính nhất quán trong việc áp dụng phương pháp tớnh giỏ đối với một loại hàng tồn kho giữa các kỳ kế toán Nếu có sự thay đổi trong phương pháp tớnh giỏ doanh nghiệp cần phải thuyết minh và trình bày một cách đầy đủ sự thay đổi đó
Việc xác định giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định giá vốn hàng bán và do đó có ảnh hưởng dến lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần trong năm một cách đáng kể
Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho là một công việc khó khăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác Một số các loại hàng tồn kho đặc thù như linh kiện điện tử, kim khí, đá quý, tác phẩm nghệ thuật, công trình xây dựng… rất khó có thể phân loại và định giá và đôi khi đòi hỏi phải có tư vấn chuyênmôn từ chuyên gia
Hàng tồn kho được bảo quản và cất trữ ở nhiều nơi khác nhau, lại do nhiều người quản lý Mặt khác do tính đa dạng của hàng tồn kho nên điều kiện bảo quản khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu bảo quản của từng loại hàng tồn kho Vì thế công việc kiểm soát vật chất, kiểm kê, quản lý và sử dụng hàng tồn kho sẽ gặp nhiều khó khăn, đôi khi bị nhầm lẫn, sai sót và dễ nhầm lẫn Việc xác định các loại hàng tồn kho bị hỏng, giảm giá trị và chậm luân chuyển nhằm mục đích trích lập dự phòng đôi khi cũng khó xác định và tính toán được một cách đầy đủ, cụ thể trên thực tế
1.2.2.2 Đặc điểm kế toán hàng tồn kho
Trang 9a) Nguyên tắc kế toán
Kế toán HTK phải tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán sau đây:
Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả
định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định hoặc buộc phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình
Nguyên tắc giá gốc: Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá gốc
Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp
đã chon phải được áp dụng thống nhất ít nhất là một kỳ kế toán năm Trường hợp cóthay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC
Nguyên tắc thận trọng: Đòi hỏi phải trích lập dự phòng giảm giá HTK khi giá
gốc của HTK nhỏ hơn giá thị trường hay nói cách khác HTK bị giảm giá trị
b) Xác định giá gốc của hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, HTK được tính theo giá gốc Nhưngtrong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì giá trị của hàng tồn kho được đánh giá theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Theo đó giá gốc của hàng tồn kho được xác định qua các trường hợp sau:
Đối với vật tư hàng hóa mua :
liên quan +
Các khoản thuế không
-Các khoản giảm trừ (nếu có)
Trang 10- Các khoản giảm trừ gồm: giảm giá hàng mua,hàng mua bị trả lại, chiết khấu thương mại…
Đối với vật tư, thành phẩm tự sản xuất chế biến:
Giá thực tế là giá thành phẩm sản xuất thực tế tức bao gồm ba khoản mục chi phí làchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Tổng giá
thành sản
Giá trị sản phẩm dở dang
Chi phí sản xuấtphát sinh trong
-Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với sản phẩm dở dang
Giá trị sản phẩm dở dang bao gồm hai yếu tố: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp và chi phí chế biến Tuy nhiên, những chi phí này được tập trung cho cả quátrình sản xuất (gồm cả thành phẩm và sản phẩm dở dang) nên kế toán chỉ có thể ướctính giá trị sản phẩm dở dang một cách hợp lý Trong thực tế cú cỏc cỏch ước tínhgiá trị sản phẩm dở dang sau:
- Ước tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
- Ước tính giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Ước tính giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành ước tính tương đương
- Ước tính giá trị sản phẩm dở dang theo giá thành định mức (giá thành kế hoạch)
Đối với vật tư, hàng hóa hình thành từ các nguồn khác như do chủ sở hữu
góp vốn khi thành lập doanh nghiệp, khi tăng vốn, khi nhận vốn góp liên doanh…Trong những trường hợp này giá gốc vật tư hàng hóa sẽ là giá được cỏc bờn liênquan chấp nhận, đàm phỏn…
c) Các phương pháp tinh giá hàng tồn kho: có 4 phương pháp
Trang 11Phương pháp thực tế đích danh: là phương pháp mà giá thực tế đơn vị khi
hàng tồn kho mua và nhập kho được tính chính xác cho số lượng của chính mặthàng đó khi xuất dung hoặc tồn kho cuối kỳ
Phương pháp nhập trước xuất trước: Đơn giá thực tế của hàng xuất kho
được tính theo đơn giá thực tế của lô hang nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gầnđầu kỳ, đơn giá của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của lô hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
Phương pháp nhập sau xuất trước: Đơn giá thực tế của hàng xuất kho được
tính theo đơn giá thực tế của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối
kỳ, đơn giá của hang tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của lô hàng nhập kho ởthời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
Phương pháp giá bình quân gia quyền: Giá thực tế đơn vị hàng tồn kho được
xác định theo phương pháp bình quân gia quyền thời điểm sau mỗi lần vật tư, hànghóa nhập kho (nếu doanh nghiệp áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên) hoặc theophương pháp bình quân của toàn bộ kỳ kế toán (nếu doanh nghiệp áp dụng hệ thốngkiểm kê định kỳ)
d) Quy trình hạch toán hàng tồn kho
Công tác tổ chức chứng từ kế toán
Chứng từ là văn bản quan trọng minh chứng cho nghiệp vụ kinh tế đã phátsinh nên đòi hỏi mọi nghiệp vụ đều phải được phản ánh trên chứng từ gốc hợp lệ,hợp pháp Các chứng từ kế toán đối với HTK bao gồm phiếu nhập kho; phiếu xuấtkho; biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa; phiếu báo vật tưcòn lại cuối kỳ; biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa; bảng kê muahàng; bảng phân bổ nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ Công tác tổ chức chứng từHTK chia thành chứng từ nhập kho và chứng từ xuất kho Quy trình tổ chức luânchuyển chứng từ đối với HTK được thể hiện qua hai sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Tổ chức chứng từ nhập kho
Trang 12Sơ đồ 1.4: Tổ chức chứng từ xuất kho
Tổ chức sổ sách kế toán
Hệ thống sổ sách kế toán HTK đóng vai trò quan trọng nhất trong hệ thống
kiểm soát nội bộ đối với HTK Hệ thống này cung cấp thông tin về lượng hàng tồnkho hiện có, những thông tin về mua, bán HTK cũng như tình hình sử dụng nguyênvật liệu , công cụ , dụng cụ, giá trị sản phẩm dở dang và giá thành sản phẩm nhậpkho
Trang 13Mỗi một đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duynhất cho một kỳ kế toán năm Sổ kế toán bao gồm nhiều loại, tùy theo yêu cầu quản
lý nhưng luôn bao gồm hai loại cơ bản là sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ nhật ký, sổ cái; sổ kế toán chi tiết bao gồm sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành thì doanh nghiệp phải căn cứ vàoquy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp
vụ của cán bộ kế toán , điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán để lựa chọn một hìnhthức kế sổ kế toán phù hợp trong số các hình thức ghi sổ sau : Hình thức kế toánNhật ký chung, Nhật ký – sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – chứng từ, Hình thức kếtoán máy
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Trong hạch toán HTK doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp kiểm kêđịnh kỳ hoặc kê khai thường xuyên tùy thuộc vào đặc thù kinh doanh của mình
Để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến HTK mỗi doanh nghiệpđều xây dựng cho mình một hệ thống tài khoản về HTK gồm:
Những tài khoản cơ bản như: TK151, TK 152, TK 153, TK 154, TK 155, TK
Công tác hạch toán HTK gồm hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp
(a) Hạch toán chi tiết hàng tồn kho :
HTK trong doanh nghiệp có nhiều chủng loại khác nhau, nếu thiếu một loạinào đó có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nên việc hạch toán HTK phải đảmbảo theo dõi được tình hình biến động của HTK theo từng loại, từng danh điểm.Hiện nay có ba phương pháp hạch toán chi tiết về HTK là: phương pháp thẻ songsong, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp số dư Trong đó
Trang 14phương pháp thẻ song song do cú cỏch ghi chép không phức tạp, tránh trùng lặp nênđược áp dụng tương đối rộng rãi.
