Nghiên cứu hình thái cấu trúc mô xương đốt chân nam giới người Việt Nam trưởng thành dưới ảnh hưởng của dung dịch ướp bảo quản
Trang 1HOC VIEN QUAN Y
NGUYEN VAN VAN
NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI CẤU TRÚC
MÔ XƯƠNG ĐỐT BÀN CHÂN NAM GIỚI NGƯỜI VIỆT
TRƯỞNG THÀNH DƯỚI ẢNH HƯỚNG CỦA DUNG DỊCH
ƯỚP BẢO QUẢN
Chuyên ngành: Giải phẫu người
Mã số: 62 72 01 10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN QUẦN Y
Người hướng dẫn khoa học:
GS TS Tran Van Hanh|
TS Lai Van Hoa
Phan bién 1: GS TS Trinh Binh
Phan bién 2: GS TS Nguyễn Hữu Chỉnh
Phan biện 3: TS Vũ Văn Bình
Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại họp tại Học viện Quân y:
Vào hồi 14 giờ ngày Ø7 tháng 7 năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Thư viện Học viện Quân y
Trang 2+
NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Nguyễn Văn Vận, Phạm Xuân Thắng, Nguyễn Hồng Minh và
cộng sự (2001), “Hình thái bề mặt pha khoáng xương dưới tác
động của một số dung dịch”, Tạp chí Hình thái học, tập 11(1),
trang 10-13
Lại Văn Hòa, Nguyễn Văn Vận, Phạm Văn Vương (2003),
“The structural morphological characteristics of metatarsi in
adult Vietnamese men by light and electron microscope”,
Proceedings of the 4" Asean Microscopy Conference and the 3"
Vietnam Conference on Electron Microscopy (ASEAN — MC4),
pp 81-86
Nguyễn Văn Vận, Phạm Văn Vuong (2003), “Mot sé ddc diém
hình thái xương sườn nam giới người Việt nam trưởng thành đưới
kính hiển vi quang học và kính hiển vì điện tử quét”, Hội nghị Mô
học - Phôi thai học toàn quốc lần thứ 5, Học viện Quân y, trang
27-32
Nguyén Van Vận, Lại Văn Hòa, Nguyễn Hồng Minh, Phạm
Văn Vương (2007), "Đánh giá ảnh hưởng của dung dịch formalin
trong quá trình cố định lâu dài đến hình thái cấu trúc xương đốt
bàn chân nam giới người Việt nam trưởng thành và hàm lượng
canxi, phosphat trong dung dịch”, Tạp chí Y học thực hành (9),
trang 72-74
ĐẶT VAN DE
Giữ gìn tính toàn vẹn cấu trúc và duy trì độ bền vững của các mô thi thể trong đó có mô xương có ý nghĩa quan trọng trong nhiệm vụ ướp bảo quản (ƯBQ) thi thể lâu dài phục vụ thăm viếng
UBQ thi thể lâu dài phục vụ chiêm ngưỡng là một công nghệ phức tạp Trong quá trình này, phải tiến hành qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau, sử dụng kết hợp nhiều loại hoá chất nhằm giữ được những đường nét đặc trưng như lúc sinh thời, duy trì tính toàn vẹn cấu trúc
và độ bền vững của các mô thi thể
Mô xương khác với mô mềm là trong thành phần của nó, ngoài chất hữu cơ còn có chất khoáng Các hoá chất sử dụng trong ƯBQ thi thể phục vụ chiêm ngưỡng có tác động đến mô xương, đặc biệt là chất khoáng xương như thế nào là vấn đề cần được nghiên cứu
Ở Việt Nam, chưa thấy công bố những công trình nghiên cứu tổng thể cả về cấu trúc hình thái cũng như hoá sinh mô xương trong quá trình ƯBQ thi thể lâu dài phục vụ thăm viếng Xuất phát từ thực
tế đó, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu với 3 mục tiêu:
