I. Mục đích – yêu cầu của đề tài: 1. Mục đích: • Hoàn thành đồ án. • Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. • Điều khiển tay máy hoạt động đúng yêu cầu (gắp thả vật ở vị trí cố định). • Điều khiển PID cho tay khâu đế. 2. Yêu cầu: • Sử dụng PLC S7-200 (CPU 224 DC/DC/DC) để điều khiển tay máy. • Điều khiển chính xác tay máy gắp và nhả vật ở vị trí cố định.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU KHIỂN PID TAY MÁY
Giảng viên hướng dẫn: Th.S TRẦN THỊ HOÀNG OANH
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN CÔNG LỘC
Trang 2TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2011
MỤC LỤC
5.2 Các hàm điều khiển thường dùng: 36
Trang 3Phần 1: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
Động cơ DC là động cơ điện hoạt động với dòng điện một chiều Động cơ điện một chiều ứng dụng rộng rãi trong các ứng dụng dân dụng cũng như công nghiệp
3 Phân loại:
Trang 4Căn cứ vào phương pháp kích từ người ta chia động cơ 1 chiều thành các loại như sau :
- Động cơ điện 1 chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu,
- Động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập nghĩa là phần ứng và phần kích từ được cấp điện bởi 2 nguồn riêng rẽ,
- Động cơ điện 1 chiều kích thích nối tiếp: cuộn dây kích thích được mắc nối tiếp với phần ứng,
- Động cơ điện 1 chiều kích thích song song: cuộn dây kích thích được mắc song với phần ứng,
- Động cơ điện 1 chiều kích thích hỗn hợp: gồm có 2 cuộn dây kích từ , 1 cuộn mắc nối tiếp với phần ứng, 1 cuộn mắc song song với phần ứng,
4 Phương trình cơ bản của động cơ điện 1 chiều:
– Φ: Từ thông trên mỗi cực (Wb)
– Iu: dòng điện phần ứng (A)
Trang 5Gồm 1 bộ phát ánh sáng (LED phát), một bộ thu ánh sáng nhạy với ánh sáng từ bộ phát (bộ thu thường là photodiode hoặc phototransistor), 1 đĩa quang có khoét lỗ gắn trên trục quay đặt giữa bộ phát và thu, thông thường trục quay này sẽ được gắn với trục quay của đối tượng cần đo tốc độ.
Một encoder thường có các dây sau:
– Dây cấp nguồn (+5V) cho encoder
Hình 2.29 – Dạng song ngõ ra của LED thu
6 Động cơ được sử dụng trong mô hình:
ĐỘNG CƠ DC (MODEL KM3448A)
Trang 6Nơi sản xuất: Korea
ĐỘNG CƠ DC (MODEL KM3348A)
Nơi sản xuất: Taiwan
Trang 7 Khi cuộn dây không được cấp điện: khí vào 1 ra 2, khí từ 4 xả qua 5 (hình a).
Khi cuộn dây được cấp điện: khí vào 1 ra 4, khí từ 2 xả qua 3 (hình b)
Hình a: Vị trí pitton khi cuộn dây không được cấp điện
Hình b: Vị trí pitton khi cuộn dây được cấp điện
Trang 82.2 Valse (3/2) 3 cửa, 2 vị trí (loại 2 cuộn dây):
Tương tự loại 1 cuộn dây, tuy nhiên 2 vị trí của valse trong trường hợp này là trạng thái bền
Khi cuộn dây a được cấp điện: khí vào 1 ra 2, khí từ 4 xả qua 5
Khi cuộn dây b được cấp điện: khí vào 1 ra 4, khí từ 2 xả qua 3