(b) Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho :
Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp theo dõi và phản ánh
một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập- xuất- tồn kho vật tư,hàng hoá trên sổ kế toán Giá trị vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán có thể xác định tạibất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán Việc sử dụng phương pháp kê khai thườngxuyên đối với HTK cho phép các doanh nghiệp kiểm soát tình hình HTK một cáchchặt chẽ, tránh dư thừa không cần thiết làm tăng chi phí lưu kho và giảm hiệu quảsản xuất, kinh doanh hoặc hạn chế việc dự trữ thiếu HTK có thể gây ách tắc sảnxuất, thiếu hàng cho tiêu thụ cũng làm giảm hiệu quả SXKD
Cuối kì hạch toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế, so sánh, đối chiếu với
số tồn kho cuối kỡ trờn sổ kế toán để xác định lượng vật tư thừa, thiếu và tìmnguyên nhân để xử lí kịp thời
Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuấthoặc các đơn vị thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán tổng hợp HTK theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Trang 15Phương pháp kiểm kê định kỳ: là phương pháp hạch toán dựa vào kết quả
kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị HTK cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính
ra giá trị vật tư, hàng hoá đã xuất dùng trong kỳ theo công thức:
Trị giá vật tư Tổng trị giá vật tư, Trị giá vật tư, Trị giá vật tư,hàng hoá = hàng hoá mua + hàng hoá - hàng hoáxuất kho vào trong kỳ tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
Trang 16Theo phương pháp này, mọi biến động vật tư, hàng hoá sẽ không theo dõi,phản ánh trờn cỏc tài khoản HTK mà được phản ánh trên một tài khoản riêng ( TKmua hàng) Công tác kiểm kê hàng hoá, vật tư được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán
Sơ đồ 1.6:Trình tự hạch toán tổng hợp HTK theo phương pháp
kiểm kê định kỳ
e) Trình bày thông tin hàng tồn kho trên báo cáo tài chính
Theo chuẩn mực số 02, doanh nghiệp phải trình bày đầy đủ các thong tin về thông tin về hàng tồn kho như:
- Các chính sách áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương pháp tính giá hàng tồn kho
- Giá gốc của hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
- Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến trích lập thêm hay hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 17- Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho đã dung để thế chấp, cầm cố bảo đảm cho các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp
- Trường hợp doanh nghiệp tớnh giỏ theo phương pháp LIFO thì phải BCTC phải phản ánh số chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho được trình bày trong bảng cânđối kế toán với giá trị nhỏ nhất trong 3 giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo 3 cách: phương pháp FIFO, phương pháp bình quân giá quyền và giá trị thuần có thể thực hiện được
1.2.3 Các chức năng trong chu trình HTK
Các chức năng của hàng tồn kho thể hiện quá trình vận động của hàng tồn kho, có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.7: Các chức năng trong chu trình HTK
1.2.3.1 Chức năng mua hàng
Chức năng này bắt đầu bằng việc bộ phận có nhu cầu hàng hóa viết phiếu yêu cầu mua Phiếu yêu cầu mua này phải được kiểm tra và được phê duyệt bởi các cấp có thẩm quyền về sự hợp lý và tính có thật của phiếu yêu cầu mua Sau khi phiếu yêu cầu mua được duyệt, thì phiếu được chuyển tới phòng thu mua và bộ phận mua hàng lập đơn đặt hàng gửi cho nhà cung cấp
Chức năng mua hàng Chức năng nhận hàng Chức năng lưu kho
Chức năng xuất vật tư, hàng hóa
Chức năng sản xuất
Chức năng lưu kho thành phẩm
Chức năng xuất
thành phẩm đi
tiêu thụ
Trang 18Đơn đặt hàng phải ghi rõ về số lượng, chủng loại, quy cách sản phẩm hàng hóa Đơn đặt hàng phải lập ít nhất 3 liên: một liên gửi cho nhà cung cấp, một liên gửi cho phòng kế toán, một liên gửi cho phòng nhận hàng để làm căn cứ đối chiếu.
1.2.3.2 Chức năng nhận hàng
Tất cả các hàng hóa, vật tư mua về đều phải giao cho phòng nhận hàng kiểm tra Phòng nhận hàng phải độc lập với phòng mua hàng, phòng lưu hàng và phòng vận chuyển Phòng nhận hàng có trách nhiệm xác định số lượng thực nhận, chất lượng xem có phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn đã đặt ra trong đơn đặt hàng hay chưa Nếu có bất kỳ hàng hóa nào không đạt tiêu chuẩn, bị lỗi thì sẽ được loại bỏ, sau đó bộ phận nhận hàng sẽ lập biên bản nhận hàng và chuyển hàng tới bộ phận kho
1.2.3.3 Chức năng lưu kho
Tất cả các vật tư, hàng hóa sau khi được kiểm tra sẽ được nhập kho, thủ kho tiến hành lập phiếu nhập kho ghi rõ số lượng, quy cách của hàng thực nhập, ghi sổ
và chuyển cho kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán Việc lưu kho đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật bảo quản đối với từng loại vật tư
Bộ phận lưu kho có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ của các chứng từ HTK, tính toán lại các chứng từ gốc, đối chiếu chứng từ gốc với sổ kế toán HTK, đối chiếu giữa các loại sổ với nhau để đảm bảo việc ghi đúng, ghi đủ và kịp thời nghiệp
vụ lưu kho
Cần có sự phân tách trách nhiệm và đối chiếu thường xuyên giữa bộ phận lưukho với các bộ phận khác như thu mua, nhận hàng, thanh tra, thanh toán, đối chiếu thường xuyên giữa thủ kho và kế toán vật tư để đảm bảo sự khớp đúng, kịp thời phát hiện những chênh lệch, nếu có