1 Xác định một số đặc điểm cấu trúc hình thái và thành phần hoá học của xương đốt bàn chân nam giới người Việt trưởng thành
2 Đánh giá ảnh hưởng của dung dịch cố định formalin 10%, cồn ethylic 20% va dung dich bảo quản III dén cấu trúc hình thái xương đốt bàn chân nam giới người Việt trưởng thành
3 Xác định những biến đổi về độ pH, hàm lượng calcL và phosphat cua dung dich formalin 10%, cén ethylic 20% va dung dich bảo quản III ding trong mo hinh bdo quan dai ngady xương đốt bàn chân nam giới gười Việt trưởng thành
Trang 3Y NGHIA THUC TIEN VA DONG GOP MOI CUA LUAN AN
1 Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu ảnh hưởng của một số dung
dịch sử dụng trong ƯBQ thi thể đến cấu trúc hình thái mô xương đốt
bàn chân nam giới người Việt trưởng thành
2 Làm rõ ảnh hưởng của dung dịch formalin 10%, cồn ethylic 20%,
dung dịch bảo quản II đến cấu trúc hình thái mô xương đốt ban chan,
đặc biệt là cấu trúc khoáng hóa mô xương
3 Xác định được sự thay đổi pH, hàm lượng calci và phosphat của
các dung dịch sử dụng trong ƯBQ thi thể khi ƯBQ mẫu xương đốt
bàn chân nam giới người Việt trưởng thành
Những kết quả thu được là những thông tin tham khảo rất đáng
quan tam trong UBQ thi thé phục vụ thăm viếng Những hình ảnh về
cấu trúc mô xương góp phần làm phong phú thêm tính đa dạng trong
tổ chức cấu trúc mô xương, có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo khi
nghiên cứu, giảng dạy về mô xương
CẤU TRÚC LUẬN ÁN Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận án gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan: 30 trang; Chương 2: Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu: I7 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu: 53 trang;
Chương 4: Bàn luận: 28 trang
Luận án c6 21 bang; 2 sơ đồ; 8 biểu đồ và 56 ảnh; 112 tài liệu
tham khảo (tiếng Việt 23; tiếng Nga 40; tiếng Anh 49)
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược lịch sử ướp bảo quản thi thé
Có thể chia lịch sử ƯBQ thành các thời kỳ:
- Ướp xác thời cổ đại: Lấy bỏ phủ tạng, dùng hương liệu tự
nhiên tẩm ướp thi thể
- Ướp xác thời trung cổ: Do ảnh hưởng tôn giáo, ướp xác không phát triển được
- Ướp xác thời trung đại: Dùng chất hoá học với chất liệu tự nhiên Đưa dung dịch ướp vào thi thể qua mạch máu Bảo toàn hình dáng thi thể
- Ướp xác thời hiện dai: Dung dich UBQ thi thé duoc cap bang sáng chế Phát triển ƯBQ thi thể phục vụ thăm viếng
1.2 Uớp bảo quản thi thể ở Việt Nam Ướp xác đã có từ lâu đời Sự kiện lịch sử trọng đại ƯBQ thi thể ở nước ta là UBQ lâu dài thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh
1.3 Các hoá chat sw dung trong u6p bdo quan thi thé
- Trước khi tìm ra formalin, sử dụng các hương liệu tự nhiên, thymol, glycerin, Kali acetat
- Năm 1859, A.M Butlerov tim ra formalin, sau d6 n6 duoc st
dung để ướp xác Formalin có tính axit yếu, khi cố định lâu dài có thể gây khử khoáng mô xương
- ƯBQ thi thể phục vụ thăm viếng được tiến hành qua 3 giai đoạn : Cố định; phục hồi màu sắc; bảo quản lâu đài
