Qua so sánh ảnh hưởng của các lượng bón lân đối với sinh trưởng, năng suất và phẩm chất giống đậu VD2 trồng trên đất cát pha thịt Linh Trung – Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh sẽ rút ra kết luận về việc bón lân cho đậu phụng có hiệu quả ở lượng bón thích hợp nhất có thể khuyến cáo trong sản xuất.
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LƯỢNG BÓN LÂN LÊN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT ĐẬU PHỤNG
TRỒNG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2009 TRÊN ĐẤT
CÁT PHA THỊT LINH TRUNG –THỦ ĐỨC
Trang 2
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LƯỢNG BÓN LÂN LÊN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CHẤT ĐẬU PHỤNG TRỒNG VỤ XUÂN HÈ NĂM 2009 TRÊN ĐẤT CÁT PHA THỊT LINH TRUNG - THỦ ĐỨC
Giáo viên hướng dẫn:
Ks.PHAN GIA TÂN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn:
Công lao sinh thành, dưỡng dục của Cha Mẹ để con trở thành người có ích cho
xã hội
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm Khoa cùng quý Thầy Cô Khoa Nông học và Khoa Cơ bản đãtận tình giảng dạy, hướng dẫn truyền đạt kiến thức cùng những kinh nghiệm quý báucho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường
Thầy Phan Gia Tân, Bộ môn Cây công nghiệp, Khoa Nông học Trường Đại họcNông Lâm TP Hồ Chí Minh, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhthực tập và hoàn thành cuốn khóa luận này
Ban Quản lý Trại thực nghiệm Khoa Nông học, Trường Đại học Nông LâmTP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tàitại trại thực nghiệm Khoa
Các Bạn cùng lớp cũng như ngoài lớp DH05NHB, các Em trong gia đình đãgiúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài này
Thành phố Hồ Chí Minh tháng 9 năm 2009 Sinh viên thực hiện
Hà Viết Văn
Trang 4
TÓM TẮT
HÀ VIẾT VĂN, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm
2009, “So sánh ảnh hưởng của các lượng bón lân lên sinh trưởng, năng suất và
phẩm chất đậu phụng trồng vụ Xuân Hè năm 2009 trên đất cát pha thịt Linh Trung – Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh”.
Giáo viên hướng dẫn: Ks.Phan Gia Tân
Thí nghiệm được tiến hành trên giống VD2, bố trí theo kiểu Khối đầy đủ hoàntoàn ngẫu nhiên đơn yếu tố (RCBD), gồm 6 nghiệm thức tương ứng với 6 lượng bónlân và 3 lần lập lại
Nghiệm thức F: không bón lân
Lượng bón lân ở các nghiệm thức được chia làm 2 lần: Bón lót và bón 30 ngàysau khi gieo
Nền phân cố định trên 1 ha: 1.000 kg vôi + 5.000 kg phân chuồng + 150 giạ trotrấu (1.650 kg) + 30 kg N + 90 kg K2O
Thời gian thí nghiệm 3 tháng nhưng qua các kết quả thu được bước đầu đã cónhững kết luận sau:
- Về chiều cao cây: Không có sự khác biệt thống kê về chiều cao giữa cácnghiệm thức thí nghiệm Chiều cao cây của các nghiệm thức bón lân cao hơn so vớiđối chứng
- Về số lá xanh: Không có sự khác biệt về số lá xanh/cây giữa các nghiệm thức
- Về tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu: Các nghiệm thức bón lân có tổng sốnốt sần và nốt sần hữu hiệu cao hơn so với nghiệm thức đối chứng
- Về mức độ đổ ngã: Tất cả các nghiệm thức đều đổ ngã với tỉ lệ khá lớn do cây
Trang 6
MỤC LỤC Trang TRANG TỰA i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC BẢNG … ……… viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu và giới hạn của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.2.3 Giới hạn của đề tài 2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Phân loại 3
2.2 Nguồn gốc 3
2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ trên thế giới và trong nước 4
2.3.1 Thế giới 4
2.3.2 Trong nước 6
2.4 Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với đậu phụng 8
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 11
3.1.1 Địa điểm: 11
3.1.2 Thời gian : 11
3.2 Đặc điểm nơi thí nghiệm 11
3.2.1 Về đất đai 11
Trang 7
3.3 Vật liệu thí nghiệm 15
3.3.1 Giống 15
3.3.2 Các loại phân bón 15
3.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật 15
3.4 Phương pháp bố trí thí nghiệm 15
3.4.1 Cách bố trí thí nghiệm 15
3.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 16
3.5 Thực hiện thí nghiệm 17
3.5.1 Bón phân 17
3.5.2 Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm 17
3.6 Cách lấy mẫu và các chỉ tiêu theo dõi 18
3.6.1 Cách lấy mẫu 18
3.6.2 Các chỉ tiêu theo dõi quan sát 19
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển 22
4.1.1 Ngày mọc mầm 22
4.1.2 Ngày ra lá thật và phân cành 22
4.1.3 Ngày ra hoa và ngày ra hoa rộ 23
4.1.4 Tổng thời gian sinh trưởng 23
4.2 Khả năng sinh trưởng và phát triển 26
4.2.1 So sánh chiều cao cây và tốc độ tăng trưởng chiều cao 26
4.2.2 So sánh về khả năng phân cành 28
4.2.3 So sánh về tốc độ ra lá 29
4.2.4 Tỉ lệ đổ ngã 31
4.2.5 Nhận xét chung 31
4.3 So sánh tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu 32
4.4 So sánh khả năng cho trái và hạt 35
4.5 Tình hình sâu bệnh hại 38
4.5.1 Sâu hại 38
4.5.2 Bệnh hại 42
4.6 Năng suất 44
Trang 8
4.6.1 Năng suất thân lá 44