Khi hai cuộn dây đều được cấp điện, vị trí valse không thay đổi
(Tài liệu – Giáo trình Hệ thống truyền động thủy khí, PGS TS Trần Xuân Tùy – ThS Trần Minh Chính – KS Trần Ngọc Hải, Đà Nẵng 2005)
Phân loại theo quan hệ truyền:
• Quan hệ truyền ăn khớp: có truyền động bánh răng trụ, côn, trục vít, hypôit và hỗn hợp
• Quan hệ truyền phức tạp: truyền động bánh răng hành tinh, truyền động bánh răng sóng,…
Trang 9Các dạng truyền động
a Thẳng; b Nghiêng; c Chữ V; d Côn; e Bánh răng xoắn, góc giữa các trục 90o;
Trang 10g Hypôit; h Trục vít lõm (glôbôit)
Thiết bị điều khiển Logic khả trình PLC (Programmable Logic Control) là loại thiết
bị cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển số thông qua một ngôn ngữ lập trình, thay cho việc phải thể hiện thuật toán đó bằng các mạch số Như vậy trong chương trình điều PLC trở thành bộ điều khiển số nhỏ gọn, dễ dàng thay đổi thuật toán và đặc biệt dễ dàng trao đổi thông tin với môi trường xung quanh (Với các PLC khác hoặc với máy tính)
Điện áp cấp nguồn: 15 ÷ 30VDC
Ngõ vào tích cực: 15 ÷ 30VDC
Điện áp tại ngõ ra: 15 ÷ 30VDC
Trang 111 Sơ đồ khối cấu tạo của PLC:
Có các loại PLC S7-200 (Siemens):
Các loại PLC thông thường: CPU222, CPU224, CPU224XP, CPU226
Theo loại điện áp người ta phân ra 2 loại:
• Loại cấp điện áp 220VAC:
2 Ứng dụng xuất xung tốc độ cao:
CPU S7_200 có 2 ngõ ra xung tốc độ cao (Q0.0, Q0.1), dùng cho việc điều rộng xung tốc độ cao nhằm điều khiển các thiết bị bên ngoài
Trang 12- Việc điều rộng xung được thực hiện thông qua việc định dạng Wizard.
- Có 2 cách điều rộng xung: điều rộng xung 50% (PTO) và điều rộng xung theo tỉ lệ (PWM)
2.1 Điều rộng xung 50% (PTO):
Loại này xuất ra ngõ ra giá trị Ton = 50%T, điện áp trung bình = ½ VDC
Ngoài ra: Q0.0 Q0.1
SMW68 SMW78 : Xác định chu kì thời gian,
SMW70 SMW80 : Xác định chu kì phát xung,
Các Byte cho việc định dạng SMB67 (cho Q0.0) và SMB77 (cho Q0.1)
Cập nhật T
2.2 Điều rộng xung theo tỉ lệ (PWM):
Ứng dụng này điều rộng xung theo tỷ lệ tùy ý Ton = 0 ÷ 100% T
Định dạng thời gian cơ sở (Time base) dựa trên bảng sau:
Thanh ghi điều
khiển (Hex Value)
Cập nhật T
Các Byte cho việc định dạng SMB67 (cho Q0.0) và SMB77 (cho Q0.1)
Trang 13Ngoài ra: Q0.0 Q0.1
SMW68 SMW78 : Xác định chu kì thời gian
SMW70 SMW80 : Xác định chu kì phát xung
3 Đọc xung tốc độ cao (High Speed Counter - HSC):
Định dạng bộ đếm tốc độ cao theo trình Wizard của Step 7 Micro Win
Chọn trình Wizard HSC:
Chọn chế độ cho HSC:
Trang 14Định dạng bộ đếm
Trang 15Tuỳ từng loại ứng dụng mà ta có thể chọn nhiều Mode đọc xung tốc độ cao khác nhau, có tất cả 12 Mode đọc xung tốc độ cao như sau:
Mode 0,1,2: Dùng đếm 1 pha với hướng đếm được xác định bởi Bit nội.
Mode 0: Chỉ đếm tăng hoặc giảm, không có Bit Start cũng như bit Reset.