1.4 Một số đặc điểm cấu trúc và hoá sinh mô xương 1.4.1 Phân loại xương
Theo mô học: Theo đặc điểm cấu trúc: Xương lưới, xương lá: theo nguồn gốc sinh xương: Xương cốt mạc, xương Hayers
1.4.2 Những tế bào mô xương Tiền tạo cốt bào; tạo cốt bào; huy cốt bào; tế bào xương
1.4.4 Collagen xương Collagen xuong chu yéu la dang tip I, it tan trong dung dich muối trung tính và c4c dung dich axit yéu Collagen xuong thuong tap trung thành từng bó, các sợi trong bó liên kết chặt chẽ với nhau
Trang 41.4.5 Chất khoáng xương
Thực hiện chức năng: Đở¿o vệ; dự trữ on; điều hoà trao đổi ion
Chất khoáng xương là hỗn hợp của tất cả các chất trung gian
trong chu trình biến đổi dung dịch calciphosphat thành hydroxyapatit
Chất khoáng xương tồn tại ở 2 dạng chính:
* Chất khoáng xương vô định hình (không kết tinh)
* Các tỉnh thể khoáng: Có dạng hình kim hoặc hình lá Trên các
bề mặt tự nhiên của xương, chất khoáng tạo thành 3 vùng: vùng
xương đã hình thành; đang hình thành; vùng phá huỷ xương
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Mẫu nghiên cứu
125 mẫu xương đốt bàn chân nam giới người Việt trưởng thành,
20- 44 tuổi, thời gian lưu mẫu < 36 giờ
2.1.2 Phân lô thí nghiệm
Lô 1: Xác định một số đặc điểm cấu trúc hình thái và thành
phần hoá học của xương đốt bàn chân nam giới người Việt trưởng
thành
Lô 2: Đánh giá ảnh hưởng của dung dịch formalin 10% đến cấu
trúc hình thái xương đốt bàn chân nam giới người Việt trưởng thành,
sự biến đổi độ pH, hàm lượng calci và phosphat của dung dịch
Lô 3: Đánh giá ảnh hưởng của dung dịch cồn cthylic 20% đến
cấu trúc hình thái xương đốt bàn chân nam giới người Việt trưởng
thành, sự biến đổi độ pH, hàm lượng calci và phosphat của dung dịch
Lô 4: Đánh giá ảnh hưởng của dung dịch III đến cấu trúc hình
thái xương đốt bàn chân nam giới người Việt trưởng thành, sự biến
đổi độ pH, hàm lượng calci và phosphat của dung dịch
2.1.3 Các dung dịch cố định và bảo quản
Formalin 10%; cồn cthylic 20%; dung dịch bảo quan III
2.2 Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu mô xương ở mức vi thể
Nghiên cứu mô xương bằng kính HVĐTTQ
Nghiên cứu bề mặt khoáng hoá mô xương bằng kính HVĐTQ: Khử chất hữu cơ xương bằng natri hypoclorit 8% Làm khô mẫu bằng côn Nghiên cứu mẫu dưới kính HVĐXTQ JSM-5410LV
Nghiên cứu collagen trong chất căn bản mô xương bằng kính HVĐTQ: Loại bỏ trỷ xương, màng xương bằng enzym trypsin 1,5% Loại bỏ chất khoáng xương bằng axit nitríc 5% Làm khô mẫu bằng máy đông khô Nghiên cứu mẫu dưới kính HVĐTQ JSM-5410LV Phương pháp xác định pH dung dịch cố định và bảo quản các mẫu xương
Phương pháp xác định calci bằng đo quang phổ hấp thụ nguyên tử: Vô cơ hoá mẫu Xây dựng đường chuẩn Đo mẫu trên máy phổ hấp thụ nguyên tứ AAS 3300
Phương pháp xác định phosphat bằng trắc quang: Vô cơ hoá mẫu Xây dựng đường chuẩn Đo mẫu trên máy đo quang phổ tử ngoại khả kiến UVIKON-94IT
Xác định 3 thành phần của xương bằng khử khoáng, xấy khô
