Nghiên cứu giá trị một số dấu ấn biệt hoá tế bào máu trong chẩn đoán phân loại và tiên lượng bệnh Lơxêmi cấp người lớn tại Viện Huyết học - Truyền máu
Trang 1
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ y tế
trường đại học y hà nội
Nguyễn Triệu vân
Nghiên cứu giá trị một số dấu ấn biệt hoá
tế bào máu trong chẩn đoán phân loại và tiên lượng bệnh lơxêmi cấp người lớn tại viện huyết học-truyền máu
Chuyên ngành :Huyết học - Truyền máu Mã số :3.01.16
Tóm tắt luận án tiến sĩ y học
Hà nội - 2008
Trang 2
Trường Đại học Y Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học :
1 PGS TS Nguyễn Anh Trí
2 GS TSKH Đỗ Trung Phấn
Phản biện 1 : GS.TSKH Phan Thị Phi Phi
Phản biện 2 : PGS.TS Nguyễn Ngọc Minh
Phản biện 3 : PGS.TS Ngô Thu Thoa
Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Nhà nước tổ chức tại: Trường Đại học Y Hà Nội
vào hồi : 14h00 ngày 13 tháng 01 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Thông tin Y học Trung ương
Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
- Thư viện Viện Huyết học – Truyền máu TW
liên quan đến luận án đ1 công bố
1 Nguyễn Triệu Vân, Nguyễn Quang Tùng, Nguyễn Anh Trí, Đỗ Trung Phấn (2004), “Giá trị của một số dấu ấn miễn dịch (markers) trong chẩn đoán phân loại lơ xê mi cấp dòng lympho tại Viện Huyết học - Truyền máu”, Y học thực hành 497, tr 27-29
2 Đỗ Trung Phấn, Nguyễn Triệu Vân, Nguyễn Quang Tùng, Bạch Quốc Khánh (2004), “Nghiên cứu nâng cao chất lượng phân loại leukemia tại Viện Huyết học - Truyền máu từ năm 2000-2002”, Y học thực hành 497, tr 114-117
3 Đỗ Trung Phấn, Trần Kiều My, Bạch Quốc Khánh, Trương Công Duẩn, Nguyễn Triệu Vân, Phạm Quang Vinh và cs (2004),” Lơ
xê mi cấp tiền tuỷ bào, bệnh có khả năng điều trị được”, Y học thực hành 497, tr 214-216
4 Nguyễn Triệu Vân, Đỗ Trung Phấn, Nguyễn Anh Trí và cs (2006), “ứng dụng phương pháp miễn dịch trong chẩn đoán, phân loại một số thể bệnh của lơ xê mi cấp”, Y học thực hành 545, tr 99-102
5 Nguyễn Triệu Vân (2008),”Các dấu ấn trong quá trình sản sinh
và biệt hoá tế bào máu“, Y học Việt Nam 344 (2), tr 42-57
Trang 3Đặt vấn đề Lơxêmi cấp là nhóm bệnh ác tính của hệ thống tạo máu gồm
lơxêmi cấp dòng tuỷ (AML) và lơxêmi cấp dòng lympho (ALL)
Bệnh bắt đầu được mô tả từ đầu thế kỷ XIX, và từ đó đến nay đã có
rất nhiều nghiên cứu cả ngoài nước và trong nước về bệnh này
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, biểu hiện đa dạng, tỷ lệ mắc cao Tại
Mỹ, hàng năm xuất hiện mới khoảng 3,4 trường hợp AML trên
100.000 dân và tỷ lệ mắc bệnh thay đổi theo tuổi Theo số liệu của
Viện Ung thư quốc gia Mỹ, tỷ lệ mắc ALL là 1,4/100.000 dân Tại
Việt Nam, tuy chưa có nghiên cứu nào đầy đủ về dịch tễ học bệnh
lơxêmi cấp trên toàn quốc nhưng theo tổng kết tại Viện Huyết học
và Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai thì thấy bệnh gặp tỷ lệ cao nhất
(38,5%) trong số các bệnh máu Các nghiên cứu về bệnh sinh cho
thấy chưa có nguyên nhân nào cụ thể, trực tiếp gây nên Các yếu tố
