1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường tuýp 2 và hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng tại Nam Định, Thái Bình (2002-2004)

27 1,6K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 572,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường tuýp 2 và hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng tại Nam Định, Thái Bình (2002-2004)

Trang 1

học viện Quân y -

Nguyễn Vinh Quang

Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường týp 2

Vμ hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng

Tại nam định, thái bình (2002-2004)

Chuyên ngành: Dịch tễ học M∙ số: 62.72.70.01

tóm tắt luận án tiến sỹ y học

hμ nội – 2007

Trang 2

Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước Họp tại Học viện Quân Y, ngày 16 tháng 01 năm 2008

Có thể tìm hiểu luận án tại:

• Thư viện Học viện Quân Y

• Thư viện Quốc gia

• Thư viện Thông tin Y học Trung ương

Trang 3

1 Nguyễn Vinh Quang, Phạm Ngọc Khái (2005), "Tình hình mắc bệnh đái tháo đường ở người 30-64 tuổi tại khu vực thành thị của 2 tỉnh

Thái Bình và Nam Định", Tạp chí Y dược học Quân sự, 30(1), Học viện

tỉnh Thái Bình và Nam Định", Tạp chí Nội tiết & các rối loạn chuyển

hoá, 18, Bệnh viện Nội tiết, tr.4-8

4 Nguyễn Vinh Quang, Đoμn Huy Hậu, Nguyễn Xuân Ninh (2007), "Hiệu quả của xã hội hoá truyền thông dinh dưỡng và quản lý giám sát trong cải thiện nồng độ glucose máu để giảm tỷ lệ bệnh đái tháo

đường trên cộng đồng", Tạp chí Y dược học Quân sự, 32(3), Học viện

Quân Y, tr.27-32

5 Nguyễn Vinh Quang, Tạ Văn Bình, Đoμn Huy Hậu (2007) "Xã hội hoá truyền thông giáo dục dinh dưỡng, rèn luyện thể lực, quản lý người có nguy cơ mắc bệnh: một hướng mới trong phòng bệnh đái tháo

đường týp 2 tại cộng đồng ở Việt Nam", Tạp chí Y dược học Quân sự,

32(3), Học viện Quân Y, tr.40-46

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường, trong đó chủ yếu là đái tháo đường týp

2, chiếm 85% ÷ 90% số bệnh nhân mắc bệnh này, đang là một trong những bệnh không lây phổ biến nhất trên toàn cầu

Tổ chức Y tế Thế giới ước tính: năm 1995 toàn thế giới có

135 triệu người mắc bệnh đái tháo đường (chiếm 4% dân số) Dự

báo đến năm 2010 sẽ có 221 triệu và năm 2025 sẽ có 300 triệu

người mắc bệnh đái tháo đường (chiếm 5,4% dân số)

Khu vực các nước ASEAN, tuỳ vào tốc độ phát triển kinh tế

mà tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường khác nhau: Malaysia 3%, Thái Lan 4,2% ; Singapore tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường tăng rất nhanh: năm 1975: 1,9% ; năm 1984: 4,7% ; năm 1998 đã là 9,0%

Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở Hà Nội (1991) 1,2% ; Huế (1994): 0,96% ; thành phố Hồ Chí Minh (1992): 2,52% Đến năm 2001, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở các thành

phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh) đã là

4,1% Với tăng GDP đạt 7-8,5%/năm, tốc độ đô thị hoá nhanh, thay đổi lối sống… bệnh đái tháo đường sẽ trở thành căn bệnh cần quan tâm hàng đầu ở Việt Nam

Ngày nay, người ta đã biết bệnh đái tháo đường týp 2 có thể phòng ngừa được, đó là cách hiệu quả nhất để tiết kiệm ngân sách

y tế, chế độ dinh dưỡng và luyện tập là giải pháp hữu hiệu kiểm soát glucose huyết tương, chậm tiến triển các biến chứng của bệnh

