Nghiên cứu giá trị của bảng điểm RTS, ISS, NISS trong phân loại , tiên lượng và điều trị bệnh nhân đa chấn thương
Trang 1HOC VIEN QUAN Y
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TSKH Lê Thế Trung
2 PGS.TS Nghiêm Đình Phàn NGUYEN TRƯỜNG GIANG
Phản biện 1: GS Nguyễn Thụ
Phản biện 2: GS.TS Lê Xuân Thục
NGHIÊN CỨU GIA TRI CUA BANG DIEM RTS, ISS, NISS
TRONG PHAN LOAI, TIEN LUGNG VA DIEU TRI
Chuyên ngành: Chấn thương chỉnh hình
Họp tại Học viện Quân y
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 21 tháng 11 năm 2007
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Quân y
HÀ NỘI - 2007
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Đa chấn thương là mức độ nặng nhất và là nguyên nhân chủ yếu
dẫn đến tử vong ở bệnh nhân chấn thương Trong đó 50% các trường hợp
tử vong xảy ra ngay trong giờ đầu tiên, 30% trong những giờ sau đó, chỉ
có 20% tử vong xảy ra muộn Chính vì vậy cấp cứu, vận chuyển và xử trí
kịp thời, chính xác trong những giờ đầu sau tai nạn là vấn đề rất quan
trọng để giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong Để làm tốt công tác cấp cứu và
điều trị, vấn đề cơ bản đặt ra là phải đánh giá đúng độ nặng, tiên lượng
sớm và chính xác nhằm đưa ra các quyết định xử trí đúng đắn
Sử dụng các hệ thống điểm dựa trên những thông số khách quan,
lượng hoá thống nhất để đánh giá độ nặng và tiên lượng bệnh nhân chấn
thương hiện nay đang được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu và ứng
dụng Phân loại, đánh giá và tiên lượng bệnh nhân chấn thương bằng các
hệ thống điểm đã tỏ ra có nhiều ưu việt vì tính khách quan, chính xác, và
đơn giản trong sử dụng Hơn thế nữa các hệ thống điểm chấn thương còn
là cơ sở khách quan để các thầy thuốc lâm sàng lựa chọn chiến thuật điều
trị phù hợp cho từng bệnh nhân Có thể nói, các hệ thống điểm đã thực sự
trở thành một trong những công cụ quan trọng để phân loại, tiên lượng và
lựa chọn chiến thuật điều trị bệnh nhân chấn thương
Trong những năm qua, bảng điểm chấn thương sửa đổi (Revised
Trauma Score - RTS), bảng điểm độ nặng tổn thuong (Injury Severity
Score - ISS) va bảng điểm độ nặng tổn thương mới (New InJury Severity
Score - NISS) đã được áp dụng để phân loại, tiên lượng bệnh nhân chấn
thương Đến nay tại các nước phát triển, đã có nhiều tác giả nghiên cứu
và áp dụng các bảng điểm nói trên để phân loại và tiên lượng ở các nhóm
bệnh nhân và các hệ thống điều trị khác nhau Các công trình nghiên cứu
đã công bố cho thấy do sự khác biệt về đặc điểm dịch tễ và chất lượng
của hệ thống điều trị dẫn đến độ tin cậy và giá trị của mỗi bảng điểm thay
đổi khi áp dụng ở từng nước hoặc các cơ sở điều trị khác nhau
Ở Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về các hệ thống điểm trong đánh giá và tiên lượng bệnh nhân chấn thương Tuy nhiên việc xác định giá trị của các bảng điểm trong đánh giá, tiên lượng và điều trị bệnh nhân đa chấn thương vẫn là vấn đề được đặt ra Chúng tôi nghiên
cứu đề tài nhằm 2 mục tiêu:
1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tổn thương của bệnh nhân đa chấn thương
2 Xác định giá trị của bảng điểm chấn thương sửa đổi (RTS), bảng điểm độ nặng tổn thương (ISS), bằng điểm độ nặng tổn thương mới (NISS) trong phân loại, tiên lượng và điều trị bệnh nhân da chấn thương
Những đóng góp mới của luân án:
- Mô tả các đặc điểm lâm sàng và tổn thương (cơ cấu, số vùng và độ nặng tổn thương) của bệnh nhân đa chấn thương, giúp cho công tác phân loại và tiên lượng
- Xác định được giá trị của RTS, ISS, NISS trong tiên lượng thở
máy, tử vong, thời gian nằm hồi sức, thời gian nằm viện ở bệnh nhân đa
chấn thương Lầm cơ sở để áp dụng các bảng điểm trong phân loại và tiên lượng bệnh nhân tại các tuyến điều trị
