Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày sớm
Trang 1
häc viÖn qu©n y
lª minh s¬n
chÈn ®o¸n vµ ®iÒu trÞ phÉu thuËt
ung th− d¹ dµy sím
Chuyªn ngµnh :ngo¹i - tiªu ho¸
M· sè :62.72.07.01
Tãm t¾t luËn ¸n tiÕn sÜ y häc
Hµ néi - 2008
Trang 2
Người hướng dẫn khoa học : GS TS hà văn quyết
TS hoàng mạnh an
Phản biện 1 : GS TS Đỗ Đức Vân
Phản biện 2 : PGS TS Lê Đình Roanh
Phản biện 3 : PGS TS Nguyễn Văn Hiếu
Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước
họp tại Học viện Quân Y
Vào hồi: 14 giờ, ngày 30 tháng 12 năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Quân Y
- Thư viện Thông tin Y học Trung ương
- Thư viện Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức Hà Nội
Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã đăng in có liên quan đến luận án
Y học thực hành, (3), tr 68-69
và thương tổn ung thư dạ dày sớm (Early gastric cancer) nhân 70 trường hợp", Ngoại khoa, (6), tr 71-79
3 Lê Minh Sơn, Nguyễn Ngọc Khánh (2008), "Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng và nội soi ung thư dạ dày sớm ở Hà nội", Y học Thực hành, 3(599+600), tr 51-53
4 Lê Minh Sơn, Nguyễn Ngọc Khánh (2008), "Phân tích các yếu
tố liên quan đến di căn hạch trong ung thư dạ dày sớm", Y học Thực hành, 3(599+600), tr 66-68
Trang 3đặt vấn đề UTDD sớm hay còn gọi là UTDD giai đoạn đầu để chỉ các tổn
thương ung thư phát triển tại lớp niêm mạc và dưới niêm mạc chưa xâm
lấn lớp cơ, có thể có hoặc không có di căn hạch UTDD sớm có tiên
lượng rất tốt với thời gian sống sau 5 năm sau phẫu thuật tới hơn 90%
Chẩn đoán sớm UTDD là một bước quyết định trong chiến lược
điều trị UTDD, thông qua chiến lược sàng lọc khám định kỳ phối hợp
giữa khám lâm sàng, xét nghiệm và chụp Xquang phổi ở Nhật Bản,
UTDD phát hiện qua sàng lọc ở tỷ lệ 1/1000 và 1/2 số này là UTDD
sớm
Tại Châu Âu và Bắc Mỹ, chiến thuật sàng lọc UTDD trước tiên
nhằm vào những người có hội chứng UTDD Triệu chứng lâm sàng
đáng quan tâm là đầy bụng, khó tiêu và tuổi
ở Việt Nam, UTDD chỉ được phát hiện rải rác qua bệnh nhân tự
đến, khám lâm sàng nội soi, sinh thiết ở một số bệnh viện lớn có đủ
trang thiết bị
Thống kê của một số tác giả ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ UTDD
sớm đi từ 0,65% đến 4,7% Tuy nhiên, cho tới nay, chưa có một công
trình nào đề cập đầy đủ toàn diện về UTDD sớm
Mục tiêu của đề tài:
1. Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng ung thư dạ dày sớm
2. Mô tả thương tổn của ung thư dạ dày sớm về nội soi và
giải phẫu bệnh lý
3. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày sớm
Những đóng góp mới của luận án
- Mô tả mức độ biểu hiện triệu chứng lâm sàng trong UTDD
sớm ở Việt Nam từ tập hợp 110 bệnh nhân UTDD sớm
- Xác định hình ảnh tổn thương qua nội soi trong UTDD sớm
- Chỉ ra 4 yếu tố liên quan đén di căn hạch trong ung thư dạ
dày sớm ở Việt Nam, đó là:
• Yếu tố tuổi: Khi tuổi của bệnh nhân tăng thêm 1 tuổi, thì khả năng UTDD sớm có di căn giảm đi 13% (P<0,01)