Đo đường kính ống Havers, kích thước hé thong Havers toan ven, khoảng cách giữa các ống Havers: Sứ dụng phần mêm do đạc lmage- Pro Plus
Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu xương đốt bàn chân nam giới người Việt lứa tuổi
20 - 44 tuổi
Trên kính HVQH, từ phía màng ngoài xương vào có 3 vùng: Bản xương ngoài; vùng xương Havers; bản xương trong Ở nơi các vách xương giao nhau, đôi khi bắt gặp một hệ thông Havers trọn vẹn Trên kính HVĐTTQ: Ỏ xương có hình tròn, ovan Trong các ổ xương có
Trang 5các tế bào xương, chúng có nhiều nhánh đi ra các tiểu quản xương
Collagen tập trung thành từng bó, thấy rõ các vân sáng, tối dọc theo
chiêu dài sợi Trên kính HVĐTQ: Trên tiết điện ngang, các lá xương
sáng, tối năm xen kẽ nhau Ở các bề mặt tự nhiên, xác định được 3
vùng nằm xen kẽ nhau: Vàng xương đã hình thành: vùng xương dang
hình thành; vùng phá huy xương Collagen tập trung thành từng bó
sắp xếp có hướng Các ổ xương có hình ovan, hình tròn
Kết quả đo hình thái mô xương đốt bàn chân
Bảng 3.1: Kích thước các lá xương, hệ thống Havers toàn vẹn,
đường kính ông Havers, khoảng cách giữa các ống Havers(um)
Kích thước
Sáng 100 3,63 + 0,34
Tôi 100 4,11 +0,46
Đường kính hệ thống Havers toàn vẹn | 100 | 196,19 +34,90
Đường kính ống Havers 140 | 56,89 + 14,57
Khoảng cách giữa các ống Havers 235 | 181,22 +32,9I
Nhận xét: Kích thước lá xương sáng, tối khác nhau với p < 0.05
Kết quả nghiên cứu thành phần hoá học xương đốt bàn chân
Bảng 3.2: Hàm lượng (%) 3 thành phần chính của xương đốt bàn
chân nam giới người Việt (20-44 tuổi)
Gia tri n X+$D
Hàm lượng
Thành phần khoáng 35 60,15 + 0,65
Thành phần hữu cơ 35 28,65 +0,81
Thanh phần nước 35 11,20 + 0,36
Nhận xét: Thành phần chất khoáng chiém tỉ lệ cao nhất Ham
lượng nước chiếm tỉ lệ ít nhất
Bảng 3.3: Hàm lượng calci và phosphat của xương đốt bàn chân nam giới người Việt từ 20 - 44 tuổi (mg/gam xương tươi)
Gia tri
Ham luong
Ham luong calci 35 229,85 + 7,48 Hàm lượng phosphat 35 320,82 + 10,41
Ham luong phospho 35 104,62 + 3,39
Tỉ lệ Ca/P (tỉ lệ mol) 35 1,70 Nhận xét: Hàm lượng calci cao hơn phospho 2,2 lần Tỉ lệ Ca/P
sẵn với giá trị đặc trưng của oxyapatit (1,67) của xương
3.2 Đánh giá nh hưởng của dung dịch ƒormalin 10% trong quá trình cô định đến cấu trúc hình thái xương đốt bàn chân nam giới người Việt trưởng thành, sự biến đổi độ pH, hàm lượng calci và phosphat của dung dịch
Sau cố định 2 tuần: Trên kính HVQH, HVĐTTQ, HVĐTQ, chưa
phát hiện có sự biến đổi bề mặt khoáng hoá xương Kết quả nghiên
cứu một số chỉ số hoá sinh của dung dịch được chỉ ra ở bảng 3.4
Bảng 3.4: pH, hàm lượng calci và phosphat trong dung dich formalin 10% sau cố định các mẫu xương đốt bàn chân 2 tuần
Gia tri Trước cố Sau cô định | sánh
pH (X SD) 4,01+0,20 | 6,82+0,30 | <0,05
HL calci (mg/l; X+SD) | 0,59+0.03 | 24,17+3,15 | <0,05
HL phosphat (mg/I; X + SD) 0,00 37,66 £5,69 | <0,05
HL phospho (mg/l; X + SD) 0,00 12,28 + 1,86 | < 0,05
Nhận xét: pH, hàm lượng calcl, phosphat của dung dịch tăng có ý
nghĩa thống kê (p < 0,05).