Mode 1: Đếm tăng hoặc giảm, có bit Reset nhưng không có bit Start,
Mode 2: Đếm tăng hoặc giảm, có Bit Start cũng như bit Reset để cho phép chọn bắt đầu đếm
cũng như chọn thời điểm bắt đầu Reset Các Bit Start cũng như Reset là các ngõ Input chọn từ bên ngoài
Mode 3, 4, 5: Dùng đếm 1 pha với hướng đếm được xác định bởi Bit ngoại, tức là có thể chọn từ
ngõ vào input
Mode 3: Chỉ đếm tăng hoặc giảm, không có Bit Start cũng như bit Reset
Mode 4: Đếm tăng hoặc giảm, có bit Reset nhưng không có bit Start
Trang 16Mode 5: Đếm tăng hoặc giảm, có Bit Start cũng như bit Reset để cho phép chọn bắt đầu đếm
cũng như chọn thời điểm bắt đầu Reset Các Bit Start cũng như Reset là các ngõ Input chọn từ bên ngoài
Mode 6, 7, 8: Dùng đếm 2 pha với 2 xung vào, 1 xung dùng để đếm tăng và một xung đếm giảm Mode 6: Chỉ đếm tăng giảm, không có Bit Start cũng như bit Reset,
Mode 7: Đếm tăng giảm, có bit Reset nhưng không có bit Start,
Mode 8: Đếm tăng giảm, có Bit Start cũng như bit Reset để cho phép chọn bắt đầu đếm cũng như
chọn thời điểm bắt đầu Reset Các Bit Start cũng như Reset là các ngõ Input chọn từ bên ngoài
Trang 17Mode 9, 10, 11 : Dùng để đếm xung A/B của Encoder, có 2 dạng:
Dạng 1 (Quadrature 1x mode): Đếm tăng 1 khi có xung A/B quay theo chiều thuận và giảm 1
khi có xung A/B quay theo chiều ngược
Dạng 2 (Quadrature 4x mode): Đếm tăng 4 khi có xung A/B quay theo chiều thuận và giảm 4
khi có xung A/B quay theo chiều ngược
Mode 9: Chỉ đếm tăng giảm, không có bit Start cũng như bit Reset,
Mode 10: Đếm tăng giảm, có bit Reset nhưng không có bit Start,
Mode 11: Đếm tăng giảm, có Bit Start cũng như bit Reset để cho phép chọn bắt đầu đếm cũng
như chọn thời điểm bắt đầu Reset Các Bit Start cũng như Reset là các ngõ Input chọn từ bên ngoài
Mode 12: Chỉ áp dụng với HSC0 và HSC3, HSC0 dùng để đếm số xung phát ra từ Q0.0 và HSC3
đếm số xung từ Q0.1 (Được phát ra ở chế độ phát xung nhanh) mà không cần đấu phần cứng, nghĩa là PLC tự kiểm tra từ bên trong
Trang 18Các chế độ của HSC và kết nối với ngõ vào của PLC để sử dụng bộ HSC:
HDEF Control Bits (used only when HDEF is executed)
SM37.0 SM47.0 SM57.0 SM147.0
Active level control bit for Reset**:
0 = Reset active high
1 = Reset active lowSM47.1 SM57.1
Active level control bit for Start**:
0 = Start active high
1 = Start active lowSM37.2 SM47.2 SM57.2 SM147.2
Counting rate selection for Quadrature counters:
Trang 190 = less than or equal;
1 = greater than
(Tài liệu - Hướng dẫn sử dụng S7_200 – Hà Văn Trí – Công ty THHH TM&DVKT SIS)
Trang 204 Bộ điều khiển PID:
Định nghĩa:
Bộ điều khiển PID (A proportional integral derivative controller) là bộ điều khiển sử dụng kỹ thuât điều khiển theo vòng lặp có hồi tiếp được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống điều khiển tự động Một bộ điều khiển PID cố gắng hiệu chỉnh sai lệch giữa tín hiệu ngõ ra và ngõ vào sau đó đưa ra một một tín hiệu điều khiển để điều chỉnh quá trình cho phù hợp
Sơ đồ khối của bộ điều khiển PID:
Trong CPU S7 – 200 có bộ ứng dụng PID (Proportional, Integral, Derivative) Bảng tham số của bộ điều khiển PID ở bảng sau
Quá trình đáp ứng, bộ điều khiển PID giá trị của đầu ra sẽ được điều chỉnh sai số đến bằng không Sai số được xác định bởi sự sai lệch giữa giá trị đặt (giá trị mong muốn) và
Trang 21giá trị xử lý (giá trị thực tế) Nguyên lý của điều khiển PID được dựa trên phương trình sau đây Giá trị ra M(t) được mô tả bởi hàm của khâu tỷ lệ, khâu tích phân, khâu vi phân.