4.6.2 Năng suất trái 45
4.7 Đánh giá phẩm chất hạt 46
4.8 Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc bón lân 47
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHỤ LỤC 55
Trang 9
DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1: Sản lượng đậu phụng của 10 quốc gia hàng đầu 5
Bảng 2.2: Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng đậu phụng Việt Nam từ 1990 đến 2007 7
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất và sản lượng của các vùng trồng đậu phụng trong cả nước năm 2007 7
Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất nơi thí nghiệm 12
Bảng 3.2: Kết quả một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thí nghiệm từ tháng 02 - 2009 đến tháng 05 - 2009 13
Bảng 3.3: Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm 17
Bảng 4.1: So sánh thời gian sinh trưởng của 6 nghiệm thức thí nghiệm 24
Bảng 4.2: So sánh động thái tăng trưởng chiều cao cây của 6 nghiệm thức thí nghiệm 27
Bảng 4.3: So sánh tốc độ tăng trưởng chiều cao 6 nghiệm thức thí nghiệm 27
Bảng 4.4: So sánh khả năng phân cành của 6 nghiệm thức thí nghiệm 29
Bảng 4.5: So sánh động thái ra lá của 6 nghiệm thức thí nghiệm 30
Bảng 4.6: So sánh tốc độ ra lá của 6 nghiệm thức thí nghiệm 30
Bảng 4.7: So sánh tỉ lệ đổ ngã ở các nghiệm thức thí nghiệm 31
Bảng 4.8: So sánh tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu trên cây của 6 nghiệm thức thí nghiệm ở 30 ngày và 60 ngày sau gieo 32
Bảng 4.9: So sánh khả năng cho trái và hạt của 6 nghiệm thức thí nghiệm 37
Bảng 4.10: So sánh năng suất của 6 nghiệm thức thí nghiệm 46
Bảng 4.11: So sánh ẩm độ, lượng chất béo (lipid) và protein trong hạt của 6 nghiệm thức thí nghiệm 47
Bảng 4.12: Chi phí vật tư thí nghiệm 48
Bảng 4.13: Sơ bộ tổng chi so sánh hiệu quả kinh tế của 6 nghiệm thức thí nghiệm 50
Trang 10
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 3.1 Toàn cảnh khu thí nghiệm trước khi trồng 14
Hình 3.2 Toàn cảnh khu thí nghiệm 45 ngày sau khi trồng 14
Hình 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 16
Hình 3.4 Sơ đồ các điểm lấy mẫu 18
Hình 3.5 Đo chỉ tiêu chiều cao cây và đếm số lá xanh/cây 18
Hình 4.1 Đậu phụng mới mọc mầm 6 ngày sau gieo 24
Hình 4.2 Đậu phụng thí nghiệm 30 ngày sau gieo 25
Hình 4.3 Đậu phụng thí nghiệm 90 ngày sau gieo 25
Hình 4.4 Nốt sần trên bộ rễ đậu phụng thí nghiệm 30 ngày sau gieo 34
Hình 4.5 Nốt sần trên bộ rễ đậu phụng thí nghiệm 60 ngày sau gieo 34
Hình 4.6 So sánh khả năng cho trái của các nghiệm thức thí nghiệm 38
Hình 4.7 Một số đối tượng sâu hại trên đậu phụng thí nghiệm 41
Hình 4.8 Một số đối tượng bệnh hại trên đậu phụng thí nghiệm 43
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: So sánh động thái tăng trưởng chiều cao của 6 nghiệm thức thí nghiệm 28
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐC: Đối chứng
NSG: Ngày sau gieo
CV: Coefficient of Variation
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đậu phụng (Arachis hypogaea L.) là cây công nghiệp ngắn ngày dùng để lấy
dầu béo, vừa là cây thực phẩm có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao Ngoài ra, đậuphụng còn có tác dụng cải tạo đất đai nơi trồng được tốt lên nhờ sự cộng sinh với vikhuẩn nốt sần Rhizobium ở bộ rễ Trong số các cây có dầu được trồng hàng năm trênthế giới, đậu phụng đứng hàng thứ 2 sau đậu tương và xếp thứ 13 trong các cây thựcphẩm
Hiện nay, trên thế giới có hơn 100 quốc gia trồng đậu phụng với diện tích trên
22 triệu ha, sản lượng trên 33 triệu tấn đậu vỏ/năm Trong đó, sản lượng ở các nướcđang phát triển gấp 10 lần ở các nước phát triển Trong 25 nước trồng đậu phụng ởChâu Á, Việt Nam đứng hàng thứ 6 về sản lượng Mục tiêu của Nhà nước ta đến năm
2005 phải thực hiện trồng 400.000 ha đậu phụng với năng suất bình quân đạt 1,5 - 2,0tấn/ha góp phẩn đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, tăng kim ngạch xuất khẩu và nângcao đời sống nông dân
“Không lân không vôi thì thôi đậu phụng”, một kinh nghiệm được đúc kết trongquá trình canh tác đậu phụng của ông cha ta, qua đó đã cho chúng ta thấy vai trò quantrọng của phân lân đối với sinh trưởng, năng suất và phẩm chất đậu phụng Được sựđồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Nông học và hướng dẫn của thầy Phan Gia Tân,
chúng tôi đã thực hiện đề tài: “So sánh ảnh hưởng của các lượng bón lân lên sinh
trưởng, năng suất và phẩm chất đậu phụng trồng vụ Xuân Hè năm 2009 trên đất cát pha thịt Linh Trung – Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh Đề tài được thực
hiện nhằm mục đích xác định lượng bón phân lân thích hợp để thâm canh tăng năngsuất và phẩm chất đậu phụng trên các vùng đất cát pha thịt Linh Trung – Thủ Đức –Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và các tỉnh vùng Đông Nam Bộ nói chung
Trang 13- So sánh ảnh hưởng của các lượng bón lân đến các yếu tố cấu thành năng suất,năng suất lý thuyết và năng suất thực tế, phẩm chất hạt ở các nghiệm thức.