• Tổn thương theo phân loại mô bệnh học của WHO: Tổn thương tế bào ung thư thuộc loại ống hoặc nhẫn có nguy cơ di căn hạch tăng gấp nhiều lần so với ung thư biểu mô tuyến nhú (P<0.001)
• Số hạch vét tăng lên thêm 1 hạch, thì khả năng phát hiện
có di căn hạch tăng thêm 30% (P<0,02)
• Vị trí tổn thương qua nội soi: tổn thương phát hiện trên nội soi ở vị trí 1/3 giữa hoặc 1/3 dưới có nguy cơ gây di căn cao hơn rất có ý nghĩa thống kê (OR >100; p < 0,001)
- Khẳng định phẫu thuật ngoại khoa đưa lại tiên lượng tốt cho
điều tri UTDD sớm: tỷ lệ sống trên 5 năm sau mổ đạt 91%
Bố cục của luận án:
Luận án gồm 116 trang, ngoài phần Đặt vấn đề : 3 trang, Kết luận và Kiến nghị : 2 trang, luận án có 4 chương : Chương 1: Tổng quan: 37 trang; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu : 11 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu : 37 trang; Chương 4: Bàn luận:
26 trang; Để nghiên cứu, luận án có Luận án có 46 bảng, 4 hình, 2
ảnh và 13 biểu đồ, 178 tài liệu tham khảo gồm 29 tiếng Việt, 142 tiếng Anh, 7 tiếng Pháp
Chương 1 TổNG QUAN
1.1 Tổng quan về ung thư dạ dày sớm
1.1.1 Dịch tễ học UTDD là một trong những bệnh ung thư thường gặp nhất trên thế giới và là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai sau ung thư phổi Nhật Bản là nước có tỷ lệ mắc cao nhất thế giới (77,9/100.000 dân ở nam giới và 33,3/100.000 dân ở nữ giới) Trái lại, UTDD mắc thấp ở Đông Bắc Phi, Nam á, Châu úc, Bắc Mỹ ở Việt Nam, tỷ lệ
Trang 4mắc UTDD đang đứng hàng thứ hai ở cả hai giới qua ghi nhận ung
thư ở nhiều tỉnh, thành phố giai đoạn 2001-2004
1.1.2 Phân loại ung thư dạ dày sớm
Phân loại của Hiệp hội Nội soi Tiêu hóa Nhật Bản, UTDD sớm
được chia thành 3 kiểu chính và những kiểu phụ:
- Kiểu 1: Kiểu lồi (protruded )
- Kiểu 2: Kiểu bề mặt (superficial)
IIa: Kiểu nhô nông (Elevated)
IIb: Kiểu phẳng (Flat)
IIc: Kiểu lõm nông (Depressed)
- Kiểu 3: Kiểu lõm sâu (Excavated)
Kiểu phối hợp: Kiểu III và IIc
1.2 Chẩn đoán ung thư dạ dày sớm
1.2.1 Sàng lọc ung thư dạ dày sớm
Sàng lọc UTDD chỉ được tiến hành ở Nhật Bản với phương pháp
chụp XQ hàng loạt, tất cả những người trên 40 tuổi ở Việt Nam,
chưa thể thực hiện sàng lọc UTDD tại cộng đồng
1.2.2 Chẩn đoán lâm sàng
Chẩn đoán ban đầu của UTDD thường rất khó vì có tới trên 80%
BN UTDD sớm hầu như không có triệu chứng
1.2.3 Chẩn đoán cận lâm sàng
• Chẩn đoán X-Quang và nội soi là hai phương pháp chính
thường được sử dụng để phát hiện tổn thương dạ dày Những kỹ thuật
mới đưa ra gần đây như X-quang chụp đối quang kép, nội soi phóng
đại, siêu âm nội soi, nội soi nhuộm màu và quang phổ quang học cho
phép phát hiện những thương tổn ở giai đoạn sớm mà các phương
pháp cổ điển không phát hiện được Tuy nhiên, vẫn phải cần thêm
chẩn đoán tế bào học mới khẳng định được UTDD sớm
1.3. Điều trị ngoại khoa ung thư dạ dày và ung thư dạ dày sớm
Ngoại khoa là sự lựa chọn hàng đầu trong điều trị UTDD sớm với
