Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị u răng (Odontoma)
Trang 1Bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o Bé Y tÕ
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Răng Hàm Mặt
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Văn Trường
Phản biện 1: PGS.TS Trương Uyên Thái – Học viện Quân Y
Phản biện 2: PGS.TS Trịnh Quang Diện – Bệnh viện K
Phản biện 3: TS Lê Văn Sơn – Trường Đại học Răng Hàm Mặt
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước họp tại: Trường Đại học Răng Hàm Mặt
vào hồi 09 giờ 00 ngày 25 tháng 06 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Răng Hàm Mặt
Trang 3Danh mục các bμi báo có liên quan đến luận án
1 Lê Ngọc Tuyến (2004), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận
lâm sàng u răng (odontoma)”, Tạp chí Y học thực hành, số 4 (478),
tr 16-19
2 Trần Văn Trường, Lê Ngọc Tuyến (2007) “Nghiên cứu về u
răng (odontoma) ở Việt Nam”, Tạp chí nghiên cứu Răng hàm
mặt, số 1, tr 2-13
3 Lê Ngọc Tuyến (2008), “Điều trị phẫu thuật u lành tính xương hàm
nguồn gốc do răng, u men, u xơ men răng, u răng (odontoma)”, Tạp
chí y học thực hành, số 9 (618 +619), tr 86 – 88
4 Lê Ngọc Tuyến (2009), “Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị
của X quang trong chẩn đoán u răng (odontoma)”, Tạp chí học
thực hành, số 1 (641 + 642), tr 65 – 68
Trang 4đặt vấn đề
U răng (Odontoma) thường dùng để chỉ một loại u có nguồn gốc từ răng mà khi u đã phát triển đầy đủ thì thành phần chủ yếu của u là men, ngà và một phần là tuỷ và xương răng (cement) Có tác giả không cho Odontoma là u thực sự mà chỉ là sự phát triển không bình thường của răng
và gọi nó là dị dạng răng (Hamartomas) Thuật ngữ Odontoma được Brocca đưa ra năm 1886 chỉ rõ tất cả các u nang do răng tạo nên bởi sự phát triển thừa của quá trình chuyển đổi hoặc hoàn thành mô răng Bệnh căn của Odontoma còn chưa được biết Odontoma là một bệnh hiếm gặp, thường phát hiện tình cờ khi chụp Xquang (XQ), tuổi thường gặp 10- 20, ở hàm trên hoặc hàm dưới Thông thường kích thước nhỏ, nhưng có khi lớn và phát triển chèn ép xương
Phương pháp điều trị được lựa chọn là phẫu thuật Phát hiện và điều trị sớm cho kết quả tốt, khỏi hoàn toàn và ít gây các biến chứng điều trị muộn thường gây các biến chứng cho các răng liên quan như: lệch lạc răng, răng ngầm, nang thân răng, nhiễm trùng gây viêm xương, dò xương ở Việt Nam u răng là một bệnh hiếm gặp, chưa có nhiều nghiên cứu sâu về bệnh
Chính vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chẩn đoán và
điều trị u răng (odontoma)” nhằm các mục tiêu sau:
1 Nhận xét lâm sàng, X quang, giải phẫu bệnh trong chẩn đoán u răng (Odontoma) từ năm 1997 đến năm 2008 tại viện Răng hàm mặt Quốc gia
2 Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật
• Những đóng góp mới của luận án
1 Nghiên cứu đã phát hiện hình ảnh trên phim XQ thấy “khối u cản
quang (92,50%), với các đặc điểm có vỏ rõ nét (67,50%), hình dạng tròn (90,00%), không dính với chân răng và không gây tiêu chân răng (100,00%)”, là những dấu hiệu có tính đặc hiệu cao giúp chẩn đoán u răng
Trong nghiên cứu này cũng phát hiện 3 trường hợp u có hình ảnh khuyết sáng trên phim (chiếm tỷ lệ 7,50%) được xác định là giai đoạn rất sớm của
u răng (u răng non) hiếm gặp, chưa được tài liệu nào trong nước công bố