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế giữa việc bón lân ở các lượng khác nhau sovới không bón lân
Qua phân tích thống kê so sánh các chỉ tiêu về sinh trưởng, năng suất, chấtlượng và hiệu quả kinh tế từ đó rút ra được lượng bón lân thích hợp nhất có thể ápdụng thâm canh tăng năng suất, mang lại lợi nhuận cao nhất cho người nông dân
1.2.3 Giới hạn của đề tài
Do thời gian thực hiện đề tài quá ngắn chỉ có 3 tháng và thực hiện chỉ 1 vụXuân Hè năm 2009 nên kết luận rút ra chỉ có ý nghĩa bước đầu
Đề tài cần thực hiện trên nhiều giống, nhiều loại phân bón khác cũng như trênnhiều loại đất khác nhau để rút ra kết luận chính xác hơn
Do điều kiện kinh phí hạn chế không phân tích được mẫu đất nơi trồng đậuphụng sau khi thí nghiệm, cũng như một số chỉ tiêu khác như: chiều dài và độ ăn sâucủa hệ rễ, đường kính nốt sần, đường kính thân, chỉ số diện tích lá, tổng số hoa và tổng
số cành trên cây qua các giai đoạn sinh trưởng
Trang 14Cây đậu phụng (Arachis hypogaea L.) có nguồn gốc ở phía Nam Bolivia và Tây
Bắc Argentina vùng Nam Mỹ Cùng với việc làm đồ gốm (khoảng 3.500 năm trước),người ta đã làm ra những chiếc lọ có hình dáng như quả đậu phụng Những ngôi mộ cổIncas được tìm thấy dọc bờ biển phía Tây Nam Mỹ thường có những chiếc lọ đựngđầy đậu phụng Những quả đậu phụng được chôn trong các ngôi mộ cổ Ancon, gầnLima, thủ đô Peru được Skiê (E.G.Squier) tìm thấy vào năm 1997, các ngôi mộ này có
từ năm 1500-2000 trước công nguyên
Đậu phụng được trồng phía Bắc Mêhicô vào thời điểm người Tây Ban Nhakhám phá Tân Thế Giới Các nhà thám hiểm này đã mang đậu phụng về trồng ở TâyBan Nha Từ nơi này đậu phụng được các nhà thương buôn và các nhà thám hiểmmang đến châu Âu, châu Phi, châu Á và các vùng đảo Thái Bình Dương Ở châu Phiđậu phụng đã trở nên phổ biến ở các vùng cận nhiệt đới phía Tây và được người dânxem như là một trong những cây linh hồn của họ
Khi những người nô lệ châu Phi được đưa đến Bắc Mỹ, đậu phụng được mangtheo cùng họ và được trồng khắp nước Mỹ Những ghi nhận cho thấy đậu phụng đượctrồng thương mại hóa ở phía Nam Calorina vào khoảng năm 1800 và được dùng để lấy
Trang 15
dầu, làm thực phẩm thay cho cacao Tuy nhiên cho đến những năm đầu thế kỷ XX đậuphụng vẫn chưa được trồng rộng rãi bởi vì chúng được xem là loại thực phẩm củangười nghèo
Theo Phan Gia Tân (2005), ở Việt Nam, đậu phụng được nhập từ bao giờ chưa
rõ nhưng tài liệu cổ nhất nói về đậu phụng là “Vân Đài loại ngữ” của Lê Quý Đôn thế
kỷ XIX Căn cứ vào tên “lạc” của đậu phụng có thể phát từ âm Hán “Lạc Hoa Sinh”thì đậu phụng Việt Nam có thể được nhập từ Trung Quốc Mặt khác, từ thế kỷ XVI,XVII, các thuyền buôn phương Tây từ Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Hà Lan đã đếnnước ta nhưng không có tài liệu nào nói về du nhập đậu phụng do các thương nhânnày
2.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ trên thế giới và trong nước
2.3.1 Thế giới