chỉ định cắt cực trên dạ dày, cực dưới dạ dày hoặc cắt dạ dày toàn bộ với vét hạch triệt để ở mức D2
Theo phân loại của Nhật Bản, phẫu thuật cắt dạ dày được chia thành 4 nhóm:
- D0: Cắt dạ dày với nạo vét hạch không hoàn toàn chặng 1
- D1: Cắt dạ dày với vét hạch hoàn toàn ở chặng 1
- D2 : Cắt dạ dày toàn bộ với vét hạch chặng 1 và 2
- D3: Cắt dạ dày với vét hạch ở chặng 1, 2, 3
1.4. Chẩn đoán và điều trị ung thư dạ dày sớm ở Việt Nam
UTDD sớm ở Việt Nam ít được phát hiện, tỷ lệ chẩn đoán xác
định trước mổ rất thấp, chủ yếu chẩn đoán hồi cứu sau mổ nhờ kết quả giải phẫu bệnh sau mổ
Một số tác giả ở Việt Nam đã bắt đầu đi vào tìm hiểu UTDD sớm như nội soi trong UTDD sớm (Hà Văn Mạo, 1978), điều trị phẫu thuật UTDD sớm (Hà Văn Quyết, 1992), nạo vét hạch trong UTDD (Trịnh Hồng Sơn, 2001), một số nhận xét về UTDD sớm (Bùi Văn Lạc, 2002; Vũ Hải 2004), nạo vét hạch UTDD sớm với định hướng của cacsbon hoạt tính (Nguyễn Xuân Kiên, 2005), và sử dụng nhuộm màu Indigocarmin trong nội soi chẩn đoán sớm UTDD (Nguyễn Thị Quỹ, 2008) Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu riêng về UTDD sớm một cách đầy đủ
Chương 2
đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu 2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân Gồm những BN UTDD sớm có kết quả mô bệnh học sau mổ
được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hiệp Hội Nghiên cứu Ung thư Nhật Bản
Trang 52.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- UTDD muộn
- Không được xét nghiệm mô bệnh học
- BN không theo dõi được sau mổ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả sử dụng kết hợp các kỹ thuật
phân tích mô tả, hồi quy logistic, hồi quy Cox, và phân tích thời gian
sống sau mổ theo kỹ thuật Kaplan-Mayer Bảng dưới đây tóm tắt
phương pháp nghiên cứu và tiến trình phân tích
2.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu cho toàn bộ nghiên cứu được xác định theo công thức:
2 2
) 2 / 1 (
) 1 (
*
*
d
p p
z
Trong đó:
• n: Số BN UTDD sớm cần có
• p: tỷ lệ sống sót sau mổ 5 năm; chọn p = 0,80
• d: Độ chính xác tương đối, chọn d = 10% hay 0,10
Đầu vào
(Inputs)
Tiến trình phân tích
(Analytical Process)
Kết quả mong đợi (Expected outputs/outcomes)
110 BN
UTDD sớm
KQ 1: Triệu chứng lâm sàng UTDD sớm
KQ 2: Hình ảnh tổn thương dạ dày sớm qua nội soi KQ3: Đặc điểm tổn thương GPB, di căn hạch KQ4: Thời gian sống sau mổ UTDD sớm
Hồi Quy
Logistic
Phõn tớch mụ tả
Kaplan-Meier
& hồi quy Cox
• z(21 ư α / 2 ): Hệ số tin cậy thống kê (z=1,96) ứng với ngưỡng xác suất tin cậy 95% (hay α = 0,05)
cỡ mẫu tối thiểu n=62
2.2.2 Số lượng đối tượng nghiên cứu trên thực tế Tổng cộng 110 BN và bệnh án thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn đối tượng nêu trên được thu thập ở 4 bệnh viện Việt Đức, Xanh Pôn, bệnh viện K, và bệnh viện TWQĐ 108 trong khoảng thời gian từ 1997 đến 12/2007
2.2.3 Phương pháp phân tích thống kê
• Thống kê mô tả và phân tích nhị biến (bi-variate annalysis)