- Xác định mối liên quan của NISS với chỉ định, thời điểm phẫu thuật và kết quả điều trị bệnh nhân đa chấn thương
Ý nghĩa khoa hoc và thực tiễn của đề tài:
Phân loại và tiên lượng chính xác có ý nghĩa quan trọng trong cấp cứu điều trị đa chấn thương Nghiên cứu xác định giá trị của các bảng điểm là cơ sở để triển khai áp dụng trên lâm sàng Việc đưa vào sử dụng các bảng điểm tại các cơ sở điều trị để phân loại và tiên lượng sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác cấp cứu điều trị bệnh nhân đa chấn thương, giảm tỷ lệ biến chứng và tử vong
Cấu trúc của luân án:
Luận án gồm 135 trang, 4 chương, 52 bảng, 2 sơ đồ, 15 biểu đồ, 15 hình, 3 ảnh, 193 tài liệu tham khảo
Trang 3CHƯƠNG 1 TONG QUAN TAI LIEU
Đa chấn thương là những bệnh nhân có từ hai thương tổn nang trở
lên ở các cơ quan khác nhau, và các tổn thương đó gây ra rối loạn các
chức năng sống Các tổn thương trong đa chấn thương có thể dẫn đến rối
loạn ba chức năng quan trọng là tri giác, hô hấp và tuần hoàn Đánh giá
độ nặng, tiên lượng bệnh nhân đa chấn thương là rất khó khăn vì đồng
thời có nhiều tổn thương và nhiều rối loạn
Sử dụng các bảng điểm để đánh giá độ nặng và tiên lượng bệnh
nhân chấn thương hiện nay đang được nhiều nước trên thế giới nghiên
cứu và ứng dụng Có nhiều hệ thống điểm, trong đó RTS, ISS, NISS tỏ ra
có nhiều ưu điểm vì đơn giản và có giá trị cao trong tiên lượng Đã có các
nghiên cứu về giá trị của RTS, ISS, NISS ở bệnh nhân chấn thương nói
chung và ở các nhóm bệnh nhân đặc thù (chấn thương ở trẻ em, vết
thương, chấn thương sọ não, chấn thương do sóng nổ ) Một số nghiên
cứu về giá trị và áp dụng các bảng điểm ở từng hệ thống điều trị, từng
quốc gia khác nhau Bên cạnh đó, có các nghiên cứu sử dụng bảng điểm
ISS trong việc lựa chọn chỉ định và thời điểm phẫu thuật Các nghiên cứu
cho thấy giá trị phân loại và tiên lượng của các bảng điểm thay đổi khi áp
dụng ở các nhóm bệnh nhân và ở các hệ thống điều trị khác nhau Do đó,
nghiên cứu giá trị của các bảng điểm khi đưa vào áp dụng cho từng hệ
thống điều trị và từng nhóm bệnh nhân là rất cần thiết
Ở Việt Nam, Nguyễn Công Minh nghiên cứu ISS trong phân loại
bệnh nhân tổn thương cơ hoành Nguyễn Hữu Tú nghiên cứu giá trị của
phương pháp TRISS sửa đổi trong tiên lượng bệnh nhân chấn thương phải
mổ Chưa có nghiên cứu xác định giá trị của các bảng điểm trong phân
loại, tiên lượng và điều trị bệnh nhân đa chấn thương Trước thực trạng
này cần có nghiên cứu về giá trị và áp dụng RTS, ISS, NISS trong phân
loại, tiên lượng nhằm nâng cao chất lượng điều trị đa chấn thương
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Gồm 532 bệnh nhân đa chấn thương cấp cứu và điều trị tại Bệnh viện 103 từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2006
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân nghiên cứu
Đa chấn thương được chẩn dodn theo Patel A (1971) và Trentz O (2000) Điểm ISS > 18, tuổi > 15, bệnh nhân được điều trị từ đầu và đến khi ra viện tại Bệnh viện 103, không có các bệnh nội khoa kết hợp 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu
- Bệnh nhân đã được điều trị thực thụ tại bệnh viện khác trước khi chuyển đến hoặc chuyển đi viện khác điều trị trước khi ra viện
- Bệnh nhân đã được đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy, dùng thuốc trợ tim mạch, thuốc mê hoặc an thần trước khi đến bệnh viện
- Bệnh nhân đã chết lâm sàng khi đến bệnh viện
- Bệnh nhân có biến chứng và tử vong do những nguyên nhân không phải do chấn thương
2.1.3 Tính cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán theo công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ của nghiên cứu mô tả (theo Lwanga S.K và Lemeshow § - 1991) Cần nghiên cứu tối thiểu 523 bệnh nhân
