Câu 22: Nền sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia cổ đại phương Tây không thể phát triển được như ở các quốc gia cổ đại phương Đông vì A.. Câu 4: Nền sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia c
Trang 1A Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
B Điều kiện tự nhiên khó khăn thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
C Sản xuất nông nghiệp phát triển thúc đẩy kinh tế hàng hóa tiền tệ.
D Kinh tế nông nghiệp phát triển thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Câu 2: Yếu tố nào tạo nên sự khác biệt giữa nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh dưới thời Tần?
Câu 3: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện của tính dân chủ trong thị quốc Địa Trung
Hải thời cổ đại ?
A Người ta không chấp nhận có vua chuyên chế.
B Đại hội công dân bầu ra các cơ quan nhà nước quyết định mọi công việc.
C Nam từ 21 tuổi trở lên đều tham gia Đại hội công dân.
D Hội đồng 500 có vai trò như quốc hội.
Câu 4: Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến có ảnh hưởng đến văn hóa nước ta thời Bắc thuộc về
Câu 5: Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hóa của con người là
A từ Vượn cổ thành vượn người B từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.
C từ một loài Vượn cổ thành Người tối cổ D từ Người tối cổ sang Người tinh khôn.
Câu 6: Màu da nào được xác định không phải một chủng tộc được hình thành từ thời nguyên thủy ?
A Đỏ B Đen C Trắng D Vàng
Câu 7: Bốn phát minh lớn về mặt kĩ thuật của người Trung Quốc là
A kĩ thuật in, máy hơi nước, thuốc súng, la bàn.
B máy hơi nước, giấy, kĩ thuật in, la bàn.
C giấy, kĩ thuật in, điện tín, thuốc súng.
D giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
Câu 8: Ý nào không phải chính sách của Nhà nước trong sản xuất nông nghiệp dưới thời Đường ?
A Nhà nước thực hiện chế độ quân điền.
B Nhà nước thực hiện chế độ “ngụ binh ư nông”.
C Áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất.
D Nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.
Câu 9: Bắc Kinh và Nam Kinh vừa là trung tâm kinh tế vừa là trung tâm chính trị vào thời kì nào ở Trung
Quốc ?
A Thời Đường - Tống B Thời Tần – Hán C Thời Minh – Thanh D Từ thời nhà Đường Câu 10: Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây có
điểm khác biệt về
Câu 11: Điểm tiến bộ về kinh tế của con người trong thời cách mạng đá mới là
A biết trồng trọt và chăn nuôi B sử dụng công cụ đồ kim khí.
Câu 12: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là
Trang 2A bầy người B thị tộc C nhóm người D bộ lạc.
Câu 13: Đâu không phải là điểm khác biệt giữa Người tinh khôn so với Người tối cổ ?
Câu 14: Chế độ tuyển chọn quan lại dưới thời Đường có điểm tiến bộ hơn các triều đại trước là
A tuyển chọn quan lại từ con em của quý tộc trở lên.
B tuyển chọn trong giới quý tộc và con em địa chủ thông qua thi cử.
C bãi bỏ chế độ tiến cử, tất cả đều phải trải qua thi cử.
D thông qua thi cử tự do cho mọi đối tượng tham gia.
Câu 15: Vai trò quan trọng nhất của lao động đối với quá trình tiến hóa của loài người là
A con người khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.
B con người tự cải biến và hoàn thiện mình từ vượn thành người.
C hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng trong xã hội nguyên thủy.
D đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.
Câu 16: Vì sao lịch của các quốc gia cổ đại phương Đông gọi là “Nông lịch” ?
A Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
B Người sáng tạo là nông dân.
C Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng.
D Xuất phát từ nhu cầu làm thủy lợi của nông dân.
Câu 17: Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là
A cải tiến công cụ lao động nâng cao năng xuất.
B chuyển chỗ ở đến những địa điểm thuận lợi.
C tấn công các thị tộc khác để sinh tồn.
D tìm kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc.
Câu 18: Các công trình kiến trúc ở các quốc gia cổ đại Phương Đông đồ sộ như vậy là vì
A thể hiện sức mạnh, uy quyền của nhà vua B thể hiện sức mạnh của đất nước.
C thể hiện sức mạnh của thần thánh D thể hiện tình đoàn kết dân tộc.
Câu 19: Nhận xét nào sau đây không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông ?
A Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
B Thể hiện rõ nét tính dân chủ trong sáng tạo văn hóa.
C Thể hiện rõ tính chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông.
D Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học.
Câu 20: Dưới thời nhà Đường, khi nhận ruộng, nông dân phải thực hiện nghĩa vụ đối với nước theo chế độ
tô, dung, điệu Vậy tô là gì?
A Là thuế thân, nộp bằng lao dịch B Là thuế ruộng, nộp bằng lúa.
C Là thuế hộ khẩu, nộp bằng vải, lúa D Tất cả các loại thuế trên.
Câu 21: Bản chất dân chủ của các quốc gia cổ đại Phương Tây là
A quân chủ tập quyền B chuyên chế cổ đại C dân chủ chủ nô D cộng hoà dân quốc Câu 22: Nền sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia cổ đại phương Tây không thể phát triển được như ở các
quốc gia cổ đại phương Đông vì
A phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác.
B các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải.
C khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
D nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.
Câu 23: Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thuỷ bị phá vỡ khi
C có sản phẩm thừa thường xuyên D cuộc sống thấp kém.
Câu 24: Hoạt động kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại Phương Đông là
C trồng cây công nghiệp lưu niên D nghề nông làm gốc.
Trang 3Câu 25: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc trên thế giới là gì ?
A Điều kiện sống và hiểu biết của con người khác nhau.
B Do yếu tố di truyền.
C Sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.
D Sự khác nhau về trình độ hiểu biết.
Câu 26: Quan hệ sản xuất phong kiến ở Trung Quốc dưới thời nhà Tần là quan hệ bóc lột của
A địa chủ đối với nông dân tự canh B địa chủ đối với nông dân lĩnh canh.
C địa chủ đối với nông dân công xã D của quý tộc đối với nông dân công xã.
Câu 27: Nền kinh tế của các cư dân phương Đông cổ đại có tính chất gì ?
Câu 28: Công cụ bằng sắt đã đem lại cho cư dân Địa Trung Hải kết quả to lớn về kinh tế như thế nào?
A Sự phân hóa giàu nghèo, phân chia giai cấp rõ nét.
B Tính dân chủ trong thị quốc được hình thành.
C Nền văn hóa đạt được nhiều thành tựu rực rỡ.
D Kinh tế thủ công và thương nghiệp phát triển.
Câu 29: Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường gọi là
Câu 30: Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
B Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
C Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.
D Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
Câu 31: Tính chất của Nhà nước cổ đại ở phương Đông là
A chuyên chế trung ương tập quyền B dân chủ chủ nô.