được sử dụng để mô tả tần suất các triệu chứng lâm sàng, các hình
ảnh tổn thương qua nội soi, tế bào học và phân bố của chúng theo các
đặc điểm cụ thể về giới, tuổi, tiền sử bệnh
• Mô hình phân tích đa biến (multi-variate analysis) hồi quy logistics với kỹ thuật chọn biến step-wise forward áp dụng trong lượng hóa vai trò của các yếu tố khác nhau (tuổi, giới, kích thước tổn thương, hình ảnh tỏn thương, mức độ biệt hóa của tế bào, mức độ xâm lấn, vị trí của tổn thương xét với chiều cao của dạ dày) giải thích tình trạng di căn hạch
• Kỹ thuật phân tích Survival Analysis (phân tích sống còn) theo phương pháp Kaplan-Mayer được sử dụng để tính xác suất sống sau mổ
• Mô hình phân tích đa biến hồi quy Cox xác định các yếu tố liên quan (gồm tình trạng phản ứng lympho bào, ung thư mô đệm, mức độ biệt hóa tế bào, týp Lauren, TMN sau mổ, tình trạng di căn, mức độ cắt dạ dày, và tình trạng nạo vét hạch) đến thời gian sống sau
mổ của BN
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu:
2.3.1 Triệu chứng lâm sàng: Bao gồm các chỉ tiêu mô tả sau:
o Đặc điểm dịch tễ học: Tuổi, giới, nghề nghiệp, khu vực sống
o Thời gian xuất hiện bệnh
Trang 6o Triệu chứng cơ năng (chủ quan): Đau bụng, ợ hơi, ợ chua,
chán ăn, gầy sút, nôn ra máu, đi ngoài phân đen
o Triệu chứng thực thể: Phù, hạch ngoại biên, thiếu máu
2.3.2 Cận lâm sàng
• Nội soi: Hình ảnh nội soi và phân loại tổn thương theo tiêu
chuẩn của Hội Nội soi UTDD Nhật Bản JEGCA
• Mô bệnh học: Phân loại mô bệnh học theo phân loại WHO 2000
2.3.3 Các chỉ tiêu mô tả can thiệp phẫu thuật
• Vị trí, kích thước, mức độ xâm lấn của tổn thương, hạch di căn
• Chỉ định cắt dạ dày, phương pháp cắt dạ dày
• Các kỹ thuật vét hạch kèm theo được mô tả theo phân loại
về UTDD của Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư dạ dày Nhật
Bản (JRSGC)
• Đánh giá kết quả phẫu thuật: Kết quả sớm: hậu phẫu, tai
biến, biến chứng, tử vong; Kết quả xa: thời gian sống sau
một thời gian theo dõi xác định (tính bằng năm)
2.3.4 Nghiên cứu giải phẫu bệnh
2.3.4.1 Giải phẫu bệnh đại thể
* Trong mổ: Quan sát đại thể xác định vị trí u, độ sâu xâm lấn
ở thành dạ dày và xâm lấn các cơ quan lân cận, vị trí của các hạch
lympho
* Sau mổ: Nghiên cứu trên mảnh dạ dày được cắt bỏ
- Quan sát mặt ngoài, mặt trong; ghi nhận mức độ thay đổi thanh
mạc
- Xác định số lượng, vị trí, kích thước, hình thái đại thể của
thương tổn
2.3.4.2 Nghiên cứu mô bệnh học
Theo kỹ thuật hướng dẫn của Hiệp hội Nghiên cứu UTDD
Nhật Bản
2.3.5 Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê Stata phiên bản 9.0
Chương 3 kết quả nghiên cứu Bảng 3.1 Phân bố độ tuổi đối tượng
Trên 110 BN có chẩn đoán chắc chắn bằng mô bệnh học, phân
bố trên cho thấy có tới 90% UTDD sớm gặp ở nhóm BN >40 tuổi Tuổi cao nhất 82 tuổi, thấp nhất 20 tuổi, tuổi trung bình 55,1 tuổi Tỷ suất nam/nữ = 1,55
Bảng 3.2 Các triệu chứng lâm sàng thường gặp của UTDD sớm