1.2.3.4 Chức năng xuất kho vật tư, hàng hóa.
Việc xuất kho vật tư, hàng hóa đòi hỏi cần phải có phiếu yêu cầu xuất vật tư ,hàng hóa đã được phê duyệt từ các đơn vị sử dụng Phiếu yêu cầu xuất vật tư, hàng hóa thường được lập làm 3 liên: một liên được giữ ở bộ phận có yêu cầu sử dụng, một liên được giao cho bộ phận kho làm căn cứ để xuất hàng và hạch toán kho, liên
Trang 19còn lại được gửi cho bộ phận kế toán làm căn cứ để ghi sổ Các phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, hàng hóa phải được lập trên một đơn đặt hàng sản xuất hoặc đơn đặt hàng của khách hàng nhằm hạn chế việc viết phiếu yêu cầu sử dụng vật tư hàng hóa cho những mục đích không rõ ràng
1.2.3.5 Chức năng sản xuất
Sản xuất là giai đoạn quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế quá trình sản xuất đòi hỏi được kiểm soát chặt chẽ thôngqua kế hoạch và lịch trình sản xuất, được xây dựng từ dự toán sản xuất dựa vào các ước tính về nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp cũng như căn cứ vào tình hình thực tế HTK hiện có
Trong quá trình sản xuất, từ khi NVL, CCDC chuyển cho phân xưởng cho tới khi sản phẩm hoàn thành và chuyển vào kho thành phẩm thì người giám sát sản xuất có trách nhiệm kiểm soát và nắm chắc tất cả tình hình và cả quá trình sản xuất Doanh nghiệp theo dõi bằng cách sử dụng các chứng từ có đánh số thứ tự trước để theo dõi việc sử dụng NVL đồng thời kiểm soát phế liệu nếu có, các bảng chấm công công nhân sản xuất để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, phiếu xuất kho, bảng kờ…và hệ thống sổ sách kế toán chi phí Các tài liệu này cũng bao gồm báo cáo số lượng thành phẩm, báo cáo kiểm định chất lượng sản phẩm Hệ thống KSNB cũng phải quy định rõ người thực hiện ghi chép giấy tờ kiểm soát cũng như quy định rõ về người lập, người gửi, các bộ phận nhận được báo cáo sản xuất Như vậy, KSNB với chức năng sản xuất được thiết kế là sự kết hợp kiểm soát chi phí sản xuất tại bộ phận sản xuất với kiểm soát ở bộ phận xuất kho cho sản xuất Mục tiêu của việc kiểm soát là việc đảm bảo số lượng sản phẩm đầu ra được sản xuất từ các yếu tố đầu vào hợp lý, đạt hiệu quả, hiệu năng, tài sản của doanh nghiệp không bị lãng phí
Đầu ra của giai đoạn sản xuất là thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang KSNB đối với việc sản xuất được thiết lập bằng cách giám sát số lượng sản phẩm đầu ra đểđảm bảo rằng việc sản xuất được tiến hành trên cơ sở các yếu tố đầu vào sử dụng một cách hiệu quả và hợp lý Sản phẩm sau khi hoàn tất ở giai đoạn sản xuất phải
Trang 20được kiểm định chất lượng trước khi nhập kho thành phẩm hay chuyển đi tiêu thụ ngay Qua đó, những sản phẩm hỏng, lỗi, không đạt yêu cầu kỹ thuật được loại ra, đảm bảo sản phẩm cung cấp cho khách hàng là sản phẩm đạt chất lượng cao Đồng thời, điều này giúp doanh nghiệp có thể hạch toán giá trị HTK chính xác hơn so với giá trị thực của nó.
1.2.3.6 Chức năng lưu kho thành phẩm
Sản phẩm hoàn thành ở khâu sản xuất sẽ được kiểm định và cho nhập kho để lưu trữ chờ bán Quá trình KSNB đối với thành phẩm lưu kho được xem như một phần của chu trình bán hàng thu tiền
1.2.3.7 Chức năng xuất kho thành phẩm đi tiêu thụ
Đây là một chức năng quan trọng của chu trình HTK, bất cứ việc xuất kho thành phẩm của doanh nghiệp chỉ được xuất ra khỏi kho khi đó cú sự phê chuẩn haycăn cứ để xuất kho thành phẩm, cụ thể là các đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế
Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng đã được phê chuẩn bởi phòng kiểm soát tín dụng, thủ kho thực hiện xuất kho thành phẩm Thủ kho lập phiếu xuất kho, đồng thời ghi thẻ kho Chứng từ được chuyển lên phòng kế toán để phân loại và hạch toán
Bộ phận chuyển hàng lập phiếu vận chuyển có đánh số thứ tự trước, ghi rõ sốlượng, chủng loại hàng hóa vận chuyển Phiếu này được lập thành ba liên, một liên lưu tại quyển giữ tại phòng tiếp vận, một liên chuyển tới bộ phận tiêu thụ kèm theo đơn đặt hàng làm căn cứ ghi hóa đơn cho khỏch, liờn còn lại đính ở bên ngoài gói hàng hóa vận chuyển giúp khách hàng dễ dàng đối chiếu với số hàng thực nhận được
1.2.4 Các kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với HTK
HTK gồm: NVL, CCDC, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn thành…đõy là
những yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp, giá trị HTK luôn chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh, không những thế HTK cũn cú liên hệ trực tiếp đến giá vốn hàng bỏn trờn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Với vai trò quan trọng đối với sản
Trang 21xuất kinh doanh như vậy nên yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt HTK để đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành từ đó góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tùy vào điều kiện, hoàn cảnh của mỗi loại hình doanh nghiệp mà hình thành nờn cỏc phương pháp quản lý phù hợp, tuy nhiên cần tuân theo những nguyên tắc nhất định sau:
Các doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống danh mục được đánh số cho NVL để quản lý tốt NVL Hệ thống danh mục và việc đánh số phải rõ ràng, chính xác tương ứng với quy cách, chủng loại NVL
Doanh nghiệp phải dự trữ NVL, CCDC ở mức hợp lý để quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục và tiết kiệm vốn Phương pháp dự trữ tối ưu là xây dựng một định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng loại NVL, CCDC…để tránh việc
dự trữ quá nhiều hoặc quỏ ớt, làm cơ sở xây dựng kế hoạch thu mua các loại HTK
và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
Bên cạnh đó doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống kho tàng bến bãi đủ điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật , bố trí nhân viên thủ kho có đủ trình độ chuyên môn
để quản lý HTK đồng thời thực hiện phân công, phân nhiệm, có những chính sách, biện pháp phù hợp để kiểm soát các nghiệp vụ này
Quá trình kiểm soát nội bộ đối với HTK bao gồm :
Kiểm soát vật chất: Để bảo vệ tài sản, ngăn ngừa mất mát, hư hỏng hoặc sử
dụng lãng phí tài sản cần phải thiết kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu Do
đó cần xây dựng một hệ thống kho hàng, bến bãi riêng biệt và hạn chế sự tiếp cận kho NVL, hàng hóa, sản phẩm dở dang , thành phẩm Ngoài ra, cần phân chia trách nhiệm cụ thể trong quản lý HTK cho từng cá nhân