Câu 32: Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng như
ở một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?
A Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận
B Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông.
C Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn.
D Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.
Câu 33: Bộ phận dân cư chiếm tỉ lệ đông đảo nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông là
Câu 34: Thể chế dân chủ A - ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào ?
A Chủ xưởng quyết định mọi công việc về kinh tế, chính trị.
B Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
C Chủ nô quyết định mọi công việc quan trọng của đất nước.
D Công dân có quyền phát biểu và biểu quyết những việc lớn của đất nước.
Câu 35: Phát biểu nào sau đây không đúng về tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy?
A Hợp sức với nhau trong lao động B Chiếm của chung thành của riêng.
C Hưởng thụ công bằng, bình đẳng D Mọi người cùng làm, cùng hưởng.
Câu 36: Nguyên nhân khiến sản xuất hàng hoá của người Hi Lạp và Rô-ma tăng nhanh, quan hệ thương mại
được mở rộng là gì ?
A Sử dụng công cụ đồ sắt, năng suất lao động tăng nhanh
B Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều
C Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp
D Buôn bán khắp các nước phương Đông.
Câu 37: Phát biểu nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của công xã thị tộc thời nguyên thủy ?
A Sống quây quần trong các hang động, túp lều.
Trang 4B Có phân công lao động giữa nam và nữ.
C Có người đứng đầu, kính trên nhường dưới.
D Có sự phân hóa giàu nghèo.
Câu 38: Bộ lạc là
A tập hợp các thị tộc hợp sức trong lao động.
B tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau.
C sự liên kết của các thị tộc, có chung huyết thống.
D những thị tộc có cùng chung công việc.
Câu 39: Đặc điểm nổi bật nhất về kinh tế của Trung Quốc dưới thời Minh là
A nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.
B mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện.
C xây dựng hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế tập quyền.
D thành thị mọc lên rất nhiều và rất phồn thịnh.
Câu 40: Xã hội có giai cấp xuất hiện khi nào?
A Vai trò của người đàn ông được nângcao
B Con người biết săn bắn và hái lượm.
C Con người bước vào thời đá mới.
D Tư hữu và gia đình phụ hệ xuất hiện.
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 5Câu 1: Hoạt động kinh tế chiếm ưu thế ở các quốc gia cổ đại phương Tây : Hi Lạp và Rô - ma là
Câu 2: Loại chữ viết đầu tiên trong lịch sử loài người là
A chữ tượng hình B chữ tượng thanh C chữ cái La – tinh D chữ tượng ý.
Câu 3: Công cụ lao động bằng kim loại ra đời đã đưa đến sự thay đổi quan trọng nhất trong sản xuất là
A làm thay đổi tập quán canh tác.
B địa bàn cư trú mở rộng hơn trước.
C tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.
D cải thiện đời sống con người.
Câu 4: Nền sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia cổ đại phương Tây không thể phát triển được như ở các
quốc gia cổ đại phương Đông vì
A khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
B các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải.
C phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác.
D nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.
Câu 5: Quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến Trung Quốc là quan hệ bóc lột của
C quý tộc với nông dân công xã D địa chủ với nông dân lĩnh canh.
Câu 6: Thành ngữ phản ánh chính xác tình trạng đời sống của Người tối cổ là
A man di mọi dợ B “ăn lông ở lỗ” C nay đây mai đó D ăn sống nuốt tươi Câu 7: Lưu Bị, Quan Vũ và Trương Phi là ba nhân vật chính trong tác phẩm nào ở Trung Quốc?
Câu 8: Trong xã hội cổ đại Phương Đông tầng lớp đóng vai trò sản xuất chính là
Câu 9: Vì sao ngành nông nghiệp phát triển sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A Các ngành kinh tế khác chưa có điều kiện phát triển.
B Nhân dân cần cù lao động.
C Sử dụng công cụ bằng sắt sớm.
D Do điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Câu 10: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ gọi là
A nông dân tự canh B nông dân làm thuê C nông dân lĩnh canh D nông dân giàu có Câu 11: Con người có nguồn gốc từ
Câu 12: Đặc điểm của thị quốc ở Địa Trung Hải là
A mỗi quốc gia có nhiều thành thị B có nhiều phụ nữ sống ở thành thị.
C mỗi thành thị có nhiều quốc gia D mỗi thành thị có một quốc gia.
Câu 13: Thời nhà Minh bỏ các chức Thừa tướng, Thái uý và thay vào đó bằng chức quan
Trang 6C quan văn, quan võ D không thay chức nào cả.
Câu 14: Vì sao cách tính lịch của các quốc gia cổ đại phương Tây lại chính xác hơn của các quốc gia cổ đại
phương Đông ?
A Nhờ thủ công nghiệp phát triển và tiếp thu cách tính lịch của phương Đông.
B Nhờ đi biển nhiều họ có hiểu biết chính xác hơn về Trái đất và hệ Mặt trời.
C Nhờ buôn bán họ tiếp thu được cách tính lịch của nhiều nước trên thế giới.
D Ra đời sau họ tiếp thu được cách tính lịch của phương Đông.
Câu 15: Điểm giống nhau giữa tầng lớp nông dân công xã ở phương Đông thời cổ đại với tầng lớp nô lệ ở
phương Tây thời cổ đại là gì?
A Lực lượng thiểu số và không có vai trò quan trọng.
B Lực lượng đông đảo nhất và không có vai trò quan trọng trong xã hội.
C Lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.
D Được tự do làm ăn sinh sống và đóng thuế cho Nhà nước.
Câu 16: Nhận xét nào sau đây không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông ?
A Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học.
B Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
C Thể hiện rõ tính chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông.
D Thể hiện rõ nét tính dân chủ trong sáng tạo văn hóa.
Câu 17: Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao vào thời
Câu 18: Sự tiến bộ nổi bật của thể chế dân chủ ở A-ten ( Hi Lạp ) là gì ?
A Hội đồng 500 người thực hiện vai trò giám sát với chủ nô.
B Công dân có quyền tham gia đời sống chính trị của đất nước.
C Mọi tầng lớp trong xã hội thể hiện quyền công dân của mình.
D Cho chủ xưởng, bình dân và nô lệ thể hiện quyền công dân của mình.
Câu 19: Tính chất của Nhà nước cổ đại ở phương Đông là
Câu 20: Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
B Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
C Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
D Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.
Câu 21: Tôn giáo nào trở thành cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến ở Trung Quốc ?
Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng về tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy?
A Hợp sức với nhau trong lao động B Mọi người cùng làm, cùng hưởng.
C Hưởng thụ công bằng, bình đẳng D Chiếm của chung thành của riêng.
Câu 23: Nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện tư hữu là gì ?
A Một số người lợi dụng chức phận để chiếm một phần sản phẩm xã hội.