Cho tới giữa thế kỷ XVIII, sản xuất đậu phụng vẫn có tính chất tự cung tự cấpcho từng vùng và khi công nghiệp ép dầu đậu phụng phát triển mạnh, việc buôn bánđậu phụng đã trở nên tấp nập và thành động lực thúc đẩy sản xuất đậu phụng pháttriển
Trên thế giới hiện nay có hơn 100 quốc gia trồng đậu phụng với diện tích trên
22 triệu ha, năng suất bình quân 1,47 tấn/ha và sản lượng đạt 36,2 triệu tấn (năm2003), tới năm 2007 sản lượng đạt 37,2 triệu tấn Ngoài việc dùng làm thực phẩm, đậuphụng còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lấy dầu béo Nhu cầu sử dụng vàtiêu thụ đậu phụng ngày càng tăng đã và đang khuyến khích nhiều nước đầu tư pháttriển sản xuất đậu phụng với quy mô ngày càng mở rộng Hai đại lục Á – Phi đã chiếm90% diện tích trồng đậu phụng của thế giới Châu Á đứng đầu thế giới về diện tích vàsản lượng (chiếm 60% diện tích và 70% sản lượng trên thế giới)
Ấn Độ là nước đứng đầu thế giới về diện tích trồng đậu phụng (8 triệu ha)nhưng năng suất bình quân còn thấp do đậu phụng được trồng chủ yếu trong điều kiệnkhô hạn Việc áp dụng giống mới kết hợp với kỹ thuật canh tác tiến bộ ở Ấn Độ đãlàm tăng năng suất từ 50 - 63% trên các ruộng trình diễn của nông dân Sản lượng đậuphụng đứng thứ 2 thế giới sau Trung Quốc, năm 2007 đạt 9,2 triệu tấn
Trung Quốc là quốc gia đứng thứ 2 thế giới về diện tích trồng đậu phụng sau
Ấn Độ với 5,1 triệu ha, chiếm 22,4% diện tích trồng đậu phụng toàn thế giới nhưng
Trang 16
sản lượng luôn đứng hàng đầu thế giới với 14,7 triệu tấn vào năm 2006, và năm 2007đạt 13 triệu tấn Sản lượng đậu phụng của Trung Quốc luôn chiếm 40 - 50% tổng sảnlượng thế giới Năng suất đạt 3,6 tấn/ha trên diện tích gieo trồng hàng triệu ha Trêndiện tích nhỏ có thể đạt 10 -12 tấn/ha, trong khi năng suất bình quân của thế giới chỉđạt 1,47 tấn/ha
Nigeria là quốc gia có sản lượng đậu phụng lớn nhất Châu Phi và thứ 3 thế giới.Việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã làm sản lượng đậu phụng củaNigeria ngày càng tăng Sản lượng đậu phụng năm 2007 đạt 3,8 triệu tấn so với năm
1995 chỉ 1,6 triệu tấn
Achentina là nước có diện tích đậu phụng không lớn nhưng có nhiều thànhcông trong ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật để phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuấtđậu phụng Năm 1991, năng suất bình quân đạt 2 tấn/ha, gấp 2 lần so với năm 1980.Các giống đậu phụng mới năng suất cao được trồng trên 70% diện tích đậu phụng cảnước, đưa Achentina trở thành nước xuất khẩu đậu phụng đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ
và Trung Quốc
Hàn Quốc là nước có đầu tư cao cho nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật trên câyđậu phụng Nhờ biết kết hợp giống mới với kỹ thuật canh tác tiến bộ, đặc biệt kỹ thuậtche phủ nilon, năng suất đậu phụng ở nước này đạt 6 tấn/ha
Bảng 2.1: Sản lượng đậu phụng của 10 quốc gia hàng đầu (đơn vị: nghìn tấn)
Trang 17- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ: diện tích trồng 26.500 ha, tập trung ở 2 tỉnhQuảng Nam và Bình Định.