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiến cứu, quan sát lâm sàng, theo dõi dọc
2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm của bệnh nhân đa chấn thương
- Tuổi, giới tính, nguyên nhân tai nạn, thời gian đến viện
- Số vùng tổn thương, cơ cấu, độ nặng tổn thương
- Thời điểm và nguyên nhân tử vong
2.2.2 Nghiên cứu giá trị phân loại và tiên lượng của các bảng điểm
- Đánh giá các chỉ số chức năng sống khi vào viện: mạch, huyết áp,
KX Ww x x sn
chỉ số sốc, tần số thở, diém Glasgow
Trang 4- Xét nghiệm cận lâm sàng đánh giá độ nặng:
+ Xét nghiệm đường máu khi vào viện
+ Xét nghiệm kiềm dư khi vào viện
- Chẩn đoán tổn thương
- Lượng giá rối loạn chức năng và tổn thương bằng các bảng điểm:
+ Điểm RTS: từ 0 đến 12, chia 3 mức độ (10-12 điểm, 7-9 điểm
và < 6 điểm)
+ Điểm ISS: từ 18 đến 75, chia 3 mức độ (18-24 điểm, 25-40 điểm
và 41-75 điểm)
+ Điểm NISS: từ I8 đến 75, chia 3 mức độ (18-24 điểm, 25-40 điểm
và 41-75 điểm)
- Xác định các biến số tiên lượng: bệnh nhân phải thở máy, bệnh
nhân tử vong, thời gian nằm hồi sức, thời gian nằm viện
2.2.3 Nghiên cứu giá trị của các bảng điểm trong điều trị
- Liên quan của các bảng điểm và chỉ định phẫu thuật
- Liên quan của các bảng điểm và thời điểm phẫu thuật
- Liên quan của các bảng điểm và kết quả điều trị phẫu thuật
2.2.4 Phân tích số liệu nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được quản lý và xử lý trong chương trình SPSS
11.5 (SPSS Inc., Chicago, IL USA)
- Xác định giá trị tiên lượng của từng bảng điểm cho từng biến số
tiên lượng, bao gồm các bước:
+ Xác định mốc điểm tiên lượng (cut off point) tốt nhất
+ Xác định độ nhạy (Sn), độ đặc hiệu (Sp), giá trị dự báo dương
tính (PPV), giá trị dự báo âm tính (NPV), độ chính xác, tỷ số chênh (OR),
+ Sử dụng đường cong nhận dang ROC (Receiver Operating
Characteristic) để đánh giá hiệu lực tiên lượng
+ Xác định mối liên quan giữa các bảng điểm và thời gian nằm
hồi sức, thời gian nằm viện bằng hệ số tương quan r (Pearson Correlation)
- So sánh giá trị tiên lượng giữa các bảng điểm với các chỉ số lâm sàng,
cận lâm sàng bằng: độ chính xác, độ nhạy, OR, ROC
CHUONG 3 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG 3.1.1 Tuổi, giới tính, nguyên nhân và thời gian đến viện
- Tuổi của bệnh nhân từ 15 đến 82, trung bình: 34,69 _ 15,21
- Nam: 416 BN (78,2%) Nữ: 116 BN (21,8%)
- Nguyên nhân do tai nạn giao thông: 430 BN (80,8%), ngã cao: 66
BN (12,4%), tai nạn khác: 36 BN (6,8%)
- Thời gian đến viện từ I — 23 giờ, trung bình: 4,05 L1 3,7 giờ
Bang 3.1: Liên quan giữa tuổi và giới tính
Bảng này cho kết quả: 45,1% BN dưới 30 tuổi, 66,7% BN dưới 40
tuổi và 82,7% BN dưới 50 tuổi
Bảng 3.2: Tuổi, giới, thời gian đến viện ở bệnh nhân sống và tử vong
Bảng này cho kết quả: Không có sự khác biệt về tuổi, giới tính và thời gian đến viện giữa nhóm bệnh nhân sống và tử vong
3.1.2 Tổn thương
- Cơ cấu tổn thương Bảng 3.3: 7ý lệ tử vong theo số vùng tổn thương
tổn thương | n=532 | SốBN | Tỷ lệ% | Số BN | Tỷ lệ %
p p<0,001 p<0,001 p<0001
BN có 2 hoặc 3 vùng tổn thương là chủ yếu (54,7% và 36,3%)
Số vùng tổn thương càng nhiều tỷ lệ tử vong càng cao, số vùng tổn thương là yếu tố làm tăng nguy cơ tử vong
Bảng 3.4: 7ý lệ các vùng tổn thương ở bệnh nhân sống và tử vong Bang nay cho kết quả: Tổn thương chi cé tỷ lệ cao nhất (87,8%), tiếp đến là tổn thương sọ não (62,2%) và tổn thương ngực (43,2%)
Trang 5Nhóm bệnh nhân tử vong có tỷ lệ tổn thương sọ não, ngực và bụng cao
hơn so với nhóm bệnh nhân sống
Bảng 3.5: 7ý lệ tử vong theo vùng tổn thương