Trang 68 Sau cố định 1 tháng: Cấu trúc mô xương duoc giữ gìn nguyên
vẹn Một số chỉ số hoá sinh của dung dịch được nêu ở bảng 3.5
Bang 3.5: pH, hàm lượng calcl và phosphat trong dung dich
formalin 10% sau cố định các mẫu xương đốt bàn chân I tháng
9 Sau cố định 6 tháng: Bắt đầu xuất hiện những thay đổi hình thái
học đầu tiên có thể quan sát được Trên kính HVĐTQ, bể mặt tự
nhiên của xương bị bằng phẳng đi Miệng tiểu quản xương mở rộng Các sợi khoáng nhỏ hơn so với bình thường, không còn hình ảnh điển hình đặc trưng cho vùng xương đã hình thành Thành ổ xương có viên hình răng cưa Tuy nhiên, chưa phát hiện thấy sự thay đổi cấu trúc hình thái collagen xương Kết quả xác định các chỉ số hoá sinh
của dung dịch ở giaI đoạn này được chỉ ra ở bảng 3.7
Bảng 3.7: pH, hàm lượng calci và phosphat trong dung dich formalin 10% sau cố định các mẫu xương đốt bàn chân 6 tháng
Gia tri Sau cô định | Sau có định sánh
2 tuần 1 thang p
pH (X + SD) 6,82+0,30 | 6,89+0,27 | >0,05
HL calci (mg/l; X+SD) | 24,17 £3,15 | 35,11 +3,42 | <0,05
HL phosphat (mg/l; Xt SD) | 37,66 +5,69 | 57,39+4,62 | <0,05
HL phospho (mg/l; X+SD) | 12,28 +1,86 | 18,714 1,51
Tỉ lệ Ca/P (tỉ lệ mol) 1,51 1,45
Nhận xét: Hàm lượng calci, phosphat tăng có ý nghĩa thống kê
Sau có định 3 tháng: Không có sự thay đổi cấu trúc mô xương
Xác định chỉ số hoá sinh của dung dịch được chỉ ra ở bảng 3.6
Bang 3.6: pH, hàm lượng calci và phosphat trong dung dich
formalin 10% sau cố định các mẫu xương đốt bàn chân 3 tháng
Dung dịch Dung dịch formalin 10% So
Sau cô định | Sau cô định
Giá tr 3 tháng 6tháng | nh
pH (X + SD) 6,99 + 0,30 7,05 +0,30 | >0,05
HL calci (mg/l; X + SD) 54,80 + 3,52 | 81,42+3,17 | <0,05
HL phosphat (mg/l; X SD) | 81,67+4,88 | 115,32+5,07 | < 0,05
HL phospho (mg/I; Xt SD) | 26,63 + 1,59 37,61£1,65 | <0,05
Tỉ lệ Ca/P (tỉ lệ mol) 1,59 1,67
Dung dich Dung dich formalin 10% So
Sau cô định | Sau cô định sánh
Gia tri 1 thang 3 thang
pH (X + SD) 6,89 + 0,27 6,99 +0,30 | >0,05
HL calci (mg/l; X+SD ) 35,11 43,42 | 54,80 + 3,52 | < 0,05
HL phosphat (mg/l; Xt SD) | 57,38+4,62 | 81,67 44,88 | < 0,05
HL phospho (mg/l; X SD) | 18,7141,51 | 26,63 41,59 | <0,05
Tỉ lệ Ca/P (tỉ lệ mol) 1,45 1,59
Nhận xéi: Hàm lượng calcl, phosphat trong dung dịch tăng lên có
ý nghĩa thống kê (p < 0,05), và tăng tương đồng với nhau
Nhận xét: pH của dung dịch thay đổi không có ý nghĩa thống kê Hàm lượng calci, phosphat của dung dịch tiếp tục tăng lên
Sau cố định 9 tháng: Trên kính HVĐTQ, bẻ mặt tự nhiên của
xương trở nên bằng phăng, không còn phân biệt được đặc điểm cấu trúc khoáng hoá của các vùng xương Miệng tiểu quản xương mở rộng Bề mặt xương có hình ảnh mắt sàng Thành ổ xương có đường viên răng cưa Tuy nhiên, trên kính HVĐTTQ và HVĐTQ, collagen xương vẫn được giữ gìn nguyên vẹn, không thấy hình ảnh biến tính
hoặc đứt đoạn của các sợi collagen Kết quả xác định các chỉ số hoá
sinh của dung dịch được chỉ ra ở bảng 3.8
Trang 7Bang 3.8: pH, ham lugng calci va phosphat trong dung dich
formalin 10% sau cố định các mẫu xương đốt bàn chân 9 tháng
Dung dịch Dung dich formalin 10% So Giá trị Sau cố định | Sau cố định | sánh
6 tháng 9 tháng P
n 18 14