Trang 5

Mục tiêu nghiên cứu

1 – Xác định một số đặc điểm dịch tễ học và yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường týp 2 ở Nam Định, Thái Bình (2002)

2 – Đánh giá hiệu quả của biện pháp giáo dục truyền thông

và quản lý chăm sóc những người có yếu tố nguy cơ để dự phòng bệnh đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng (2002 – 2004)

Những điểm mới về mặt khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài

- Đây là thử nghiệm có đối chứng tại cộng đồng đầu tiên ở Việt Nam về phòng bệnh đái tháo đường týp 2, chứng minh các can thiệp về chế độ ăn và luyện tập ở những người giảm dung nạp glucose, rối loạn đường huyết khi đói, đã làm giảm tỷ lệ mới mắc bệnh đái tháo đường týp 2, góp phần hạn chế sự gia tăng của căn bệnh này

- Kết quả nghiên cứu đã cung cấp những số liệu chính xác, khách quan, về tình hình bệnh đái tháo đường týp 2 ở Nam Định

và Thái Bình

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án gồm 127 trang, với: 40 bảng, 24 biểu đồ, 4 sơ đồ và

150 tài liệu tham khảo (tiếng Việt: 36 ; tiếng Anh: 114)

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận án gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan tài liệu (34 trang)

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (19 trang) Chương 3: Kết quả nghiên cứu (32 trang)

Chương 4: Bàn luận (37 trang)

Trang 6

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Bệnh đái tháo đường đã được biết đến từ thời Cổ đại

(khoảng 1500 năm trước Công nguyên), từ đó đến nay đã có nhiều

công trình nghiên cứu về căn bệnh này Năm 1999, dựa trên những hiểu biết mới về bệnh đái tháo đường, Tổ chức Y tế Thế giới đã đề ra tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại mới:

1.1 Quan niệm mới về bệnh đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa

Bệnh đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hoá với đặc trưng tăng glucose huyết tương mạn tính, do thiếu hụt insulin hoặc giảm hoạt tính của chất này, hoặc kết hợp cả hai Tăng glucose huyết tương mạn tính làm tổn thương, rối loạn và suy giảm chức năng của nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt là các tổn thương ở mắt, thận, thần kinh và tim mạch

1.1.2 Phân loại

* Bệnh đái tháo đường týp 1: Tế bào bê-ta bị phá huỷ, dẫn

đến thiếu hụt insulin tuyệt đối, do tự miễn dịch (miễn dịch qua

trung gian tế bào đưa tới thiếu insulin qua kháng thể) hoặc vô căn

* Bệnh đái tháo đường týp 2: a) Do kháng insulin ở cơ quan

đích, kèm suy giảm chức năng tế bào bê-ta; hoặc b) Do suy giảm chức năng tế bào bê-ta, kháng insulin của cơ quan đích Tuỳ trường hợp, có thể một trong hai yếu tố trên nổi trội hoặc cả hai

Trang 7

* Thể bệnh đái tháo đường đặc biệt: Khiếm khuyết gen hoạt

động tế bào bê-ta: Bệnh đái tháo đường khởi phát sớm ở người trẻ, thường dưới 25 tuổi (maturity onset diabetes of young - MODY) ; Khiếm khuyết gen hoạt động của insulin ; Bệnh tuỵ ngoại tiết ; Bệnh đái tháo đường do thuốc, hoá chất, nhiễm trùng

* Bệnh đái tháo đường thai kỳ: Là thể bệnh đái tháo đường

được phát hiện lần đầu tiên trong thời kỳ người phụ nữ mang thai

1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường

Nồng độ Glucose máu (mmol/l)