Các triệu chứng chủ yếu trong UTDD sớm là: Đau trên rốn (92,7%), gầy sút (68%) và đầy bụng khó tiêu (48,2%)
Trang 7Bảng 3.3 Hình ảnh nội soi UTDD sớm
73,6%
Loại tổn thương hay gặp nhất là loại IIC (36,4%) và III (32,7%)
Các dạng tổn thương phẳng ít gặp hơn Tổn thương dạng lõm & loét
(có hoặc không phối hợp với các dạng khác) chiếm tới 73,6%
Bảng 3.4 Các phương pháp điều trị
1/3 trên 1/3 giữa 1/3 dưới Cắt dạ dày
* Toàn bộ 5 (29,4%) 7 (41,2%) 5 (29,4%)
* 3/4 0 (0,0%) 19 (50,0%) 19 (50,0%)
* 4/5 2 (4,1%) 22 (44,9%) 25 (51,0%)
Thiết lập tiêu hoá
* Polya 2 (16,7%) 3 (25,0%) 7 (58,3%)
* Finster 0 (0,0%) 35 (49,93%) 36 (50,7%)
* Pean 0 (0,0%) 6 (42,9%) 8 (57,1%)
* Roux-en-Y 5 (38,46%) 6 (46,15%) 2 (15,38%)
Vét hạch
* D1 3 (6,8%) 22 (50,0%) 19 (43,2%)
* D2 2 (5,3%) 18 (47,4%) 18 (47,4%)
Phẫu thuật chủ yếu áp dụng là cắt bán phần dạ dày (79%) Cắt
toàn bộ dạ dày chiếm tỷ lệ nhỏ (15,5%)
Bảng 3.5 Tỷ lệ giữa vét hạch và có di căn hạch
Mối liên quan giữa mức độ vét hạch và tình trạng di căn hạch chưa đủ ý nghĩa thống kê (p>0,05) Số hạch vét trung bình là 6,5 ± 5,8 Trong đó, gặp phổ biến là 4 hạch, BN có số hạch được vét nhiều nhất là 28, ít nhất là 0
Bảng 3.6 Đặc điểm tổn thương
Vị trí theo chiều cao: 1/3 trên 7 6,0 1/3 giữa 50 45,0 1/3 dưới 53 49,0
Vị trí theo chu vi : Bờ cong nhỏ 68 62,0
Mặt trước 23 21,0 Mặt sau + mặt trước 1 1,0
Kích thước: < 1 cm 12 10,9
>2 - 3 cm 22 20,0 >3 - 4 cm 15 13,6 > 4 cm 11 10,0
Tổn thương gặp chủ yếu ở 1/3 giữa và 1/3 dưới, và theo chu vi, chủ yếu gặp ở bờ cong nhỏ, và mặt trước Kích thước tổn thương gặp nhiều nhất dạng 1-2 cm
Trang 8Bảng 3.7 Tỷ lệ thay đổi thanh mạc trong UTDD sớm
Tỷ lệ có thay đổi thanh mạc trong tổn thương UTDD sớm
chiếm 23,6%
Bảng 3.8 Đặc điểm tổn thương giải phẫu bệnh lý
Phân loại theo WHO 2000
Phân loại theo Lauren
Tổn thương ung thư chủ yếu gặp ở dạng ung thư biểu mô tuyến
(66%), trong đó tuyến ống là chủ yếu (63,3%)
Bảng 3.9 Liên quan giữa các yếu tố với tình trạng thay đổi
thanh mạc
Yếu tố xét Nhóm chưa thay đổi thanh mạc
(n=84)
Nhóm có thay
đổi thanh mạc (n=26)
Xác suất (P) Thời gian đau
• < 3 tháng 40 (48%) 15 (58%)
• 4-6 tháng 26 (31%) 7 (27%)
• >6 tháng 18(21%) 4 (15%)
P>0,05
Có tiền sử dạ dày 43 (51%) 17 (65%) P>0,05 Hình ảnh tổn thương qua nội soi
• Dạng phẳng (I, Iia, IIb)
24 (29%) 5 (19%)
• Dạng loét (IIc, III, III+IIc)
60 (71%) 21 (81%)
P>0,05
Giới tính
Phản ứng lympho bào
P=0,001
Các yếu tố như thời gian đau, hình ảnh tổn thương nội soi, tuổi, giới đều chưa tìm thấy mối liên quan với sự thay đổi thanh mạc Riêng yếu tó phản ứng lympho bào có sự liên quan rất có ý nghĩa thống kê (P=0,01)
Trang 9Bảng 3.10 Các yếu tố liên quan đến di căn hạch
Hạch (-) Hạch (+) Xác xuất (χχχ) Tuổi:
< 56 42 (82,4%) 9 (17,6%)
> 56 55(93%) 4 (6,8%)
χ2 = 3,1
p = 0,078 Giới:
Nam 58 (86,6%) 9 (13,4%)
χ2 = 0,4
p = 0,513 Kích thước ổ loét:
≤ 2 cm 58 (87,9%) 8 (12,1%)
> 2 cm 39 (88,6%) 5 (11,4%)
χ2 = 0,01
p = 0,9 Hình ảnh tổn thương:
Dạng phẳng
(I, Iia, Iib) 26 (89,7%) 3(10,3%)
Dạng loét (IIc,
III, IIc-III) 7 (87,6%) 10 (12,4%)
χ2 = 0,08
p = 0,8
Độ biệt hoá:
Có biệt hoá 88 (87,1%) 13 (12,9%)
Không biệt hoá 9 (100%) 0 (0%)
χ2 = 1,31
p = 0,252 Mức độ xâm lấn:
Niêm mạc 82 (96,5%) 3 (3,5%)
Dưới niêm mạc 15 (60%) 10 (40%)
χ2 = 24,66
p = 0,00001 Tổn thương theo chiều cao:
1/3 giữa 42 (84%) 8 (16%)
1/3 dưới 48 (90,6%) 5 (9,4%)
χ2 = 2,066
p = 0,3
Chỉ tìm thấy một yếu tố liên quan đến di căn hạch đó là mức độ
tổn thương ở niêm mạc và dưới niêm mạc
Bảng 3.11 Đặc điểm của các bệnh nhân bị di căn hạch
STT Tuổi Giới tính Vị trí tổn thương Týp đại thể hạch di Nhóm
căn
Mức
độ vét hạch
Phương pháp phẫu thuật trạng Tình
hiện tại
4 44 Nam 1/3 giữa 0-III 3 D 2 Cắt toàn bộ Sống
8 65 Nam 1/3 giữa 0-IIc 4 D1 Cắt toàn bộ Sống
9 36 Nữ 1/3 giữa 0-III 3, 7 D 3 Cắt toàn bộ Sống
12 45 Nam 1/3 dưới 0-IIc 3, 4, 8 D 2 Cắt 4/5 Sống
Di căn hạch chủ yếu gặp ở các tổn thương ở 1/3 giữa và 1/3 dưới với các nhóm hạch chủ yếu ở chặng thứ nhất
Bảng 3.12 Tỷ suất chênh (Odds Ratio) xác định yếu tố liên quan
với tình trạng di căn trong ung thư dạ dày sớm
Mô hình đơn biến Mô hình đa biến đầy đủ Yếu tố
Tuổi (số năm) 0,95 0,90-0,996 0,87 0,78-0,97
Tế bào học theo phân loại WHO 2000:
Số lượng hạch vét 1,16 1,06 - 1,27 1,3 1,10-1,54
Vị trí tổn thương:
Bảng trên cho thấy, trong một loạt các yếu tố được xét, có 4 yếu
tố chính liên quan đến tình trạng di căn UTDD sớm, đó là: tuổi của
BN, loại tế bào học theo phân loại của WHO, số lượng hạch được vét trong phẫu thuật, và vị trí tổn thương
Trang 103.7 Kết quả theo dõi bệnh nhân sau mổ
110 BN UTDD được mổ từ tháng 7/1997-6/2007, theo dõi đến
28/12/2007 Thời gian theo dõi ngắn nhất: 171 ngày, dài nhất: 3803 ngày
Kết quả sớm :
- Tử vong: 0
- Bục mỏm tá tràng: 0
- Chảy máu sau mổ: 1
Có 105 BN còn sống, 5 BN đã chết Tỷ lệ theo dõi được là 100%
34 BN có thời gian theo dõi đủ 1825 ngày (5 năm), trong đó 33
BN còn sống, 1 BN đã chết Tỷ lệ sống trên 5 năm sau mổ là 91%
Bảng 3.13 Tỷ lệ bệnh nhân sống theo các năm
Bảng 3.14 Phân tích đặc điểm lâm sàng bệnh học liên quan đến
tỷ lệ sống sót sau mổ
Yếu tố Tổng số BN Số BN sống Tỷ lệ sống % p
> 2 cm 66 63 95,5 > 0,05
> 0,05
Chưa thấy mối liên quan giữa các yếu tố trênvới thời gian sống sau mổ
3.9 Đa phân tích-tính tỷ suất nguy cơ theo phương pháp hồi quy Cox Bảng 3.15 Đa phân tích - Tính tỷ suất nguy cơ theo phương pháp
hồi quy Cox
Phản ứng
TMN sau
Nạo vét
Các yếu tố phản ứng lympho bào, ung thư mô đệm, độ biệt hóa, týp Lauren, TMN sau mổ, di căn, cắt dạ dày, nạo vét hạch không ảnh hưởng tới tiên lượng sống của BN UTDD sớm
Chương 4 Bàn luận 4.1 Đặc điểm bệnh nhân ung thư dạ dày sớm 4.1.1 Tuổi và giới
- Tuổi: Tuổi trung bình là 55,1±11,8 tuổi (thấp nhất là 20 tuổi và cao nhất là 82 tuổi), Độ tuổi thường gặp: 41-70 tuổi chiếm tỷ lệ 81,9%, <30 tuổi chỉ gặp 2 trường hợp (1,8%) và >70 tuổi cũng gặp rất ít
- Giới: Tỷ lệ nam/nữ: 67/43 = 1,55;