Nghiên cứu gen Pres, gen X của virut viêm gan B trong mô, huyết thanh và một số dấu ấn huyết thanh ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo bộ y tế
trường đại học Y hμ nội
nguyễn thị vân anh
Nghiên cứu gen PreS, gen X của virut viêm gan B trong mô, huyết thanh
vμ một số dấu ấn huyết thanh ở bệnh nhân
ung thư biểu mô tế bμo gan
Chuyên ngành: Miễn dịch học Mã số: 62.72.04.20
tóm tắt luận án tiến sỹ y học
Hμ Nội - Năm 2009
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Văn Đình Hoa
Phản biện 3: PGS.TS Phan Thị Thu Anh
Trường Đại học Y Hà Nội
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước Họp tại: Hội trường 1 tầng 3 tũa nhà A1- Trường Đại học Y Hà Nội Vào hồi 14 giờ 00 ngày 14 tháng 09 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại các thư viện:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện trường Đại học Y Hà Nội
- Thư viện thông tin Y học Trung ương
Trang 31 Nguyễn Thị Vân Anh và cs (2006), “ Bước đầu nghiên cứu một số
đặc điểm của HBV- DNA trong mô ung thư gan bằng PCR”, Y học Việt
Nam, (322), tr 25-30
2 Nguyễn Thị Vân Anh và cs (2007), “Hoàn chỉnh kỹ thuật tách ADN
từ mô ung thư gan và phản ứng PCR xác định HBV”, Y học thực hành số
3, tr 20-22
3 Nguyễn Thị Vân Anh và cs (2007), “Nhận xột một số dấu ấn của
virut viờm gan B trong huyết thanh ở bệnh nhõn ung thư gan”,Y học Việt Nam,(332), tr 47-52
4 Nguyễn Thị Vân Anh và cs (2008) “ Nghiên cứu tính đa hình thái
vùng gen X của HBV trên bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan bằng kỹ thuật cloning”, Tạp chí Y học Việt Nam, (350), tr 14-21
5 Nguyễn Thị Vân Anh và cs (2008), “Trình tự gen của HBV thuộc 2
kiểu gen B và C trên 2 bệnh nhân ở Việt Nam”, Tạp chí Y học Việt Nam, (351), tr.16-23
Trang 4Đặt vấn đề
Nhiễm virut viêm gan B (HBV) gặp ở hầu hết các nước trên thế giới và
là mối quan tâm chung của cả cộng đồng vì những ảnh hưởng về sức khoẻ, kinh tế, xã hội do các biến chứng của nó gây ra ở các nước vùng Châu á, thời gian nhiễm tiềm tàng có thể diễn biến trong 20- 30 năm vì lây nhiễm HBV do truyền từ mẹ sang con và hoạt động tình dục là đường lây chủ yếu Trong suốt quá trình mang virut kéo dài, biến chứng thành viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan chiếm từ 15%- 40% số người nhiễm HBV mạn tính.Trên 70% trường hợp ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) có liên quan tới nhiễm HBV
ở Việt Nam, có 8,4 triệu người mang HBV mạn tính vào năm 2005, tuy nhiên con số này có thể duy trì hoặc giảm bớt còn khoảng 8 triệu vào năm 2025 do thực hiện tốt chương trình tiêm chủng Ung thư gan sau quá trình nhiễm HBV là một biến chứng cuối cùng và cũng thường gặp ở Việt Nam, dự báo năm 2025 sẽ có khoảng 25.000 trường hợp mắc HCC
Cơ chế ung thư gan do HBV đã được nhiều tác giả trên thế giới chứng minh bằng các nghiên cứu từ thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và trên