≥ 10,0

≥ 6,1 hoặc

≥ 11,1

≥ 7,0 hoặc

≥ 11,1 IGT

≤ 6,1

và 7,8≤IGT<11,1

< 7,0

và 7,8≤IGT<11,1

và đưa ra khái niệm “pre-diabetes” quy ước gồm IGT và IFG

1.2 Chế độ dinh dưỡng, luyện tập ở người bệnh đái tháo đường

1.2.1 Đặc điểm và lợi ích chế độ dinh dưỡng

- Giờ giấc phải đều: đây là yếu tố cơ bản, nhất là khi người

bệnh đang điều trị bằng insulin tiêm

Trang 8

- Chia nhiều bữa: 3 bữa ăn chính và 2-3 bữa ăn phụ, tuỳ

theo thuốc và phương pháp điều trị, để tránh hạ ĐH đột ngột

- Lượng calo: Nhu cầu năng lượng của những người mắc

bệnh đái tháo đường týp 2 phụ thuộc vào tuổi, thể trạng, mức độ bệnh, nghề nghiệp Ở người gầy, phải tăng lượng calo để tránh hiện tượng thoái hoá protid và lipid của cơ thể Ở người béo, phải giảm cân, giảm khoảng 20% số lượng calo dùng hàng ngày và hạn chế lipid, đặc biệt là lipid động vật chứa nhiều a-xit a-min tự do

- Các lợi ích của chế độ dinh dưỡng: Nhiều nghiên cứu cho

thấy: chế độ dinh dưỡng trong quản lý tích cực người bệnh đái tháo đường týp 2, có thể tạo ra những thay đổi trong việc điều hoà glucose huyết tương và các mục tiêu điều trị khác của bệnh Sau 6 tháng điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, đã làm giảm 1,4% nồng độ

HbA1c ở người bệnh đái tháo đường týp 2 Qua việc điều chỉnh

lượng thức ăn đưa vào và sự thay đổi cách lựa chọn thức ăn, giúp duy trì tốt việc kiểm soát đường huyết Theo Astrup A, chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều protein và carbohydrate phức hợp ngăn ngừa tăng cân ở những người có cân nặng bình thường, đồng thời cũng làm giảm cân tự nhiên (3-4 kg) ở những người quá cân

1.2.2 Vai trò và lợi ích của luyện tập thể lực

* Vai trò: Luyện tập thể lực đều đặn là cần thiết cho người

bệnh đái tháo đường týp 2 vì: Luyện tập làm cơ thể tiêu thụ đường

dễ dàng, do đó, giảm glucose huyết tương, dẫn đến giảm liều insulin hoặc một số thuốc hạ đường huyết khác Luyện tập đúng,

Trang 9

khoa học làm tinh thần hoạt bát, nhanh nhẹn, tăng sức đề kháng với stress, tăng tiêu thụ năng lượng, giảm nguy cơ béo phì Có lao động mới không mặc cảm là người không có ích cho xã hội và là biện pháp chính đáng tăng nguồn tài chính phục vụ việc điều trị, cải thiện đời sống cho bản thân và tích luỹ cần thiết cho tương lai

* Lợi ích về kiểm soát glucose huyết tương: Nồng độ

glucose huyết tương ở người bệnh đái tháo đường týp 2 giảm ngay sau buổi luyện tập, luyện tập có tác động tích cực với người bị giảm dung nạp glucose hoặc người mới mắc bệnh đái tháo đường týp 2 luyện tập có ảnh hưởng tích cực đối với kháng insulin

* Lợi ích về tim mạch: Đa số nguyên nhân gây tử vong ở

người bệnh đái tháo đường týp 2 có liên quan với các bệnh tim

mạch Luyện tập làm hệ tuần hoàn khỏe mạnh hơn và có thể làm giảm nguy cơ tử vong của người bệnh đái tháo đường týp 2 Luyện tập có hiệu quả tích cực với các yếu tố nguy cơ của tim mạch: tăng huyết áp, béo phì

* Lợi ích về tâm lý: Luyện tập, cải thiện sức khoẻ thể chất

có liên quan với giảm lo âu và tăng tính tự tin, tăng cảm giác khoẻ mạnh, nâng cao chất lượng sống, Yu A.L và CS nghiên cứu lối sống của người Hoa trên 70 tuổi ở Hồng Kông thấy có mối liên quan nghịch giữa triệu chứng trầm cảm và hoạt động thể lực Người bệnh đái tháo đường týp 2 được khuyến khích hoạt động thể lực khoảng 30 phút mỗi ngày, vào tất cả các ngày trong tuần - đi bộ là hoạt động thể lực được áp dụng cho mọi đối tượng