B Xuất hiện công cụ bằng kim loại.
C Khả năng lao động của các gia đình khác nhau.
D Xuất hiện một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.
Câu 24: Nhà Đường đã cắt cử những đối tượng nào giữ chức Tiết độ sứ để cai trị các vùng biên cương?
A Tất cả các lực lượng trên.
B Những người thi đỗ cao.
C Những người thân tộc hoặc các công thần.
D Con em địa chủ có tài.
Câu 25: Cơ quan biên soạn lịch sử của Nhà nước dưới thời Đường được gọi là
Trang 7Câu 26: Điểm khác nhau cơ bản giữa thị tộc với bộ lạc trong xã hội nguyên thủy là về
A quan hệ họ hàng và hợp sức trong lao động.
B quan hệ huyết thống và chỉ giúp đỡ trong lao động.
C quan hệ huyết thống và hợp sức trong lao động.
D có chung nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
Câu 27: Thể chế dân chủ A - ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào ?
A Công dân có quyền phát biểu và biểu quyết những việc lớn của đất nước.
B Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
C Chủ nô quyết định mọi công việc quan trọng của đất nước.
D Chủ xưởng quyết định mọi công việc về kinh tế, chính trị.
Câu 28: Bước tiến quan trọng trong thời đá mới giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của con người là
A Biết trồng trọt và chăn nuôi B Biết cư trú theo kiểu “nhà cửa”.
C Đã biết chế tạo cung tên và săn bắn D Biết làm đồ gốm và đồ trang sức.
Câu 29: Cơ sở dẫn tới sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông là
A điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhu cầu trị thủy, yêu cầu chống ngoại xâm.
B điều kiện tự nhiên khó khăn, kinh tế sớm phát triển, yêu cầu chống ngoại xâm.
C kinh tế phát triển, nhu cầu trị thủy, yêu cầu chống ngoại xâm.
D điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế sớm phát triển, nhu cầu trị thủy.
Câu 30: Bản chất của nền dân chủ cổ đại trong xã hội cổ đại phương Tây là gì?
A Dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ.
B Chủ nô đóng vai trò lãnh đạo xã hội.
C Đem lại quyền lợi cho công dân, dựa trên bóc lột nô lệ.
D Người ta không chấp nhận có vua.
Câu 31: Chữ viết của các cư dân Phương Đông cổ đại ra đời do nhu cầu
Câu 32: Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng như
ở một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?
A Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn.
B Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông.
C Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.
D Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận.
Câu 33: Hợp quần xã hội đầu tiên của loài người là
Câu 34: Những công trình kiến trúc ở Rô - ma thời cổ đại có đặc điểm là
A oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực.
B cổ kính, hoành tráng, đạt đến trình độ tuyệt mĩ.
C nhiều tượng và đền đài đạt đến trình độ tuyệt mĩ.
D oai nghiêm, đồ sộ, đạt đến trình độ tuyệt mĩ.
Câu 35: Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Đông là
A chuyên chế cổ đại B dân chủ chủ nô C quân chủ tập quyền D cộng hoà dân quốc Câu 36: Nguyên nhân khiến sản xuất hàng hoá của người Hi Lạp và Rô-ma tăng nhanh, quan hệ thương mại
được mở rộng là gì ?
A Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp.
B Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều.
C Sử dụng công cụ đồ sắt, năng suất lao động tăng nhanh.
D Buôn bán khắp các nước phương Đông.
Câu 37: Từ sự ra đời của Nhà nước cổ đại phương Đông và Nhà nước cổ đại phương Tây có thể rút ra quy
luật gì ?
A Điều kiện tự nhiên khó khăn thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
B Kinh tế nông nghiệp phát triển thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Trang 8C Sản xuất nông nghiệp phát triển thúc đẩy kinh tế hàng hóa tiền tệ.
D Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
Câu 38: Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến có ảnh hưởng đến văn hóa nước ta thời Bắc thuộc về
Câu 39: Bước nhảy vọt thứ hai trong quá trình tiến hóa của con người là
C giai đoạn đá cũ sang đá mới D Người tối cổ sang Người tinh khôn.
Câu 40: Bản chất của nền dân chủ ở Hi Lạp và Rô – ma cổ đại là
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 9Câu 1: Đâu không phải là điểm khác biệt giữa Người tinh khôn so với Người tối cổ ?
Câu 2: Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hóa của con người là
A từ Vượn cổ thành vượn người B từ một loài Vượn cổ thành Người tối cổ.
C từ Người tối cổ sang Người tinh khôn D từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.
Câu 3: Nền sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia cổ đại phương Tây không thể phát triển được như ở các
quốc gia cổ đại phương Đông vì
A phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác.
B khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
C nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.
D các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải.
Câu 4: Nguyên nhân khiến sản xuất hàng hoá của người Hi Lạp và Rô-ma tăng nhanh, quan hệ thương mại
được mở rộng là gì ?
A Sử dụng công cụ đồ sắt, năng suất lao động tăng nhanh
B Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều
C Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp
D Buôn bán khắp các nước phương Đông.
Câu 5: Điểm tiến bộ về kinh tế của con người trong thời cách mạng đá mới là
C sử dụng công cụ đồ kim khí D biết trồng trọt và chăn nuôi.
Câu 6: Bốn phát minh lớn về mặt kĩ thuật của người Trung Quốc là
A giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
B kĩ thuật in, máy hơi nước, thuốc súng, la bàn.
C giấy, kĩ thuật in, điện tín, thuốc súng.
D máy hơi nước, giấy, kĩ thuật in, la bàn.
Câu 7: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là
Câu 8: Bắc Kinh và Nam Kinh vừa là trung tâm kinh tế vừa là trung tâm chính trị vào thời kì nào ở Trung
Quốc ?
A Thời Đường - Tống B Thời Tần – Hán C Thời Minh – Thanh D Từ thời nhà Đường Câu 9: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc trên thế giới là gì ?
A Sự khác nhau về trình độ hiểu biết.
B Sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.
C Do yếu tố di truyền.
D Điều kiện sống và hiểu biết của con người khác nhau.
Câu 10: Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến có ảnh hưởng đến văn hóa nước ta thời Bắc thuộc về
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện của tính dân chủ trong thị quốc Địa Trung
Hải thời cổ đại ?
A Hội đồng 500 có vai trò như quốc hội.
Trang 10B Người ta không chấp nhận có vua chuyên chế.
C Nam từ 21 tuổi trở lên đều tham gia Đại hội công dân.
D Đại hội công dân bầu ra các cơ quan nhà nước quyết định mọi công việc.
Câu 12: Xã hội có giai cấp xuất hiện khi nào?
A Tư hữu và gia đình phụ hệ xuất hiện B Con người biết săn bắn và hái lượm.
C Con người bước vào thời đá mới D Vai trò của người đàn ông được nâng cao.
