CHƯƠNG I NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT1.1, Khái niệm chung về lạm phát Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trường, nó xuất hiện khicác yêu cầu của các quy luật ki
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT 2
1.2 Các chỉ số đo lường lạm phát 3
1.3 Phân loại lạm phát 4
1.3.1 Căn cứ vào định lượng 4
1.3.2 Căn cứ vào định tính 5
1.3.2.1 Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng 5
1.3.2.2 Lạm phát dự kiến được trước được và lạm phát không dự kiến được.5 1.4 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát 6
1.4.1 Lạm phát do cầu kéo 6
1.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy 6
1.4.3., Lạm phát do cung tiền tệ tăng cao và liên tục 8
1.4.4 Lạm phát do các nguyên nhân khác 8
1.5 Tác động của lạm phát tới nền kinh tế 9
1.5.1 Lạm phát dự kiến được trước 9
1.5.2 Lạm phát không dự kiến được 10
1.5.2.1 Tác động tới lĩnh vực lưu thông 10
1.5.2.2 Tác động đến lĩnh vực sản xuất 10
1.5.2.3 Tác động đến lĩnh vực tiền tệ, tín dụng 10
1.5.2.4 Tác động đến cán cân ngân sách, chính sách tài chính của nhà nước11 1.6 Các biện pháp kiềm chế lạm phát 11
1.6.1 Biện pháp đối phó với lạm phát 11
1.6.1.1 Biện pháp tình thế 12
1.6.1.2 Biện pháp chiến lược 13
1.6.2 Lạm phát mục tiêu 14
1.6.2.1 Giới thiệu về lạm phát mục tiêu 14
1.6.2.2 Đặc tính chung của cơ chế lạm phát mục tiêu 15
Trang 2CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2010 - 2011 17
2.1 Diễn biến lạm phát trong thời gian qua 17
2.1.1 Năm 2010 17
2.1.1.1 Giai đoạn đầu năm lạm phát tăng nhanh 17
2.1.1.2 Giai đoạn giữa năm lạm phát tăng chập ở mức rất thấp 19
2.1.1.3 Giai đoạn cuối năm tăng mạnh 20
2.1.2 Quý I năm 2011 21
2.2 Những nguyên nhân chính của lạm phát ở Việt Nam trong thời gian qua 23
2.2.1 Các yếu tố gia tăng lạm phát năm 2010 23
2.2.2 Những nguyên nhân chính gây nên lạm phát của quý I năm 2011 24
2.3 Tác động của lạm phát tới nền kinh tế 25
2.4 Một số kiến nghị 26
KẾT LUẬN 28
Danh mục tài liệu tham khảo 29
Trang 3DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CSTT : Chính sách tiền tệ
NHTW : Ngân hàng trung ương
CPI : Chỉ số giá tiêu dùng
GDP : Tổng sản phẩm quốc dân
USD : Đô la Mỹ
VND : Việt Nam đồng
Trang 4DANH MỤC BẢNG, BIỀU ĐỒ
Biểu đồ 1 : Sơ đồ biểu diễn lạm phát do cầu kéo 6
Biểu đồ 2 : Sơ đồ biểu diễn lạm phát do chi phí đẩy 7
Biểu đồ 3 : Diễn biến chỉ số CPI 3 tháng đầu năm 2010 18
Biểu đồ 4 : Diễn biễn chỉ số CPI 8 tháng đầu năm 2010 19
Biểu đồ 5 : Diễn biễn chỉ số CPI năm 2010 20
Bảng 1 : Chỉ số giá tiêu dùng 3 tháng đầu năm 22
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên thế giới và ở ViệtNam, lạm phát nổi lên là một vấn đề đáng quan tâm về tác động của nó đối với sựnghiệp phát triển kinh tế Lạm phát là một trong những chỉ tiêu đánh giá trình độphát triển kinh tế của một quốc gia nhưng cũng là một trong những trở ngại lớn nhấttrong công cuộc phát triển đất nước Lạm phát được coi như là một căn bệnh thế kỷcủa nền kinh tế thị trường Càng ngày, cùng với sự phát triển đa dạng phong phúcủa nền kinh tế thì nguyên nhân dẫn đến lạm phát cũng ngày càng trở nên phức tạphơn Đối với nước ta, trong sự nghiệp phát triển kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước, cơ chế mới sẽ là môi trường thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế theo xu hướng hiện đại, chắt lọc thừa kế những thành tựu