- Vùng Tây Nguyên: tổng diện tích trồng 20.500 ha, sản lượng 32.100 tấn
- Vùng Đông Nam Bộ: tập trung chủ yếu ở Tây Ninh (21.300 ha), Bình Thuận(6.700 ha) với tổng diện tích 36.700 ha và sản lượng 88.700 tấn
- Đồng bằng sông Cửu Long: với diện tích gieo trồng 13.500 ha, sản lượng đạt42.800 tấn, là vùng có năng suất cao nhất nước (31,7 tạ/ha)
Trong những năm qua sản xuất đậu phụng ở Việt Nam đã có những bướcchuyển biến tích cực về năng suất và sản lượng (Bảng 2.2) Nhìn chung diện tích đậuphụng cả nước không tăng Tuy nhiên, diện tích đậu phụng ở các tỉnh phía Bắc có xuhướng tăng dần trong khi diện tích trồng đậu phụng ở các tỉnh phía Nam lại có xuhướng giảm dần Diên tích đậu phụng ở các tỉnh phía Nam giảm mạnh là do cây ănquả và cây cà phê phát triển nhanh
Năng suất đậu phụng ngày càng tăng, năng suất năm 2007 tăng gần gấp đôi sovới năm 1990 Năng suất đậu phụng ở các tỉnh phía Bắc thường thấp hơn ở các tỉnhphía Nam Một số tỉnh đạt năng suất đậu phụng bình quân cao như: Nam Định 37,7 tạ/ha; Hưng Yên 27,7 tạ/ha; Tp Hồ Chí Minh 28,7 tạ/ha; Trà Vinh 28,8 tạ/ha; Khánh Hòa
26 tạ/ha
Trang 18Sản lượng (nghìn tấn)
Sản lượng (nghìn tấn)
Trang 19
2.4 Vai trò của các chất dinh dưỡng đối với đậu phụng
* Lân (P2O5)
Ngoài vai trò sinh lý bình thường như đối với cây trồng khác (yếu tố ảnh hưởng
rõ rệt đến sinh trưởng và phát triển, có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của hệthống rễ), đối với đậu phụng lân còn đóng vai trò quan trọng trong việc cố định đạm vàtổng hợp lipid ở hạt trong thời kỳ chín, vì vậy làm cho hàm lượng dầu béo trong hạttăng lên rõ rệt
Đối với quá trình cố định đạm, lân có trong thành phần của chất cao năng lượngATP và chuyển hóa năng lượng cho hoạt động cố định đạm
Lân cũng có vai trò kéo dài thời kỳ ra hoa, tăng tỉ lệ hoa có ích và khả năngchống chịu hạn, chống chịu sâu bệnh hại
Cây đậu phụng thiếu lân có bộ rễ kém phát triển, hoạt động cố định đạm giảm
vì chất ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động của vi sinh vật cố định đạm giảm
Mặc dù đậu phụng hút lân trong suốt quá trình sinh trưởng nhưng đậu phụnghút lân nhiều nhất ở giai đoạn ra hoa đến hình thành hạt Trong giai đoạn này, cây húttới 45% tổng nhu cầu lân của cây Sự hút lân giảm rõ rệt ở thời kỳ chín
Hiện nay supe lân là loại lân được sử dụng phổ biến trong canh tác đậu phụng.Theo Nguyễn Thế Côn (1979), ở nước ta hiệu quả bón lân rõ rệt trên đất bạcmàu, đất feralit hiệu lực bón 1 kg P2O5 cho khoảng 4,5 – 11 kg đậu phụng khô
Theo Ts.Nguyễn Thị Chinh (2006), một số nghiên cứu của Viện Thổ NhưỡngNông Hóa trên nhiều vùng đất trồng đậu phụng ở phía Bắc cho thấy với nền bón cho 1
ha gồm: phân chuồng 8 – 10 tấn + 60 kg P2O5 + 60 kg K2O + 30 kg N đạt giá trị kinh
tế cao nhất Trung bình hiệu suất 1 kg P2O5 đạt 4 – 6 kg đậu phụng với giống V79
Cũng theo Ts.Nguyễn Thị Chinh (2006), trên các vùng đất xám bạc màu vùngĐông Nam Bộ, lân dễ tiêu thấp nên khi bón lân với liều lượng 60 – 90 kg P2O5 đã làmtăng khối lượng nốt sần, tăng trọng lượng hạt và tăng năng suất rõ rệt Hiệu suất 1 kg
P2O5 đạt 6,3 – 9,2 kg đậu vỏ với giống Lỳ
Ngô Thế Dân và cộng sự (1995), kết quả nghiên cứu lạc Sơn Đông (TrungQuốc) cho biết để sản xuất 100kg lạc quả (năng suất 5-7 tấn/ha) cần bón 5,18 kg N;1,08 kg P2O5; 2,5 kg K2O; 1,95 kg CaO; 1,5 kg Mg và 1,28 kg S
Trang 20
Theo Raghavaiah (1982), lượng P tổng cộng cây lạc hút tương đối ít và chỉ cần0,4 kg P dễ tiêu để sản xuất 100 kg lạc quả Tuy lượng lân cần thiết nhỏ, nhưng phảibón một lượng lớn phân lân vì hiệu quả hấp thu lân từ phân bón thấp (trích dẫn bởi VũCông Hậu và cộng sự,1995)
Rất ít các công trình nghiên cứu về thời gian, phương pháp bón lân cho lạc Tuyvậy, Chahal và Virmani (1973), cho rằng bón 75% P làm phân bón lót và 25 % khi rahoa cho năng suất cao hơn (trích dẫn bởi Vũ Công Hậu và cộng sự,1995)
*Đạm (N):
Đạm là yếu tố dinh dưỡng có tác dụng rất lớn đối với sự sinh trưởng và pháttriển thân, lá, cành, số củ, số hạt và trọng lượng hạt của củ nên có ảnh hưởng lớn đếnnăng suất đậu phụng