Kiểm soát quá trình ghi chép: Để bảo vệ tài sản, tránh việc sử dụng sai mục
đích thỡ cỏc chứng từ cần được đánh số trước và được xét duyệt trước khi hàng hóa được điều động Mặt khác, cần phải tách biệt việc ghi chép sổ sách tồn kho với bộ phận kho Sổ sách chi tiết và tổng hợp HTK phải được theo dõi cả về số lượng, chất
Trang 22lượng, giá trị của HTK cuối kỳ và phải tách biệt trách nhiệm của các bộ phận quản
lý để có cơ sở điều tra khi phát sinh chênh lệch giữa số liệu kiểm kê và sổ sách
Các thủ tục kiểm soát
Phân chia trách nhiệm:
Để ngăn chặn sự gian lận, các doanh nghiệp cần áp dụng nguyên tắc phân công phân nhiệm và bất kiêm nhiệm giữa người thực hiện chức năng mua hàng và nhận hàng, giữa người thực hiện chức năng mua hàng với thủ kho
Chính sách mua hàng:
Bao gồm lựa chọn nhà cung cấp, chính sách về đặt hàng, chất lượng, giá cả của hàng mua Các chính sách này cần được cụ thể hóa bằng văn bản để đảm bảo việc mua hàng nằm trong tầm kiểm soát của nhà quản lý
Thủ tục kiểm soát việc mua hàng:
Khi có nhu cầu cung ứng hàng hóa, các bộ phận có liên quan sẽ lập phiếu đề nghị mua hàng, sau đó gửi cho bộ phận mua hàng Phiếu này được lập căn cứ vào nhu cầu đột xuất hay thường xuyên Để đảm bảo việc mua hàng là phù hợp với nhu cầu của từng bộ phận, phiếu đề nghị mua hàng cần phải được trưởng bộ phận đề xuất xem xét và ký duyệt
Lập đơn đặt hàng:
Căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng, bộ phận mua hàng sẽ dựa trên nhu cầu
để xét duyệt và lựa chọn nhà cung cấp thích hợp, sau đó lập đơn đặt hàng và gửi chonhà cung cấp Đơn đặt hàng phải được đánh số trước và phải ghi rõ mọi thông tin liên quan đến các loại hàng hóa mà đơn vị định mua như: số lượng, chủng loại , quycách, chất lượng, giá cả và thời điểm nhận hàng…
Kiểm soát việc nhận hàng:
Khi nhận hàng, bộ phận nhận hàng phải kiểm tra về số lượng, mẫu mã, chủngloại của hàng nhận, thời gian đến và các điều kiện khác để lập báo cáo nhận hàng Nhân viên tiếp nhận phải độc lập với kho và phòng kế toán để ngăn ngừa gian lận Báo cáo nhận hàng phải nêu rõ về số lượng hàng nhận, loại hàng hóa, ngày nhận và các sự kiện có liên quan Sau đó báo cáo nhận hàng này sẽ được gửi cho bộ phận
Trang 23mua hàng, bộ phận kho và kế toán nợ phải trả Trường hợp bộ phận nhận hàng độc lập với kho thì báo cáo nhận hàng phải có cả chữ ký của nhân viên nhận hàng và thủkho
Kiểm soát bảo quản hàng hóa, vật tư và xuất kho:
Hàng được nhận về và lưu giữ tại kho cho đến khi xuất ra để sản xuất hoặc
để bán, do đó để giảm hao hụt và mất phẩm chất, các doanh nghiệp cần phải xây dựng quy trình bảo quản tồn trữ đối với HTK Vấn đề quan trọng trong kiểm soát HTK là duy trì mức độ dự trữ hợp lý để trỏnh gõy gián đoạn trong sản xuất kinh doanh hoặc ứ đọng vốn
Khi xuất kho vật tư cho sản xuất cần lập phiếu xuất vật tư trên cơ sở phiếu xinlĩnh vật tư do người phụ trách tại bộ phận sản xuất lập dựa trên nhu cầu, trong đó nêu rõ về chất lượng và số lượng của loại vật tư cần thiết Phiếu xuất này phải được xét duyệt bởi người có thẩm quyền căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức vật tư
Kiểm soát quá trình sản xuất sản phẩm:
Doanh nghiệp có thể lập riêng một bộ phận kiểm soát sản xuất có trách nhiệm xác định chất lượng, chủng loại , sản lượng sản xuất…Ngoài ra, cần lập nội quy khu vực sản xuất và quy trình sản xuất để kiểm soát chất lượng, kiểm soát phế liệu, theo dõi sản lượng…Hạn chế việc tiếp cận với NVL, sản phẩm dở dang…., theo dõi vật tư nhận về , so sánh số vật tư tiêu hao với sản phẩm hoàn thành và định mức sử dụng vật tư
Kiểm soát kho thành phẩm :
Để nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát thỡ cỏc thành phẩm này cần phải được theo dõi trên sổ chi tiết theo từng mặt hàng, tổ chức sắp xếp kho hợp lý, xác định số lượng thành phẩm tồn kho tối đa để kịp thời ngưng sản xuất những mặt hàng có khả năng tiêu thụ chậm; định kỳ kiểm kê HTK nhằm xác định các lô hàng gần hết hạn sử dụng để có biện pháp thích hợp
Kiểm soát quá trình tiêu thụ :
Trang 24Quá trình tiêu thụ hàng hóa phải được tiến hành theo một quy trình hoàn chỉnh từ khi khách hàng có yêu cầu mua hàng đến khi hàng hóa, thành phẩm được chuyển giao cho khách hàng Phải có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận.
Kiểm kê hàng tồn kho và xử lý chênh lệch :
Cuối mỗi năm phải kiểm kê kho hàng ít nhất một lần Việc kiểm kê kho phải
do những người có trách nhiệm thực hiện, mọi chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực
tế với sổ sách phải được điều tra và xử lý kịp thời
Kiểm soát về quá trình ghi chép hàng tồn kho:
Hệ thống kế toán chi tiết HTK : Có hai phương pháp hạch toán HTK là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, tuy nhiên việc hạch toán theo phương pháp
kê khai thường xuyên giúp cho hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu hơn
Đối với phương pháp kê khai thường xuyên, doanh nghiệp phải xây dựng một
hệ thống sổ chi tiết nhằm theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn của từng mặt hàng trong kho, bảo đảm thống nhất giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết Đến cuối kỳ, đối chiếu số liệu kiểm kê với sổ sách để phát hiện các trường hợp nhầm lẫn, thất thoát HTK
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kiểm soát nội bộ thường được KTV đánhgiá là không hữu hiệu vì bộ phận kế toán không thực hiện được chức năng kiểm tra, đối chiếu của mình đối với hàng hoá, vật tư Về mặt vật chất, tuy HTK có thể không
bị thất thoát nhưng số liệu kế toán về HTK và giá vốn hàng bán vẫn có khả năng bị sai lệch
Hệ thống kế toán chi phí:
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, để hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì cần phải tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm bằng cách hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong chu trình sản xuất, bảo đảm nhân viên
kế toán có đủ năng lực, tổ chức các chứng từ và sổ sách thích hợp, gồm: Báo cáo sản xuất và báo cáo sản phẩm hỏng, chứng từ, sổ sách kế toán chi phí phải được
Trang 25thiết kế đầy đủ các mẫu biểu, luân chuyển hợp lý, đối chiếu định kỳ giữa các bộ phận liên quan.