Trang 5Chụp cắt lớp vi tính giúp thấy rõ vị trí liên quan ba chiều với các thành phần giải phẫu của xương hàm, kích thước và mức độ xâm lấn của u nên có giá trị cao trong việc lập kế hoạch điều trị phẫu thuật
2 Trong kết quả nghiên cứu đã phát hiện 02 trường hợp “u răng mọc”
(chiếm tỷ lệ 5,00%) hiếm gặp lần đầu tiên được mô tả và công bố ở Việt Nam
3 Trước đây, điều trị phẫu thuật thường cắt u và lấy cả răng ngầm Trong
nghiên cứu này đã bảo tồn răng ngầm để tiến hành nắn chỉnh răng Đạt kết quả
tốt trong điều trị u răng (odontoma) giúp giảm thiểu khả năng mất răng sau
phẫu thuật, phục hồi chức năng ăn nhai và thẩm mỹ cho bệnh nhân
• ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong lý thuyết và thực hành của chuyên ngành Phẫu thuật hàm mặt và Bệnh lý hàm mặt
• Cấu trúc của luận án
Toàn bộ có 114 trang; ngoài phần đặt vấn đề (2 trang), kết luận và đề xuất (3 trang) thì luận án gồm 4 chương; chương 1: tổng quan tài liệu (30 trang); chương 2: đối tượng và phương pháp nghiên cứu (13 trang); chương 3: kết quả nghiên cứu (46 trang); chương 4: bàn luận (20 trang) Luận án
có 26 bảng, 14 biểu đồ, 92 hình và 152 tài liệu tham khảo gồm có 14 tiếng Việt, 138 tiếng Anh
Chương 1 Tổng quan tμi liệu 1.1 Sự hình thμnh phát triển của răng
1.1.1 Các nguyên lý về sự phát triển cá thể của răng
Sự phát triển của răng bắt đầu ở tuần thứ 5 bào thai
1.1.2 Nguyên mầm răng
- Các cấu trúc mô học báo hiệu sự hình thành răng
+ Tăng sinh biểu mô hốc miệng nguyên thủy
+ Biểu mô phát sinh răng
+ Lá răng
- Nguyên mầm răng: là những đám tế bào tiến vào trung mô do sự
tăng trưởng nhanh của các tế bào đáy trực tiếp từ dải biểu mô nguyên thủy
Trang 61.1.3 Sự hình thành và cấu tạo của mầm răng
Sự hình thành mầm răng qua các giai đoạn liên tục nhau: hình nụ, hình chỏm và hình chuông
Về cấu tạo mỗi mầm răng gồm: cơ quan men, nhú răng và bao răng
- Cơ quan men có 4 tầng phân biệt về 3 mặt: hình thái học, tế bào học và chức năng
+ Biểu mô men lớp ngoài
+ Tầng lưới hay lưới tế bào sao (trước đây gọi là “tuỷ men”)
+ Tầng trung gian
+ Biểu mô men lớp trong
- Nhú răng: là khối mô ngoại trung mô được bao bọc bởi “chuông” biểu mô Nhú răng được biệt hoá trong giai đoạn chuông Những dấu hiệu của sự biệt hoá là:
+ Có sự tổng hợp và trụ lại các sợi ngoại bào
+ Sự tăng lên các khoảng gian bào ái kiềm
+ Sự xâm nhập của mạch máu mà sau này tạo thành đám rối mạch bao quanh dưới tạo ngà bào
+ Sự xâm nhập của dây thần kinh
- Bao răng: phát triển từ ngoại trung mô, những đám tế bào này nguyên trước đó nằm xung quanh nụ và chỏm răng
1.1.4 Sự thoái hoá của lá răng
Trong giai đoạn chuông, lá răng, vốn là nơi xuất phát của mầm răng,
bị thoái hoá phân rã thành nhiều mảnh, trở thành những đám tế bào biểu mô rời rạc và mầm răng đang phát triển tách khỏi biểu mô miệng
1.1.5 ứng dụng
Kích thước răng phụ thuộc hai yếu tố hoạt động của tế bào: tăng sinh và chế tiết Răng lớn và răng nhỏ là kết quả của ảnh hưởng sự tăng trưởng của mầm răng ở giai đoạn chỏm và giai đoạn chuông Mọi rối loạn trong các giai đoạn hình thành và phát triển của mầm răng đều có thể là bệnh sinh của u răng
Trang 71.2.2 Giải phẫu xương hàm trên
- Hình thể ngoài: có 4 mặt: trên, trước, sau, trong
- Hình thể trong: Trong XHT có một hốc rỗng gọi là xoang hàm trên Xoang hàm trên hình tháp có 3 mặt, 1 nền và 1 đỉnh, thể tích trung
tiếp của xương gò má và huyệt ổ răng
- Các mỏm: trán, khẩu cái, huyệt ổ răng, gò má
1.2.3 ứng dụng