e: sai số = giá trị đặt – giá trị hiện tại,
Mdau: giá trị đầu của ngõ ra
Để thi hành bộ điều khiển trên kỹ thuật số máy tính Hàm liên tục phải được lượng
tử hóa trong các mẫu tuần hoàn của sai số đầu ra Phương trình đáp ứng số đầu ra
11
M = K e + K ∑ + M + K e − e −
Mn: giá trị ra ở thời gian lấy mẫu n,
en: sai số ở thời gian lấy mẫu n,
en-1: sai số ở thời gian lấy mẫu trước đó,
KI: hệ số khâu tích phân,
KD: hệ số khâu vi phân
Phương trình trên, khâu tích phân miêu tả sai số giữa giá trị đầu và giá trị hiện tại Sự sai lệch của khâu này là hàm của giá trị hiện tại và giá trị trước đó Trong khi khâu tỷ lệ chỉ hiệu chỉnh giá trị hiện tại
Tính toán giá trị đầu ra phải phụ thuộc vào sai số của khâu tích phân
Trang 22• Giá trị của khâu tỷ lệ:
Bảng giá trị các tham số sử dụng trong bộ PID
0 PVn Double Word – Real In Giá trị xử lý (0.0 ÷ 1.0)
4 SPn Double Word – Real In Giá trị đặt (0.0 ÷ 1.0)
8 Mn Double Word – Real In/Out Giá trị ra (0.0 ÷ 1.0)
16 TS Double Word – Real In Thời gian lấy mẫu (giá trị
28 MX Double Word – Real In/Out Tổng tích phân (0.0 ÷ 1.0)
32 PVn-1 Double Word – Real In/Out Giá trị xử lý ở n-1
(Tài liệu - Datasheet của S7_200 Siemens).
Trang 23 Hiệu chỉnh PID:
Việc hiệu chỉnh 3 thông số Kp, Ki, Kd sẽ làm tăng chất lượng điều khiển Ảnh hưởng của 3 thông số này lên hệ thống như sau:
Phương pháp Ziegler – Nichols : khi đối tượng có khâu delay có
trễ (tử số có e−Tshay có khâu quán tính bậc nhất dưới mẫu số 1
1
Ts+ điển hình là lò nhiệt Để tìm thông số cho bộ điều khiển PID đối với đối tượng này thì người ta trước hết khảo sát đặc tính vòng hở của hệ thống, cấp một tín hiệu điều khiển vào cho đối tượng, sau đó khảo sát đặc tính quá độ của hệ thống, từ đó xác định các thông số T và L Khi đó, các thông số của bộ PID được tính theo T và L
Đường cong hình chữ S có 2 hằng số, thời gian chậm trễ L và hằng số thời gian T Thời gian chậm trễ xác định cách vẽ đường tiếp tuyến tại điểm uốn của đường cong
Ziegler – Nichols đề xuất xác định Kp, Ti, Td
Nguyên tắc hiệu chỉnh theo Ziegler – Nichols
tY(t)
Trang 24Cách 2: Hiệu chỉnh theo phương pháp thử sai của Thomas Chen công ty FOXBORO
Ba thông số quan trọng nhất là PID được thể hiện như sau:
P: trong lý thuyết thường thể hiện bằng hệ số tỷ lệ nhưng ngày nay trong hầu hết các hệ thống người ta không sử dụng hệ số tỷ lệ K mà dùng một thông số khác gọi là dải tỷ lệ (proportional band – P band) Ý nghĩa của dải tỷ lệ như sau: P band
="20%" thì với sự thay đổi 20 % giá trị đầu vào bộ điều khiển sẽ gây ra sự thay đổi 100% tín hiệu đầu ra, với P band ="500%" thì với sự thay đổi tín hiệu đo 100 % thì tín hiệu đầu ra chỉ thay đổi có 20% Quan hệ giữa hệ số tỷ lệ và dải tỷ lệ: K=100/%Pband
I: Được thể hiện theo đơn vị đo thời gian là giây Thời gian càng nhỏ thể hiện tác động điều chỉnh tích phân càng mạnh, ứng với độ lệch càng bé
D: Cũng được thể hiện theo đơn vị đo thời gian là giây Thời gian càng lớn thì điều chỉnh vi phân càng mạnh, ứng với bộ điều chỉnh đáp ứng với thay đổi đầu vào càng nhanh
Rất ít các mạch điều chỉnh yêu cầu sử dụng điều chỉnh D Hầu hết mạch điều chỉnh PI đủ đáp ứng yêu cầu điều chỉnh Sau đây là phương pháp xác định thông số PI
Bước 1: Đặt thời gian tích phân cực đại, thời gian vi phân cực tiểu Khi đó hệ thống chỉ điều khiển tỉ lệ Sau đó giảm dải tỉ lệ cho đến khi dao động xuất hiện Đo chu kì của dao động, (khoảng thời gian giữa hai điểm cực đại hoặc cực tiểu của dao động, ta gọi thời gian này là chu kỳ tự nhiên)
Bước 2: Đặt thời gian tích phân bằng chu kỳ tự nhiên Quan sát chu kỳ dao động mới, nó sẽ tăng thêm khoảng 40 ÷ 43% của chu kỳ tự nhiên Nếu chu kỳ dao động lớn hơn mức trên thì cần tăng thời gian tích phân
Bước 3: Cuối cùng ta điều chỉnh dải tỷ lệ sao cho độ lệch và thời gian đạt đến ổn định phù hợp với yêu cầu Nguyên tắc điều chỉnh như sau dải tỷ lệ càng lớn thì độ lệch điều chỉnh càng lớn, thời gian đạt đến ổn định càng ngắn, dải tỷ lệ càng nhỏ thì độ lệch càng nhỏ, thời gian đạt đến ổn định càng dài
Trang 25Nghĩa là: đối với một số đối tượng có hàm truyền trong mẫu số có dạng dao động bậc hai như K/(1+T1s)*(1+T2s), điển hình là động cơ điện DC.