pH ŒX +SD) 7,05+0,30 | 7,03+0,25 | >0,05
HL calci (mg/l; X+ SD) 81,42 + 3,17 103,83 + 3,42 | <0,05
HL phosphat (mg/l; X +SD) | 115,32 +5,07 | 149,24+45,22 | <0,05
HL phospho (mg/I; X+SD) | 37,61 + 1,65 48,67+1,70 | <0,05
Tỉ lệ Ca/P (tỉ lệ mol) 1,67 1,65
Nhận xéi: Hàm lượng calcl, phosphat tăng lên (p < 0,05)
Sau có định 12 tháng: Bề mặt xương trở nên bằng phẳng, bờ ổ
xương có hình răng cưa Không thấy hình ảnh đứt đoạn hay biến tính
sợi collagen Kết quá các chi số hoá sinh của dung dịch cô định được
chỉ ra ở bảng 3.9
Bảng 3.9: pH, hàm lượng calci va phosphat cua dung dich
formalin 10% sau cé dinh céc mẫu xương đốt bàn chân 12 tháng
3.3 Đánh giá ảnh hướng của dung dịch côn ethylic 20% trong quá trình bảo quản đến cấu trúc hình thái xương đốt bàn chân nam giới người Việt trướng thành, sự biến đối độ pH, hàm lượng calci
và phosphat của dung dịch
Nghiên cứu các mẫu xương đốt bàn chân bảo quản trong dung dịch côn ethylic 20% theo thời gian nhận thấy chưa thấy có sự thay đổi nào về hình ảnh cấu trúc xương Kết quả xác định một số chỉ số
hoá sinh của dung dịch được chỉ ra ở bảng 3.10; 3.11; 3.12
Bang 3.10: pH, hàm lượng calci và phosphat trong dung dịch côn ethylic 20% sau khi cố định các mẫu xương đốt bàn chân 2 tuân;
Dung dịch Dung dịch formalin 10%
Sau cô định Sau cô định a
n 14 10 P
1 thang
Dung dich Dung dich cén ethylic 20% So
Trước cô Có định Có định sánh Chỉ sô định (1) 2 tuân (2) 1 tháng (3)
n 30 30 26 P
— P1-2<0,05
pH (X + SD) 5,7 = 0,20 7,1 £0,20 7,08 £ 0,25 | py-3<0,05
P2-3>0,05
HL calci — 0,344 ; + + (mg/l: X + SD) 0.03 8,91 40,75 | 13,45+1,82 | <0,05
(mg/l: X + SD) 0,00 13,45+ 1,82 | 17,7142,09 | <0,05
(mg/l: X + SD) 0,00 4,39+0,59 | 5,78+0,68 < 0,05
Tỉ lệ Ca/P (mol) 1,57 1,79
HL phosphat (mg/l;X SD) | 149,24+5,22 | 172,53+4,67 | <0,05
HL phospho (mg/l; K+SD) | 48,67+1,70 | 56,264+1,52 | <0,05
Tỉ lệ Ca/P (tỉ lệ mol) 1,65 1,65
Nhdn xét: Ham luong calci va phosphat cia dung dich tang lén
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Nhận xét: pH của dung dịch sau cố định các mẫu xương 2 tuần tăng lên có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Sau cố định 1 tháng, pH của dung dịch duy trì ôn định Hàm lượng calci va phosphat trong dung dịch tăng lên theo thời gian cố định, giữa các giai đoạn có sự khác biệt rõ rệt với p < 0,05
Trang 812 Bảng 3.11: pH, hàm lượng calci và phosphat trong dung dịch
côn ethylic 20% sau cô định xương đốt bàn chân 3 tháng: 6 tháng
Dung dịch Dung dịch côn ethylic 20% So
Trước cô Có định Có định sánh
Chỉ số dinh (1) | 3 tháng (2) | 6 tháng (3) p
n 30 22 18
> + 5,70 7,05 7,10 P1-2<0,05
PH(X*SD) | +4990 + 0,20 +0,15 | p350,05
HL calci 0,34 18,56 25,26 < 0.05
(mg/l; X + SD) 0,00 + 2,04 + 2,29 < 0,05
(mg/l; X + SD) 0,00 + 0,67 + 0,75 < 0,05
Nhận xét: Hàm lượng calci và phosphat của dung dịch tiếp tục
tăng lên có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bang 3.12: pH, hàm lượng calci và phosphat trong dung dịch
côn ethylic 20% sau cô định xương đốt bàn chân 9 tháng: 12 tháng
Dung dịch Dung dich cén ethylic 20%
Trước cổ Cố định | Cổ định So
Chỉ sô định (1) 9 tháng 12 tháng sánh
PH(X*SD) | 40.20 +0,15 +00 | p›;>0/05
(mgz/;X+SD) | 30,03 + 2,06 + 2,20