ảnh hưởng của bệnh lần lượt là: tia xạ, một số vi rút, các hoá chất
công nghiệp, những người làm việc trong môi trường điện áp cao và
yếu tố di truyền Nghiên cứu về bệnh sinh cho thấy rối loạn cơ bản
của bệnh là sự tăng sinh không kiểm soát được của một hoặc vài
dòng tế bào non ác tính (blast), bắt đầu và xảy ra chủ yếu tại tuỷ
xương Sự tăng sinh khối tế bào non gây tổn thương các cơ quan tạo
máu, hệ thống miễn dịch và một số cơ quan khác Các tế bào blast
tích tụ lại ở một giai đoạn nào đó trong quá trình biệt hoá và trưởng
thành ở mỗi giai đoạn, tế bào blast có các đặc điểm về hình thái, có
thành phần men trong tế bào, xuất hiện các kháng nguyên bề mặt
đặc trưng Dựa trên các đặc điểm này, người ta đã chẩn đoán và
phân loại được chính xác các thể của bệnh lơxêmi cấp Do chẩn
đoán chính xác và phân loại chi tiết các thể bệnh, việc điều trị và
tiên lượng lơxêmi cấp đã có những tiến bộ rõ rệt
ở Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về bệnh lơxêmi cấp:
Nghiên cứu về dịch tễ học của bệnh, về phân loại, về điều trị, phối
hợp giữa phân loại, các rối loạn miễn dịch và tiên lượng Tuy nhiên
chưa có nghiên cứu nào một cách hệ thống về giá trị của các dấu ấn
biệt hoá tế bào máu trong bệnh lơxêmi cấp Vì vậy, nghiên cứu được
tiến hành với hai mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu giá trị một số dấu ấn biệt hoá tế bào máu trong
chẩn đoán phân loại bệnh lơxêmi cấp người lớn
2 Phân tích ý nghĩa một số dấu ấn biệt hoá tế bào máu đã sử
dụng trong tiên lượng lơxêmi cấp người lớn.
Đóng góp mới của luận án
1 Về chẩn đoán thể bệnh lơxêmi cấp: Lần đầu tiên có một nghiên cứu hệ thống về giá trị của 16 dấu ấn biệt hoá tế bào máu sử dụng trong chẩn đoán phân loại lơxêmi cấp Phương pháp Miễn dịch học (MDH) kết hợp với HTH-HHTB đã góp phần chẩn đoán chính xác các thể bệnh lơxêmi cấp: nhóm bệnh lơxêmi cấp dòng tuỷ, lơxêmi cấp dòng lympho và các thể bệnh đặc biệt, góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán phân loại bệnh lơxêmi cấp ở Việt Nam
2 Về phân loại bệnh lơxêmi cấp: Lần đầu tiên có một nghiên cứu
hệ thống về giá trị của 16 dấu ấn biệt hoá tế bào máu đã sử dụng trong phân loại lơxêmi cấp Phương pháp MDH đã góp phần phân loại chi tiết thành 6 nhóm và 27 thể bệnh của lơxêmi cấp Đưa ra
được diện mạo bệnh lơxêmi cấp gặp ở các tỉnh phía bắc Việt Nam
3 Về tiên lượng bệnh: Lần đầu tiên có nghiên cứu về ý nghĩa giá trị của 16 dấu ấn biệt hoá tế bào máu trong tiên lượng bệnh lơxêmi cấp Đối với AML, khi CD14 (+), CD34 (+) cho biết dấu hiệu tiên lượng xấu đối với điều trị, làm cho tỷ lệ lui bệnh giảm, sự khác biệt giữa lui bệnh và không lui bệnh có ý nghĩa thống kê với p <0,05 Chưa phát hiện thấy mối liên quan giữa các dấu ấn biệt hoá tế bào máu khác đã sử dụng với tiên lượng điều trị Đối với ALL và các thể bệnh khác, chưa phát hiện được mối liên quan giữa các giữa các dấu
ấn biệt hoá tế bào máu khác đã sử dụng với tiên lượng điều trị
Cấu trúc của luận án Luận án gồm 133 trang, với 59 bảng, 20 hình, biểu đồ và sơ đồ