và khắc phục những tồn tại đã qua Trong đó, lạm pháp nổi lên như là một vấn đềhết sức nghiêm trọng Vì vậy, việc nguyên cứu về lạm phát, tìm hiểu nguyên nhân
và các biện pháp chống lạm phát là hết sức cần thiết và có vai trò to lớn góp phầnvào sự nghiệp phát triển của đất nước
Lạm phát nước ta năm 2008 vừa được đẩy lùi bằng việc phải đánh đổi giảm chỉtiêu tăng trưởng từ 8,5% xuống mức 7%, thì vào tháng 9 năm 2010 nó đã trở lại vàgia tăng không ngừng cho đến nay vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt Tác động của nótới nền kinh tế là rất lớn không những thế nó còn gây ảnh hưởng tới tâm lý ngườidân trong nước, làm suy giảm niềm tin của người dân vào Việt Nam đồng Do đóviệc tìm hiểu lạm phát trong thời gian qua về nguyên nhân, diễn biến, tác động, giảipháp ,… sẽ giúp ta có cái nhìn tổng quan hơn, đúc kết được kinh nghiệm để xâydựng chiến lược phát triển đất nước trong thời gian sắp tới
Xuất phát từ những lý do trên đây, em chọn đề tài của mình là : “Tình hình lạm phát Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” Vì vậy, với lượng kiến thức còn hạn chế,
em thiết nghĩ nghiên cứu đề tài này cũng là một phương pháp để hiểu nó một cáchthấu đáo hơn, sâu sắc hơn về tài chính tiền tệ
Trang 6CHƯƠNG I NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẠM PHÁT
1.1, Khái niệm chung về lạm phát
Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trường, nó xuất hiện khicác yêu cầu của các quy luật kinh tế hàng hoá không được tôn trọng, nhất là quyluật lưu thông tiền tệ Ở đâu còn sản xuất hàng hoá, còn tồn tại những quan hệ hànghoá tiền tệ thì ở đó còn tiềm ẩn khả năng xảy ra lạm phát và lạm phát chỉ xuất hiệnkhi các quy luật của lưu thông tiền tệ bị vi phạm
Lạm phát đã trở thành mối quan tâm của nhiều nhà kinh tế cũng như các nhàkhoa học khác Do đó lạm phát đã được đề cập đến rất nhiều trong các công trìnhnghiên cứu của các nhà kinh tế Mỗi người đều đưa ra khái niệm lạm phát theo quanđiểm và phương hướng nghiên cứu của mình
- Trong bộ tư bản nổi tiếng của mình, Các Mác viết :”Việc phát hành tiền giấyphải được giới hạn ở số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đại diệntiền giấy của mình “ Điều này có nghĩa là khi khối lượng tiền giấy do Nhà nướcphát hành vào lưu thông vượt qua số lượng vàng mà nó đại diện thì giá trị của tiềngiấy giảm xuống ,giá cả tăng vọt và tình trạng lạm phát xuất hiện
Từ đây, ông cho rằng lạm phát là “ bạn đường “ của chủ nghĩa tư bản Khôngnhững chủ nghĩa tư bản bóc lột người lao động bằng giá trị thặng dư mà còn gây ralạm phát giảm tiền lương của người lao động
- Nhà kinh tế học Samuelson cho rằng : “Lạm phát xảy ra khi mức chung củagiá cả và chi phí tăng – giá bánh mì, xăng dầu, xe ô tô tăng, tiền lương, giá đất, tiềnthuê tư liệu sản xuất tăng” Ông thấy rằng lạm phát là sự biểu thị tăng lên của giácả
- Còn Milton Friedman lại quan niệm khác : “Lạm phát là việc giá cả tăngnhanh và kéo dài” Ông cho rằng lạm phát là một hiện tượng tiền tệ Một số nhàkinh tế thuộc phái tiền tệ và phái Keynes đều tán thành ý kiến đó của Friedman Họcho rằng khi thị trường tiền tệ phát triển, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân của
Trang 7mỗi nước thì lạm phát có thể xảy ra bất cứ thời điểm nào Nó chính là một hiệntượng tất yếu của tài chính tiền tệ.