Đạm còn có ảnh hưởng tới hàm lượng protein trong hạt đậu phụng Đặc biệtđạm còn cần thiết cho vi sinh vật cố định đạm trong giai đoạn cây con
Thiếu đạm đậu phụng sinh trưởng kém, lá vàng, chất khô tích lũy giảm, số quả
và trọng lượng quả giảm
*Kali (K):
Vai trò quan trọng nhất của kali là xúc tiến quá trình quang hợp, thúc đẩy sựphát triển của cây và quả Ngoài ra kali còn làm tăng cường mô cơ giới, tăng tínhchống đổ ngã của cây Kali làm tăng khả năng chống chịu hạn và đặc biệt là chốngchịu sâu bệnh của cây
Thiếu kali thân cây đậu phụng chuyển màu đỏ sẫm, lá chuyển màu xanh nhạt.Tác hại lớn nhất của thiếu kali là cây bị lùn, khả năng quang hợp và hấp thu đạm giảm
rõ rệt, tỉ lệ quả 1 hạt tăng, trọng lượng hạt và năng suất giảm
Thiếu Mg làm giảm hàm lượng diệp lục ở lá nên lá có màu vàng úa, cây thấp
bé, ảnh hưởng xấu tới tỉ lệ dầu béo trong hạt
Trang 21*Molipden (Mo):
Mo có trong thành phần của men xúc tác quá trình cố định đạm vì vậy khi đậuphụng thiếu Mo ảnh hưởng xấu tới quá trình cố định đạm nên cây có biểu hiện thiếuđạm
Trang 22
Chương 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm
Các đặc điểm về đất đai nơi thí nghiệm được trình bày ở Bảng 3.1
Đất tại nơi thí nghiệm thuộc loại đất xám trên nền phù sa cổ, có thành phần cơgiới nhẹ, hơi chua (pHKCL = 5,90) Hàm lượng các chất dinh dưỡng trung bình
Đất khu thí nghiệm có địa hình bằng phẳng, trước đây đã được thí nghiệm trồngcây bông vải Khu thí nghiệm gần hồ chứa nước, gần nguồn điện nên rất thuận tiện choviệc tưới khi tiến hành thí nghiệm vào mùa khô
3.2.2 Về thời tiết
Đặc điểm về khí tượng nơi thí nghiệm được trình bày ở Bảng 3.2
Tháng 3 dương lịch có lượng mưa thấp nhất và có số giờ nắng cao nhất trong 3tháng thí nghiệm, do đó phải chủ động nguồn nước tưới để đảm bảo đủ độ ẩm cho đậuphụng nảy mầm và sinh trưởng bình thường trong giai đoạn cây con
Tháng 4 và tháng 5 dương lịch có lượng mưa tương đối cao và số giờ nắng thấp
đã tạo ẩm độ đất cao làm cho cây có thời gian sinh trưởng dinh dưỡng kéo dài, ra hoakhông tập trung
Trang 25
Hình 3.1 Toàn cảnh khu thí nghiệm trước khi trồng
Trang 263.3.2 Các loại phân bón
Phân hữu cơ: 5000 kg/ha
Tro, trấu: 150 giạ/ha (1 giạ = 11kg)
Vôi (CaO): 1000 kg/ha
Trang 27
Lượng bón lân (P205) thay đổi theo các nghiệm thức
3.3.3 Thuốc bảo vệ thực vật
Thuốc trừ cỏ Dual 720EC:1 lít/ha + 400 - 600 lít nước/ha
Thuốc trừ sâu Bassa 50EC: 1 lít/ha + 400 - 600 lít nước/ha
Thuốc trừ bệnh Anvil 5SC: 1 lít/ha + 400 - 600 lít nước/ha
Thuốc trừ bệnh Kasumin 2L: 1 lít/ha + 400 - 600 lít nước/ha
F(đối chứng): 0 kg P2O5/ha + nền (Tỷ lệ 1N + 0 P2O5 + 3K2O)
- Tổng số ô thí nghiệm: 6 nghiệm thức * 3 lần lập lại = 18 ô
- Diện tích 1 ô cơ sở: 4 m * 5 m = 20 m2
- Tổng diện tích bố trí thí nghiệm không kể rãnh và hàng rào bảo vệ:
18 ô * 20 m2/ô = 360 m2
- Khoảng cách giữa các ô: 0,3 m
- Khoảng cách giữa các lần lập lại: 0,5 m
- Tổng diện tích toàn khu thí nghiệm: 500 m2
- Khoảng cách trồng 20 cm * 20 cm * 2 hạt/hốc (mật độ 500.000 cây/ha)
- Ngày gieo hạt: 04/03/2009
3.4.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Trang 28
Hình 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Ghi chú: A B C D E F: Các nghiệm thức bón lân
ĐC: Đối chứng Rep I, Rep II, Rep III: Các lần lập lại
3.5 Thực hiện thí nghiệm
3.5.1 Bón phân
Bón lót (trước khi gieo): Phân chuồng + Vôi + 1/2 N + 2/3 P2O5 + 1/3 K2O.Bón thúc 1(15-20 ngày sau gieo): 1/2 N + 1/3 K2O
Bón thúc 2(30 ngày sau gieo): 1/3 P2O5 + 1/3 K2O
3.5.2 Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm
Bảng 3.3: Lịch canh tác áp dụng trong thí nghiệm
STT Loại công việc Ngày thực
01 Làm đất -10 Dùng máy cày sâu 20-30 cm, làm đất kỹ
Trang 29Gieo theo hốc 02 hạt/hốc, khoảng cách 20
cm x 20 cm, gieo sâu 3-5 cm,vùi đất mỏng
05 Dặm tỉa +5; +7 Dặm chỗ cây khuyết, nhổ chỗ cây dày
06 Làm cỏ xới đất;
bón phân +15
Làm cỏ, xới đất kết hợp bón phân thúc 1, vun gốc
bệnh +60; +70 Phun thuốc trừ sâu bệnh.