Trang 10

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn là tất cả những người

từ 30 đến 64 tuổi, thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn chọn mẫu trong nghiên cứu

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai từ 10/2002 đến 6/2004, trong đó 2 tháng đầu để thu thập số liệu trước khi can thiệp Nghiên cứu can

thiệp trong 18 tháng (từ 12/2002 đến 06/2004) Đánh giá định kỳ

tại các thời điểm: M0 là thời điểm bắt đầu can thiệp (12/2002); M6

là sau can thiệp 6 tháng (tháng 6/2003); M12 là sau can thiệp 12

tháng (12/2003); M18 là sau can thiệp 18 tháng (6/2004)

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại các cụm dân cư thuộc 8 phường và thị trấn của 02 tỉnh Thái Bình và Nam Định Trong đó:

* Tỉnh Nam Định: 1 phường (Năng Tĩnh) thuộc thành phố

Nam Định, 3 thị trấn của 3 huyện: Mỹ Lộc, Cổ Lễ, Xuân Trường

* Tỉnh Thái Bình: 1 phường (Kỳ Bá) thuộc thành phố Thái

Bình và 3 thị trấn của ba huyện Vũ Thư, Đông Hưng, Kiến Xương Đây là hai tỉnh thuộc châu thổ sông Hồng, có các điều kiện tương tự nhau về khí hậu, kinh tế, xã hội và lối sống

Trang 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

* Giai đoạn 1: Nghiên cứu dịch tễ học mô tả qua cuộc điều

tra cắt ngang nhằm xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh đái tháo đường

* Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp đánh giá hiệu quả 1 số

biện pháp dự phòng cấp 1 bệnh đái tháo đường tại cộng đồng trong

Cỡ mẫu tính được là 6210 người

* Cỡ mẫu cho nghiên cứu can thiệp

+ Giai đoạn 1: Thái Bình, Nam Định được chia thành 2

vùng thành phố và thị trấn, chọn ngẫu nhiên 1 phường và 3 thị trấn của mỗi tỉnh để triển khai nghiên cứu Mỗi phường, thị trấn

Trang 12

lại chọn ngẫu nhiên 1 số cụm dân cư cho đủ cỡ mẫu theo tính toán

để tiến hành khám lâm sàng và xét nghiệm đường huyết toàn bộ những người 30-64 tuổi thuộc cụm dân cư đã được chọn

+ Giai đoạn 2: Toàn bộ những người có yếu tố nguy cơ

mắc bệnh đái tháo đường týp 2 được xác định trước nghiên cứu

can thiệp (giai đoạn 1), có đủ các tiêu chuẩn chọn mẫu, được chia

thành 2 nhóm: nhóm can thiệp gồm những người có yếu tố nguy

cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 thuộc tỉnh Thái Bình ; nhóm đối chứng gồm những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 thuộc tỉnh Nam Định

2.2.3 Quy ước về chế độ ăn và luyện tập

a) Chế độ ăn: Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã phát các

mẫu thực đơn - được xây dựng với sự giúp đỡ của các chuyên gia dinh dưỡng thuộc Viện Dinh dưỡng Quốc gia - cho những người

tự nguyện tham gia nghiên cứu can thiệp và hướng dẫn họ áp dụng các mẫu thực đơn đó để thực hiện chế độ ăn phù hợp

b) Chế độ luyện tập: Những người tự nguyện tham gia

nghiên cứu can thiệp đều được yêu cầu luyện tập bằng đi bộ > 30 phút/ngày, theo chế độ luyện tập tích lũy và chế độ luyện tập duy trì, với các mức độ khác nhau tùy thuộc vào tuổi và tình trạng bệnh của mỗi đối tượng tham gia nghiên cứu