(mg/l; X + SD) 0,00 + 2,34 + 2,57 < 0,05
(mg/l; X + SD) 0,00 + 0,76 +0,84 | <009
Nhận xéi: Hàm lượng calci và phosphat tăng lên có ý nghĩa
thống kê với p < 0,05, nhưng có diễn biến tăng chậm lại
13 3.4 Đánh giá ảnh hưởng của dung dich III trong quá trình bảo quản lâu dài đến cấu trúc hình thái xương đốt bàn chân nam giới người Việt trưởng thành, sự biến đổi độ pH, hàm lượng calci và phosphat của dung dịch
ƯBQ các mẫu xương đốt bàn chân theo nguyên lý của Melnhikov-Razvedenkov, ở giai đoạn bảo quản các mẫu xương trong
dung dịch III, tiến hành nghiên cứu đặc điểm cấu trúc hình thái mô
Xương và một số chỉ số hoá sinh của dung dịch sau | tháng; 3 thang;
6 tháng: 9 tháng: 12 tháng pH của dung dịch chủ yếu tăng ở những giai đoạn đầu, sau đó ổn định Hàm lượng calci, phosphat trong dung dịch lại tăng dẫn theo thời gian bảo quản Chúng tăng mạnh ở những giai đoạn đầu Kết quả nghiên cứu được chỉ ra ở các bảng sau:
Bảng 3.15: pH, hàm luong calci va phosphat cua dung dich III bảo quản các mẫu xương sau 1 tháng; 3 tháng
Dung dich | Dung dich III | Dung dich IT sau bảo
trudc bao | quan cdc mau xuong So Gia tri | 1 uản các mau Itháng | 3 tháng sánh
Xương p
n 22 22 18
pH (X + SD) 8,30 + 0,01
+ 0,05 +0,03 | >0,05
HL a calci 26,93 + 0,32 38,08 42,78 <0,05
(mg/l; X + SD) +4,11 + 1,70
(mg/l; X + SD) + 5,84 + 5,64
(mg/l; X + SD) + 1,90 + 1,84
Tỉ lệ Ca/P (mol) 2,04 1,61 <0,05
Nhận xét: Sau bảo quản các mẫu xương trong dung dịch II với thời gian I tháng và 3 tháng, giá trị pH của dung dịch có xu hướng
Trang 9tăng lên tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 Ham
lượng calci và phosphat của dung dịch tăng dân theo thời gian bảo
quản, sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê với p < 0.05 Đồng thời, tỉ
lệ Ca/P của dung dịch tiến gan lại với tỉ lệ Ca/P của mô xương
Bang 3.16: pH, hàm lượng calci và phosphat của dung dịch III
bảo quản các mẫu xương sau 6 tháng
HVQH, thấy rõ hình ảnh cấu trúc hệ thống Havers, các tế bào xương nằm trong các ổ xương
Dưới kính HVĐTTQ, các sợi collagen không bị trương phông,
đứt đoạn hoặc biến tính
Trên kính HVĐTQ, bề mặt vùng khoáng hoá không bị bằng phang đi Phân biệt rõ vùng xương đã hình thành, đang hình thành, vùng phá huỷ trên bề mặt xương
Bảng 3.17: pH, hàm lượng calci và phosphat của dung dịch II bảo quản các mẫu xương sau 9 tháng
Dung dịch | Dung dich III | Dung dich III sau bao R
trước bảo quản | quản các mâu xương ảnh
Gia tri cac mau xuong | 3 thang 6 thang
+0,03 +0,03
(mg/;X+sD) | 7693 £0 +170 | +339 |~"
(mg/l; X + SD) oe +194 | +118 |”
Nhận xét: Sau 6 tháng bảo quản các mẫu xương trong dung dich
II, giá trị pH của dung dịch không thay đổi Trong khi đó hàm lượng
calci và phosphat của dung dịch tiếp tục tăng lên có ý nghĩa thống kê
với p < 0,05, đông thời tăng hàm lượng calci gắn liền với tăng hàm
lượng phosphat trong dung dịch Tỉ lệ Ca/P của dung dịch nằm trong
giới hạn của tỉ lệ Ca/P của mô xương
Kết quả nghiên cứu cho thấy câu trúc hình thái xương đốt bàn
chân vẫn giữ được cấu trúc bình thường như lúc chưa ướp Trên kính
Dung dich | Dung dich III | Dung dich III sau bảo s
trước bảo quản | quản các mâu xương ¿nh