10 Thu hoạch +88; +93 Nhổ cả cây, tách trái từng ô
Ghi chú: - :trước khi gieo, + :sau khi gieo, NSG: Ngày sau gieo
3.6 Cách lấy mẫu và các chỉ tiêu theo dõi
3.6.1 Cách lấy mẫu
Mỗi ô thí nghiệm quan sát cố định 5 điểm theo 2 đường chéo góc Mỗi điểm lấy
1 cây, mỗi nghiệm thức theo dõi 15 cây trên 3 ô ở 3 lần lập lại
Trang 30
Hình 3.4 Sơ đồ các điểm lấy mẫu
Ghi chú: X: điểm lấy mẫu
Hình 3.5 Đo chỉ tiêu chiều cao cây và đếm số lá xanh/cây 3.6.2 Các chỉ tiêu theo dõi quan sát
3.6.2.1 Thời gian sinh trưởng và phát triển
Ngày mọc mầm: Khi có 50% số cây xuất hiện cặp cành ra lá đầu tiên
Ngày ra hoa: Khi có 50% số cây ra hoa xuất hiện
Ngày ra hoa rộ: Khi có 75% số cây ra hoa rộ
Ngày thu hoạch: Khi có 85% trái chín trên cây có đủ tiêu chuẩn thu hoạch.Thời gian sinh trưởng: Từ ngày gieo đến ngày thu hoạch
3.6.2.2 Các chỉ tiêu về thân, lá
Điều tra định kỳ 15 ngày/lần về chỉ tiêu chiều cao, số lá
+ Chiều cao cây và tốc độ vươn cao:
- Đo chiều cao thân chính từ lúc bắt đầu phân cành đến khi chuẩn bị thuhoạch
Trang 31
- Đo chiều cao từ vị trí lá mầm đến đỉnh sinh trưởng
- Tốc độ vươn cao = Chiều cao đo lần sau – Chiều cao đo lần trước.+ Số lá xanh/cây và tốc độ ra lá:
- Đếm số cành mang trái/cây (cành hữu hiệu)
- Cành vô hiệu/cây = Tổng số cành/cây – Tổng số cành hữu hiệu/cây
- Tỉ lệ cành hữu hiệu = Số cành hữu hiệu/Tổng số cành điều tra * 100%
- Tỉ lệ cành vô hiệu = 100% - Tỉ lệ cành hữu hiệu
+ Tổng số nốt sần và nốt sần hữu hiệu:
- Quan sát mỗi ô 3 cây ở giai đoạn 30 ngày sau gieo và 60 ngày sau gieo
- Đếm tổng số nốt sần/cây và tổng số nốt sần hữu hiệu/cây
Trang 32
- Tỉ lệ hạt/trái (theo trọng lượng): Được tính từ 1 kg trái khô trên từng ôthí nghiệm, mỗi nghiệm thức lấy 3 mẫu (3 kg), trộn lại lấy 1 kg trái khô chomỗi nghiệm thức, tách hạt cân để xác định tỉ lệ hạt/trái
+ Năng suất thân lá tươi:
- Lý thuyết: Mỗi ô thu hoạch 1 m2 giữa ô, mỗi nghiệm thức 3 m2 Táchhết quả, cân trọng lượng thân lá tươi/m2, quy ra năng suất tấn/ha
- Thực tế: Mỗi ô thu hoạch 20 m2 , cân trọng lượng sau đó quy ra năngsuất tấn/ha
+ Năng suất thân lá khô:
- Lý thuyết: Lấy mẫu thân lá tươi/m2 vừa cân đem phơi khô cân trọnglượng, sau đó quy ra năng suất tấn/ha
- Thực tế: Lấy thân lá tươi từng ô đem phơi khô, cân trọng lượng sau đóquy ra năng suất tấn/ha
+ Năng suất trái tươi:
- Lý thuyết: Mỗi ô thu hoạch 1 m2 giữa ô, mỗi nghiệm thức 3 m2 Cântrọng lượng trái tươi/m2, quy ra năng suất tấn/ha
- Thực tế: Mỗi ô thu hoạch 20 m2 , cân trọng lượng sau đó quy ra năngsuất tấn/ha
+ Năng suất trái khô:
- Lý thuyết: Lấy mẫu trái tươi/m2 đem phơi khô, cân trọng lượng sau đóquy ra năng suất tấn/ha
- Thực tế: Lấy trái tươi từng ô đem phơi khô, cân trọng lượng sau đó quy
ra năng suất tấn/ha
Trang 33
3.6.2.7 Đánh giá phẩm chất hạt
Lấy mỗi ô 1 kg hạt (1 nghiệm thức 3 kg) trộn lại lấy 500 g hạt cho mỗi nghiệmthức Sau đó gởi phân tích mẫu với 3 chỉ tiêu: hàm lượng protein, lipid và ẩm độ chứatrong hạt Phân tích tại Bộ môn Dinh dưỡng gia súc, Khoa Chăn nuôi – Thú y, TrườngĐại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
3.6.2.8 Hiệu quả kinh tế
Tổng chi phí
Tổng thu nhập
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Hiệu quả bón lân = Năng suất khô thực tế mỗi nghiệm thức/Năng suất khô thực