Câu 13: Các công trình kiến trúc ở các quốc gia cổ đại Phương Đông đồ sộ như vậy là vì
A thể hiện sức mạnh của đất nước B thể hiện tình đoàn kết dân tộc.
C thể hiện sức mạnh, uy quyền của nhà vua D thể hiện sức mạnh của thần thánh.
Câu 14: Quan hệ sản xuất phong kiến ở Trung Quốc dưới thời nhà Tần là quan hệ bóc lột của
A địa chủ đối với nông dân công xã B địa chủ đối với nông dân tự canh.
C của quý tộc đối với nông dân công xã D địa chủ đối với nông dân lĩnh canh.
Câu 15: Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường gọi là
Câu 16: Bộ lạc là
A sự liên kết của các thị tộc, có chung huyết thống.
B tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau.
C những thị tộc có cùng chung công việc.
D tập hợp các thị tộc hợp sức trong lao động.
Câu 17: Tính chất của Nhà nước cổ đại ở phương Đông là
C chuyên chế trung ương tập quyền D dân chủ chủ nô.
Câu 18: Nền kinh tế của các cư dân phương Đông cổ đại có tính chất gì ?
Câu 19: Dưới thời nhà Đường, khi nhận ruộng, nông dân phải thực hiện nghĩa vụ đối với nước theo chế độ
tô, dung, điệu Vậy tô là gì?
A Là thuế thân, nộp bằng lao dịch B Là thuế ruộng, nộp bằng lúa.
C Là thuế hộ khẩu, nộp bằng vải, lúa D Tất cả các loại thuế trên.
Câu 20: Từ sự ra đời của Nhà nước cổ đại phương Đông và Nhà nước cổ đại phương Tây có thể rút ra quy
luật gì ?
A Sản xuất nông nghiệp phát triển thúc đẩy kinh tế hàng hóa tiền tệ.
B Điều kiện tự nhiên khó khăn thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
C Kinh tế nông nghiệp phát triển thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.
D Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
Câu 21: Màu da nào được xác định không phải một chủng tộc được hình thành từ thời nguyên thủy ?
A Đỏ B Đen C Trắng D Vàng
Câu 22: Thể chế dân chủ A - ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào ?
A Chủ xưởng quyết định mọi công việc về kinh tế, chính trị.
B Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
C Chủ nô quyết định mọi công việc quan trọng của đất nước.
D Công dân có quyền phát biểu và biểu quyết những việc lớn của đất nước.
Câu 23: Hoạt động kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại Phương Đông là
Câu 24: Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là
A tìm kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc.
B tấn công các thị tộc khác để sinh tồn.
C cải tiến công cụ lao động nâng cao năng xuất.
D chuyển chỗ ở đến những địa điểm thuận lợi.
Trang 11Câu 25: Nhận xét nào sau đây không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông ?
A Thể hiện rõ nét tính dân chủ trong sáng tạo văn hóa.
B Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
C Thể hiện rõ tính chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông.
D Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học.
Câu 26: Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thuỷ bị phá vỡ khi
A dụng cụ kim loại xuất hiện B có sản phẩm thừa thường xuyên.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng về tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy?
A Hợp sức với nhau trong lao động B Chiếm của chung thành của riêng.
C Hưởng thụ công bằng, bình đẳng D Mọi người cùng làm, cùng hưởng.
Câu 28: Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
B Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.
C Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
D Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
Câu 29: Bản chất dân chủ của các quốc gia cổ đại Phương Tây là
A dân chủ chủ nô B chuyên chế cổ đại C cộng hoà dân quốc D quân chủ tập quyền Câu 30: Công cụ bằng sắt đã đem lại cho cư dân Địa Trung Hải kết quả to lớn về kinh tế như thế nào?
A Tính dân chủ trong thị quốc được hình thành.
B Kinh tế thủ công và thương nghiệp phát triển.
C Sự phân hóa giàu nghèo, phân chia giai cấp rõ nét.
D Nền văn hóa đạt được nhiều thành tựu rực rỡ.
Câu 31: Vì sao lịch của các quốc gia cổ đại phương Đông gọi là “Nông lịch” ?
A Người sáng tạo là nông dân.
B Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng.
C Xuất phát từ nhu cầu làm thủy lợi của nông dân.
D Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
Câu 32: Bộ phận dân cư chiếm tỉ lệ đông đảo nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông là
Câu 33: Yếu tố nào tạo nên sự khác biệt giữa nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh dưới thời Tần?
A Ruộng đất B Công cụ sở hữu C Tài sản nói chung D Vàng bạc.
Câu 34: Vai trò quan trọng nhất của lao động đối với quá trình tiến hóa của loài người là
A con người khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.
B đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.
C con người tự cải biến và hoàn thiện mình từ vượn thành người.
D hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng trong xã hội nguyên thủy.
Câu 35: Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây có
điểm khác biệt về
Câu 36: Phát biểu nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của công xã thị tộc thời nguyên thủy ?
A Sống quây quần trong các hang động, túp lều.
B Có phân công lao động giữa nam và nữ.
C Có người đứng đầu, kính trên nhường dưới.
D Có sự phân hóa giàu nghèo.
Câu 37: Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng như
ở một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?
A Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn.
B Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận
Trang 12C Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông.
D Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.
Câu 38: Đặc điểm nổi bật nhất về kinh tế của Trung Quốc dưới thời Minh là
A mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện.
B nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.
C xây dựng hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế tập quyền.
D thành thị mọc lên rất nhiều và rất phồn thịnh.
Câu 39: Ý nào không phải chính sách của Nhà nước trong sản xuất nông nghiệp dưới thời Đường ?
A Nhà nước thực hiện chế độ quân điền.
B Nhà nước thực hiện chế độ “ngụ binh ư nông”.
C Áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất.
D Nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.
Câu 40: Chế độ tuyển chọn quan lại dưới thời Đường có điểm tiến bộ hơn các triều đại trước là
A tuyển chọn quan lại từ con em của quý tộc trở lên.
B tuyển chọn trong giới quý tộc và con em địa chủ thông qua thi cử.
C bãi bỏ chế độ tiến cử, tất cả đều phải trải qua thi cử.
D thông qua thi cử tự do cho mọi đối tượng tham gia.
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 13Câu 1: Công cụ lao động bằng kim loại ra đời đã đưa đến sự thay đổi quan trọng nhất trong sản xuất là
A làm thay đổi tập quán canh tác.
B tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.
C địa bàn cư trú mở rộng hơn trước.
D cải thiện đời sống con người.
Câu 2: Nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện tư hữu là gì ?
A Một số người lợi dụng chức phận để chiếm một phần sản phẩm xã hội.
B Xuất hiện công cụ bằng kim loại.
C Khả năng lao động của các gia đình khác nhau.
D Xuất hiện một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.