động vật Hai vùng gen quan trọng của HBV được thấy có liên quan nhiều tới cơ chế gây HCC là vùng gen PreS và vùng gen X của HBV Gen X là V.oncogen của HBV có thể làm đột biến nhiễm sắc thể của tế bào chủ và sản phẩm protein được mã hoá từ vùng gen này gây rối loạn phân bào, ức chế apoptosis, ức chế sửa chữa ADN… Gen PreS2 mã hoá cho MHBs có liên quan tới cơ chế tăng phân bào do kích thích liên tục tín hiệu c-raf-1/Erk2 Đột biến ở hai vùng gen này, thường thấy các đột biến mất đoạn làm tăng nguy cơ HCC đã được chứng minh
Một số nghiên cứu trờn thế giới cho thấy HBV có tính biến đổi cao, thậm chí có sự khác nhau giữa mô và huyết thanh Nghiên cứu đặc điểm của vùng gen X, gen PreS ở mụ và huyết thanh nhằm tỡm hiểu sự thay đổi của HBV ở bệnh nhõn nhiễm HBV mạn tính, bệnh nhõn ung thư biểu mụ
tế bào gan ở Việt Nam cho tới nay chưa được tỏc giả nào đề cập đến Vì vậy nghiên cứu được tiến hành nhằm mục tiêu:
1 Nghiên cứu tỷ lệ ADN- HBV(+), trình tự nucleotid vùng gen PreS, X trong huyết thanh và mô ung thư ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
2 Phát hiện một số đột biến vùng gen PreS, X ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
3 Xác định tỷ lệ phân bố giữa kiểu gen của HBV với một số dấu ấn huyết thanh bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan
Trang 5ý nghĩa khoa học vμ thực tiễn của luận án
1 ý nghĩa thực tiễn:
1.1 ứng dụng được một số kỹ thuật về sinh học phân tử: tách chiết ADN từ mô, huyết thanh, kỹ thuật Nested- PCR, cloning, giải trình tự gen để phục vụ cho các nghiên cứu về sinh học phân tử
1.2 Nghiên cứu và đánh giá được khá đầy đủ về đặc điểm hai vùng gen X, gen preS của HBV, làm cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu về HBV tại Việt Nam
1.3 Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng đột biến của HBV là rất cao, có
sự khác nhau về cấu trúc gen giữa mô và huyết thanh Vì vậy, điều trị các thuốc kháng virut viêm gan B sẽ gặp nhiều khó khăn
1.4 Phát hiện nhiều dạng đột biến của vùng gen X trên bệnh nhân ung thư gan, các dạng đột biến này đã được chứng minh là có khả năng gây ung thư gan trên thực nghiệm Đây có thể là cơ chế làm tăng nguy cơ ung thư gan do nhiễm HBV ở Việt Nam
2 ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận án
2.1 Phát hiện được sự khác nhau về trình tự nucleotid gen PreS, gen X của
HBV ở mô và huyết thanh
2.2 Gen X của HBV tồn tại dưới nhiều hình thái đột biến khác nhau: mất
đoạn, thêm đoạn, chuyển đoạn, tích hợp vào NST 14 Đột biến A1762T/ G1764A gặp nhiều hơn ở nhóm HCC so với nhóm người lành mang virut Vì vậy, có thể đây là 2 yếu tố quan trọng giúp tiên lượng ở những bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính
2.3 Tỷ lệ phân bố kiểu gen B,C giữa hai nhóm bệnh nhân ung thư gan và
người lành mang virut tương đương nhau
2.4 Kiểu gen C trong nhóm HCC chậm chuyển đảo huyết thanh hơn kiểu
gen B
2.5 Với các cặp mồi được sử dụng trong nghiên cứu, kỹ thuật Nested-PCR
cho phép đánh giá mức độ phân ly gen X, gián tiếp đánh giá khả năng
đột biến là mất đoạn hoặc thêm đoạn
Bố cục luận án
Đặt vấn đề, Tổng quan 32 trang
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 21 trang
Kết quả 37 trang
Bàn luận, kết luận 26 trang
Trang 6Chương 1 : Tổng quan tμi liệu
1.1.Tình hình nhiễm HBV và các biến chứng thường gặp:
Nhiễm HBV có thể gặp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, tỷ lệ nhiễm tùy thuộc vào chủng tộc và vùng địa lý Trên thế giới có khoảng 2 triệu người bị phơi nhiễm với HBV, khoảng 400 triệu người mang HBV mạn tính
và 50 triệu trường hợp được chẩn đoán mới mỗi năm Nhiễm HBV hiện nay vẫn là nguyên nhân chính gây nên các biến chứng xơ gan và ung thư gan của một số nước nằm trong vùng dịch tễ lưu hành HBV cao, đặc biệt là ở các nước vùng Châu á Nguy cơ hàng năm của HCC là 0,4%-0,6% trên bệnh nhân nhiễm HBV không có xơ gan, 2% trên bệnh nhân nhiễm HBV
có xơ gan
Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành HBV cao trên thế giới, tỷ lệ nhiễm HBV trong cộng đồng cao, chiếm từ 15-20% Trên 70% người mắc ung thư gan có HBsAg(+) Biến chứng viêm gan cấp, viêm gan mạn, xơ gan, ung thư gan đều có thể gặp trên các đối tượng nhiễm HBV ở Việt Nam
1.2 Cấu trúc HBV và chức năng các kháng nguyên:
HBV thuộc nhóm Hepadnavirus cấu trúc lõi là ADN, có ái tính đặc biệt với tế bào gan Các kháng nguyên: HBsAg, HBeAg, HBcAg, Polymerase, HBxAg được mã hoá từ 4 khung đọc mở quan trọng trong cấu trúc gen của HBV là: PreS1/PreS2/S; PreC/C; Polymerase và gen X Ngoài ra, còn có 2 vùng gen tăng cường có thể đóng vai trò quan trọng trong sao chép virut: vùng EnhI, EnhII và các vùng gen khởi động promoter kích thích mã hoá các tiền gen
Đặc điểm của các khung đọc mở là các đoạn gen được gối chồng lên nhau trong quá trình phiên mã Khung đọc mở mã hoá cho protein HBsAg nằm trọn trong vùng gen polymerase, khung đọc mở vùng gen PreC/C nằm
ở một phần gen polymerase và một phần gen X, khung đọc mở vùng gen
X nằm gối trên vùng polymerase và PreC Như vậy, số gen cấu trúc của HBV có kích thước dài hơn so với cấu trúc bộ gen của HBV
Tương ứng với các kháng nguyên cấu trúc là các kháng thể: antiHBs, antiHBe, antiHBc, antiHBx hình thành do đáp ứng miễn dịch của cơ thể nhiễm HBV
HBsAg là một kháng nguyên vỏ ngoài của virut, cấu trúc từ các thành phần SHBs, MHBs, LHBs Do vậy, đây có thể là thành phần có liên quan tới sự xâm nhập của virut vào tế bào gan
Trang 7HBcAg tạo nên vỏ capsid, giúp cho phần lõi của virut xâm nhập vào trong nhân tế bào, tạo điều kiện cho virut tồn tại và phát triển HBcAg là protein có tính kháng nguyên mạnh, do đó kháng thể anti HBc thường xuất hiện trong huyết thanh với nồng độ cao và kéo dài sau nhiều năm bị phơi nhiễm
HBeAg có liên quan tới sự lẩn tránh đáp ứng miễn dịch của virut Những trẻ có mẹ mang HBeAg thì nhiều khả năng trở thành người mang mạn tính 89% những trường hợp HBeAg dương tính(+) có mức độ sao chép virut cao
HBx: là một protein có kích thước nhỏ nhất, cấu trúc gồm 154 acid amin, có vai trò quan trọng trong sao chép của virut, tích hợp gen của virut vào gen của tế bào chủ, gây rối loạn chức năng tế bào làm tăng nguy cơ ung thư gan khi nhiễm HBV
Hiện nay, dựa trên sự khác nhau về trình tự nucleotid của HBV, có ít nhất 8 kiểu gen được xác định trên thế giới, ký hiệu từ A-H, phân bố khác nhau theo khu vực địa lý, có thể khác nhau về kích thước, vị trí các khung đọc mở Các kiểu gen khác nhau có ý nghĩa khác nhau trong tiên lượng bệnh trên lâm sàng