- Một định nghĩa nữa về lạm phát do các nhà kinh tế học hiện đại đưa ra và nó được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường : “Lạm phát là sự tăng lên của mức giá trung bình theo thời gian”
1.2 Các chỉ số đo lường lạm phát
Lạm phát được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của mộtlượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế Giá cả của các loại hàng
hóa và dịch vụ được tổ hợp với nhau để đưa ra một mức giá cả trung bình, gọi là
mức giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm Chỉ số lạm phát là tỷ lệ mức giátrung bình ở thời điểm hiện tại đối với mức giá trung bình của nhóm hàng tươngứng ở thời điểm gốc Tỷ lệ lạm phát thể hiện qua chỉ số giá cả là tỷ lệ phần trămmức tăng của mức giá trung bình hiện tại so với mức giá trung bình ở thời điểmgốc
Không tồn tại một phép đo chính xác duy nhất chỉ số lạm phát, vì giá trị của chỉ
số này phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hóa trong chỉ số, cũngnhư phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó được thực hiện Các phép đo phổbiến của chỉ số lạm phát bao gồm:
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo giá cả các hàng hóa hay được mua bởi
"người tiêu dùng thông thường" một cách có lựa chọn Trong nhiều quốc gia côngnghiệp, những sự thay đổi theo phần trăm hàng năm trong các chỉ số này là con sốlạm phát thông thường hay được nhắc tới Để tính CPI, ta dựa vào tỷ trọng phần chicho từng mặt hàng trong tổng chi tiêu cho tiêu dùng
Chỉ số sinh hoạt (CLI) là sự tăng trên lý thuyết giá cả sinh hoạt của một cánhân so với thu nhập, trong đó các chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được giả định mộtcách xấp xỉ Các nhà kinh tế học tranh luận với nhau là có hay không việc một CPI
có thể cao hơn hay thấp hơn so với CLI dự tính Điều này được xem như là "sựthiên lệch" trong phạm vi CPI CLI có thể được điều chỉnh bởi "sự ngang giá sứcmua" để phản ánh những khác biệt trong giá cả của đất đai hay các hàng hóa kháctrong khu vực
Trang 8 Chỉ số giá sản xuất (PPI) đo mức giá mà các nhà sản xuất nhận được khôngtính đến giá bổ sung qua đại lý hoặc thuế doanh thu Nó khác với CPI là sự trợ cấpgiá, lợi nhuận và thuế có thể sinh ra một điều là giá trị nhận được bởi các nhà sảnxuất là không bằng với những gì người tiêu dùng đã thanh toán Ở đây cũng có một
sự chậm trễ điển hình giữa sự tăng trong PPI và bất kỳ sự tăng phát sinh nào bởi nótrong CPI
Chỉ số giảm phát GDP dựa trên việc tính toán của tổng sản phẩm quốc nội:
Nó là tỷ lệ của tổng giá trị GDP giá thực tế (GDP danh định) với tổng giá trị GDPcủa năm gốc, từ đó có thể xác định GDP của năm báo cáo theo giá so sánh hay GDPthực) Nó là phép đo mức giá cả được sử dụng rộng rãi nhất Các phép khử lạm phátcũng tính toán các thành phần của GDP như chi phí tiêu dùng cá nhân
1.3 Phân loại lạm phát
Có nhiều cách để phân loại lạm phát Dựa trên các tiêu thức khác nhau sẽ có cácloại lạm phát khác nhau
1.3.1 Căn cứ vào định lượng
- Lạm phát vừa phải : còn gọi là lạm phát một con số, chỉ số lạm phát dưới
10% Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối Trong thời kỳ này,nền kinh tế hoạt động bình thường, đời sống của người dân ổn định Sự ổn định đóđược biểu hiện là giá cả tăng chậm, lãi suất tiền gửi và tiền vay không tăng cao,không xảy ra tình trạng mua bán và tích trữ hàng hóa với số lượng lớn…
Có thể nói đây là mức lạm phát mà nền kinh tế có thể chấp nhận được, nhữngtác động của nó là không đáng kể Mặt khác lạm phát vừa phải tạo tâm lý an tâmcho người lao động chỉ trông chờ vào thu nhập Trong thời gian này các hãng kinhdoanh có khoản thu ổn định, ít rủi ro và sẵn sàng đầu tư cho sản xuất kinh doanh
- Lạm phát phi mã : Lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với 2
hoặc 3 con số một năm Ở mức phi mã lạm phát làm cho giá cả tăng lên nhanhchóng, gây biến động lớn về kinh tế Lúc này người dân tích trữ hàng hóa, vàngbạc, bất động sản và không bao giờ cho vay tiền ở mức lãi suất thông thường Nhưvậy lạm phát phi mã sẽ gây ảnh hưởng xấu đén sản xuất và thu nhập vì những tác
Trang 9động tiêu cực của nó không nhỏ Bên cạnh đó lạm phát phi mã còn là sự đe dọa tới
sự ổn định lâu dài của nền kinh tế