Hiểu rõ cấu tạo giải phẫu của xương hàm trên, xương hàm dưới sẽ giúp cho quá trình điều trị phẫu thuật cắt bỏ khối u răng trong xương hàm đạt kết quả tốt.Tránh gây nên những tai biến trong và sau phẫu thuật, giúp quá trình lành thương được nhanh chóng
Trang 81.6 Hình ảnh XQ
Hình ảnh đặc thù trên phim X- quang là: hình cản quang có ranh giới rõ, xung quanh có vỏ bọc là hình ảnh khuyết sáng, có thể đi kèm 1 hoặc 2, 3 răng ngầm
1.7 Chẩn đoán
Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, hình ảnh X-quang và giải phẫu bệnh
Trang 91.8 Điều trị
1.8.1 Chỉ định phẫu thuật
Phụ thuộc vào vị trí, kích thước u và tình trạng toàn thân của BN
1.8.2 Phương pháp điều trị phẫu thuật u răng
Gồm các bước: rạch niêm mạc, khoan xương, bộc lộ bóc tách lấy u, có thể lấy bỏ răng ngầm nếu không có chỉ định nắn chỉnh răng, khâu đóng
1.9 Tình hình nghiên cứu về Odontoma hiện nay 1.9.1 Nước ngoài
Tại rất nhiều nước trên thế giới u răng ( odontoma ) đã được các tác giả nghiên cứu trong suốt một thời gian dài: nghiên cứu hồ sơ bệnh án, ca bệnh về lâm sàng, XQ, GPB, kết quả điều trị u răng, kết hợp nắn chỉnh răng, bệnh căn
và đưa ra một số giả thuyết có liên quan tới sự hình thành và xuất hiện bệnh
1.9.2 Trong nước
Tại Việt Nam, Trần Văn Trường - Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia là người đặt nền móng cho nghiên cứu bệnh lý này, sau phẫu thuật thành công 1 trường hợp u răng đa hợp chứa 64 chiếc răng nhỏ
Chương 2: Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 40 bệnh nhân (16 nam và 24 nữ) tuổi từ 3 đến 67 tuổi, có u răng được điều trị phẫu thuật tại khoa Phẫu thuật Hàm Mặt - Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia; thời gian từ năm 1997 đến năm 2008 và được chẩn
đoán giải phẫu bệnh sau mổ là u răng (odontoma)
2.1.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
Được áp dụng theo công thức tính cỡ mẫu xác định tỷ lệ mắc bệnh, như sau:
Z2 x P x (1-P)
n = -
(E) 2
Trang 10Trong đó : - Độ tin cậy chấp nhận là 95% Zα /2 = 1,96
- P là tỷ lệ mắc bệnh U răng trong quần thể của các nghiên cứu trước đây khoảng 1,6%
- E sai số cho phép trong nghiên cứu là 5% = 0,04
Cỡ mẫu cho nhóm đối tượng nghiên cứu là 38 bệnh nhân U răng
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Tình trạng toàn thân đáp ứng được
yêu cầu của phẫu thuật Có khối u răng chưa được điều trị phẫu thuật hoặc
đã được phẫu thuật nhưng tái phát Có đầy đủ hình ảnh chụp phim Có lưu trữ tiêu bản, khối nến, kết quả giải phẫu bệnh
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ: Các bệnh nhân không đáp ứng các tiêu chuẩn
lựa chọn Các bệnh nhân không phối hợp để phẫu thuật và theo dõi kết quả sau phẫu thuật
- Mô tả tình trạng răng, tại vị trí u, khớp cắn
• Phương pháp nghiên cứu chẩn đoán hình ảnh
- Phim chụp trong miệng như: phim sau huyệt ổ răng, phim cắn
- Phim ngoài miệng: phim toàn cảnh
- Chụp cắt lớp vi tính
Là các phim thường được chỉ đinh trong khám phát hiện u răng
Dựa vào hình ảnh X- quang thu được để đánh giá:
Trang 11Vùng hoặc vị trí giải phẫu, kích cỡ, hình dạng, đường viền hoặc chu vi, mức độ đặc tia tương đối, ảnh hưởng của khối u tới các tổ chức xung quanh, thời gian xuất hiện - nếu biết, cản quang hay không cản quang, có tiêu chân răng hay không? Tổn thương một hay nhiều xương Có xâm lấn phần mềm không? Có phá hủy vỏ xương không? Có phản ứng màng xương không?