1.3 Quy trình kiểm toán HTK trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Ernst&Young Việt Nam thực hiện
1.3.1 Vai trò của kiểm toán HTK trong kiểm toán báo cáo tài chính
Khoản mục HTK chiếm một tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động cũng như tổngtài sản của doanh nghiệp Do đó khoản mục này luôn luôn được đánh giá là trọng yếu trên BCTC của DN do đó việc kiểm toán khoản mục này có một vài trò nhất định trong kiểm toán BCTC HTK của DN liên quan mật thiết với hầu hết các phần hành khác như mua hàng thanh toán, bán hàng thu tiền Do đó, đối với KTV và Công ty kiểm toán, việc kiểm toán khoản mục HTK của khách hàng giúp cho KTV
có thể liên hệ với kiểm toán các phần hành khác như giá vốn hàng bán, doanh thu
để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm toán Đồng thời có những nhận xét, đánh giá về hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát đối với HTK mà DN đang áp dụng nhằm hoàn thiện công tác này cho khách hàng
Đối với khách hàng, việc kiểm toán khoản mục HTK giúp cho khách hàng phát hiện những biểu hiện của gian lận và sai sót có thể tồn tại đối với tài sản quan trọng của mình Mặt khác, kiểm toán HTK cũn giỳp cho khách hàng nhận thấy những ưu điểm cũng như hạn chế của các thủ tục kiểm soát, hệ thống kế toán DN đang áp dụng đối với khoản mục này và cùng với những ý kiến nhận xét, đánh giá
và tư vấn của KTV để hoàn thiện công tác kế toán, công tác bảo quản, bảo vệ HTK
1.3.2 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán HTK và nhận diện rủi ro
Đây là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán của Ernst&Young Việt Nam cũng như trên toàn cầu Trong giai đoạn này, các KTV sẽ tìm hiểu về những yêu cầu của dịch vụ, xác định phạm vi kiểm toán và thành lập nhóm kiểm toán Đồng thời, Công ty cũng cân nhắc việc cú nờn tiếp tục cung cấp dịch vụ cho khách hàng cũ hay chuyển sang khách hàng mới Sau khi quyết định sẽ tiếp tục cuộc kiểm toán, KTV sẽ tìm hiểu về đặc điểm kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu các áp lực đang diễn ra xung quanh hoạt động kinh doanh của khách hàng để tìm ra những
Trang 26điểm có rủi ro cao, tìm hiểu môi trường thông tin về sự phức tạp và xác định sự chuyên nghiệp của hệ thống thông tin của khách hàng, đánh giá KSNB, thảo luận trong nhóm kiểm toán, đánh giá gian lận, rủi ro và những biện pháp xử lý thích hợp.Qua đó, KTV sẽ xác định PM (mức trọng yếu kế hoạch), TE (sai sót có thể bỏ qua)
và SAD (mức sai lệch cần điều chỉnh), đồng thời KTV cũng xác định những khoản mục trọng yếu và cơ sở dẫn liệu có liên quan
Với khoản mục HTK, trong giai đoạn này KTV cần xác định tầm quan trọng của khoản mục bằng cách xác định TE (total errors – mức trọng yếu đối với khoản mục) và các cơ sở dẫn liệu quan trọng đối với HTK Theo hướng dẫn trong chương trình kiểm toán của Ernst & Young toàn cầu, với khoản mục HTK, KTV cần quan tâm tới các cơ sở dẫn liệu sau: sự hiện hữu, tính đầy đủ, tính chính xác trong định giá, và quyền và nghĩa vụ
1.3.3 Giai đoạn thiết kế chiến lược và đánh giá rủi ro
Giai đoạn đánh giá rủi ro là giai đoạn rất quan trọng trước khi bước vào thực hiện kiểm toán Giai đoạn này gồm những bước công việc sau: đoàn kiểm toán thảo luận trước cuộc kiểm toán, xác định các nghiệp vụ trọng yếu, tìm hiểu quá trình luânchuyển chứng từ liên quan tới những nghiệp vụ trọng yếu, tìm hiểu những sai sót có thể xảy ra và những KSNB liên quan, thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối (walk through test), tìm hiểu và đánh giá về quá trình lập BCTC , tìm hiểu và đánh giá về hệ thống thông tin của khách hàng Qua đó, KTV sẽ tiến hành xác định các loạirủi ro kiểm toán để tìm ra mức rủi ro phát hiện yêu cầu đối với cuộc kiểm toán, từ đó
sẽ thiết kế các thủ tục kiểm soát, các thử nghiệm kiểm toán cơ bản và các thử nghiệm kiểm toán tổng quát Kết thúc giai đoạn này, trưởng nhóm kiểm toán sẽ thông báo kế hoạch kiểm toán cho nhóm kiểm toán thực hiện và chuẩn bị bản ghi nhớ các chiến lược kiểm toán
Với khoản mục HTK, các nghiệp vụ liên quan đến mua hàng, nhập - xuất hàng, tớnh giỏ HTK đều được coi là các nghiệp vụ trọng yếu KTV cần tìm hiểu về quy trình luân chuyển chứng từ của khách hàng, tìm hiểu các thủ tục kiểm soát liên quan đến các nghiệp vụ trên Sau khi thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối
Trang 27(walk through test), KTV có thể đánh giá được các điểm mấu chốt có khả năng xảy
ra sai phạm trọng yếu trong các quy trình đó
1.3.4 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Sau khi đó cú những hiểu biết cơ bản về các thủ tục kiểm soát quan trọng của khách hàng đối với HTK, KTV có kinh nghiệm sẽ xác định các điểm kiểm soát mấuchốt (control points) và những điểm có khả năng sai phạm cao (what could go wrong) Nếu đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát là cao thỡ cỏc thử nghiệm kiểm soát sẽ không được thực hiện Ngược lại, rủi ro kiểm soát ở mức chấp nhận được thìtrưởng nhóm kiểm toán sẽ thiết kế các thử nghiệm kiểm soát và các thủ tục này chỉ
tập trung vào control points và what could go wrong.