- Siêu lạm phát : Ba con số một năm xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với
tốc độ rất nhanh, tỷ lệ lạm phát cao Tốc độ và tỷ lệ siêu lạm phát vượt xa lạm phátphi mã, nó như một căn bệnh chết người, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng kinh khủng,giá cả tăng nhanh và không ổn định, tiền luơng thực tế của người lao động bị giảmmạnh, tiền tệ mất giá nhanh chóng, thông tin không còn chính xác, các yếu tố thịtrường biến dạng và hoạt động sản xuất kinh doanh lâm vào tình trạng rối loạn, mấtphương hướng Tóm lại, siêu lạm phát làm cho đời sống và nền kinh tế suy sụp mộtcách nhanh chóng Tuy nhiên siêu lạm phát rất ít xảy ra
1.3.2 Căn cứ vào định tính
1.3.2.1 Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng
- Lạm phát cân bằng : Tăng tương ứng với thu nhập thực tế của người laođộng, tăng phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Do đókhông gây ảnh hưởng đến đời sống hàng ngày của người lao động và dến nền kinh
tế nói chung
- Lạm phát không cân bằng : Tăng không tương ứng với thu nhập của ngườilao động Trên thực tế loại lạm phát này cũng thường hay xảy ra
1.3.2.2 Lạm phát dự kiến được trước được và lạm phát không dự kiến được
- Lạm phát dự kiến được trước : là loại lạm phát xảy ra hàng năm trong mộtthời kì tương đối dài và tỷ lệ lạm phát ổn định đều đặn Loại lạm phát này có thể dựđoán trước được tỷ lệ của nó trong các năm tiếp theo Về mặt tâm lý, người dân đãquen với tình trạng lạm phát đó và đã có sự chuẩn bị trước Do đó không gây ảnhhưởng đến đời sống, đến kinh tế
- Lạm phát không dự kiến được : xảy ra đột biến mà có thể từ trước chưa xuấthiện Loại lạm phát này ảnh hưởng đến tâm lý, đời sống người dân vì họ chưa kịpthích nghi Từ đó mà loại lạm phát này sẽ gây ra biến động đối với nền kinh tế vàniềm tin của nhân dân vào chính quyền có phần giảm sút
Đối với các nước đang phát triển lạm phát thường kéo dài, do đó các nhà kinh tế
đã chia lạm phát thành 3 loại với tỷ lệ khác nhau : lạm phát kinh niên kéo dài trên 3
Trang 10năm với tỷ lệ lạm phát dưới 50% một năm, lạm phát nghiêm trọng thường kéo dàihơn 3 năm với tỷ lệ lạm phát trên 50% và siêu lạm phát kéo dài trên một năm với tỷ
Biểu đồ 1 : Sơ đồ biểu diễn lạm phát do cầu kéo
Khi nền kinh tế đạt tới hoặc vượt qua mức sản lượng tiềm năng , việc tăng mứccầu dẫn tới lạm phát do cầu kéo Vì tổng mức chi đối với C + I + G tăng , chi tiêutăng lên trong khi có một mức cung hạn chế về sản lượng thực tế, phần lớn tổngmức chi cao hơn dẫn đến giá cả cao hơn Do đó chính mức cầu cao hơn kéo giá lêncao hơn, đó là lạm phát do cầu kéo
1.4.2 Lạm phát do chi phí đẩy
Hình thức của lạm phát do chi phí đẩy phát sinh từ phía cung, do chi phí sản
Lạm phát
Mở rộng sản xuất
Trang 11xuất cao hơn đã được chuyển sang người tiêu dùng Điều này chỉ có thể đạt tronggiai đoạn tăng trưởng kinh tế khi người tiêu dùng sẵn sàng trả với giá cao hơn Ví
dụ : Nếu tiền lương chiếm một phần đáng kể trong chi phí sản xuất và dịch vụ vànếu tiền lương tăng nhanh hơn năng suất lao động thì tổng chi phí sản xuất sẽ tănglên Nếu nhà sản xuất có thể chuyển việc tăng chi phí này cho người tiêu dùng thìgiá bán sẽ tăng lên, công nhân và các công đoàn sẽ yêu cầu tiền lương cao hơn trước
để phù hợp với chi phí sinh hoạt tăng lên điều đó tạo vòng xoáy lượng giá
Biểu đồ 2 : Sơ đồ biểu diễn lạm phát do chi phí đẩy
Ngoài ra các cuộc khủng hoảng về các loai nguyên liệu cơ bản như dầu mỏ, sắtthép đã làm cho giá cả của nó tăng lên (vì hiếm đi) và điều đó đã đẩy chi phí sảnxuất tăng lên Nói chung việc tăng chi phí sản xuất do nghiều nguyên nhân, ngay cảviệc tăng chi phí quản lý hành chính hay những chi phí ngoài sản xuất khác cũnglàm cho chi phí sản xuất tăng lên và do vậy nó đẩy giá cả tăng lên Một ví dụ điểnhình cho thấy giá cả nguyên nhiên vật liệu là giá dầu thô tăng Trong năm 1972-
1974, hầu như giá dầu quốc tế tăng 5 lần dẫn đến lạm phát tăng từ 4,6% đến 13,5%bình quân trên toàn thế giới Ngoài ra sự suy sụp của giá dầu (1980) làm cho lạmphát giảm xuống mức thấp chưa từng thấy
Bên cạnh đó giá cả nhập khẩu cao hơn được chuyển cho người tiêu dùng nội địacũng là một yếu tố gây lên lạm phát Nhập khẩu càng trở lên đắt đỏ khi đồng nội tệ
Lạm phát
Thu hẹp sản xuất
Trang 12yếu đi hoặc mất giá so với đồng tiền khác.