Câu 3: Bản chất của nền dân chủ ở Hi Lạp và Rô – ma cổ đại là
Câu 4: Trong xã hội cổ đại Phương Đông tầng lớp đóng vai trò sản xuất chính là
Câu 5: Sự tiến bộ nổi bật của thể chế dân chủ ở A-ten ( Hi Lạp ) là gì ?
A Hội đồng 500 người thực hiện vai trò giám sát với chủ nô.
B Mọi tầng lớp trong xã hội thể hiện quyền công dân của mình.
C Cho chủ xưởng, bình dân và nô lệ thể hiện quyền công dân của mình.
D Công dân có quyền tham gia đời sống chính trị của đất nước.
Câu 6: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ gọi là
A nông dân tự canh B nông dân làm thuê C nông dân lĩnh canh D nông dân giàu có Câu 7: Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng như ở
một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?
A Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn.
B Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông.
C Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.
D Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận.
Câu 8: Con người có nguồn gốc từ
Câu 9: Từ sự ra đời của Nhà nước cổ đại phương Đông và Nhà nước cổ đại phương Tây có thể rút ra quy
luật gì ?
A Điều kiện tự nhiên khó khăn thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
B Kinh tế nông nghiệp phát triển thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.
C Sản xuất nông nghiệp phát triển thúc đẩy kinh tế hàng hóa tiền tệ.
D Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
Câu 10: Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao vào thời
Câu 11: Thành ngữ phản ánh chính xác tình trạng đời sống của Người tối cổ là
A “ăn lông ở lỗ” B man di mọi dợ C ăn sống nuốt tươi D nay đây mai đó.
Trang 14Câu 12: Quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến Trung Quốc là quan hệ bóc lột của
A quý tộc với nông dân công xã B quý tộc với nô lệ.
C địa chủ với nông dân lĩnh canh D địa chủ với nông dân tự canh.
Câu 13: Nhận xét nào sau đây không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông ?
A Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học.
B Thể hiện rõ nét tính dân chủ trong sáng tạo văn hóa.
C Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
D Thể hiện rõ tính chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông.
Câu 14: Loại chữ viết đầu tiên trong lịch sử loài người là
A chữ tượng ý B chữ tượng hình C chữ tượng thanh D chữ cái La – tinh Câu 15: Hoạt động kinh tế chiếm ưu thế ở các quốc gia cổ đại phương Tây : Hi Lạp và Rô - ma là
C thủ công nghiệp và thương nghiệp D hầu hết các ngành kinh tế.
Câu 16: Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.
B Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
C Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
D Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
Câu 17: Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến có ảnh hưởng đến văn hóa nước ta thời Bắc thuộc về
Câu 18: Nền sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia cổ đại phương Tây không thể phát triển được như ở các
quốc gia cổ đại phương Đông vì
A khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
B các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải.
C nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.
D phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác.
Câu 19: Bước tiến quan trọng trong thời đá mới giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của con người là
A Đã biết chế tạo cung tên và săn bắn B Biết trồng trọt và chăn nuôi.
C Biết làm đồ gốm và đồ trang sức D Biết cư trú theo kiểu “nhà cửa”.
Câu 20: Tính chất của Nhà nước cổ đại ở phương Đông là
C chuyên chế trung ương tập quyền D dân chủ chủ nô.
Câu 21: Đặc điểm của thị quốc ở Địa Trung Hải là
A mỗi quốc gia có nhiều thành thị B mỗi thành thị có một quốc gia.
C mỗi thành thị có nhiều quốc gia D có nhiều phụ nữ sống ở thành thị.
Câu 22: Tôn giáo nào trở thành cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến ở Trung Quốc ?
Câu 23: Vì sao ngành nông nghiệp phát triển sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A Các ngành kinh tế khác chưa có điều kiện phát triển.
B Nhân dân cần cù lao động.
C Do điều kiện tự nhiên thuận lợi.
D Sử dụng công cụ bằng sắt sớm.
Câu 24: Cơ quan biên soạn lịch sử của Nhà nước dưới thời Đường được gọi là
Câu 25: Điểm khác nhau cơ bản giữa thị tộc với bộ lạc trong xã hội nguyên thủy là về
A quan hệ họ hàng và hợp sức trong lao động.
B quan hệ huyết thống và chỉ giúp đỡ trong lao động.
C có chung nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
Trang 15D quan hệ huyết thống và hợp sức trong lao động.
Câu 26: Lưu Bị, Quan Vũ và Trương Phi là ba nhân vật chính trong tác phẩm nào ở Trung Quốc?
Câu 27: Nguyên nhân khiến sản xuất hàng hoá của người Hi Lạp và Rô-ma tăng nhanh, quan hệ thương mại
được mở rộng là gì ?
A Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp.
B Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều.
C Sử dụng công cụ đồ sắt, năng suất lao động tăng nhanh.
D Buôn bán khắp các nước phương Đông.
Câu 28: Cơ sở dẫn tới sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông là
A điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhu cầu trị thủy, yêu cầu chống ngoại xâm.
B điều kiện tự nhiên khó khăn, kinh tế sớm phát triển, yêu cầu chống ngoại xâm.
C kinh tế phát triển, nhu cầu trị thủy, yêu cầu chống ngoại xâm.
D điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế sớm phát triển, nhu cầu trị thủy.
Câu 29: Bản chất của nền dân chủ cổ đại trong xã hội cổ đại phương Tây là gì?
A Dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ.
B Chủ nô đóng vai trò lãnh đạo xã hội.
C Đem lại quyền lợi cho công dân, dựa trên bóc lột nô lệ.
D Người ta không chấp nhận có vua.
Câu 30: Chữ viết của các cư dân Phương Đông cổ đại ra đời do nhu cầu
A ghi chép và lưu giữ thông tin B của giai cấp thống trị.
Câu 31: Điểm giống nhau giữa tầng lớp nông dân công xã ở phương Đông thời cổ đại với tầng lớp nô lệ ở
phương Tây thời cổ đại là gì?
A Lực lượng thiểu số và không có vai trò quan trọng.
B Lực lượng đông đảo nhất và không có vai trò quan trọng trong xã hội.
C Lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.
D Được tự do làm ăn sinh sống và đóng thuế cho Nhà nước.
Câu 32: Hợp quần xã hội đầu tiên của loài người là
Câu 33: Những công trình kiến trúc ở Rô - ma thời cổ đại có đặc điểm là
A oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực.
B cổ kính, hoành tráng, đạt đến trình độ tuyệt mĩ.
C nhiều tượng và đền đài đạt đến trình độ tuyệt mĩ.
D oai nghiêm, đồ sộ, đạt đến trình độ tuyệt mĩ.
Câu 34: Thể chế dân chủ A - ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào ?
A Công dân có quyền phát biểu và biểu quyết những việc lớn của đất nước.
B Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
C Chủ nô quyết định mọi công việc quan trọng của đất nước.
D Chủ xưởng quyết định mọi công việc về kinh tế, chính trị.
Câu 35: Nhà Đường đã cắt cử những đối tượng nào giữ chức Tiết độ sứ để cai trị các vùng biên cương?
A Những người thân tộc hoặc các công thần.
B Tất cả các lực lượng trên.
C Những người thi đỗ cao.
D Con em địa chủ có tài.
Câu 36: Vì sao cách tính lịch của các quốc gia cổ đại phương Tây lại chính xác hơn của các quốc gia cổ đại
phương Đông ?
A Nhờ đi biển nhiều họ có hiểu biết chính xác hơn về Trái đất và hệ Mặt trời.
Trang 16B Nhờ thủ công nghiệp phát triển và tiếp thu cách tính lịch của phương Đông.
C Nhờ buôn bán họ tiếp thu được cách tính lịch của nhiều nước trên thế giới.
D Ra đời sau họ tiếp thu được cách tính lịch của phương Đông.
Câu 37: Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Đông là
A cộng hoà dân quốc B chuyên chế cổ đại C quân chủ tập quyền D dân chủ chủ nô Câu 38: Bước nhảy vọt thứ hai trong quá trình tiến hóa của con người là
C giai đoạn đá cũ sang đá mới D Người tối cổ sang Người tinh khôn.
Câu 39: Thời nhà Minh bỏ các chức Thừa tướng, Thái uý và thay vào đó bằng chức quan
Câu 40: Phát biểu nào sau đây không đúng về tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy?
A Chiếm của chung thành của riêng B Hợp sức với nhau trong lao động.
C Hưởng thụ công bằng, bình đẳng D Mọi người cùng làm, cùng hưởng.
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 17Câu 1: Các công trình kiến trúc ở các quốc gia cổ đại Phương Đông đồ sộ như vậy là vì
A thể hiện tình đoàn kết dân tộc B thể hiện sức mạnh của thần thánh.
C thể hiện sức mạnh, uy quyền của nhà vua D thể hiện sức mạnh của đất nước.
Câu 2: Bốn phát minh lớn về mặt kĩ thuật của người Trung Quốc là
A giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
B kĩ thuật in, máy hơi nước, thuốc súng, la bàn.
C giấy, kĩ thuật in, điện tín, thuốc súng.
D máy hơi nước, giấy, kĩ thuật in, la bàn.
Câu 3: Hoạt động kinh tế chủ yếu của các quốc gia cổ đại Phương Đông là
Câu 4: Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thuỷ bị phá vỡ khi
Câu 5: Bộ lạc là
A sự liên kết của các thị tộc, có chung huyết thống.
B tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau.
C những thị tộc có cùng chung công việc.
D tập hợp các thị tộc hợp sức trong lao động.
Câu 6: Điểm tiến bộ về kinh tế của con người trong thời cách mạng đá mới là
C sử dụng công cụ đồ kim khí D biết làm sạch da thú để che thân.
Câu 7: Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hóa của con người là
A từ một loài Vượn cổ thành Người tối cổ B từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.
C từ Vượn cổ thành vượn người D từ Người tối cổ sang Người tinh khôn.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của công xã thị tộc thời nguyên thủy ?
A Có phân công lao động giữa nam và nữ.
B Có người đứng đầu, kính trên nhường dưới.
C Sống quây quần trong các hang động, túp lều.
D Có sự phân hóa giàu nghèo.
Câu 9: Nền sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia cổ đại phương Tây không thể phát triển được như ở các
quốc gia cổ đại phương Đông vì
A nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.
B khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
C phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác.
D các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải.
Câu 10: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng biểu hiện của tính dân chủ trong thị quốc Địa Trung
Hải thời cổ đại ?
A Hội đồng 500 có vai trò như quốc hội.
B Người ta không chấp nhận có vua chuyên chế.
C Nam từ 21 tuổi trở lên đều tham gia Đại hội công dân.
Trang 18D Đại hội công dân bầu ra các cơ quan nhà nước quyết định mọi công việc.
Câu 11: Dưới thời nhà Đường, khi nhận ruộng, nông dân phải thực hiện nghĩa vụ đối với nước theo chế độ
tô, dung, điệu Vậy tô là gì?
A Tất cả các loại thuế trên B Là thuế ruộng, nộp bằng lúa.
C Là thuế hộ khẩu, nộp bằng vải, lúa D Là thuế thân, nộp bằng lao dịch.
Câu 12: Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
B Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
C Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.
D Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
Câu 13: Đâu không phải là điểm khác biệt giữa Người tinh khôn so với Người tối cổ ?
Câu 14: Chế độ tuyển chọn quan lại dưới thời Đường có điểm tiến bộ hơn các triều đại trước là
A thông qua thi cử tự do cho mọi đối tượng tham gia.
B tuyển chọn trong giới quý tộc và con em địa chủ thông qua thi cử.
C bãi bỏ chế độ tiến cử, tất cả đều phải trải qua thi cử.
D tuyển chọn quan lại từ con em của quý tộc trở lên.
Câu 15: Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng như
ở một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?
A Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn.
B Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận
C Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông.
D Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.
Câu 16: Tính chất của Nhà nước cổ đại ở phương Đông là
C chuyên chế trung ương tập quyền D dân chủ chủ nô.
Câu 17: Màu da nào được xác định không phải một chủng tộc được hình thành từ thời nguyên thủy ?
A Đỏ B Đen C Trắng D Vàng
Câu 18: Từ sự ra đời của Nhà nước cổ đại phương Đông và Nhà nước cổ đại phương Tây có thể rút ra quy
luật gì ?
A Điều kiện tự nhiên khó khăn thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
B Kinh tế nông nghiệp phát triển thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.
C Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
D Sản xuất nông nghiệp phát triển thúc đẩy kinh tế hàng hóa tiền tệ.
Câu 19: Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây có
điểm khác biệt về
Câu 20: Thể chế dân chủ A - ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào ?
A Công dân có quyền phát biểu và biểu quyết những việc lớn của đất nước.
B Chủ nô quyết định mọi công việc quan trọng của đất nước.
C Chủ xưởng quyết định mọi công việc về kinh tế, chính trị.
D Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
Câu 21: Bản chất dân chủ của các quốc gia cổ đại Phương Tây là
A quân chủ tập quyền B chuyên chế cổ đại C cộng hoà dân quốc D dân chủ chủ nô Câu 22: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc trên thế giới là gì ?
A Sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.
B Sự khác nhau về trình độ hiểu biết.
C Do yếu tố di truyền.
Trang 19D Điều kiện sống và hiểu biết của con người khác nhau.
Câu 23: Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là
A tìm kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc.
B tấn công các thị tộc khác để sinh tồn.
C cải tiến công cụ lao động nâng cao năng xuất.