Ta cấp tín hiệu đặt rồi thay đổi dần các thông số Kp, Ki, Kd cho phù hợp Đầu tiên, sẽ làm cho hệ thống ổn định bằng cách cho Ki, Kd bằng 0
Sau đó tăng dần Kp lên Khi Kp càng nhỏ thì Nyquist hệ hở càng xa điểm (-1,j0) Hệ chắc chắn sẽ ổn định Nhưng đổi lại, đáp ứng sẽ lâu Mình tăng dần Kp đến khi hệ thống bắt đầu dao động thì dừng lại Để triệt tiêu sai số xác lập, mình sẽ tăng dần Ki lên, nhưng đổi lại, do Ki tăng, hệ thống sẽ rất có khả năng bị vọt lố, mình tăng cho đến khi đặc tính quá độ vọt lố chừng 10% thì dừng Tiếp theo, mình
sẽ tăng tiếp Kd Khi Kd tăng thì rất có thể thời gian xác lập mình dài ra hơn một chút nhưng bù lại sẽ bù trừ được 10% vọt lố ở trên
Trang 26IV Giới thiệu WinCC (Windows Control Center):
Các bước để tạo một Project trong WinCC
Khởi động WinCC,
Tạo một Project mới,
Cài đặt Driver kết nối PLC,
Tạo các biến,
Tạo và soạn thảo một giao diện người dùng,
Cài đặt thông số cho winCC Runtime,
Chạy chương trình (Activate)
1 Cài đặt Driver kết nối PLC:
Để WinCC kết nối được với PLC thì phải cài Driver
Hộp thoại xuất hiện chọn Driver: OPC.chn
Phải chuột vào Tag Management chọn Add New Driver
Trang 272 Tạo các biến:
Đồng thời tạo các biến để liên kết, hiển thị và điều khiển
2.1 Biến nội:
Hộp thoại Tag Properties xuất hiện
Phải chuột vào Internal tagsChọn New Tag…
Chọn Tên Tag
và kiểu dữ liệu chọn xong bấm OK
Trang 282.2 Biến ngoại: Sử dụng PC Access
Khởi động PC Access – File – New chọn
Hộp thoại Item Properties xuất hiện:
Tên PLC
Địa chỉ PLC (từ 1 đến 126)
Để tạo các biến ngoại ta chọn New - Item
Trang 30Sau khi tạo xong các biến ta tiến hành tạo liên kết với WinCC
Hộp thoại OPC Item Manager :
Trong màn hình WinCC phải chuột vào OPC Groupschọn System Parameter
Trang 31Nhấp vào “+” tại S7200.OPCServer
Sau đó chon Add và chọn tiếp S7200 – OPCServer và Finish
1 Tạo và soạn thảo một giao diện người dùng:
Chọn Browse Server – đánh dấu
vào Read Access và Write Access
Phải chuột vào GraphicsDesigner chọn New Picture
Trang 32Hộp thoại Graphics Designer xuất hiện:
Trong màn hình này ta tạo các vùng liên kết, các nút nhấn và đồ thị hiển thị… Và chỉnh sửa sao cho phù hợp với người dùng
2 Cài đặt thông số cho WinCC Runtime:
Trên cửa sổ WinCC Explorer click chuột phải vào mục Computer, chọn Properies sau đó Chọn Properties lần nữa
Trên tab Graphics Runtime chọn trang màn hình khởi động và đặt các thuộc tính cho màn hình giao diện
Trang 33Nhấn Ok để thoát.