1.4.3., Lạm phát do cung tiền tệ tăng cao và liên tục
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thuộc phía tiền tệ, khi cung tiền tệ tănglên kéo dài làm cho mức giá tăng lên kéo dài và gây ra lạm phát Có thể thấyngưỡng tăng cung tiền để gây lạm phát là nền kinh tế toàn dụng Khi nền kinh tếchưa toàn dụng thì nguồn nguyên nhiên vật liệu còn nhiều, chưa khai thác nhiều
Có nhiều nhà máy xí nghiệp bị đóng cửa chưa đi vào hoạt động Do đó nhân viênnhàn rỗi lớn và tỷ lệ thất nghiệp cao… Trong trường hợp này, khi tăng cung tiền thìdẫn đến lãi suất giảm đến một mức độ nào đó, các nhà đầu tư thấy rằng có thể có lãi
và đầu tư tăng nhiều Từ đó, các nhà máy, xí nghiệp mở cửa để sản xuất, kinhdoanh Lúc này nguyên nhiên vật liệu bắt đầu được khai thác, người lao động cóviệc làm và sản lượng tăng lên
Ở nền kinh tế toàn dụng, các nhà máy, xí nghiệp được hoạt động hết công suất,nguồn nguyên nhiên vật liệu được khai thác tối đa Khi đó lực lượng lao động được
sử dụng một cách triệt để và làm sản lượng tăng lên rất nhiều Tuy nhiên tình hình
sẽ dẫn đến một vài kênh tắc nghẽn trong lưu thông Chẳng hạn khi các nhà máy, xínghiệp hoạt động hết công suất sẽ dẫn đến thiếu năng lượng, thiếu lao động, nguyênvật liệu dần bị khan hiếm…
Vai trò của chính phủ và các nhà quản lý phải xác định được kênh lưu thông nào
bị tắc nghẽn và tìm cách khơi thông nó Nếu không sẽ gây ra lạm phát Lúc đó sảnlượng không tăng mà giá cả tăng nhiều thì lạm phát tất yếu sẽ xảy ra
1.4.4 Lạm phát do các nguyên nhân khác
Ngoài các nguyên nhân chủ yếu đã đề cập ở trên, một số các nguyên nhân kháccũng gây ra lạm phát Thứ nhất có thể kể đến là tâm lý của dân cư Khi người dânkhông tin tưởng vào đồng tiền của Nhà nước, họ sẽ không giữ tiền mà đẩy vào lưuthông bằng việc mua hàng hoá dự trữ hoặc đầu tư vào một lĩnh lực kinh doanh nào
đó Như thế cầu sẽ tăng lên mà cung cấp không đáp ứng được cân bằng cung cầutrên thị trường hàng hoá không còn nữa và tiếp tục đẩy giá lên cao, từ đó lạm phát
sẽ xảy ra Có thể thấy giá cả tăng lên làm tiêu dùng tăng, cứ như vậy sẽ gây ra xoáy
ốc lạm phát Thứ hai thâm hụt ngân sách cũng có thể là một nguyên nhân dẫn đến
Trang 13tăng cung ứng tiền tệ và gây ra lạm phát cao.