Tổn thương bụng, ngực và sọ não là những yếu tố làm tăng nguy cơ tử
vong ở bệnh nhân đa chấn thương
- Tổn thương các cơ quan
Bảng 3.6: Liên quan giữa tổn thương sọ não và tỷ lệ tử vong
Bảng 3.7: Liên quan giãữa tổn thương ngực và tý lệ tử vong
Bảng 3.8: Liên quan giữa tổn thương bụng và tỷ lệ tử vong
Bảng 3.9: Liên quan giữa tổn thương chỉ thể và tỷ lệ tử vong
Các bảng này cho kết quả : Dập não, máu tụ nội sọ, chấn thương cột
sống cổ, mảng sườn di động, tổn thương nhu mô phổi, tổn thương mạch
máu ổ bụng, gãy khung chậu và dập nát chi là những yếu tố làm tăng nguy
cơ tử vong ở bệnh nhân đa chấn thương
- Mức độ tổn thương
Bảng 3.10: Mức độ tổn thương các vùng giải phẫu
Bảng này cho kết quả: Tổn thương sọ não, ngực, bụng và khung
chậu ở nhóm bệnh nhân tử vong nặng hơn so với nhóm bệnh nhân sống
Bảng 3.11: Độ năng tổn thương tính bằng diém ISS va NISS
ISS 35,5 0 8,5 23,8 0 4,8 26,6 0 7,7 | p<0,001
NISS 38,3 0 7,2 26,6 05,1 29,407,5 | p<0,001
Bệnh nhân tử vong có điểm ISS và điểm NISS cao hơn rõ rệt so với
bệnh nhân sống
Bang 3.12: Phán bố điểm ISS và điểm NISS
Bảng này cho kết quả: Điểm ISS và NISS phân bố từ 18 đến 66, Mức điểm ISS: 18—24 chiếm 40,0%; 25—40 chiếm 51,5%; 4l—66 chiếm 8,5% Mức điểm NISS: I8—24 chiếm 27,4%; 25—40 chiếm 59,8%; 41—66 chiếm 12,8%
3.1.3 Thời điểm và nguyên nhân tử vong
Bảng 3.13: Thời điểm và nguyên nhân tử vong
Bảng này cho kết quả: Chấn thương sọ não nặng và sốc nặng là 2 nguyên nhân chủ yếu gây tử vong (57,5% và 39,4%) Đa số tử vong xảy ra trong 24 giờ đầu sau tai nạn (71,7%)
3.2 GIA TRI CUA RTS, ISS, NISS TRONG PHAN LOẠI VÀ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG
3.2.1 Giá trị của RTS trong phân loại và tiên lượng Bảng 3.14: Liên quan giữa điểm RTS và tỷ lệ thở máy
Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy có liên quan chặt chẽ với điểm RTS, điểm RTS càng thấp tỷ lệ thở máy càng cao
Đặt đường cắt ở các mốc điểm, kết quả cho thấy điểm cắt tiên
lượng tốt nhất cho nguy cơ thở máy là RTS = 9
Bảng 3.15: Mốc điểm RTS = 9 và tỷ lệ thở máy
Điểm RTS | Số BN BN thở máy BN không thở máy
SOBN | Tyle% | SốBN | Tỷlệ%
Tổng 532 p< 0,001 p<0,001
" SŠn= 78,9% = PPV =77,7% " Độ chính xác 83,6%
= Sp = 86,4% = NPV = 87,2% » ROC = 0,899
" OR = 23,9 (khoang tin cay 95%: 15,0- 38,0) = H-L=19,4
Tỷ lệ BN phải thở máy cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có RTS < 9 RTS cé giá trị tiên lượng nguy cơ thở máy với mốc điểm RTS = 9; độ
nhạy 78,9%; độ chính xác 83,6%; OR = 23,9 và ROC = 0,899
Bảng 3.16: Liên quan giữa điểm RTS và tỷ lệ tử vong.
Trang 611
Bang này cho kết quả: Tỷ lệ tử vong có liên quan chặt chẽ với điểm
RTS, điểm RTS càng thấp tỷ lệ tử vong càng cao
Đặt đường cắt ở các mốc điểm, kết qud cho thấy điểm cắt tiên
lượng tốt nhất cho nguy cơ tử vong là RTS = 9
Bang 3.17: Mốc điển RTS = 9 và tỷ lệ tử vong
SOBN | Tỷlệ% | SốBN | Tỷlệ%
# Sn = 84,2% =» PPV = 53,0% " Độ chính xác 78,4%
" SD= 76,5% =» NPV = 93,9% ®# ROC = 0,891
"OR = 17,8 (khoang tin cay 95%: 1033 — "8é H-L= 17,5
206)
Tỷ lệ bệnh nhân tử vong cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có RTS < 9
RTS có giá trị tiên lượng nguy cơ tử vong với mốc điểm RTS = 9;
độ nhạy 84,2%; độ chính xác 78,4%; OR = 17,8 và ROC = 0,891
Bang 3.18: RTS va thời gian năm hồi sức, thời gian năm viện
Bang này cho kết quả: Liên quan giữa điểm R'TS và thời gian nằm hồi
sức khá chặt chẽ (r = - 0,46), ngược lại điểm R'TS không có liên quan với thời
gian nằm viện (r = - 0,28)
3.2.2 Giá trị của ISS trong phân loại và tiên lượng
Bảng 3.19: Liên quan giữa điểm ISS và tỷ lệ thở máy
Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy có liên quan
chặt chẽ với điểm ISS, điểm ISS càng cao tỷ lệ thở máy càng cao