1.3.Diễn biễn một số dấu ấn trong huyết thanh khi nhiễm HBV:
1.3.1.Diễn biến các dấu ấn trong viêm gan B cấp:
Giai đoạn đầu trong huyết thanh xuất hiện đồng thời cả 3 dấu ấn của HBV: HBsAg(+), HBeAg(+) và ADN-HBV Nếu bệnh nhân hồi phục thì các kháng nguyên sẽ mất trong vòng 6 tháng, sau đó là các kháng thể xuất hiện Đặc biệt IgM HBc xuất hiện sớm và giảm đi sau giai đoạn viêm cấp vì vậy việc chẩn đoán xác định nhiễm viêm gan B cấp thường dựa trên sự
có mặt của kháng thể này Kháng thể (IgG HBc và IgG HBs) xuất hiện muộn hơn nhưng còn tồn tại kéo dài sau nhiều năm và các kháng thể này
được sử dụng để xác định quá trình phơi nhiễm của viêm gan B
1.3.2.Diễn biến các dấu ấn huyết thanh trong viêm gan B mạn tính
Nhiễm HBV mạn tính, gặp chủ yếu do truyền dọc từ mẹ sang con ở thời kỳ bào thai hoặc ở giai đoạn nhiễm chu sinh Các triệu chứng lâm sàng hầu như không có gì thay đổi, trẻ hoàn toàn bình thường cho tới tuổi trưởng thành nếu như không được xét nghiệm máu sẽ không biết đã bị nhiễm HBV Nồng độ HBsAg, ADN-HBV thường khá cao và tồn tại trong nhiều năm, tỷ lệ trẻ mất HBsAg là rất hiếm 15-40% sô người mang HBsAg mạn tính có biến chứng viêm gan mạn, xơ gan ,ung thư gan
1.4.Cơ chế tổn thương mô bệnh học ở gan khi nhiễm HBV
Cơ thể nhiễm HBV sẽ loại thải virut bằng cả hệ thống đáp ứng miễn dịch tự nhiên và đáp ứng miễn dịch đặc hiệu Hoạt động của các yếu tố
Trang 8miễn dịch, các tế bào miễn dịch, các cytokin sẽ kích thích quá trình viêm trong gan làm cho nguy cơ huỷ hoại tế bào gan tăng lên Tuỳ thuộc mức
độ hoạt động viêm mà ảnh hưởng tới chức năng gan và cấu trúc mô học của gan Viêm mạn tính làm tăng nguy cơ ung thư gan
1.5.Cơ chế ung thư gan liên quan tới nhiễm HBV
- Các yếu tố thuận lợi làm phát triển HCC trên bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính:
- Dịch tễ: ở các nước có tỷ lệ lưu hành HBV cao thì tần xuất mắc HCC cao
- Giới: Nam giới mắc HCC luôn chiếm tỷ lệ cao hơn nữ trên 3 lần
- Gia đình: Gia đình có trên 2 người mắc HCC thì nguy cơ HCC tăng 5,55 lần
- Tuổi: Nguy cơ HCC cũng tăng dần theo tuổi, tuổi càng cao thì nguy cơ mắc
càng cao
- Mức độ sao chép của virut: Nguy cơ HCC ở người có nồng độ ADN-
HBV >105 copies/ml cao gấp 10,2 lần so với người có nồng độ ADN- HBV thấp
- Vai trò của các dấu ấn huyết thanh: HBeAg là dấu ấn tiên lượng, có tới
89% bệnh nhân HBeAg (+) dương tính có nồng độ ADN- HBV tồn tại cao
> 105copies/ ml
- Kiểu gen: kiểu gen B, C thường gặp ở Châu á, có nguy cơ HCC cao hơn
các kiểu gen khác
- Tổn thương tế bào mạn tính, xơ gan làm tăng nguy cơ HCC
Ngoài ra các yếu tố: nghiện rượu, aflatoxin, thuốc lá, đồng nhiễm các loại virut viêm gan khác cũng làm tăng nguy cơ HCC
- Bằng chứng phân tử gây ung thư gan do HBV:
Vai trò của gen X và protein gen X (HBx) trong cơ chế HCC
Gen X là một gen đa chức năng, có vai trò quan trọng trong sao chép virut, tích hợp gen của virut vào gen của tế bào chủ Có nhiều loại đột biến
có thể gặp ở vùng gen X trên bệnh nhân HCC như cắt đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn, thêm đoạn Đột biến điểm ở vị trí A1762T/G1764A của