Có 178 tài liệu tham khảo, gồm: 53 tiếng Việt, 125 tiếng Anh Ngoài phần Đặt vấn đề (2 trang), Kết luận (2 trang), Kiến nghị (1 trang), luận
án gồm 4 chương: Chương 1- Tổng quan (38 trang); Chương 2- Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu (20 trang); Chương 3- Kết quả nghiên cứu (32 trang); Chương 4- Bàn luận (38 trang)
Chương 1 tổng quan 1.1 Tạo máu tại tủy xương
ở người trưởng thành, tủy xương là cơ quan tạo máu chính Người ta ước tính, mỗi giờ tủy xương sản xuất ra khoảng 1010 hồng cầu và 108-109 bạch cầu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể Nhu cầu này thay đổi tùy thuộc vào các trạng thái khác nhau như: thai nghén, kinh nguyệt, nhiễm trùng, bệnh lý Các tế bào máu trưởng thành
Trang 4được sinh ra từ quá trình sản sinh và biệt hóa tế bào gốc tạo máu tại
tủy xương Trong quá trình sản sinh và biệt hóa, tế bào lần lượt qua
các thay đổi cấu trúc nhân, nguyên sinh chất và hình thành các dấu
ấn biệt hoá màng tế bào Mỗi loại tế bào, thông qua bộ gen đã được
lập trình trước sẽ hình thành những dấu ấn mang tính đặc trưng cho
từng dòng, thậm chí từng loại tế bào và tương ứng với từng giai đoạn
biệt hóa của chúng Việc xác định được các dấu ấn biệt hoá (CD)
màng tế bào đã cho phép nhận dạng chính xác các tế bào máu
1.2 Lịch sử nghiên cứu lơxêmi cấp
Năm 1845, Virchow, Bennett và Craige đã lần lượt thông báo
những bệnh án có nhiều bạch cầu trong máu bệnh nhân (BN) Các
bệnh án này phù hợp với bệnh cảnh của bệnh lơxêmi tủy mạn Năm
1889, Ebstein mới đặt ra thuật ngữ lơxêmi cấp Từ đây, việc phân
biệt lơxêmi cấp và lơxêmi mạn đã rõ, nó không chỉ khác nhau về
tiến triển (cấp hay mạn) mà còn có sự khác biệt về các khía cạnh
bệnh học như: biến loạn gen tế bào đặc trưng, cơ chế bệnh sinh, đặc
điểm ác tính của tế bào ung thư, yếu tố tiên lượng và phương thức
điều trị.Vấn đề hiện nay của lơxêmi cấp là cần tìm ra phác đồ điều trị
hợp lý với từng thể bệnh Việc xác định yếu tố tiên lượng cũng cần
được quan tâm để định hướng sử dụng các phác đồ điều trị phù hợp
1.3 Bệnh sinh lơxêmi cấp
Sự hoạt hoá các oncogen, tạo ra các onco-protein sẽ làm mất
điều hoà quá trình tăng sinh bình thường của tế bào qua hệ thống
thông tin nội bào và dẫn đến chuyển dạng ác tính Quá trình này tuy
mức độ và tốc độ khác nhau nhưng đều tiến triển qua 3 giai đoạn:
(1) Giai đoạn tăng sinh bất thường của một quần thể tế bào gốc tạo
máu có biến loạn di truyền chưa ổn định (2) Giai đoạn chuyển dạng
của một quần thể tế bào non đã ổn định tính ác tính về mặt di truyền
nhưng không đồng nhất trong tăng sinh và có khuynh hướng phát
triển, tạo ra tính đa dạng về sinh học và lâm sàng, biểu hiện trong
hội chứng rối loại sinh tuỷ (còn gọi là tiền lơxêmi) (3) Giai đoạn
bộc lộ thành lơxêmi cấp toàn phát với các hậu quả của bệnh Trong
quá trình tăng sinh ác tính, sức đề kháng của cơ thể với vai trò trung
tâm là tế bào NK có lẽ đã góp phần hạn chế sự tiến triển của bệnh