Đặt đường cắt ở các mốc điểm, kết qud cho thấy điểm cắt tiên
lượng tốt nhất cho nguy cơ thở máy là ISS = 25
Bảng 3.20: Mốc điểm ISS = 25 và tỷ lệ thở máy
Điểm ISS | Số BN BN thở máy BN không thở máy
SốBN | Tỷlệ% | SốBN | Tỷlệ%
<25 213 14 6,6 199 93,4
12
Tổng | 532 p<0,001 p<0,001
=Sn = 92,9% "PPV = 58,0% “Độ chính xác 72,2%
= Sp = 60,0% =NPV = 93,4% "ROC = 0,876
"OR = 19,7 (khoang tin cay 95%: 10,9 — 35,2) ="H-L=12,4
Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có ISS> 25
(58,0% so với 6,6% p < 0,001)
ISS có giá trị tiên lượng nguy cơ thở máy với mốc điểm ISS = 25;
độ nhạy 92,9%; độ chính xác 72,2%; OR = 19,7 và ROC = 0,876
Bảng 3.21: Liên quan giữa điểm ISS và tỷ lệ tử vong
Bảng này cho kết quả: TỶ lệ tử vong ở bệnh nhân đa chấn thương có liên quan chặt chẽ với điểm ISS, điểm ISS càng cao tỷ lệ tử vong càng cao
Đặt đường cắt ở các mốc điểm, kết quả cho thấy điểm cắt tiên
lượng tốt nhất cho nguy cơ tứ vong la ISS = 27
Bảng 3.22: Mốc điểm ISS = 27 và tỷ lệ tử vong
SOBN | Tyle% | SốBN | Tỷlệ%
“Šn = 85,8% " PPV = 48,4% " Độ chính xác 74,8% mSp= 71,3% "NPV = 94,1% "ROC = 0,896
mOR = 15,1 (khoảng tin cậy 95%: 8/7—25,9) "H-L= 13,7
Tỷ lệ bệnh nhân tử vong cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có ISS > 27 (48,4% so với 5,8% p < 0,001)
ISS có giá trị tiên lượng nguy cơ tử vong với mốc điểm ISS = 27; độ
nhạy 85,8%; độ chính xác 74,8%; OR = 15,1 và ROC = 0,896
Bảng 3.23: Điểm ISS và thời gian nằm hôi sức, thời gian nằm viện Bảng này cho kết quả: Liên quan giữa điểm ISS với thời gian nằm hồi sức và thời gian nằm viện khá chặt chế (r = 0,38 và r = 0,46)
3.2.3 Giá trị của NISS trong phân loại và tiên lượng
Bảng 3.24: Liên quan giữa điểm NISS và tỷ lệ thở máy.
Trang 7Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy có liên quan
chặt chẽ với điểm NISS, điểm NISS càng cao tỷ lệ thở máy càng cao
Đặt đường cắt ở các mốc điểm, kết qud cho thấy điểm cắt tiên
lượng tốt nhất cho nguy cơ thở máy là NISS = 29
Bang 3.25: Mốc điểm NISS = 29 và tỷ lệ thở máy
NISS SOBN | Tỷlệ% | SốBN | Tỷlệ%
“Šn = 88,4% "PPV =65,0% " Độ chính xác 77,8%
mSp= 71,4% “"NPV =091,2% “"ROC =0,898
"OR = 19,6 (khoảng ti cậy 95%: 11/7—31,5) "H-L=2,6
Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có NISS> 29
(65,0% so với 8,8% p < 0,001)
NISS có giá trị trong tiên lượng nguy cơ thở máy với mốc điểm NISS = 20;
độ nhạy 88,4%; độ chính xác 77,8%; OR = 19,6 và ROC = 0,898
Bảng 3.26: Liên quan giữa điểm NISS và tỷ lệ tử vong
Bang này cho kết quả: Tỷ lệ tử vong có liên quan chặt chẽ với điểm
NISS, điểm NISS càng cao tỷ lệ tử vong càng cao
Đặt đường cắt ở các mốc điểm, kết qud cho thấy điểm cắt tiên
lượng tốt nhất cho nguy cơ tử vong là NISS = 32
Bảng 3.27: Mốc điểm NISS = 32 và tỷ lệ tử vong
NISS SOBN | Tỷlệ% | SốBN | Tỷlệ%
“Šn = 89,0% "PPV = 58,2% " Độ chính xác 82,1%
mSp = 80,0% “"NPV =95,9% #ROC =0,918
"OR = 32,3 (khoang tin cay 95%: 17,6 — 59,2) ="H-L=7,0
Ty lệ bệnh nhân tử vong cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có NISS > 32 (58,2% so với 4,1% p < 0,001)
NISS có giá trị tiên lượng nguy cơ tử vong với mốc điểm NISS = 32; độ
nhạy 89,0%; độ chính xác 82,1%; OR = 32,3 và ROC = 0,918
Bảng 3.28: Điểm NISS và thời gian nằm hồi sức, thời gian năm viện Bảng này cho kết quả: Liên quan giữa điểm NISS với thời gian
nằm hồi sức và thời gian nằm viện khá chặt chẽ ( r = 0,44 và r = 0,60)
3.2.4 So sánh giá trị tiên lượng giữa các bảng điểm
Bảng 3.29: Tỷ lệ thở máy, tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân có điểm NISS = ISS và NISS > ISS