vùng gen X được thấy xuất hiện trước khi phát triển HCC
Tích hợp gen của HBV vào ADN của tế bào chủ làm hoạt động gen của tế bào chủ bị rối loạn, đặc biệt ở những gen quan trọng cho tăng trưởng và biệt hoá tế bào gan, hoặc tăng cường biểu lộ các protein tham gia vào quá trình phân bào và ức chế apoptosis Mặt khác, tích hợp gen cũng làm tăng cường biểu lộ gen và đột biến gen của HBV, đặc biệt thường thấy ở vùng PreS, X của HBV hơn các vùng gen khác ở các bệnh nhân HCC Các protein thay đổi chức năng được sản xuất từ các vùng gen
bị đột biến cũng làm tăng nguy cơ HCC
Trang 9HBx là một protein điều hòa đa chức năng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chức năng của tế bào vật chủ như: điều khiển các tín hiệu chuyển dạng làm tăng sinh tế bào, kích thích khởi động mạng lưới cytokin gây viêm cấp và mạn tính, làm thay đổi chức năng bảo vệ tự nhiên của các tế bào, có thể tham gia tác động vào hầu hết các cơ chế hình thành HCC:
Vai trò đột biến cắt đoạn gen Pre S2/S của HBV trong ung thư gan:
Trên thực nghiệm, vùng PreS2 kết hợp với vùng gen S mã hoá cho MHBs của HBV, nếu thay đổi sẽ hoạt hoá liên tục tín hiệu phân bào c-raf-1/Erk2 dẫn đến tăng sinh tế bào gan Protein được sản xuất từ vùng PreS/S nếu bị đột biến cắt đoạn vùng kết thúc COO có thể kích thích bộc lộ gen tiền gen sinh u là c-fos từ 5 tới 10 lần Đột biến cắt đoạn gen PreS cũng đã
được tìm thấy trên bệnh nhân HCC ở Việt Nam
Ung thư gan trên bệnh nhân không có HBsAg:
Nhờ sự phát triển của các kỹ thuật sinh học phân tử trong những năm gần đây đã phát hiện được một số trường hợp viêm gan mạn, ung thư gan nhưng HBsAg trong huyết thanh âm tính Nhiều ý kiến cho rằng các trường hợp này thuộc nhóm nhiễm HBV tiềm tàng Tỷ lệ bệnh nhân HCC thuộc nhóm nhiễm HBV tiềm tàng cũng gặp ở trên lâm sàng Có nhiều giả thiết về cơ chế giải thích cho sự vắng mặt của HBsAg trong huyết thanh những bệnh nhân này là: sụt giảm sao chép HBV, đột biến gen của HBsAg, do tác động yếu tố ngoại môi Trong một số bệnh nhân HCC mà HBsAg âm tính, người ta cũng phát hiện thấy có mặt HBx trong mô ung thư gan nghĩa là vẫn có vai trò của HBV trong cơ chế ung thư gan ở những bệnh nhân này và HBV vẫn tích hợp, duy trì gen trong nhiễm sắc thể của
tế bào chủ mặc dù không sản xuất các protein cấu trúc
Đích HBx tác
động
Hoạt hoá
phiên mã
Điều hoà con
đường tín hiệu
Điều hoà chu kỳ tế bào
Điều hoà apoptosis
Điều hoà tạo mạch máu
ức chế sửa chữa lỗi ADN
Điều hoà chức năng telomere
Cân bằng liên kết tế bào
Trang 10Chương 2
Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng:
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
Nhóm nghiên cứu: ung thư biểu mô tế bào gan có nhiễm HBV
Nhóm chứng: người lành mang virut viêm gan B
- HBsAg(+) phát hiện trong khi kiểm tra sức khoẻ
- ALT, AST <50 U/L
- Siêu âm gan có hình ảnh nhu mô gan bình thường
- Thể trạng bình thường, vẫn lao động bình thường
- Bệnh nhân được lấy máu, tách huyết thanh
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: antiHIV, antiHCV dương tính và không đủ các tiêu chuẩn trên