1.4 Phương pháp Hình thái học và Hoá học tế bào
(HTH-HHTB) trong chẩn đoán và phân loại lơxêmi cấp
Việc chẩn đoán lơxêmi cấp dựa trên hình thái học tế bào khi
xét nghiệm máu và tuỷ xương: số lượng tế bào blast trong tuỷ xương
phải >30% số lượng tế bào có nhân Việc phân loại lơxêmi cấp theo
dòng tuỷ hay dòng lympho dựa trên các đặc điểm về hình thái học, với sự bổ sung của hoá học tế bào Các tiến bộ về hoá sinh đã cho thấy giữa các dòng tế bào có đặc điểm chuyển hoá khác nhau Căn
cứ vào các đặc điểm khác biệt về phản ứng hoá sinh này, người ta tiến hành các kỹ thuật nhuộm hoá học tế bào để phân loại bệnh 1.5 Phương pháp MDH ứng dụng trong chẩn đoán và phân loại lơxêmi cấp
Từ đầu những năm 70, một số nhà nghiên cứu bắt đầu áp dụng miễn dịch học trong phân loại ALL Bằng kỹ thuật tạo hoa hồng E
và EAC, Borella S L thấy khoảng 24% trường hợp ALL tạo hoa hồng với hồng cầu cừu và 1% có globulin miễn dịch màng 75% trường hợp còn lại được xếp vào nhóm ALL không T- không B do chưa có kháng thể đặc hiệu Greaves (1975) phát hiện kháng nguyên CALLA (kháng nguyên phổ biến ở ALL) Foon K.A (1986) đánh giá quá trình phân loại MDH trong lơxêmi cấp và cho thấy, ALL có
4 dưới nhóm: dòng T (15-20%), dòng B trưởng thành (5%), thể CALLA(+) 70% và thể tiền B (có IgM bào tương) chiếm phần còn lại
Đối với AML, vào thời điểm này, chưa tìm ra các dấu ấn đặc trưng cho từng dòng tế bào ác tính cũng như từng giai đoạn biệt hoá của tế bào, chưa có sự phù hợp giữa phân loại miễn dịch học với phân loại HTH-HHTB vì chỉ đơn thuần dựa vào men MPO
Những năm 70, kỹ thuật sản xuất kháng thể đơn dòng phát triển mạnh, nhờ đó đã phát hiện ra các dấu ấn biệt hoá đặc hiệu với từng dòng tế bào và giai đoạn biệt hoá Gần đây, nhiều trung tâm huyết học trên thế giới đã áp dụng MDH trong phân loại lơxêmi cấp và thu được nhiều kết quả Với AML, một số BN âm tính với nhuộm sudan đen và MPO lại dương tính với CD33 và MPO bào tương Thể M7 cũng được xác định nếu sử dụng phương pháp MDH với CD41 và/hoặc CD61 CD14 đặc hiệu cho các thể bệnh dòng mono và có giá trị trong việc xác
định thể M4, M5 Với ALL, giá trị phân loại miễn dịch học đã được thừa nhận rộng rãi và ALL đã được phân loại theo từng dòng tế bào tổn thương Ngoài các kháng thể đặc hiệu với dấu ấn màng, còn một số kháng thể kháng lại các thành phần trong bào tương như men MPO của dòng hạt, men TdT (men chuyển nhóm deoxyribonucleotidyl tận) của dòng lympho, các CD hoặc globulin miễn dịch ở trong bào tương , các yếu tố này góp phần xác định các giai đoạn biệt hoá, tình trạng lui bệnh, mối liên quan với lâm sàng, xác định yếu tố tiên lượng và bệnh tồn dư tối thiểu
Đóng góp quan trọng khác của MDH trong phân loại lơxêmi
Trang 5cấp là phát hiện ra các thể bệnh lai Có thể có cả dấu ấn của dòng
tuỷ và dấu ấn của dòng lympho trên cùng một tế bào blast, gọi là
lơxêmi lai hai kiểu hình (biphenotype) Có thể có hai quần thể tế
bào blast tồn tại đồng thời cùng trên một BN, gọi là lơxêmi lai hai