Một nguyên nhân nữa có thể gây ra lạm phát là tỷ giá hối đoái Khi tỷ giá tăngđồng nội tệ sẽ bị mất giá, khi đó tâm lý những người sản xuất trong nước muốn đẩygiá hàng lên tương ứng với mức tăng tỷ giá hối đoái Mặt khác khi tỷ giá hối đoáităng, chi phí cho các nguyên vật liệu, hàng hoá nhập khẩu sẽ tăng lên Do đó giá cảcủa các hàng hoá này tăng lên cao Đây chính là lạm phát do chi phí đẩy
Bên cạnh đó các nguyên nhân liên quan đến chính sách của nhà nước, chínhsách thuế, chính sách cơ cấu kinh tế không hợp lý, mất cân đối cũng xảy ra lạmphát
1.5 Tác động của lạm phát tới nền kinh tế
1.5.1 Lạm phát dự kiến được trước
Trong trường hợp lạm phát có thể được dự kiến trước thì các thực thể tham giavào nền kinh tế có thể chủ động ứng phó với nó, tuy vậy nó vẫn gây ra những tổnthất cho xã hội:
Chi phí mòn giày: lạm phát giống như một thứ thuế đánh vào người giữtiền và lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm phát nên lạm phátlàm cho người ta giữ ít tiền hơn hay làm giảm cầu về tiền Khi đó họ cần phảithường xuyên đến ngân hàng để rút tiền hơn Các nhà kinh tế đã dùng thuật ngữ
"chi phí mòn giày" để chỉ những tổn thất phát sinh do sự bất tiện cũng như thời giantiêu tốn mà người ta phải hứng chịu nhiều hơn so với không có lạm phát
Chi phí thực đơn: lạm phát thường sẽ dẫn đến giá cả tăng lên, các doanhnghiệp sẽ mất thêm chi phí để in ấn, phát hành bảng giá sản phẩm
Làm thay đổi giá tương đối một cách không mong muốn: trong trường hợp
do lạm phát doanh nghiệp này tăng giá (và đương nhiên phát sinh chi phí thực đơn)còn doanh nghiệp khác lại không tăng giá do không muốn phát sinh chi phí thựcđơn thì giá cả của doanh nghiệp giữ nguyên giá sẽ trở nên rẻ tương đối so với doanhnghiệp tăng giá Do nền kinh tế thị trường phân bổ nguồn lực dựa trên giá tương đốinên lạm phát đã dẫn đến tình trạng kém hiệu quả xét trên góc độ vi mô
Lạm phát có thể làm thay đổi nghĩa vụ nộp thuế của các cá nhân trái với ýmuốn của người làm luật do một số luật thuế không tính đến ảnh hưởng của lạm
Trang 14phát Ví dụ: trong trường hợp thu nhập thực tế của cá nhân không thay đổi nhưngthu nhập danh nghĩa tăng do lạm phát thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập trên cảphần chênh lệch giữa thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực tế
Lạm phát gây ra sự nhầm lẫn, bất tiện: đồng tiền được sử dụng để làmthước đo trong tính toán các giao dịch kinh tế, khi có lạm phát cái thước này co giãn
và vì vậy các cá nhân khó khăn hơn trong việc ra các quyết định của mình
1.5.2 Lạm phát không dự kiến được
1.5.2.1 Tác động tới lĩnh vực lưu thông
Lạm phát thúc đẩy quá trình đầu cơ, tích trữ dẫn đến khan hiếm hàng hóa, làmmất cân đối quan hệ cung cầu trên thị trường Đồng thời do đồng tiền đang bị mấtgiá nên không ai muốn giữ tiền Tiền nhanh chóng bị đẩy ra kênh lưu thông Do cónhiều người tham gia vào lưu thông nên lĩnh vực này trở nên hỗn loạn, tốc độ lưuthông tiền tăng vọt và điều này càng thúc đẩy lạm phát gia tăng
1.5.2.2 Tác động đến lĩnh vực sản xuất
Tỷ lệ lạm phát cao sẽ làm cho giá đầu vào và giá đầu ra biến động không ngừnggây ra sự mất ổn định đối với nhà sản xuất Sự mất giá của đồng tiền làm chonghiệp vụ kế toán không còn chính xác nữa Những doanh nghiệp có tỷ suất lợinhuận thấp sẽ có nguy cơ phá sản rất lớn
Tuy nhiên, nó cũng có những mặt tích cực nhất định Ví dụ như khi lạm phátxảy ra với một tỷ lệ chấp nhận được thì sẽ có lợi cho nền kinh tế Lãi suất giảmkhuyến khích doanh nghiệp gia tăng vốn đầu tư để mở rộng sản xuất Đồng thờicũng khuyến khích tiêu dùng làm cho hàng hóa được bán chạy hơn Do đó, lúc nàylạm phát sẽ có tác dụng kích thích tăng trưởng kinh tế