Thực hiện thủ tục phân tích
Thông thường KTV của Ernst & Young chỉ thực hiện thủ tục phân tích đối với số vòng quay HTK và tỷ lệ lãi gộp Tuy nhiên thủ tục này cũng không được thực hiện với tất cả các khách hàng Việc quyết định xem có thực hiện thủ tục này hay không tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của khách hàng, CP kiểm toán và thời gian kiểm toán cho phép
Đối với các khách hàng kinh doanh các mặt hàng có tính thời vụ, có thể phân tích được sự thay đổi giá trị HTK theo thời kỳ hoặc theo các yếu tố khỏc thỡ thủ tụcphân tích mới này mới đem lại hiệu quả cao Bên cạnh đó, nếu thời gian và CP kiểmtoán không cho phép thì KTV cũng không thực hiện thủ tục này
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Theo chương trình kiểm toán áp dụng chung trên toàn cầu của Ernst & Young,thử nghiệm cơ bản gồm hai loại: thủ tục cơ bản bắt buộc và thủ tục cơ bản mở rộng.Thủ tục cơ bản bắt buộc sẽ phải thực hiện với tất cả các cuộc kiểm toán cho dù rủi
ro kiểm soát được đánh giá cao hay thấp Mỗi khoản mục khác nhau sẽ cú cỏc thủ tục cơ bản bắt buộc khác nhau Ngược lại, thủ tục cơ bản mở rộng sẽ tùy vào đặc điểm từng cuộc kiểm toán cụ thể mà trưởng nhóm kiểm toán hoặc chủ nhiệm kiểm toán sẽ đưa ra quyết định có thực hiện chúng hay không
Trang 28Các thủ tục cơ bản bắt buộc đối với khoản mục HTK bao gồm: chứng kiến kiểm kê vật chất HTK, đối chiếu số liệu kiểm kê với số liệu trên sổ, thủ tục tịnh tiến
số liệu (rollforward and rollbackward procedures), thủ tục chia cắt niên độ
(inventory cutoff), thủ tục định giá HTK theo chính sách kế toán, thủ tục kiểm tra giá trị thuần HTK (Net realizable value testing) và xác nhận HTK gửi ở bên thứ ba (nếu có)
Chứng kiến kiểm kê vật chất HTK: Đây là một thủ tục rất quan trọng và cung
cấp bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao Thông thường khách hàng sẽ thông báo kế hoạch kiểm kê cho KTV phụ trách để có thể bố trí các KTV thực hiện thủ tục này KTV sẽ chứng kiến toàn bộ quy trình kiểm kê và tiến hành thực hiện kiểm
kê chọn mẫu theo hai hướng là từ sổ tới kho (from book to floor) và từ kho tới sổ (from floor to book) Sau đó, số lượng kiểm kê thực tế sẽ được đối chiếu với số
lượng tồn trên sổ sách, những trường hợp lệch sẽ được kiểm tra để tìm nguyên nhân
xử lý chênh lệch
Đối chiếu số liệu kiểm kê với số liệu trên sổ: KTV sẽ chọn một mẫu cỏc mó
VT từ sổ kế toán HTK và so sánh với kết quả kiểm kê thể hiện trên biên bản kiểm
kê Mẫu được chọn này hoàn toàn độc lập với mẫu VT được chọn để kiểm kê ở thủ tục trên và thường do các KTV khác nhau thực hiện
Thủ tục tịnh tiến số liệu (rollforward and rollbackward procedures): Thủ tục
này sẽ được thực hiện khi ngày kiểm kê không phải là ngày kết thúc niên độ kế toán Khoảng thời gian này sẽ không quá dài nên số lượng nghiệp vụ xuất nhập kho
sẽ không quá nhiều KTV có thể dựa vảo các phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hợp lệ
để tính toán ra số lượng HTK tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Thủ tục chia cắt niên độ HTK (inventory cutoff test): Thủ tục này nhằm khẳng
định các nghiệp vụ về HTK được ghi nhận đỳng niên độ kế toán Việc xác định nghiệp vụ HTK phải được ghi nhận vào kỳ kế toán nào sẽ căn cứ vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho hợp lệ KTV sẽ chọn mẫu các nghiệp vụ xảy ra trong một khoảng thời gian trước và sau ngày khóa sổ kế toán để kiểm tra các phiếu nhập – xuất kho và các chứng từ liên quan khác
Trang 29Thủ tục định giá HTK theo chính sách kế toán (valuation in accordance with accounting policies): Thủ tục này nhằm kiểm tra tính chính xác của việc định giá
HTK, đảm bảo giá trị HTK được ghi nhận đã bao gồm đầy đủ các CP phát sinh để sản xuất hoặc mua HTK đó Đồng thời, thủ tục này cũng kiểm tra tính nhất quán và đúng đắn trong việc thực hiện phương pháp tớnh giỏ HTK
Thủ tục kiểm tra giá trị thuần HTK (net realizable value testing): KTV sẽ thực
hiện tính lại giá trị thuần của HTK tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán bằng cách kiểm tra các hóa đơn bán hàng trong khoảng thời gian sau kỳ kế toán vừa kết thúc, thường là tháng 1 hàng năm, và kiểm tra CP bán hàng cần thiết để bán Dựa vào kết quả thu được, KTV sẽ xác định được có cần phải lập dự phòng giảm giá HTK hay không
Thủ tục xác nhận HTK gửi ở bên thứ ba: Thủ tục này thường áp dụng với
hàng mang đi gia công chế biến, hàng gửi bán ở bên thứ ba nhưng chưa bán được, hàng được gửi ở đi kho thuê ở bên thứ ba và thuộc bên thứ ba quản lý…
1.3.5 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Trong giai đoạn này, KTV sẽ tập hợp các chệnh lệch kiểm toán, đưa ra cỏc bỳt toỏn điều chỉnh đối với các khoản mục để thảo luận với khách hàng và yêu cầu khách hàng điều chỉnh Căn cứ vào kết quả của cuộc thảo luận đó, KTV sẽ kết luận
và đưa ra báo cáo kiểm toán
Trang 301.4 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục HTK trong kiểm toán BCTC
do Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện
1.4.1 Quy trình kiểm toán khoản mục HTK tại khách hàng ABC
1.4.1.1 Lập kế hoạch và xác định rủi ro
a/ Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng
Khách hàng ABC là một công ty cổ phần, được thành lập chính thức ngày26/10/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số XXXXXX do Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đặt trụ sở tại khu Công nghiệp A, xã LạcHồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, văn phòng Công ty tại số XX đường Đại
Cồ Việt, thành phố Hà Nội Vốn điều lệ của Công ty là 200.000.000.000 đồng
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất hàng nội thất phục vụ văn phòng,gia đình, trường học, khu vực công cộng bằng gỗ, thép, sắt và inox Công ty ABC