Gia tri cac mau xuong | 6 thang 9 thang
pH (X+5D) 8,30 +0,01 >0,05
+0,03 +0,0I
HN Phosphat 29,00 + 0,56 6796 70,08 0,05
HL phospho 0.46 £0.18 22,03 24,99
(mg/l; X = SD) oe eis | +453 |
Tỉ lệ Ca/P (mol) 1,75 1,76 >0,05
Nhận xét: Sau khi bảo quản các mẫu xương trong dung dich III với thời gian 9 tháng, giá trị pH của dung dịch không thay đổi so với thời điểm bảo quản 6 tháng Hàm lượng calci và phosphat của dung dịch tiếp tục tăng lên theo thời gian bảo quản và có ý nghĩa thống kê
với p< 0,05
Trang 1016
Ở bề mặt xương không có màng xương bao phủ, quan sát được
một số hình ảnh tế bào xương nằm ngay trên bề mặt xương, bào
tương của chúng phân thành nhiều nhánh nối với các nhánh của các
tế bào lân cận Ngoài ra còn bắt gặp các tế bào xương nằm trong các
ổ xương, từ thân tế bào này có các nhánh bào tương đi vào các tiểu
quản xương
Bang 3.18: pH, ham lugng calci va phosphat cua dung dich III
bảo quản các mẫu xương sau 12 tháng
Dung dich | Dung dich HI | Dung dich III sau bảo R
trước bảo quản |_ quản các mâu xương |
Gia tri các mâu xương | 9tháng | 12 tháng
Pp
pH (X + SD) 8,30 + 0,01 >0,05
+ 0,01 + 0,01
(mg/l; X + SD) 26,93 + 0,32 +414 £59 <0,05
(mg/l; X + SD) 29,00 + 0,56 +47 +62 <0,05
Nhận xét: pH của dung dịch không có sự thay đổi so với khi bảo
quản 9 tháng Hàm lượng calci và phosphat của dung dịch vẫn tiếp
tục có xu hướng tăng lên theo thời gian bảo quản và khác biệt so với
giai đoạn bảo quản 9 tháng có ý nghĩa thống kê với p < 0.05
17
Chương 4: BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm cấu trúc hình thái và thành phần hoá học của xương đốt bàn chân nam giới người Việt trưởng thành
Quan sát được hệ thống Havers toàn vẹn ở nơi các vách xương
giao nhau Đây là một trong những đặc điểm cấu trúc hình thái có thể làm phong phú thêm về tính đa dạng trong cách tô chức cấu trúc của
mô xương Trên kính HVĐTQ, xác định rõ câu trúc của các lá Xương
sáng và lá xương tối mà trên kính HVQH không thể phân biệt được Trong đời sống con người, xương luôn được đổi mới Điều đó
được thực hiện nhờ có quá trình phá huỷ và tái tạo diễn ra tuần tự Biểu hiện trên bề mặt tự nhiên của xương xác định được 3 vùng đặc
trưng: Vàng xương đã hình thành: Các tình thể khoáng lắp đầy trong sợi collagen và khoảng không giữa các sợi, trên kính HVĐTQ chúng
có hình các dải sợi Vàng xương đang hình thành: Các điềm khoáng hoá diễn ra không đồng thời, các hạt khoáng to nhỏ không đều, sắp xếp lộn xộn Vàng phá huỷ xương: Có các hỗc lõm dạng tổ ong là do huỷ cốt bào tiết ra các men phân huỷ xương, để lại các hốc lõm Xác định được kích thước của lá xương sáng; lá xương tối; đường kính của hệ thống Havers; đường kính ống Havers; khoảng cách giữa các ống Havers Những kết quả lần đầu tiên được thực hiện
tại Việt Nam, có thể là tài liệu tham khảo so sánh khi nghiên cứu chỉ
số này ở các lứa tuổi khác nhau hoặc ở một số bệnh lý về mô Xương
Thành phân hoá học của xương đốt bàn chân
Thành phần khoáng chiếm tỉ lệ cao nhất (60,15 + 0,65 %); thành
phần hữu cơ chiếm 28,65 + 0,81%; thành phần nước chiếm tỉ lệ thấp
nhất (11,20 + 0,36%) Hàm lượng calci là 229,85 + 7,48mg/g, phosphat 14 320,82 + 10,41 mg/g, tỉ lệ Ca/P là 1,7 Những chỉ số này