• Phương pháp nghiên cứu điều trị phẫu thuật u răng
Chỉ định phẫu thuật
- U răng đã gây ra các biến chứng như: cản trở việc mọc của răng vĩnh viễn, làm lệch lạc, xoay trục mọc sai vị trí các răng
- Làm tiêu chân răng hoặc hoại tử tủy các răng kế cận
- Gây nhiễm trùng, tạo nang xương hàm
- Cản trở cho kế hoạch điều trị chỉnh nha
- Tiên lượng u sẽ gây các biến chứng khác
Các bước phẫu thuật
Rạch tạo vạt niêm mạc, khoan xương, cắt u, lấy bỏ răng ngầm nếu không có chỉ định nắn chỉnh răng, bộc lộ răng ngầm và chỉnh răng nếu răng còn khả năng nắn chỉnh, khâu đóng
- Đọc kết quả: Tiêu bản được đọc dưới kính hiển vi quang học, ánh sáng thường, vật kính từ 3,2 đến 40 Thị kính có vi trường rộng
• Đối chiếu lâm sàng, hình ảnh X quang với chẩn đoán giải phẫu bệnh
Trong nghiên cứu này tôi trình bày các hình ảnh Xquang và hình ảnh giải phẫu bệnh của odontoma trong số các bệnh nhân được nghiên cứu, sau
đó tiến hành đối chiếu và dựa vào đối chiếu này đánh giá tỷ lệ phù hợp về chẩn đoán lâm sàng, X - quang với chẩn đoán giải phẫu bệnh
Trang 12• Xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu được nhập và xử lý theo chương trình thống kê y học Stata
Version 6.0, SPSS Version 11.0
• Vấn đề y đức trong nghiên cứu
Tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu đều tình nguyện và chấp thuận
cho phép sử dụng các hình ảnh cá nhân cũng như số liệu và kết quả nghiên
cứu thu được để công bố trong luận án này
Chương 3 kết quả nghiên cứu 3.1 Kết quả Nghiên cứu lâm sμng
Kết quả phân tích ở bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh
Odontoma trong nghiên cứu của tôi: nữ giới chiếm 60%, nam giới 40%
Trang 13Kết quả cho thấy nhóm có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất 10 -19 tuổi chiếm
Nhận xét: Bảng 3.3 cho thấy thời gian từ khi xuất hiện khối u đến khi
bệnh nhân đến khám thường gặp trong khoảng từ 1- 5 năm (65%)
Trang 14Nhận xét: Bảng 3.6 cho thấy u răng thường ít có hạch đi kèm trừ
trường hợp u có nang thân răng đi kèm bị nhiễm trùng, thường là hạch viêm Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
Nhận xét: Bảng 3.7, biểu đồ 3.4 cho thấy phần lớn u răng không có
triệu chứng đau khi đến khám (75%%), đau ít (10%) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
Hàm trên
Vùng răng cửa và răng nanh
Hàm dưới
Nhận xét: Bảng 3.8 cho thấy đối với người Việt Nam Odontoma
thường gặp ở hàm trên (60,00%) hơn so với hàm dưới (40,00%)
Trang 15Nhận xét : Bảng 3.9 cho thấy triệu chứng phồng xương là dấu hiệu
thường gặp chiếm tới 80,00%
Nhận xét: Bảng 3.9 cho thấy gặp nhiều nhất khối u có kích thước 1-2
cm, chiếm tỷ lệ 42,5%; u có kích thước dưới 2cm là đại đa số chiếm tới
72,50%, ít nhất là khối u trên 4 cm chiếm tỷ lệ 5,0%
Có kèm theo 2 răng ngầm
Có kèm theo 3 răng ngầm
Tổng (n)
Nhận xét: Kết quả thu được 24 trên tổng số 40 ca có kèm theo 1 răng
ngầm, 4 trường hợp có 2 răng ngầm và 2 trường hợp có kèm theo 3 răng ngầm
Bảng 3.12: Triệu chứng thiếu răng vĩnh viễn