có trụ sở tại Hưng Yờn, cỏc chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vinh vàthành phố Hồ Chí Minh
Các thế lực thị trường và các nhân tố môi trường chủ yếu ảnh hưởng :
ABC là công ty cổ phần, thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là thị trườngnội địa Bên cạnh đó, công ty cũng đang đưa ra nhiều chiến lược để xuất khẩu sảnphẩm nội thất ra nước ngoài, mở rộng thị trường tiêu thụ nhăm tăng doanh thu
Xu hướng nền kinh tế chung ảnh hưởng đến hoạt động của công ty: suy thoáikinh tế toàn cầu ảnh hưởng không tốt đến tình hình hoạt động kinh doanh của côngty
Các đối thủ cạnh tranh của Công ty là: Hựng Phát, KB, Đức Dương, ViệtĐức…
Khách hàng: khách hàng chủ yếu của công ty là các doanh nghiệp với cácđơn đặt hàng lớn về nội thất văn phòng, các trường học…
Nhà cung cấp: Công ty mua thép và các NVL khác cho sản xuất từ các nhàcung cấp bên ngoài Nhà cung cấp lớn của công ty: Thiên Lộc, Đại Nam
Môi trường pháp lý : không có một quy đinh đặc biệt nào có ảnh hưởngmạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh nội thất của công ty
Trang 31Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011, Công ty ABC có tổng số 2604 laođộng, trong đú có 115 cán bộ quản lý Công ty đang hoạt động rất hiệu quả và đặt ramục tiêu lợi nhuận cao hơn trong các năm tiếp theo Về hệ thống kế toán, Công ty
sử dụng hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ, niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31
tháng 12, đơn vị tiền tệ là VNĐ Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế toánBravo để hỗ trợ quá trình hạch toán kế toán
Hợp đồng kiểm toán giữa E&Y VN và Công ty ABC được ký vào cuối quý 1năm 2011 nên trước cuộc kiểm toán năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2011, E&Y VN đã thực hiện các cuộc kiểm toán giữa kỳ cuối quý 2 Do đó, kếhoạch kiểm toán đã được xây dựng và thực hiện một phần trước ngày kết thúc nămtài chính
Việc kiểm toán năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 cho kháchhàng ABC sẽ được thực hiện bởi 3 nhóm kiểm toán:
Nhóm 1: kiểm toán trụ sở chính ở Hưng Yên, chi nhánh tại Hà Nội, HảiPhòng và chi nhánh tại thành phố Vinh
Nhóm 2: Kiểm toán chi nhánh tại Đà Nẵng
Nhóm 3: Kiểm toán chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh
Do phạm vi bài chuyên đề có hạn nên em xin phép chỉ trình bày quy trìnhkiểm toán khoản mục HTK của Công ty ABC do nhóm kiểm toán số 1 thực hiện
b/ Xác định PM, TE và SAD
Theo chương trình kiểm toán của Ernst & Young, mức trọng yếu đối với toàn
bộ BCTC được xác định dựa vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ Mức tối đa là 5%lợi nhuận trước thuế chưa điều chỉnh Lợi nhuận trước thuế của Công ty ABC năm
Trang 32 Mức trọng yếu đối với mỗi khoản mục (Threshold) bằng 25% của TEThreshold = 25%*7.071.825.000 = 1.767.956.250 VNĐ
Mức sai lệch cần điều chỉnh (SAD) bằng 2% của mức trọng yếu kế hoạchSAD = 2%*14.143.650.000 = 282.873.000 VNĐ
Số dư HTK của Công ty ABC tại ngày 31 tháng 12 năm 2011 như sau:
151 Hàng mua đang đi trên đường 3.009.321.333
152 Nguyên liệu, vật liệu 105.740.093.295
c/ Các cơ sở dẫn liệu liên quan đến khoản mục HTK
Sự hiện hữu, định giá và tính đầy đủ của số dư HTK
Sự phát sinh của các nghiệp vụ nhập, xuất kho
Tớnh giá và đo lường đối với SPDD và thành phẩm
Quyền và nghĩa vụ đối với HTK
Trình bày và khai báo với khoản mục HTK trên hệ thống BCTC
1.4.1.2 Lập chiến lược và đánh giá rủi ro
a/ Họp nhóm kiểm toán
Trang 33Trước khi cuộc kiểm toán chính thức bắt đầu, nhóm kiểm toán tiến hành họpnhóm, thông qua chương trình kiểm toán chi tiết và công việc thuộc trách nhiệm củatừng thành viên trong nhóm.
Cuộc kiểm toán cuối năm cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm
2011 cho Công ty ABC do nhóm kiểm toán số 1 được thực hiện như sau:
Thành viên nhóm:
Thời gian: từ ngày 18/1/2012 đến 26/1/2012
Địa điểm: tại văn phòng Công ty ABC, số xx đường Đại Cồ Việt, Hà NộiCác phần hành được phân công cho các thành viên trong nhóm theo kế hoạchkèm theo cho mỗi thành viên
Khoản mục HTK được giao cho 2 trợ lý kiểm toán cấp 2 là ông NTA và bàVHH Phụ trách chính là bà VHH với sự trợ giúp của ông NTA và trưởng nhómkiểm toán NHT
Kế hoạch kiểm toán chi tiết cho khoản mục HTK như sau:
Tìm hiểu về các quy trình luân chuyển chứng từ, những kiểm soát liên quanđến khoản mục HTK và thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối: do trợ lý kiểmtoán cấp 2 ông NTA thực hiện Do Ernst & Young đã tiến hành kiểm toán giữa kỳvào quý 2 và quý 3 nên với thủ tục này, KTV cần tìm hiểu xem các thủ tục kiểmsoát của khách hàng có thay đổi hay không, nếu thay đổi thì cần đánh giá tính hữuhiệu của các thay đổi đó Nếu hệ thống KSNB vẫn được đánh giá là được thiết kế vàvận hành hiệu quả thì KTV NTA sẽ thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Trưởng nhóm kiểm toán : Ông NHTTrợ lý kiểm toán cấp 2 : Ông NTA
Bà VHH
Bà BVATrợ lý kiểm toán cấp 1 : Bà PHH
Bà NPT
Trang 34Đánh giá rủi ro kết hợp với khoản mục HTK do trưởng nhóm kiểm toán ông NHT thực hiện.
Các thủ tục kiểm toán cùng số tham chiếu của các giấy tờ làm việc tương ứng được thể hiện ở bảng sau
Bảng 1.8: Chương trình kiểm toán chi tiết khoản mục HTK – Khách hàng ABC
FI01 152;153;154;155 Tịnh tiến số liệu (1,2,3,4)FI01-A FI01-B FI01-C FI01-D VHH FJ01 152;153;155;156 Chia cắt niên độ HTK FJ01-A FJ01-B FJ01-C FJ01-D VHH FK01 155; 156 Kiểm tra giá trị thuần HTK FK01-A FK01-B FK01-C FK01-D VHH
FF201 152;153;154;155;156 Chứng kiến kiểm kê và kiểm kê chọn mẫu x x LHL,NTM
Trang 35Riêng với số dư TK 159: KTV sẽ tập trung vào kiểm tra giá trị thuần của các
SP không nằm trong danh sách hàng lỗi thời để khẳng định tính đầy đủ với số dư
TK 159
b/ Tìm hiểu về quy trình luân chuyển chứng từ, những kiểm soát liên quan và những sai phạm có thể xảy ra với khoản mục HTK.