dòng (bilineage) Hiện tượng lai có thể trong cùng dòng lympho, gọi
là lai cùng dòng (intralineage), hoặc lai giữa dòng tuỷ và dòng
lympho, gọi là lai liên dòng (inter-lineage) Thậm chí, có BN vừa
biểu hiện lai hai kiểu hình, vừa biểu hiện lai hai dòng Cũng bằng
phương pháp MDH với các dấu ấn đặc hiệu đã phát hiện lơxêmi cấp
dòng NK Nhiều trường hợp trước kia được chẩn đoán là AML-M3
do đặc điểm hình thái học giống tiền tuỷ bào nhiều hạt và CD33(+),
nhưng điều trị đáp ứng rất kém với các chất cảm ứng biệt hoá (như
ATRA) và không phát hiện biến loạn di truyền đặc hiệu là t(15 ;17)
Phần lớn những trường hợp này thực ra là lơxêmi cấp lai tuỷ-NK
(CD33+/CD56+) hoặc lơxêmi cấp dòng NK thực sự
(CD33-/CD56+) Như vậy, Miễn dịch học góp phần điều chỉnh phương thức
điều trị hợp lý và hiệu quả hơn
1.6 Phương pháp Di truyền tế bào trong chẩn đoán và phân loại
lơxêmi cấp
Tổn thương di truyền trong lơxêmi cấp rất đa dạng Từ bất
thường NST như dưới lưỡng bội, trên lưỡng bội, đến biến đổi cấu
trúc NST như chuyển đoạn (t), đảo đoạn (inv), mất đoạn (del) và
biến đổi cấu trúc phân tử, không phát hiện được dưới kính hiển vi
như đột biến điểm, sắp xếp lại ở một vài phân tử nucleotide Vì
vậy, các kỹ thuật phân tích di truyền và sinh học phân tử đã được
ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu các biến loạn này như nhuộm
băng NST, lai ADN tại chỗ có gắn huỳnh quang (FISH), PCR, đa
hình thái chiều dài các đoạn ADN nhờ men hạn chế (RFLP) Tuy
nhiên, cần thừa nhận rằng nhiều biến loạn di truyền chỉ mang ý
nghĩa thường gặp và có giá trị tham khảo, chứ không hoàn toàn đặc
hiệu riêng cho một thể bệnh nào đó
1.7 Điều trị lơxêmi cấp
Lơxêmi cấp là một ung thư hệ thống; vì vậy việc điều trị chủ yếu sử
dụng hoá trị liệu, không sử dụng tia xạ, phẫu thuật Kết quả điều trị
lơxêmi cấp đã được cải thiện nhiều nhờ những tiến bộ trong hoá trị liệu
chống ung thư, tiến bộ của ghép tế bào gốc tạo máu và các hướng điều
trị cảm ứng biệt hoá, điều trị nhắm đích Tuy nhiên những mong muốn
về kết quả điều trị vẫn còn đang ở phía trước
Chương 2
ĐốI TƯợNG - PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ mô tả các đối tượng nghiên cứu 2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Chọn mẫu nghiên cứu: Chọn mẫu ngẫu nhiên, lần lượt 2.2.2 Thiết kế mô hình nghiên cứu
Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu giá trị một số
dấu ấn biệt hoá tế bào máu
1118 BN lơxêm i cấp từ 08/1996
đến 06/2007
D òng tuỷ : 656 BN
D òng lym pho : 260 BN
D òng khác : 202 BN
142 BN phân tích bất thường NST
110 B N được điều trị
và đánh giá tiên lượng
Phân loại H
TH-HH TB & M D H
Dòng tuỷ : 63 BN Dòng lym pho : 24 BN Dòng khác : 23 BN
Dòng tuỷ : 101 BN Dòng lym pho : 24 BN Dòng khác : 17 BN
C h ẩ n đ o á n x á c đ ị n h L ơ x ê m i
c ấ p b ằ n g P P H ì n h t h á i h ọ c
C h ẩ n đ o á n , p h â n l o ạ i b ằ n g P P
H T H - H H T B & M i ễ n d ị c h h ọ c
Đ á n h g i á l i ê n q u a n v ớ i
d ấ u ấ n m i ễ n d ị c h Đ á n h g i á y ế u t ố t i ê n l ư ợ n g