Thiếu răng VV Tần số Tỷ lệ %
Trang 16Nhận xét: Đây là dấu hiệu thường gặp đối với bệnh nhân u răng
Trong nghiên cứu này tôi gặp 15 ca có triệu chứng thiếu răng vĩnh viễn
Biểu đồ 3.9.- Triệu chứng còn răng sữa
Nhận xét: Trên bệnh nhân Odontoma tôi gặp triệu chứng này trong 5
trường hợp chiếm 20,00% Đây không phải là một triệu chứng điển hình
Trang 17Nhận xét: Hình ảnh Odontoma trên phim tương đối rõ, với các đặc
điểm như có vỏ rõ chiếm 67,50%, Hình cản quang chiếm 92,50%, có
hình cản quang hình tròn chiếm 90,00%, 100% các trường hợp không
làm tiêu các chân răng liên quan
Nhận xét: Bệnh chủ yếu được phát hiện khi đã có các dấu hiệu biến
đổi về hình thái của xương: đó là dấu hiệu làm phồng xương chiếm tới
Nhận xét: Chẩn đoán trước mổ dựa vào triệu chứng lâm sàng, hình ảnh
XQ là chính Kết quả bảng 3.15 cho thấy chẩn đoán trước mổ chỉ phù hợp với
kết quả GPB là 65%
Trang 18NhËn xÐt: KÕt qu¶ b¶ng 3.18 cho thÊy chÈn ®o¸n sau mæ phï hîp víi
kÕt qu¶ chÈn ®o¸n GPB tíi 92,50%
3.5 KÕt qu¶ gi¶i phÉu bÖnh
3.6 ®iÒu trÞ phÉu thuËt
Trong sè 40 bÖnh nh©n ®−îc ®iÒu trÞ phÉu thuËt cã 37 BN ®−îc phÉu
thuËt lÇn mét, 3 bÖnh nh©n sau mæ ë tuyÕn tr−íc ®−îc phÉu thuËt l¹i do
NhËn xÐt: B¶ng 3.20 cho thÊy trong toµn bé 40 bÖnh nh©n u r¨ng, cã
27 bÖnh nh©n chiÕm 70,00% u r¨ng ®−îc phÉu thuËt c¾t u vµ lÊy bá r¨ng
ngÇm , 7 tr−êng hîp bÖnh nh©n chiÕm 17,50% phÉu thuËt c¾t u, 5 (12,50%)
bÖnh nh©n ®−îc phÉu thuuËt c¾t u, béc lé r¨ng ngÇm vµ tiÕn hµnh ®iÒu trÞ
chØnh nha
Trang 19Phương pháp điều trị chủ yếu là phẫu thuật, lấy bỏ khối u răng và răng
ngầm, lấy toàn bộ cả u và vỏ bọc nếu có Thông thường không có tái phát
Sau đó tiến hành phục hình răng, thay thế răng đã mất Bảng 3.20 cho thấy
số bệnh nhân được điều trị chỉnh nha chiếm tỷ lệ rất thấp 12,50% đều là
những bệnh nhân mới được phẫu thuật cắt u từ năm 2003 trở lại đây, ở độ
tuổi còn trẻ Mặc dù bệnh nhân u răng trong nghiên cứu của tôi có tới 30
BN có răng ngầm kèm theo Như vậy cắt u và lấy luôn cả răng ngầm chiếm
phần lớn các trường hợp trong điều trị u răng
Phẫu thuật cắt u, bộc lộ răng ngầm có gắn dụng cụ chỉnh nha (mắc cài,
luồn chỉ thép) tuy chiếm tỉ lệ không lớn (12,50%) nhưng nó lại đem lại kết
quả khả quan và giúp cho bệnh nhân giữ lại được chính chiếc răng của bản
thân, có hình thể đẹp, đảm bảo phục hồi chức năng và thẩm mỹ tốt nhất
cho người bệnh (hình 3.25- 3.33)
Phẫu thuật cắt u, không can thiệp răng ngầm cũng được tiến hành cho
những bệnh nhân trẻ tuổi (dưới 20 tuổi), sau 6 tháng khám kiểm tra cũng
cho kết quả rất tốt, răng ngầm bên dưới u đã mọc trên lâm sàng và trên
phim X- quang (hình 3.38 – 3.39)
3.6.2 Đánh giá kết quả sau mổ 1 tháng
Bảng 3.21 Đánh giá kết quả sau mổ 1 tháng
Nhận xét: Bảng 3.21 và biểu đồ 3.13 cho thấy kết quả sau phẫu thuật
1 tháng 100,00% đạt loại tốt và khá, không có trường hợp nào bị loại kém,
chỉ có 4 trường hợp chiếm tỷ lệ 10% sau 1 tháng khám lại vết mổ liền chưa
hoàn toàn hoặc còn tê bì môi dưới