tế đối chứng * 100%
3.6.2.9 Xử lí số liệu và phần mềm thống kê
Các số liệu được xử lí bằng phần mềm MSTACTC và EXCEL
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển
4.1.1 Ngày mọc mầm
Sự nảy mầm của hạt là quá trình hạt chuyển từ trạng thái tiềm sinh sang trạngthái sống Trong quá trình nảy mầm các chất lipid và protein đã trải qua các quá trìnhbiến đổi sinh hóa dưới ảnh hưởng của môi trường
Trang 34
Tỉ lệ nảy mầm của hạt quyết định mật độ cây ban đầu và là một trong nhữngyếu tố ảnh hưởng tới năng suất Tỉ lệ nảy mầm cao sẽ cho mật độ cây ban đầu cao vàngược lại tỉ lệ nảy mầm thấp sẽ cho mật độ cây ban đầu thấp, cây mọc thưa thớt Tỉ lệnảy mầm cao hay thấp tùy thuộc vào giống, phẩm chất hạt giống, điều kiện ngoại cảnh
và kỹ thuật gieo trồng
Kết quả thời gian nảy mầm của 6 nghiệm thức thí nghiệm được trình bày ởBảng 4.1, cho thấy các nghiệm thức có thời gian nảy mầm như nhau là 6 ngày sau khigieo Sự sinh trưởng và phát triển của đậu phụng trong giai đoạn này chủ yếu dựa vàochất dinh dưỡng có trong 2 tử diệp nên phân bón chưa ảnh hưởng trong giai đoạn này
Hạt giống chuẩn bị tốt, làm đất kỹ, đất tơi xốp, đất đủ ẩm, sử dụng cùng mộtgiống và gieo cùng một ngày nên thời gian mọc mầm giữa các nghiệm thức không có
+ Ngày phân cành:
- Sau khi gieo 11 ngày đậu phụng bắt đầu phân cành, cặp cành thứ nhấtxuất hiện ở 2 lá tử diệp Theo Ks.Phan Gia Tân (2005), cặp cành thứ nhất và 2cặp cành phụ là những cặp cành hữu hiệu nhất có thể sản sinh ra 60% số trái thuhoạch
- Kết quả ở Bảng 4.1 cho thấy thời gian phân cành giữa các nghiệm thứckhông có sự khác biệt, sau gieo 11 ngày bắt đầu phân cành
4.1.3 Ngày ra hoa và ngày ra hoa rộ
Thời kỳ ra hoa và hoa nở rộ của đậu phụng khoảng 20 – 45 ngày sau khi gieo,
có thể kéo dài hơn Thời gian ra hoa sớm hay muộn phụ thuộc vào đặc tính của giống,
Trang 35
điều kiện sinh thái Ra hoa sớm và tập trung sẽ cho trái chín tập trung, hạn chế trái nonkhi thu hoạch
+ Ngày ra hoa:
Các nghiệm thức A (30 kg P2O5/ha), B (60 kg P2O5/ha) và F (không bón)
có thời gian ra hoa là 26 ngày sau gieo trong khi các nghiệm thức C (90 kg
P2O5/ha), D (120 kg P2O5/ha) và E (150 kg P2O5/ha) có thời gian ra hoa là 25ngày sau khi gieo
+ Ngày ra hoa rộ:
Các nghiệm thức bón nhiều lân như C (90 kg P2O5/ha), D (120 kg
P2O5/ha) và E (150 kg P2O5/ha) có thời gian ra hoa rộ 32 – 33 ngày sau khi gieo.Các nghiệm thức không bón lân như F (không bón) và bón ít lân như A (30 kg
P2O5/ha), B (60 kg P2O5 kg/ha) có thời gian ra hoa rộ 34 ngày sau gieo
+ Nhận xét:
Phân lân trong giai đoạn này đã thúc đẩy thời gian ra hoa và ra hoa rộcủa đậu phụng ở các nghiệm thức bón nhiều lân sớm hơn so với các nghiệmthức bón ít lân hay không bón
4.1.4 Tổng thời gian sinh trưởng
Tổng thời gian sinh trưởng được tính từ khi gieo cho tới khi cây có quả chínthu hoạch Thời gian sinh trưởng dài hay ngắn phụ thuộc vào đặc tính giống, thời vụgieo trồng và điều kiện ngoại cảnh
Qua Bảng 4.1 cho thấy các nghiệm thức đều có tổng thời gian sinh trưởng nhưnhau (91 ngày)
Bảng 4.1: So sánh thời gian sinh trưởng của 6 nghiệm thức thí nghiệm
Ra lá thật (NSG)
Phân cành (NSG)
Ra hoa (NSG)
Ra hoa rộ (NSG)
Tổng thời gian sinh trưởng (ngày)