1.5.2.3 Tác động đến lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
Lạm phát làm cho quan hệ thương mại, tín dụng, ngân hàng bị thu hẹp Lượngtiền gửi vào ngân hàng giảm mạnh nên không đáp ứng được nhu cầu của người đivay, cộng với việc giảm sút quá nhanh của đồng tiền, sự điều chỉnh lãi suất tiền gửikhông làm an tâm những cá nhân, doanh nghiệp đang có lượng tiền nhàn rỗi trongtay Ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn, hệ thông ngân hàng phảiluôn cố gắng duy trì mức lãi suất ổn định
Trang 15Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát
Khi tỷ lệ lạm phát cao, muốn lãi suất thực tế ổn định thì lãi suất danh nghĩa phảităng lên cùng với tỷ lệ lạm phát Trong khi đó, người đi vay là những người có lợi
từ sự mất giá của đồng tiền Do vậy hoạt động của hệ thống ngân hàng không cònbình thường nữa, chức năng kinh doanh tiền tệ bị hạn chế
1.5.2.4 Tác động đến cán cân ngân sách, chính sách tài chính của nhà nước
Lạm phát gây ra sự biến động lớn trong giá cả và sản lượng hàng hóa Khi lạmphát xảy ra thì những thông tin trong xã hội bị phá hủy do biến động của giá cả vàlàm cho thị trường bị rối loạn Khi đó khó có thể phân biệt được doanh nghiệp làm
ăn tốt hay kém Đồng thời làm cho nhà nước thiếu vốn, giảm các nguồn thu Do đó,các khoản chuyển nhượng, trợ cấp, phúc lợi xã hội hay các khoản đầu tư của nhànước trong các ngành nghề, lĩnh vực đều bị cắt giảm Một khi ngân sách nhà nước
bị thâm hụt thì các mục tiêu cải thiên và nâng cao đời sống kinh tế xã hội sẽ không
có điều kiện thực hiện
1.6 Các biện pháp kiềm chế lạm phát
1.6.1 Biện pháp đối phó với lạm phát
Trước những tác hại của lạm phát và yêu cầu chống lạm phát cao ở nhiều nước,các nhà kinh tế đã lao vào nghiên cứu, phân tích vấn đề này với mục đích lý giảiđược những nguyên nhân gây ra và duy trì lạm phát có hiệu quả Việc đẩy lùi lạmphát ở mức độ có thể duy trì đòi hỏi các quốc gia, các tổ chức chính phủ phải sửdụng các biện pháp hữu hiệu, ngắn hạn hay dài hạn như : Chính sách tài khóa, chínhsách tiền tệ, chính sách giá cả và chính sách thu nhập Tùy theo phương phápnghiên cứu của các nhà kinh tế đưa ra theo nhiều cách lý giải khác nhau, chủ yếu làbốn lý luận cơ bản như : lạm phát theo thuyết tiền tệ, lạm phát theo nhu cầu, lạmphát do chi phí đẩy, lạm phát dự kiến Tuy nhiên đây cũng là những luận điểm lýthuyết mang tính tương đối có phần sai lệch so với lạm phát xảy ra trong thực tế Vìvậy khi tìm hiểu cần đặt vấn đề này trong điều kiện hoàn cảnh của riêng mình từ đó
có những biện pháp sát với thực tế nhằm kiểm soát có hiệu quả lạm phát
Trang 161.6.1.1 Biện pháp tình thế
Việc sử dụng chính sách tài khóa chính là việc sử dụng thuế khóa và chi tiêucông cộng để điều tiết mức giá chung của nền kinh tế Khi nền kinh tế đang tronggiai đoạn phát triển quá nóng tức là nền kinh tế ở quá xa bên phải mức sản lượngtiềm năng và lạm phát tăng lên Chính phủ điều tiết bằng cách có thể giảm chi tiêu
và tăng thuế, nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi và mức lạm phát chững lại TheoKeynes, chính sách tài khóa có thể coi là phương thuốc hữu hiệu để ổn định nềnkinh tế Tuy nhiên, trong thực tế chính sách tài khóa lại không đủ sức mạnh đến nhưvậy, đặc biệt là trong nền kinh tế hiện đại Việc áp dụng chính sách tài khóa trongthực tiễn đòi hỏi cần thiết phải có một cơ chế đặc biệt, đó là cơ chế “ổn định tựđộng”
Một chính sách hữu hiệu nữa cũng rất thường được áp dụng khi có lạm phát xảy