D ò n g l y m p h o
B ệ n h n h â n
v à o v i ệ n
P h â n t í c h b ấ t t h ư ờ n g
n h i ễ m s ắ c t h ể
Đ i ề u t r ị &
t h e o d õ i k ế t q u ả
Trang 62.3 Thu thập và xử lý số liệu
Số liệu các nhóm bệnh nhân nghiên cứu được thu thập và xử lý
theo phần mền thống kê Y sinh học Nhập số liệu bằng phần mềm
EPI-DATA và phân tích bằng chương trình STATA 9.2 ứng dụng
thuật toán thống kê X2 để so sánh sự khác biệt kết quả điều trị giữa
nhóm bệnh nhân lui bệnh và nhóm bệnh nhân không lui bệnh với sự
xuất hiện các dấu ấn biệt hoá tế bào máu (CD+)
Chương 3 kết quả nghiên cứu 3.1 Một số đặc điểm nhóm nghiên cứu
3.1.1 Phân bố theo tuổi nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố theo tuổi
Cộng
Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân nằm trong nhóm tuổi trẻ và tuổi lao
động Lứa tuổi 16-29 chiếm cao nhất với 34,08%
3.1.2 Phân bố theo giới nhóm bệnh nhân nghiên cứu
56%
Nữ
Tỷ lệ Nam/Nữ = 1,25/1
Biểu đồ 3.1 : Tỷ lệ phân bố theo giới Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân Nam mắc bệnh nhiều hơn Nữ 1,25 lần
3.1.3 Đặc điểm nhóm bệnh nhân theo nghề nghiệp
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Nhận xét: Các bệnh nhân tập trung chủ yếu ở nghề nông với 39,44% Một đối tượng nghề khác đáng quan tâm là học sinh-sinh viên chiếm tỷ lệ đáng kể 19,68%
3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo địa dư
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo các tỉnh
Nhận xét: Các bệnh nhân trong nghiên cứu ở 34 tỉnh khác nhau,
đông nhất là Hà Nội chiếm 38,1% Các tỉnh còn lại chiếm 61,9% 3.2 Giá trị các phương pháp với chẩn đoán thể bệnh lơxêmi cấp 3.2.1 Chẩn đoán lơxêmi cấp qua thăm khám lâm sàng
Bảng 3.4 Kết quả chẩn đoán qua khám lâm sàng
21,74% Theo dõi lơxêmi cấp 66,45% 414 64,24% 318 65,47% 732 Theo dõi rối loạn sinh tủy 2,25% 14 4,24% 21 3,13% 35 Các bệnh khác 7,87% 49 11,92 59 9,66% 108
100%
495 100%
1118 100% Nhận xét: Nếu bằng khám lâm sàng, chỉ có 21,74% bệnh nhân được chẩn đoán là lơxêmi cấp (sau khi đối chiếu xét nghiệm huyết học)
Trang 73.2.2 Chẩn đoán thể lơxêmi cấp bằng phương pháp HTH-HHTB
Bảng 3 5 Kết quả chẩn đoán thể lơxêmi cấp theo HTH-HHTB
Nhận xét: Bằng phương pháp HTH-HHTB, kết quả cho thấy tỷ lệ
lơxêmi cấp dòng tủy chiếm 65,12% và dòng lympho chiếm 26,65%
Tỷ lệ các thể bệnh khác hoặc chưa rõ thể chiếm 8,23%
3.2.3 Chẩn đoán thể bệnh lơxêmi cấp bằng phương pháp MDH
Bảng 3.6 Kết quả chẩn đoán thể bệnh lơxêmi cấp theo MDH
Các thể bệnh khác (Các thể đặc biệt) 202 18,07
Nhận xét: Phương pháp MDH đã chẩn đoán xác định lơxêmi cấp
dòng tủy chiếm 58,68%, dòng lympho chiếm 23,26% và 18,07 % là
các thể bệnh khác của lơxêmi cấp
3.2.4 So sánh kết quả chẩn đoán thể bệnh lơxêmi cấp bằng
phương pháp MDH và phương pháp HTH-HHTB
Bảng 3.7 Sự khác nhau về chẩn đoán giữa HTH-HHTB và MDH
Chẩn đoán HTH-HHTB
Chẩn đoán
bệnh khác
Cộng
(81,18%) (9,73%) 29 (39,13%) 36 656 Dòng lympho (4,40%) 32 199
(66,78%) (31,52%) 29 260 Các thể bệnh
khác