2.2.4 Xử lý số liệu

Phương pháp thống kê Y học: phần mềm EPI INFO 6.04 và SPSS 10.0 ; Sử dụng các test ANOVA, test χ2, t-test

Trang 13

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường týp 2 ở Nam Định, Thái Bình (2002 – 2004)

Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 ở thành phố cao hơn thị trấn (p < 0,05) Tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 ở Nam

Định tương đương với Thái Bình (p > 0,05)

Trang 14

Tỷ lệ bệnh đái tháo đường týp 2 ở Nam Định, Thái Bình tăng dần theo tuổi (p < 0,001), nhóm 30-34 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất (0,68%), nhóm 60-64 tuổi cao nhất (9,35%)

3,79

3,82 3,81

3,26

3,91 3,71 3,48

3,88 3,75

Tỷ lệ bệnh đái tháo đường týp 2 ở nam tương đương với nữ (p > 0,05)

3.2 Hiệu quả biện pháp giáo dục truyền thông và quản lý chăm sóc người có yếu tố nguy cơ để dự phòng bệnh đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng

IFG 4,88 4,95 8,96 26,80 14,03 35,86 17,78 45,90

TC- BP 3,66 3,36 16,17 29,21 25,71 61,86 32,22 63,67 Tăng HA 2,68 2,83 3,73 17,38 5,45 35,29 6,70 38,28 Tăng VE 2,93 2,65 3,48 5,73 6,75 18,22 7,47 28,52

Trang 15

Tỷ lệ đối tượng hiểu biết đúng một số yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường týp 2 ở nhóm đối chứng và can thiệp tăng dần theo thời gian (p < 0,05)

b) Sự thay đổi về chế độ dinh dưỡng

thực phẩm để dự phòng bệnh đái tháo đường týp 2

M12, M18) - khác biệt giữa 2 nhóm CT và ĐC có ý nghĩa (p<0,05)

c) Sự thay đổi về chế độ luyện tập tại cộng đồng

Trang 16

Tỷ lệ đối tượng tham gia đi bộ để dự phòng bệnh đái tháo đường týp 2 tại cộng đồng tăng lên rõ rệt ở nhóm can thiệp và khác biệt với nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê, với p < 0,001

3.2.2 Sự thay đổi về tỷ lệ mắc bệnh của quần thể nghiên cứu a) Hiệu quả can thiệp ở nhóm giảm dung nạp glucose

Trang 17

Tỷ lệ giảm dung nạp glucose chuyển thành đái tháo đường týp 2 ở nhóm can thiệp thấp hơn nhóm đối chứng (p < 0,05)

Thêi gian

21,04 27,31

16,53 0

63,82 52,04

đường huyết bình thường

Tỷ lệ giảm dung nạp glucose chuyển thành đường huyết bình thường ở nhóm can thiệp cao hơn nhóm đối chứng (p < 0,01)

b) Hiệu quả can thiệp ở nhóm rối loạn đường huyết khi đói

đái tháo đường týp 2

Trang 18

Tỷ lệ rối loạn đường huyết khi đói chuyển thành đái tháo đường týp 2 ở nhóm đối chứng cao hơn nhóm can thiệp (p < 0,05)

Thêi gian

25,71

11,43

17,14 0

đường huyết bình thường

Tỷ lệ rối loạn đường huyết khi đói chuyển thành bình thường ở nhóm đối chứng thấp hơn nhóm can thiệp (p < 0,05)

3.2.3 Sự thay đổi về số đo nhân trắc của quần thể nghiên cứu

Thêi gian

56,72 57,14

59,31 61,91

48,53

53,22

51,63 59,24

Trang 19

Tỷ lệ BMI ≥ 23 ở nhóm đối chứng cao hơn nhóm can thiệp

và giảm dần theo thời gian - sự khác biệt giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng ở M6, M12, M18 có ý nghĩa thống kê, với p < 0,05