Bang nay cho kết quả: Tỷ lệ thở máy ở những bệnh nhân có điểm NISS > ISS cao hơn có ý nghĩa so với những bệnh có điểm NISS = ISS Bảng 3.30: Giá trị của các bảng điểm trong tiên lượng thở máy Bảng này cho kết quả: ISS có giá trị thấp hơn RTS và NISS trong tiên lượng nguy cơ thở máy ở bệnh nhân đa chấn thương
Bảng 3.31: Giá trị của các bảng điểm trong tiên lượng tử vong
Giá trị tiên lượng RTS ISS NISS* p*
Độ nhạy 84,2 85,8 89,0 p< 0,001
Độ chính xác 78,4 74,8 821 p<0,001
H-L 17,5 13,7 7,0 p<0,001
NISS có hiệu lực cao hơn RTS và ISS trong trong tiên lượng nguy
cơ tử vong ở bệnh nhân đa chấn thương
3.3 SO SÁNH GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA CÁC BẢNG ĐIỂM VÀ CÁC CHỈ SỐ LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
3.3.1 Giá trị tiên lượng của các chỉ số lâm sàng
- Chỉ số sốc (SI) Bảng 3.32: Liên quan giữa chỉ số sốc khi vào viện và tỷ lệ thở máy
Chỉ số sốc Số BN BN thở máy BN không thở máy
(SD SốBN | Tỷlệ% | SốBN | Tỷlệ%
Trang 8
15
SI> 0,9 419 169 40,3 250 59,7
"Sn = 84,9% =PPV = 40,3% "D6 chinh xác 47,3%
"Sp = 24,9% "OR = 1,9 "ROC =0,70
Ty lệ phải thở máy ở nhóm bệnh nhân có SI > 0,9 cao hơn có ý
nghĩa so với nhóm SĨ < 0,9 (40,3% so với 26,5% p < 0,01)
Chỉ số sốc khi vào viện có giá trị thấp trong tiên lượng thở mấy ở
bệnh nhân đa chấn thương với độ nhạy 84,9%; độ chính xác 47,3%;
OR = 1,9 (khoang tin cay 95%: 1,1 — 2,9) va ROC = 0,70
Bang 3.33: Liên quan giữa chỉ số sốc khi vào viện và tỷ lệ tứ vong
Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có SI > 0,9
cao hơn so với nhóm SI < 0,9 (25,5% so với I7,7% p < 0,05)
Chỉ số sốc khi vào viện không có giá trị trong tiên lượng tử vong
ở bệnh nhân đa chấn thương với độ nhạy 84,2%; độ chính xác 37,6%;
OR = 1,6 (khoảng tin cậy 95%: 0,8 — 2,2) va ROC = 0,66
- Tan số thở
Bảng 3.34: Tình trạng rối loạn tần số thở và tỷ lệ thở máy
Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ thở máy ở nhóm bệnh nhân có rối loạn tần
số thở khi vào viện cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không có rối loạn
tần số thở (76,7% so với 22,5% p< 0,001)
Rối loạn tần số thở ít có giá trị trong tiên lượng thở máy ở bệnh nhân
đa chấn thương với độ nhạy 59,7%; độ chính xác 77,3%; OR = 11,3 (khoảng
tin cậy 95%: 7,2 — 17,7), độ chính xác 77,3% và ROC = 0,688
Bảng 3.35: Tình trạng rối loạn tần số thở và tỷ lệ tử vong
Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân có rối loạn
tần số thở khi vào viện cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không có rối loạn
(56,2% so với 11,7% p < 0,001)
Rối loạn tần số thở không có giá trị tiên lượng tử vong với độ nhạy
64,5%; độ chính xác 79,5%; OR = 9,7 (khoảng tin cậy 95%: 6,2 — 15,2) và
ROC =0,605
- Diém Glasgow
16
Bang 3.36: Lién quan giita diém Glasgow va ty lé tho may
Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy có liên quan với điểm Glasgow, điểm Glasgow càng thấp tỷ lệ thở máy càng cao
Đặt đường cắt ở các mốc điểm, kết quả cho thấy điểm cắt tiên
lượng tốt nhất cho nguy cơ thở máy là Glasgow = 10
Bang 3.37: Méc diém Glasgow = 10 và tỷ lệ thở máy
#Sn = 64,3% " PPV = 75,7% " Độ chính xác 78,9%
= Sp = 87,6% = NPV = 80,4% "ROC = 0,823
Tỷ lệ bệnh nhân phải thở máy cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có
điểm Glasgow < 10 (75,7% so với 19,6% p< 0,001)
Điểm Glasgow có giá trị tiên lượng nguy cơ thở máy với mốc
điểm GCS = 10; độ nhạy 64,3%; độ chính xác 78,9%; OR = 12,9 và
ROC = 0,823
Bảng 3.38: Liên quan giữa điểm Glasgow và tỷ lệ tử vong
Bang nay cho kết quả: Tỷ lệ tử vong có liên quan với điểm Glasgow khi vào viện, điểm Glasgow càng thấp tỷ lệ tử vong càng cao
Đặt đường cắt ở các mốc điểm, kết quả cho thấy điểm cắt tiên
lượng tốt nhất cho nguy cơ tứ vong la Glasgow = 10