105 (14,42%) (23,49%) 70 27
(29,35%) 202 Tổng cộng (100%) 728 (100%) 298 (100%) 92 1118
Pearson x2 (4) = 563,9 p < 0,001
Nhận xét: Sự khác biệt về kết quả chẩn đoán lơxêmi cấp giữa
HTH-HHTB và MDH có ý nghĩa thống kê với p <0,001
Bảng 3.8 Kết quả xác chẩn của phương pháp MDH
Chẩn đoán đúng: dòng tuỷ,
26,92
Nhận xét: Phương pháp HTH-HHTB chỉ chẩn đoán đúng 73,08% Các trường hợp còn lại (26,92%) phải cần đến MDH (dấu ấn biệt hoá tế bào máu) mới chẩn đoán đúng, đặc biệt là nhóm các thể bệnh khác của lơxêmi cấp
3.3 Giá trị của các phương pháp trong phân loại lơxêmi cấp 3.3.1 Phân loại lơxêmi cấp dòng tuỷ
3.3.1.1 Kết quả phân loại lơxêmi cấp dòng tủy bằng HTH-HHTB Bảng 3.9 Phân loại lơxêmi cấp dòng tủy theo HTH-HHTB bổ sung Thể
Nhận xét: PP HTH-HHTB đã phân loại được 8 thể của lơxêmi cấp dòng tủy Tập trung chủ yếu vào thể M1 (23,4%) và M2 (24,7%) 3.3.1.2 Kết quả phân loại lơxêmi cấp dòng tủy theo MDH Bảng 3.10 Phân loại lơxêmi cấp dòng tủy theo MDH
M1 - Lơxêmi tế bào chưa biệt hoá
M2 - Lơxêmi tuỷ bào biệt hoá
Trang 8Nhận xét: Phương pháp MDH đã phân loại lơxêmi cấp thành 6 thể,
trong đó các thể M1, M2, M3 chiếm tỷ lệ 72,1%
3.3.1.3 Giá trị của dấu ấn biệt hoá tế bào máu trong phân loại lơxêmi
cấp dòng tủy
Bảng 3.11 Kết quả điều chỉnh lơxêmi cấp dòng tủy của MDH
Kết quả phân loại
bằng HTH-HHTB Kết quả phân loại bằng MDH
440
M1, M2,
Nhận xét: Phương pháp MDH đã điều chỉnh kết quả phân loại
lơxêmi cấp của phương pháp HTH-HHTB là 105 trường hợp
3.3.2 Phân loại lơxêmi cấp dòng lympho
3.3.2.1 Phân loại lơxêmi cấp dòng lympho bằng HTH-HHTB
Bảng 3.12 Kết quả phân loại bằng HTH-HHTB
Nhận xét: PP HTH-HHTB phân loại lơxêmi cấp dòng lympho thành
3 thể, trong đó thể L2 chiếm tỷ lệ cao nhất (79,9%)
3.3.2.2 Kết quả phân loại lơxêmi cấp dòng lympho bằng MDH
Bảng 3.13 Kết quả phân loại bằng Miễn dịch học
B
T
Nhận xét: Phương pháp MDH phân loại được chi tiết lơxêmi cấp dòng lympho thành dòng B ly và dòng T ly Trong dòng B hay dòng
T lại phân loại các thể bệnh theo giai đoạn biệt hoá của tế bào 3.3.2.3 Giá trị của dấu ấn biệt hoá tế bào máu trong phân loại lơxêmi cấp dòng lympho
52 238
53 19 5
0 10 30 50 70 90 100
sớm
Tiền B
B trung gian
B chín
Tiền T
T trung gian
T chín
n = 298 - 38 n = 260 Kết quả HTH-HHTB Kết quả MDH Biểu đồ 3.2: Kết quả bổ sung của phương pháp MDH cho phương pháp HTH-HHTB của lơxêmi cấp dòng lympho Nhận xét: Phương pháp MDH điều chỉnh phân loại xác cho 38 trường hợp và đã phân loại chi tiết các thể bệnh theo giai đoạn biệt hóa 3.3.3 Phân loại các thể bệnh khác của lơxêmi cấp (thể đặc biệt) 3.3.3.1 Kết quả phân loại các thể bệnh khác bằng HTH-HHTB
Bảng 3.14 Kết quả phân loại bằng HTH-HHTB
Nhận xét: Phương pháp HTH-HHTB phân loại 5 BN là Nghi lai
tuỷ-T (5,4%), 8 BN là lai tuỷ-lympho (8,7%) Còn 79 trường hợp (85,9%) chỉ xác định được là lơxêmi cấp
Số BN
Dòng B Dòng T
Trang 93.3.3.2 Kết quả phân loại các thể bệnh khác bằng Miễn dịch học
Bảng 3.15 Kết quả phân loại MDH các thể bệnh khác
Các thể lai