2.2 Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu
2.2.1.Thiết kế nghiên cứu:
- 13 mẫu mô gan lấy sau phẫu thuật cắt ung thư gan tại Bệnh viện Việt Đức
- 22 mẫu mô lấy từ chọc hút tế bào gan tại Bệnh viện TWQĐ -108
Nested PCR vùng gen X, PreSTrình tự Nu, acid amin, đột biến
Trang 11Nhóm chứng (n=32) gồm:
- Các đối tượng HBsAg(+) được lấy từ Bệnh viện E và Bộ môn Miễn dịch- Sinh lý bệnh, Đại học Y Hà Nội
2.2.3 Địa điểm tiến hành nghiên cứu:
- Bộ môn Miễn dịch- Sinh lý bệnh –Trường Đại học Y Hà Nội
- Dep.Viral infection and International Health –Trường Đại học Y Kanazawa –Nhật Bản
2.2.4 Các kỹ thuật nghiên cứu:
2.2.4.1.Kỹ thuật tách ADN:
Kỹ thuật tách ADN huyết thanh: Sinh phẩm của Qiagen
Kỹ thuật tách ADN mô gan: Bộ sinh phẩm của Promega –Mỹ
2.2.4.2.Kỹ thuật ELISA: xét nghiệm xác định các dấu ấn của HBV trong
huyết thanh sử dụng sinh phẩm Phamatech
2.2.4.3.Kỹ thuật Nested-PCR: sinh phẩm Invitrogen- Nhật Bản
Mồi vùng gen PreS dựa trên thiết kế nghiên cứu của Stuyver L và mồi
vùng gen X dựa trên thiết kế nghiên cứu của Wang Y
2.2.4.4 Kỹ thuật giải trình tự trực tiếp: Big Dye Terminator sử dụng sinh phẩm của hãng Applied Biosystems- Mỹ
2.2.4.5 Kỹ thuật cloning: sinh phẩm Invitrogen- Nhật
2.3.Các biến số nghiên cứu:
- Các chỉ số đánh giá chung: Tuổi, Giới
- Các chỉ số về dấu ấn của HBV mang ý nghĩa tiên lượng :HBeAg, anti HBe
- Các chỉ số đánh giá ý nghĩa tiên lượng: AFP, ALT, AST
- Các chỉ số đánh giá sự thay đổi của virut:
+ Tỷ lệ ADN-HBV vùng gen preS
+ Tỷ lệ ADN –HBV vùng gen X
+ Kiểu gen của HBV trong huyết thanh
+ Trình tự gen của HBV trong mô gan và huyết thanh vùng gen PreS, X + Đột biến A1762T/G1764A
+ Đột biến G1896A
2.4 Phân tích kết quả:
Các kết quả phân tích gen bằng phần mềm Genetyx, sử lý thống kê bằng chương trình Epi info 6.04
2.5 Hạn chế sai số : xét nghiệm được thực hiện tại labo chuẩn quốc tế
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu:
Các mẫu bệnh phẩm đều được lấy với sự chấp thuận của bệnh nhân, lãnh đạo các Bệnh viện Các kết quả được kiểm tra lặp lại ngẫu nhiên, tính toán dựa trên chương trình phân tích số liệu thông dụng nhất cho ngành Y tế nên đảm bảo độ tin cậy của số liệu trong nghiên cứu
Trang 12Chương 3:
Kết quả nghiên cứu
3.1.Phân bố tuổi, giới, các dấu ấn huyết thanh của nhóm bệnh nhân HCC:
- Tuổi trung bình : 50,02 ± 9,97, số bệnh nhân HCC từ 41- 60 chiếm đa số 25/35 (
- Tỷ lệ nam/nữ là 10/1
Bảng 3.1: Kết quả dấu ấn anti HBs, HBeAg, antiHBe, antiHBc
Kết quả antiHBs HBeAg antiHBe antiHBc
0
2
0 4
24
5 3
15
5 1
11
0 0
5 10
Số BN
Biểu đồ 3.3: So sánh biểu hiện dấu ấn HBeAg, antiHBe của HBV ở nhóm tuổi
Trang 13B¶ng 3.2: KÕt qu¶ so s¸nh AFP, ALT, AST víi antiHBe
antiHBe
<20 ≥ 20 <50 ≥50 <50 ≥50 (+) 8
(22,9%)
15 (42,9%)
10 (28,6%)
13 (37,1%)
12 (34,3%)
11 (31,4%)(-) 6
(17,1%)
6 (17,1%)
5 (14,3%)
7 (20,0%)
5 (14,3%)
7 (20,0%)Tæng 14
(40,0%)
21 (60,0%)
15 (42,9%)
20 (57,1%)
17 (48,6%)
18 (51,4%)Gi¸ trÞ p p > 0,05 p > 0,05 p > 0,05
3.2 KÕt qu¶ nghiªn cøu gen PreS, gen X cña HBV ë m« vµ huyÕt thanh:
3.2.1.KÕt qu¶ Nested-PCR, PCR vïng gen PreS, X ë m« vµ HT:
3.2.1.1.KÕt qu¶ Nested PCR vïng gen PreS:
400bp