D chuyển chỗ ở đến những địa điểm thuận lợi.
Câu 24: Bắc Kinh và Nam Kinh vừa là trung tâm kinh tế vừa là trung tâm chính trị vào thời kì nào ở Trung
Quốc ?
A Thời Tần – Hán B Thời Minh – Thanh C Từ thời nhà Đường D Thời Đường - Tống Câu 25: Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường gọi là
Câu 26: Xã hội có giai cấp xuất hiện khi nào?
A Vai trò của người đàn ông được nâng cao B Con người bước vào thời đá mới.
C Con người biết săn bắn và hái lượm D Tư hữu và gia đình phụ hệ xuất hiện.
Câu 27: Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến có ảnh hưởng đến văn hóa nước ta thời Bắc thuộc về
Câu 28: Nền kinh tế của các cư dân phương Đông cổ đại có tính chất gì ?
Câu 29: Công cụ bằng sắt đã đem lại cho cư dân Địa Trung Hải kết quả to lớn về kinh tế như thế nào?
A Kinh tế thủ công và thương nghiệp phát triển.
B Tính dân chủ trong thị quốc được hình thành.
C Sự phân hóa giàu nghèo, phân chia giai cấp rõ nét.
D Nền văn hóa đạt được nhiều thành tựu rực rỡ.
Câu 30: Nhận xét nào sau đây không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông ?
A Thể hiện rõ tính chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông.
B Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
C Thể hiện rõ nét tính dân chủ trong sáng tạo văn hóa.
D Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học.
Câu 31: Ý nào không phải chính sách của Nhà nước trong sản xuất nông nghiệp dưới thời Đường ?
A Nhà nước thực hiện chế độ quân điền.
B Nhà nước thực hiện chế độ “ngụ binh ư nông”.
C Áp dụng kĩ thuật canh tác mới vào sản xuất.
D Nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.
Câu 32: Vai trò quan trọng nhất của lao động đối với quá trình tiến hóa của loài người là
A đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.
B con người tự cải biến và hoàn thiện mình từ vượn thành người.
C con người khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.
D hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng trong xã hội nguyên thủy.
Câu 33: Tổ chức xã hội của Người tinh khôn là
Câu 34: Bộ phận dân cư chiếm tỉ lệ đông đảo nhất ở các quốc gia cổ đại phương Đông là
Câu 35: Nguyên nhân khiến sản xuất hàng hoá của người Hi Lạp và Rô-ma tăng nhanh, quan hệ thương mại
được mở rộng là gì ?
A Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều
B Buôn bán khắp các nước phương Đông.
C Sử dụng công cụ đồ sắt, năng suất lao động tăng nhanh
D Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp
Trang 20Câu 36: Yếu tố nào tạo nên sự khác biệt giữa nông dân tự canh và nông dân lĩnh canh dưới thời Tần?
A Ruộng đất B Tài sản nói chung C Công cụ sở hữu D Vàng bạc.
Câu 37: Đặc điểm nổi bật nhất về kinh tế của Trung Quốc dưới thời Minh là
A mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện.
B nhà nước thực hiện giảm tô thuế, bớt sưu dịch.
C xây dựng hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế tập quyền.
D thành thị mọc lên rất nhiều và rất phồn thịnh.
Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng về tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy?
A Mọi người cùng làm, cùng hưởng B Hưởng thụ công bằng, bình đẳng.
C Hợp sức với nhau trong lao động D Chiếm của chung thành của riêng.
Câu 39: Quan hệ sản xuất phong kiến ở Trung Quốc dưới thời nhà Tần là quan hệ bóc lột của
A địa chủ đối với nông dân tự canh B của quý tộc đối với nông dân công xã.
C địa chủ đối với nông dân công xã D địa chủ đối với nông dân lĩnh canh.
Câu 40: Vì sao lịch của các quốc gia cổ đại phương Đông gọi là “Nông lịch” ?
A Người sáng tạo là nông dân.
B Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng.
C Xuất phát từ nhu cầu làm thủy lợi của nông dân.
D Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 21A Buôn bán khắp các nước phương Đông.
B Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp.
C Sử dụng công cụ đồ sắt, năng suất lao động tăng nhanh.
D Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều.
Câu 2: Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao vào thời
Câu 3: Nền sản xuất nông nghiệp ở các quốc gia cổ đại phương Tây không thể phát triển được như ở các
quốc gia cổ đại phương Đông vì
A nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.
B các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải.
C khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
D phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác.
Câu 4: Vì sao cách tính lịch của các quốc gia cổ đại phương Tây lại chính xác hơn của các quốc gia cổ
đại phương Đông ?
A Ra đời sau họ tiếp thu được cách tính lịch của phương Đông.
B Nhờ buôn bán họ tiếp thu được cách tính lịch của nhiều nước trên thế giới.
C Nhờ thủ công nghiệp phát triển và tiếp thu cách tính lịch của phương Đông.
D Nhờ đi biển nhiều họ có hiểu biết chính xác hơn về Trái đất và hệ Mặt trời.
Câu 5: Thời nhà Minh bỏ các chức Thừa tướng, Thái uý và thay vào đó bằng chức quan
Câu 6: Tôn giáo nào trở thành cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến ở Trung Quốc ?
Câu 7: Tính chất của Nhà nước cổ đại ở phương Đông là
A chuyên chế trung ương tập quyền B quân chủ lập hiến.
Câu 8: Từ sự ra đời của Nhà nước cổ đại phương Đông và Nhà nước cổ đại phương Tây có thể rút ra
quy luật gì ?
A Sản xuất nông nghiệp phát triển thúc đẩy kinh tế hàng hóa tiền tệ.
B Điều kiện tự nhiên khó khăn thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
C Kinh tế nông nghiệp phát triển thúc đẩy thủ công nghiệp và thương nghiệp.
D Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì nhà nước hình thành sớm và ngược lại.
Câu 9: Lưu Bị, Quan Vũ và Trương Phi là ba nhân vật chính trong tác phẩm nào ở Trung Quốc?
Câu 10: Thành ngữ phản ánh chính xác tình trạng đời sống của Người tối cổ là
A “ăn lông ở lỗ” B man di mọi dợ C ăn sống nuốt tươi D nay đây mai đó Câu 11: Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông?
A Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng.
B Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác.
Trang 22C Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.
D Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió.
Câu 12: Bản chất của nền dân chủ cổ đại trong xã hội cổ đại phương Tây là gì?
A Đem lại quyền lợi cho công dân, dựa trên bóc lột nô lệ.
B Dựa trên sự bóc lột sức lao động của nô lệ.
C Chủ nô đóng vai trò lãnh đạo xã hội.
D Người ta không chấp nhận có vua.
Câu 13: Bước tiến quan trọng trong thời đá mới giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của con người là
A Biết cư trú theo kiểu “nhà cửa” B Đã biết chế tạo cung tên và săn bắn.