Bảng 3.39: Mốc điển Glasgow = 10 và tỷ lệ tử vong
#Sn = 70,0% " PPV = 52,6% " Độ chính xác 77,8%
#Sp = 80,2% #NPV = 89,5% “"ROC = 0,841
Trang 9Tỷ lệ tử vong cao hơn có ý nghĩa ở nhóm bệnh nhân có điểm
Glasgow < 10 (52,7% so với 10,5% p < 0,001)
Điểm Glasgow khi vào viện có giá trị tiên lượng nguy cơ tử vong
với mốc điểm GCS = I0; độ nhạy 70,0%; độ chính xác 77,8%; OR = 9,5
(khoảng tin cay 95%: 6,0 — 14,9) va ROC = 0,841
Bảng 3.40: Liên quan giữa chỉ số sốc, tần số thở, điểm Glasgow và
thời gian năm hồi sức, thời gian năm viện
Bảng này cho kết quả: Chỉ số sốc, tần số thở không có liên quan với
thời gian nằm hồi sức và thời gian nằm viện
3.3.2 Giá trị tiên lượng của các chỉ số cận lâm sàng
- Đường máu khi vào viện
Đặt đường cắt ở các mốc, kết quả cho thấy điểm cắt tiên lượng tốt
nhất của đường máu cho nguy cơ thở máy là 9,0 mưmol/L và nguy cơ tử
vong la 9,5 mmol/L
Bảng 3.41: Đường máu khi vào viện và tỷ lệ thở máy
Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ phải thở máy cao hơn có ý nghĩa ở
nhóm bệnh nhân có đường máu > 9,0 mmol/L (54,0% so với 25,6%)
Đường máu khi vào viện không có giá trị tiên lượng nguy cơ thở
máy với độ nhạy 59,7%; độ chính xác 65,9%; OR = 3,4 (khoảng tin cậy
95%: 2,5 — 5,5) va ROC = 0,676
Bảng 3.42: Đường máu khi vào viện và tỷ lệ tử vong
Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ tử vong cao hơn có ý nghĩa ở nhóm
bệnh nhân có đường máu > 9,5 mmol/L (40,5% so với 14,9% p < 0,001)
Đường máu khi vào viện có giá trị thấp trong tiên lượng nguy cơ tử
vong với độ nhạy 59,0%; độ chính xác 69,5%; OR = 3,8 (khoảng tin
cay 95%: 2,8 — 7,3) va ROC = 0,712
- Chi s6 kiém du khi vao vién
Đặt đường cắt ở các mốc, kết quả cho thấy điểm cắt tiên lượng tốt nhất
cho nguy cơ thở máy la BE = - 6,9 va nguy cơ tử vong là BE = - 9,3 mưnol/L
Bang 3.43: Chi số kiểm dư khi vào viện và tỷ lệ thở máy
Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ phải thở máy cao hơn có ý nghĩa ở
nhóm bệnh nhân có chỉ số kiểm dư < - 6,9 mmol/L (68,4% so với 40,0%)
Chỉ số kiềm dư có giá trị thấp trong tiên lượng nguy cơ thở máy với
độ nhạy 68,4%; độ chính xác 64,7%; OR = 3,2 (khoảng tin cậy 95%:
1,3 — 8,1) va ROC = 0,717
Bang 3.44: Chi số kiêm dư khi vào viện và tỷ lệ tứ vong
Bảng này cho kết quả: Tỷ lệ tử vong cao hơn có ý nghĩa ở nhóm
bệnh nhân có chỉ số kiềm dư < - 9,3 mmol/L (64,5% so với 9,9%)
Chỉ số kiềm dư có giá trị tiên lượng tử vong với độ nhạy 74,0%; độ
chính xác 82,3%; OR = 16,8 (khoảng tin cậy 95%: 4,8 — 57,3) va ROC =
0,834
3.3.3 So sánh giá trị tiên lượng giữa các bảng điểm và các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng
Bảng 3.45: So sánh giá trị tiên lượng bang ROC va r
Tiên lượng SI GCS | BE | RTS | ISS | NISS Tho may ROC | 0,70 | 0,823 | 0,717 | 0,899 | 0,876 | 0,898
Tu vong ROC | 0,66 | 0,841 | 0,834 | 0,891 | 0,896 | 0,918 Nằm hồi sức T 0,04 | -0,45 | -0,15 | -0,46 |] 0,38 | 0,44 Nam vién T 0,24 | -0,15 | -0,11 | -0,28 | 0,46 | 0,60
Các bảng điểm có giá trị cao hơn các chỉ số cận lâm sàng va lâm sàng trong tiên lượng ở bệnh nhân đa chấn thương
NISS có liên quan chặt chế nhất với thời gian nằm hồi sức và thời
gian nằm viện
3.4 GIÁ TRỊ CỦA ISS, NISS TRONG ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG
3.4.1 Liên quan với chỉ định phẫu thuật Bảng 3.46: Điểm NISS và chỉ định điều trị tốn thương ngục
Bảng này cho kết quả: Điểm NISS càng cao tỷ lệ tổn thương ngực phải dẫn lưu màng phổi càng cao
Bảng 3.47: Điểm NISS và chỉ định điều trị tốn thương bụng
Bảng này cho kết quả: Chỉ có 5 (3,8%) bệnh nhân tổn thương thận được điều trị không phẫu thuật và chỉ ở nhóm có NISS < 25
Biểu đô 3.13: Chử định điều trị tốn thương sọ não theo điển NISS.