Đối chứng Can thiệp

3.2.4 Hiệu quả của biện pháp can thiệp với sự thay đổi HbA1c

Đối chứng Can thiệp

M18 ở nhóm can thiệp thấp hơn có ý nghĩa (p < 0,05) so với nhóm đối chứng và giảm dần theo thời gian

Trang 20

Chương 4

BÀN LUẬN

4.1 Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường týp 2 ở Nam Định, Thái Bình (2002 – 2004)

Theo phân loại của Liên đoàn đái tháo đường Thế giới, tỷ lệ

mắc bệnh đái tháo đường của Việt Nam nằm trong khu vực 2 (tỷ

lệ mắc bệnh đái tháo đường 2% - 4,99%) như các nước Trung

Quốc, Thái Lan, Indonesia; thấp hơn các nước khu vực 3 (tỷ lệ

bệnh đái tháo đường 5% - 7,99%) gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, …

Kết quả nghiên cứu ở Biểu đồ 3.1: tỷ lệ bệnh đái tháo đường týp 2 ở Nam Định (3,81%) tương đương với Thái Bình (3,71%),

là do các tiêu chuẩn chọn lọc đã được rà soát kỹ để có sự đồng nhất tối đa trong QTNC Tỷ lệ bệnh đái tháo đường týp 2 ở thành phố (4,67%) cao hơn thị trấn (3,45%), với (p < 0,05)

Nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 thấp hơn kết quả nghiên cứu của Tạ Văn Bình và CS (2001),

ở 4 thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh) là 4,1% Sự khác nhau này là do mức độ đô thị hoá ở 4 thành phố trên cao hơn hẳn Thái Bình, Nam Định Có thể nói mức

độ đô thị hoá của Thái Bình, Nam Định năm 2002 - 2004 chỉ tương đương với các quận huyện của Hà Nội năm 2000 khi so sánh kết quả nghiên cứu của chúng tôi (3,75%) với nghiên cứu của Tô Văn Hải, có tỷ lệ đái tháo đường là 3,6%

Ngày đăng: 08/04/2014, 13:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.  Tỷ lệ bệnh đái tháo đường týp 2 theo nhóm tuổi - Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường tuýp 2 và hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng tại Nam Định, Thái Bình (2002-2004)
Bảng 3.1. Tỷ lệ bệnh đái tháo đường týp 2 theo nhóm tuổi (Trang 13)
Bảng 3.2.  Tỷ lệ hiểu biết đúng YTNC của bệnh đái tháo đường týp 2 - Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường tuýp 2 và hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng tại Nam Định, Thái Bình (2002-2004)
Bảng 3.2. Tỷ lệ hiểu biết đúng YTNC của bệnh đái tháo đường týp 2 (Trang 14)
Bảng 3.4.  Tỷ lệ % đối tượng có luyện tập thể lực - Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường tuýp 2 và hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng tại Nam Định, Thái Bình (2002-2004)
Bảng 3.4. Tỷ lệ % đối tượng có luyện tập thể lực (Trang 15)
Bảng 3.3.  Tỷ lệ % đối tượng đã hạn chế sử dụng một số loại - Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường tuýp 2 và hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng tại Nam Định, Thái Bình (2002-2004)
Bảng 3.3. Tỷ lệ % đối tượng đã hạn chế sử dụng một số loại (Trang 15)
Bảng 3.5.  Thời gian đi bộ qua từng giai đoạn can thiệp - Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường tuýp 2 và hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng tại Nam Định, Thái Bình (2002-2004)
Bảng 3.5. Thời gian đi bộ qua từng giai đoạn can thiệp (Trang 16)
Bảng 3.6.  Giá trị trung bình cân nặng ở người có BMI ≥ 23 - Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh đái tháo đường tuýp 2 và hiệu quả của biện pháp can thiệp cộng đồng tại Nam Định, Thái Bình (2002-2004)
Bảng 3.6. Giá trị trung bình cân nặng ở người có BMI ≥ 23 (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w