+ Lai tuỷ-B
+ Lai tuỷ-T
+ Lai tuỷ-NK
+ Lai B-NK
+ Lai T-B
+ Lai tuỷ-B-NK
+ Lai tuỷ-T-NK
92
36 (39,12)
26 (28,26)
26 (28,26)
1 (1,09)
1 (1,09)
1 (1,09)
1 (1,09)
45,54
Nhận xét : MDH đã phân loại các thể bệnh mới: thể chưa biệt hoá,
thể tế bào gốc tạo máu Phân loại chi tiết được 07 thể bệnh lai Phát
hiện 03 trường hợp dương tính với dấu ấn biệt hoá tế bào máu16/56
3.3.3.3 Sự điều chỉnh của phương pháp MDH đối với phương pháp
HTH-HHTB ở các thể bệnh khác
1 1 1 26
1
26 36
3
70 37 79
8
5
0
10
20
30
40
50
60
n = 92 + 110 n = 202
Kết quả HTH-HHTB Kết quả MDH
1 Nghi lai tủy – T (1) Null Cell (6) Lai tủy - NK
2 Lai tủy – Lympho (2) Gốc tạo máu (7) Lai B - NK
xác định được dòng (4) Lai tủy - B (9) Lai tủy - B - NK
(5) Lai tủy - T (10) Lai tủy - T - NK Biểu đồ 3.3 : Kết quả điều chỉnh Miễn dịch các thể bệnh khác
Số BN
Thể
Nhận xét : Phương pháp MDH điều chỉnh 110 BN từ dòng tuỷ, dòng lympho thành các thể khác Có 01 trường hợp có dấu ấn tuỷ, lympho B và NK và 01 trường hợp có dấu ấn tuỷ, lympho T và NK 3.3.4 Diện mạo bệnh lơxêmi cấp
Bảng 3.16 Diện mạo bệnh lơxêmi cấp qua phân loại HTH-HHTB
và Miễn dịch học
3
8,22
4
5
3.4 Dấu ấn biệt hoá tế bào máu với bất thường NST trong lơxêmi cấp: Qua phân tích 142 BN cấy tuỷ, chưa phát hiện được mối liên quan giữa sự xuất hiện của dấu ấn đặc hiệu CD13, CD33 và dấu ấn dòng lympho B (CD19) với bất thường NST (p > 0,05)
Trang 103.5 Đặc điểm dấu ấn biệt hoá tế bào máu liên quan đến tiên
l−ợng bệnh
3.5.1 Số bệnh nhân đ−ợc theo dõi điều trị
20.90%
57.28%
21.82%
n = 63 n=24 n = 23 Σ = 110
Biểu đồ 3.4: Các dòng/ thể lơxêmi cấp đ−ợc điều trị
Nhận xét: Có 110 BN đ−ợc điều trị gồm dòng tuỷ 57,28%, dòng
lympho 21,82% và các thể bệnh khác 20,90%
3.5.2 Kết quả điều trị lơxêmi cấp chung
20.91%
n = 78 n=23 n = 9 Σ = 110
Biểu đồ 3.5: Kết quả điều trị lơxêmi cấp chung
Nhận xét: Có 70,91% BN lui bệnh Có 20,91% BN không lui bệnh
và 8,18% BN nặng và chết
3.5.3 Dấu ấn biệt hoá tế bào máu và điều trị lơxêmi cấp dòng tuỷ
3.5.3.1 Kết quả điều trị lơxêmi cấp dòng tuỷ
7.94% 76.19%
15.87%
n = 48 n=10 n = 5 Σ = 63
Biểu đồ 3.6: Kết quả điều trị lơxêmi cấp dòng tuỷ
3.5.3.2 Dấu ấn CD13 với kết quả điều trị lơxêmi cấp dòng tuỷ Bảng 3.17 Dấu ấn CD13 với kết quả điều trị dòng tuỷ
16,67%
1 10,00%
0 0,00%
9
Nhận xét: Sự khác biệt khi xuất hiện của CD13+ trong số BN lui bệnh và không lui bệnh không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) 3.5.3.3 Dấu ấn CD14 với kết quả điều trị lơxêmi cấp dòng tuỷ Bảng 3.18 Dấu ấn CD14 và kết quả điều trị dòng tuỷ
81,25%
5 50,0%
5 100,0%
49
Nhận xét: Sự khác biệt khi xuất hiện của CD14+ trong số BN lui bệnh và không lui bệnh có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
3.5.3.4 Dấu ấn CD34 với kết quả điều trị lơxêmi cấp dòng tuỷ Bảng 3.19 Dấu ấn CD34 và kết quả điều trị dòng tuỷ
54,17%
3 30,0%
5 100,0%
34
100%
10 100%
5 100%
63 Nhận xét: Sự khác biệt khi xuất hiện của CD34+ trong số BN lui bệnh và không lui bệnh có ý nghĩa thống kê ( p < 0,05)