Trang 1019
Biểu đồ này cho kết quả: Không có sự khác biệt về chỉ định điều trị
tổn thương sọ não ở các mức điểm NISS
Bảng 3.48: Điểm NISS và phẫu thuật cấp cứu tốn thương chỉ thể:
Bảng này cho kết quả: Kết xương cấp cứu chỉ định ở nhóm bệnh nhân có
điểm NISS < 25
Bảng 3.49: Điểm NISS và chỉ định kết xương kỳ hai
Bảng này cho kết quả: Không có sự khác biệt về tỷ lệ kết xương kỳ
hai ở những bệnh nhân có điểm NISS khác nhau
Biểu đô 3.15: Tỷ lệ phẫu thuật kết xương theo vị trí tốn thương
Biểu đồ này cho kết quả: Tỷ lệ phẫu thuật kết xương kỳ hai phụ
thuộc vào vị trí của tốn thương xương chi thể
3.4.2 Liên quan với thời điểm phẫu thuật
Bảng 3.50: Điểm ISS, NISS va thoi diém phẫu thuật kết xương kỳ hai
Theo điểm ISS Theo điểm NISS
25L140 @) 16,1 0 6,0 15,2 0 5,8
pvar p1-2 = 0,000 p2-3= 0,983 | pi2=0,000 p2-3 = 0,045
Thời điểm phẫu thuật kết xương kỳ hai có liên quan chặt chẽ với
diém NISS va diém ISS (r =0,47 va r = 0,35)
Bang 3.51: Điểm NISS và thời điểm phu thuật kết xương kỳ hai
Bảng này cho kết quả: Đa số (70,8%) bệnh nhân phẫu thuật kết
xương từ ngày 5 — 14 sau chấn thương (trong giai đoạn cửa sổ)
Điểm NISS càng cao tỷ lệ phẫu thuật kết xương trong giai đoạn cửa
số càng thấp và tỷ lệ phẫu thuật trong giai đoạn hồi phục càng cao
3.4.3 Liên quan với kết quả điều trị
Bảng 3.52: Điểm NISS và kết quả điều trị (đánh giá bằng điển GOS)
20
p p < 0,001 p < 0,001 p < 0,001
NISS_ | SốBN | Tỷ lệ% | SốBN | Tỷlệ% | SốBN | Tỷlệ%
Điểm NISS có liên quan chặt chẽ với kết quả điều trị (r = - 0,38), điểm NISS càng cao tỷ lệ bệnh nhân hồi phục hoàn toàn khi ra viện càng thấp
CHƯƠNG 4
BÀN LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG
4.1.1 Tuổi và giới
Trong nghiên cứu của chúng tôi, đa số bệnh nhân đa chấn thương là nam giới và ở lứa tuổi trẻ Chủ yếu bệnh nhân đa chấn thương ở độ tuổi lao động, 66,7% dưới 40 tuổi Nhận xét này phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước Từ kết quả các nghiên cứu cho thấy, chấn thương luôn là gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội, chấn thương đã trở thành một vấn đề xã hội quan trọng
4.1.2 Nguyên nhân Tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu (80,8%), ngã cao cũng chiếm tỷ lệ đáng kể (12,4%) Tai nạn giao thông và ngã cao là những nguyên nhân chấn thương có lực tác động rất mạnh do đó thường dẫn đến chấn thương nặng hoặc đa chấn thương Ở hầu hết các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam tai nạn giao thông đang là nguyên nhân hàng đầu của chấn thương
4.1.3 Thời gian đến viện Thời gian đến viện trung bình là 4 giờ sau tai nạn, kết quả này tương tự số liệu của các nghiên cứu trong nước nhưng dài hơn rất nhiều
so với nghiên cứu của các tác giả nước ngoài Bên cạnh đó thời gian đến viện theo nghiên cứu của chúng tôi phân bố từ 1 đến 23 giờ sau tai nạn