Các nhà máy sản xuất của Công ty ABC
Công ty ABC có 9 nhà máy ở Hà Nội và Hưng Yên Thông tin về các nhàmáy được trình bày trong bảng sau
Bảng 1.9: Các nhà máy của khách hàng ABC
khuôn Khuôn mới các loại: khuôn cắt đột, khuôn uốn …; Chi tiết lẻ các loại: dưỡng trục,
KCN Phố nối A(7,900m2)
Trang 36 HTK của Công ty bao gồm:
- Hàng mua đang đi đường: là NVL đang trong quá trình vận chuyển tại thờiđiểm hạch toán, đó cú hóa đơn hoặc tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với NVL nhậpkhẩu Hàng mua đang đi đường cũng bao gồm gỗ mua về, chuyển thẳng đến Công
ty nội thất Phương Vân Anh để gia công CP gia công được ghi nhận vào giá trịNVL nhập kho
- Nguyên liệu, vật liệu: bao gồm gỗ, thép, inox, vải, sơn, dầu, các loại hóachất, … là NVL sử dụng trong quá trình sản xuất
- CCDC: gồm tất cả các loại CCDC phục vụ cho sản xuất CCDC xuất dùngcho sản xuất sẽ được phân bổ dần vào CP sản xuất trong kỳ theo thời gian sử dụng,phương thức phân bổ là theo đường thẳng
- SPDD: là giá trị các SP chưa hoàn thành tại thời điểm kiểm kê cuối mỗitháng
- Thành phẩm: gồm tất cả các SP được sản xuất bởi Công ty Các SP nàyđược vận chuyển đến các kho tại các chi nhánh Hà Nội, Vinh, Hải Phòng, sau đóphân phối qua các đại lý bán hàng
- Hàng hóa: chủ yếu là hàng hóa tại các chi nhánh Các hàng hóa này chính là
SP của Công ty phân phối cho các chi nhánh
- Hàng gửi bán: là hàng các chi nhánh gửi bán tại một số đại lý
Các CPSX
Sản phẩm chính của Công ty ABC là các mặt hàng nội thất có đặc điểm làsản xuất trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, các bán thành phẩm của giai đoạn nàytrở thành vật liệu chính cho giai đọan sau Do đó, kế toán CP của từng nhà máy thựchiện tính giá thành theo từng giai đoạn sản xuất
-CP NVLTT
Công ty sản xuất hàng nội thất nên mỗi loại SP cú các NVLTT riêng Về cơbản, các NVLTT thường là gỗ, thép, inox, hóa chất, vải, phụ kiện… Các NVLTT
Trang 37được đánh giá theo phương pháp bình quân gia quyền tính tại thời điểm cuối mỗitháng
-CPNCTT
Công ty tổ chức các đội sản xuất cho từng giai đoạn sản xuất, nhận tiềnlương theo số lượng SP sản xuất thực tế Cuối mỗi tháng, kế toán CP sẽ tiến hànhtính CP tiền lương cho mỗi giai đoạn sản xuất Sau đó, CP lương thực tế này sẽđược phân bổ vào từng đơn vị SP theo công thức sau:
Một số quy định khác
-Kiểm kê và đối chiếu: Công ty thực hiện kiểm kê hàng tháng đối với các nhà máy, các kho và SPDD, đối chiếu với sổ kế toán HTK và xử lý các trường hợp chênh lệch nếu có
-Các giao dịch nội bộ: HTK luân chuyển nội bộ sẽ được xuất hóa đơn với giá bán bằng giá vốn, đồng thời CP luân chuyển phát sinh sẽ được ghi nhận vào giá trị hàng luân chuyển
Trang 38-Cập nhật các nghiệp vụ phát sinh: Các nghiệp vụ phát sinh tại các nhà máy
sẽ được cập nhật 2 ngày một lần tại trụ sở chính
-Định mức CP: Phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm xây dựng định mức CP Định mức này phải được phê duyệt bởi Giám đốc sản xuất, sau đó chuyển tới phòng
kế toán để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán Định mức CP có thể thay đổi trong quá trình kinh doanh của Công ty ABC nếu có thay đổi lớn trong CP NVLTT và CPNC
-NVL gửi gia công: Một số loại NVL của Công ty ABC đươc gửi đi gia công tại Công ty tư nhân Phương Vân Anh CP gia công được ghi nhận vào giá trị của NVL
Quy trình xuất kho VT và nhập kho thành phẩm
Bảng 1.10: Quy trình xuất kho VT và nhập kho thành phẩm
Sự hỗ trợ của
hệ thống phần mềm kế toán
1
Trường hợp có đơn đặt hàng sản phẩm mới, phòng
kinh doanh sẽ tìm hiểu về các yêu cầu của khách hàng
rồi chuyển thông tin tới phòng kỹ thuật Phòng kỹ
thuật thiết kế các mẫu sản phẩm mới và ước tính giá
thành của sản phẩm đó Dựa vào giá thành sản phẩm
ước tính này, phòng kinh doanh xây dựng và gửi bảng
báo giá cho khách hàng Nếu khách hàng chấp nhận,
Công ty ABC và khách hàng sẽ kỹ hợp đồng mua
hàng Phòng kinh doanh dựa trên hợp đồng đó để lập
giấy Yêu cầu sản xuất gửi tới phòng VT và phòng sản
xuất
Thủ kho chỉ theo dõi số lượng, không theo dõ giá trị HTK
2
Phòng sản xuất căn cứ vào kế hoạch sản xuất chỉ đạo
việc sản xuất của các nhà máy Các bộ phận sản xuất
lập giấy yêu cầu xuất VT khi có nhu cầu Giấy yêu cầu
xuất VT của các nhà máy được gửi đến phòng VT
3 Phòng VT căn cứ vào yêu cầu sản xuất để phê duyệtyêu cầu xuất kho và lập phiếu xuất kho
Trang 394 Thủ kho xuất kho theo phiếu xuất và ghi sổ kho Y
5 Cuối tháng kiểm kê kho, thủ kho đối chiếu kết quảkiểm kê với sổ kho.
1 Sau khi thành phẩm hoàn thành, bộ phận kiểm địnhchất lượng sẽ kiểm tra chất lượng một mẫu của lô
2 Nếu hàng đạt chất lượng sẽ được cấp giấy đạt tiêuchuẩn nhập kho, giấy này được ký bởi trưởng bộ phận
kiểm định và người phụ trách sản xuất của nhà máy
3 Thủ kho viết phiếu nhập kho (có chữ ký của phụ tráchsản xuất), ghi thẻ kho cập nhật dữ liệu vào phần mềm.
5 Các chứng từ liên quan được chuyển tới phòng kế toántại trụ sở để nhập vào hệ thống. Y
Thành phẩm nhập kho phải có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn của bộ phậnkiểm định chất lượng Thành phẩm xuất kho phải có giấy yêu cầu xuất kho phêduyệt bởi phòng kinh doanh Quy trình này thuộc về khoản mục phải thu kháchhàng Do đó, KTV phụ trách khoản mục HTK dừng lại ở khõu tớnh giá thành SP vànhập kho thành phẩm
Các sai phạm có thể xảy ra
Qua tìm hiểu về quy trình nhập kho, xuất kho, sản xuất và tính giá thành, KTV nhận thấy khả năng xảy ra một số sai phạm sau:
Ghi nhận HTK sai niên độ kế toán
Số liệu kiểm kê HTK không khớp với số liệu trên sổ
HTK bị hỏng, lỗi và giảm giá nhưng chưa được trích lập dự phòng
Tớnh giá HTK không chính xác
c/ Thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối (walkthrough test)
Trang 40Sau khi tìm hiểu về các quy trình luân chuyển chứng từ và các thông tin cần thiếtđối với khoản mục HTK, KTV sẽ thực hiện thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối và ghilại vào giấy tờ làm việc của mình Từ đó, KTV đưa ra đánh giá ban đầu về tính hữuhiệu của các thủ tục kiểm soát của khách hàng Thủ tục Walkthrough test đượcKTV thực hiện và ghi chép lại như sau.
Bảng 1.11: Giấy tờ làm việc của KTV – số 1- Thủ tục kiểm tra từ đầu đến cuối
1 Báo cáo thiết kế kỹ thuật B4.201.D 1.1
2 Yêu cẩu sản xuất B4.201.D.1.2
3 Phiếu yêu cầu xuất NVL B4.201.D.1.3
4 Phiếu xuất kho B4.201.D.1.4
5 Xuất kho và ghi sổ kế toán B4.201.D.1.5
1 Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn B4.201.D 2.1
2 Giấy chứng nhận được ký phê duyệt đầy đủ B4.201.D 2.1
3 Phiếu nhập kho B4.201.D 2.2
4 Tiến hành nhập kho và ghi sổ kho B4.201.D.2.3
5 Kế toán kho ghi sổ và cập nhật số liệu vào hệ
3 Tổng hợp các phiếu xuất kho thành phẩm B4.201.D.3.4