ra, đó là chính sách tiền tệ Tiền nói chung có ảnh hưởng rất lớn đối với trạng tháihoạt động của nền kinh tế Lịch sử cũng đã cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa lạmphát và tiền tệ Lạm phát được coi là một hiện tượng tiền tệ, biểu hiện của nó là sựgia tăng mức giá trung bình và bất cứ một biến cố tiêu cực nào của hệ thống tiền tệcũng có thể gia tăng lạm phát Khi nghiên cứu lạm phát thực tế cho thấy bất kỳ mộtcuộc khủng hoảng lạm phát nào xảy ra đều gắn liền với sự gia tăng khối lượng tiền
tệ và việc giảm mức cung tiền làm giảm tỷ lệ lạm phát Mức cung tiền tăng có thểđược tiến hành bằng nhiều cách như : tăng lượng tiền cơ sở, ngân hàng trung ươngphát hành thêm tiền, hạ lãi suất chiết khấu, giảm dự trữ bắt buộc, hay các ngân hàngthương mại tăng khối lượng tín dụng Đây là những phương pháp phổ biến mànhiều nước thường áp dụng trong chính sách tiền tệ Một mặt tăng tiền tạo ra lượngtiền nhiều hơn so với chỉ tiêu và kích thích đầu tư mở rộng việc sản xuất làm giatăng sản lượng Điều này đặc biệt có ý nghĩa ngắn hạn trong tình hình thâm hụtngân sách và sản lượng còn chưa đạt sản lượng tiềm năng Việc tăng mức cung tiềnvượt quá mức cầu tiền khiến cho lạm phát gia tăng Lúc này lạm phát xuất hiện trênthị trường và việc mức cung tiền tăng là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy lạm phátleo thang
Trang 17Như vậy mức cung tiền tăng dưới bất kỳ hình thức nào cũng tạo ra sự gia tănglạm phát Tuy còn có nhiều nguyên nhân khác nữa như chi phí đẩy hay do cơn sốt
về nhu cầu hàng hóa, dịch vụ vượt quá khả năng cung của xã hội,…Thế nhưng từnguyên nhân và mối quan hệ giữa việc cung tiền với lạm phát đã mở ra cho ta nhiềubiện pháp để kiềm chế sự gia tăng của lạm phát Điều này bắt buộc ngân hàng trungương phải thực hiện một chinhs ách tiền tệ thắt chặt như : tăng lãi suất chiết khấu,tăng dự trữ bắt buộc, bán các giấy tờ có giá trên thị trường mở và hạn chế mức cungtiền ra thị trường Tuy nhiên các biện pháp này chỉ là biện pháp tình thế nhằm đốiphó với lạm phát trong ngắn hạn Bởi nó sẽ gây ra hậu quả nặng nề cho nền sản xuấttrong nước, nó khiến cho các doanh nghiệp lao đao và có thể phá sản hàng loạt Do
đó ta phải kết hợp hài hòa giữa cả chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ nhằm cóthể đẩy lùi lạm phát nhưng ít gây ảnh hưởng tới sản xuất trong nước
1.6.1.2 Biện pháp chiến lược
Biện pháp cơ bản chiến lược nhằm tác động đồng bộ lên mọi mặt hoạt động củanền kinh tế, với ý tưởng tạo ra một sức mạnh vào tiềm lực nền kinh tế của đất nước.Một quốc gia có nền kinh tế phát triển tốt và ổn định thì ở đó đồng tiền được ổnđịnh vững chắc, lạm phát ít có cơ hội để phát triển bộc phát Những biện pháp cơbản chiến lược chưa thể phát huy tác dụng ngay, nhưng nếu không áp dụng biệnpháp đó thì tình trạng lạm phát, tình trạng rối loạn của lưu thông tiền tệ sẽ xảy ratriền miên không lối thoát
Những biện pháp cơ bản chiến lược có thể bao gồm những biện pháp như:
Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế-xã hội đúng đắn:
Ở Việt Nam, kể từ khi đẩy mạnh phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thànhphần, chuyển đổi cơ chế quản lý từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thịtrường có điều tiết, đã có tác dụng rất to lớn
Điều chỉnh cơ cấu kinh tế, phát triển ngành mũi nhọn:
Ổn định cơ cấu kinh tế nhằm đáp ứng được nhu cầu cơ bản về đời sống và việclàm của người lao động, do đó tùy hoàn cảnh cụ thể của mỗi quốc gia mà có nhữngchiến lược điều chỉnh cơ cấu kinh tế khác nhau Ở Việt Nam cơ cấu kinh tế đượcđiều chỉnh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, trước mắt nông – lâm - ngư