Cuối cùng nhấn Active để chạy chương trình
3 Lâp trình C cho WinCC:
WinCC còn hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình C
và Víual Basic
Sau đây là ngôn ngữ lập trình C
Từ màn hình Graphics Designer, click
phải vào đối tượng (object) cần thiết lập
Action chọn Properties
Trang 34Click phải vào mục Dynamics hay Action của Properties hay Events và chọn C -Action từ menu hiện ra
Màn hình lập trình xuất hiện
Sau khi lập trình cho Action xong thì biên dịch bằng nút Nếu có lỗi hiển thị trong Output Window thì Double click vào ngay lỗi để biết vị trí lỗi trong chương trình và sửa lỗi, nếu không có lỗi thì chọn OK để thoát
Trang 35Header (màu xám): Đây là dòng mã lệnh tự động phát sinh giống nhau cho các Properties và không được thay đổi Bao gồm :
+ Picture Name (lpszPictureName)
+ Object Name (lpszObjectName)
+ Property Name (lpszPropertyName)
5.1 Một số lệnh thường dùng trong chương trình:
5.1.1 SetTagBit:
Cú pháp: Bool SetTagBit (Tag Tag_Name, short int value)
Nội dung: Định giá trị cho một Tag có kiểu dữ liệu là Binary
5.1.2 SetTagByte:
Cú pháp: Bool SetTagByte (Tag Tag_Name, byte value)
Nội dung: Định giá trị cho một Tag có kiểu dữ liệu là 8 bit
5.1.3 SetTagSByte
Cú pháp: Bool SetTagSByte (Tag Tag_Name, signed char value)
Nội dung: Định giá trị cho một Tag có kiểu dữ liệu là 8 bit có dấu
Tương tự có các hàm SetTagWord, SetTagDWord
1.1.4 GetTagBit:
Cú pháp: Bool GetTagBit (Tag Tag_Name)
Nội dung: Lấy giá trị hiện tại của một Tag có kiểu dữ liệu là Binary
5.1.5 GetTagByte:
Cú pháp: Bool GetTagByte (Tag Tag_Name)
Nội dung: Lấy giá trị hiện tại của một Tag có kiểu dữ liệu là 8 bit
5.1.6 GetTagSByte:
Cú pháp: Bool GetTagBit (Tag Tag_Name)
Nội dung: Lấy giá trị hiện tại của một Tag có kiểu dữ liệu là 8 bit có dấu
Tương tự có các hàm GetTagWord, GetTagDWord
Trang 365.2 Các hàm điều khiển thường dùng :
5.2.1 Thoát khỏi Runtime:
Cú pháp: Bool DecactivateRTProject()
Nội dung: Thoát khỏi chương trình WinCC đang chạy Runtime
5.2.2 Thoát khỏi WinCC:
Trang 375.2.5 Toán tử logic:
5.2.6 Các hàm toán học:
Trang 386 Hiển thị các giá trị quá trình và vẽ đồ thị trong WinCC:
6.1 Mở Tag Logging:
Trong cửa sổ bên trái của WinCC Explorer ta chọn mục Tag Logging
Cửa sổ Tag Logging
6.2 Cấu hình bộ định thời (Timer):
Nhấp chuột phải vào Timer, chọn “New”
và cài đặt thời gian lấy dữ liệu
Các thời đoạn ghi và lưu trữ được
tính bằng cách nhân thời gian cơ
sở với hệ số thời gian
6.3 Tạo vùng lưu trữ (Archive):
Trong cửa sổ Tag Logging nhấp chuột phải vào Archive, chọn Archive Wizard, nhấn next và thực hiện các bước như sau:
Archive Type chọn Process Value Archive
Trang 39Nhấn select chọn Tag cần lưu trữ.
Nhấn Finish để hoàn tất việc tạo
vùng lưu trữ
Nhấn nút Save trước khi đóng cửa
số Tag Logging
6.4 Tạo bảng biểu(Table):
Để tạo bảng biểu trở lại giao diện Graphics Designer,
trong bảng đối tượng chọn “Controls” và “WinCC Online
Table Control”
Trang 40Trong hộp thoại cấu hình nhanh ở bảng “General” thiết lập các thông số như hình bên.
Chuyển sang Tab Columns
Sau khi hoàn tất thiết lập các giá trị trên bảng biểu có
dạng như hình bên