C Biết trồng trọt và chăn nuôi D Biết làm đồ gốm và đồ trang sức.
Câu 14: Hoạt động kinh tế chiếm ưu thế ở các quốc gia cổ đại phương Tây : Hi Lạp và Rô - ma là
C thủ công nghiệp và thương nghiệp D hầu hết các ngành kinh tế.
Câu 15: Thể chế dân chủ A - ten của Hi Lạp cổ đại có bước tiến bộ như thế nào ?
A Vua thực hiện quyền chuyên chế thông qua các Viện nguyên lão.
B Chủ nô quyết định mọi công việc quan trọng của đất nước.
C Chủ xưởng quyết định mọi công việc về kinh tế, chính trị.
D Công dân có quyền phát biểu và biểu quyết những việc lớn của đất nước.
Câu 16: Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến có ảnh hưởng đến văn hóa nước ta thời Bắc thuộc về
Câu 17: Điểm khác nhau cơ bản giữa thị tộc với bộ lạc trong xã hội nguyên thủy là về
A quan hệ huyết thống và chỉ giúp đỡ trong lao động.
B có chung nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
C quan hệ họ hàng và hợp sức trong lao động.
D quan hệ huyết thống và hợp sức trong lao động.
Câu 18: Trong xã hội cổ đại Phương Đông tầng lớp đóng vai trò sản xuất chính là
Câu 19: Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng
như ở một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?
A Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận.
B Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.
C Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn.
D Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng về tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy?
A Chiếm của chung thành của riêng B Hợp sức với nhau trong lao động.
C Hưởng thụ công bằng, bình đẳng D Mọi người cùng làm, cùng hưởng.
Câu 21: Con người có nguồn gốc từ
Câu 22: Cơ sở dẫn tới sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông là
A kinh tế phát triển, nhu cầu trị thủy, yêu cầu chống ngoại xâm.
B điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhu cầu trị thủy, yêu cầu chống ngoại xâm.
C điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế sớm phát triển, nhu cầu trị thủy.
D điều kiện tự nhiên khó khăn, kinh tế sớm phát triển, yêu cầu chống ngoại xâm.
Câu 23: Những công trình kiến trúc ở Rô - ma thời cổ đại có đặc điểm là
A nhiều tượng và đền đài đạt đến trình độ tuyệt mĩ.
B cổ kính, hoành tráng, đạt đến trình độ tuyệt mĩ.
C oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực.
D oai nghiêm, đồ sộ, đạt đến trình độ tuyệt mĩ.
Trang 23Câu 24: Đặc điểm của thị quốc ở Địa Trung Hải là
A mỗi quốc gia có nhiều thành thị B mỗi thành thị có một quốc gia.
C có nhiều phụ nữ sống ở thành thị D mỗi thành thị có nhiều quốc gia.
Câu 25: Bản chất của nền dân chủ ở Hi Lạp và Rô – ma cổ đại là
C chuyên chế trung ương tập quyền D chiếm hữu nô lệ.
Câu 26: Công cụ lao động bằng kim loại ra đời đã đưa đến sự thay đổi quan trọng nhất trong sản xuất là
A tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.
B làm thay đổi tập quán canh tác.
C cải thiện đời sống con người.
D địa bàn cư trú mở rộng hơn trước.
Câu 27: Nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện tư hữu là gì ?
A Xuất hiện công cụ bằng kim loại.
B Xuất hiện một lượng sản phẩm thừa thường xuyên.
C Một số người lợi dụng chức phận để chiếm một phần sản phẩm xã hội.
D Khả năng lao động của các gia đình khác nhau.
Câu 28: Loại chữ viết đầu tiên trong lịch sử loài người là
A chữ tượng ý B chữ cái La – tinh C chữ tượng hình D chữ tượng thanh Câu 29: Nhận xét nào sau đây không đúng về nền văn hóa cổ đại phương Đông ?
A Có nhiều đóng góp cho nhân loại về chữ viết và toán học.
B Thể hiện rõ nét tính dân chủ trong sáng tạo văn hóa.
C Thể hiện rõ tính chuyên chế của nhà nước cổ đại phương Đông.
D Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
Câu 30: Điểm giống nhau giữa tầng lớp nông dân công xã ở phương Đông thời cổ đại với tầng lớp nô lệ
ở phương Tây thời cổ đại là gì?
A Lực lượng thiểu số và không có vai trò quan trọng.
B Lực lượng đông đảo nhất và không có vai trò quan trọng trong xã hội.
C Lực lượng đông đảo nhất và là lực lượng sản xuất chính của xã hội.
D Được tự do làm ăn sinh sống và đóng thuế cho Nhà nước.
Câu 31: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ gọi là
A nông dân giàu có B nông dân tự canh C nông dân lĩnh canh D nông dân làm thuê Câu 32: Vì sao ngành nông nghiệp phát triển sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông?
A Các ngành kinh tế khác chưa có điều kiện phát triển.
B Sử dụng công cụ bằng sắt sớm.
C Nhân dân cần cù lao động.
D Do điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Câu 33: Hợp quần xã hội đầu tiên của loài người là
Câu 34: Nhà Đường đã cắt cử những đối tượng nào giữ chức Tiết độ sứ để cai trị các vùng biên cương?
A Những người thân tộc hoặc các công thần.
B Tất cả các lực lượng trên.
C Những người thi đỗ cao.
D Con em địa chủ có tài.
Câu 35: Cơ quan biên soạn lịch sử của Nhà nước dưới thời Đường được gọi là
Câu 36: Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại Phương Đông là
A cộng hoà dân quốc B chuyên chế cổ đại C quân chủ tập quyền D dân chủ chủ nô Câu 37: Bước nhảy vọt thứ hai trong quá trình tiến hóa của con người là
Trang 24C giai đoạn đá cũ sang đá mới D Người tối cổ sang Người tinh khôn.
Câu 38: Sự tiến bộ nổi bật của thể chế dân chủ ở A-ten ( Hi Lạp ) là gì ?
A Hội đồng 500 người thực hiện vai trò giám sát với chủ nô.
B Công dân có quyền tham gia đời sống chính trị của đất nước.
C Mọi tầng lớp trong xã hội thể hiện quyền công dân của mình.
D Cho chủ xưởng, bình dân và nô lệ thể hiện quyền công dân của mình.
Câu 39: Chữ viết của các cư dân Phương Đông cổ đại ra đời do nhu cầu
A ghi chép và lưu giữ thông tin B của giai cấp thống trị.
Câu 40: Quan hệ sản xuất trong xã hội phong kiến Trung Quốc là quan hệ bóc lột của
A quý tộc với nông dân công xã B quý tộc với nô lệ.
C địa chủ với nông dân lĩnh canh D địa chủ với nông dân tự canh.
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.