1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam

27 2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 637,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -

NGUYỄN TẤN THẮNG

CÁC BIỆN PHÁP GIÁO DỤC

SỨC KHOẺ SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN

Ở MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Lý luận và Lịch sử Giáo dục

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học : GS.TS Nguyễn Quang Uẩn

PGS.TS Nguyễn Ngọc Bảo

Phản biện 1: PGS.TS Đặng Thành Hưng

Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục

Phản biện 2: PGS.TS Phạm Hồng Quang

Trường ĐHSP - Đại học Thái Nguyên

Phản biện 3: TS Đặng Thị Thanh Huyền

Học viện Quản lý Giáo dục

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, vào lúc giờ ngày tháng năm 2007

Có thể tìm Luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

- Thư viện Tỉnh Quảng Nam

Trang 3

1 Nguyễn Tấn Thắng (2001), Phõn bổ cỏc tộc người và những thỏch thức

về sức khoẻ sinh sản ở miền nỳi Tỉnh Quảng Nam, Tạp chớ Khoa học và

Phỏt triển, Sở Khoa học, Cụng nghệ và Mụi trường Thành phố Đà Nẵng, Thỏng 4/2001 (Tr.36-41)

2 Nguyễn Tấn Thắng (2001), Truyền thụng giỏo dục thay đổi hành vi về Dõn số - Kế hoạch hoỏ gia đỡnh tại miền nỳi Tỉnh Quảng Nam, Tạp chớ

Dõn số và Phỏt triển, Uỷ Ban Quốc gia Dõn số- Kế hoạch hoỏ gia đỡnh, Số2 – 2001 (Tr.11-13)

3 Nguyễn Tấn Thắng (2003), Xó hội hoỏ cụng tỏc giỏo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niờn, Ban Tuyờn giỏo Tỉnh Uỷ- Uỷ Ban Dõn số, Gia đỡnh

& Trẻ em Tỉnh Quảng Nam, Kỷ yếu hội thảo " Cụng tỏc tư tưởng văn hoỏ với vấn đề Dõn số, Gia đỡnh & Trẻ em", Thỏng 1/2003(Tr.126-132)

4 Nguyễn Tấn Thắng (2004), Nhận thức, thỏi độ và hành vi của vị thành niờn về sức khoẻ sinh sản ở miền nỳi Quảng Nam, Tạp chớ Dõn số và Phỏt

triển, Uỷ Ban Dõn số, Gia đỡnh & Trẻ em, Số 11 – 2004 (Tr.35-38)

5 Đỗ Ngọc Tấn, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Tấn Thắng và cỏc cộng sự

(2004), Tổng quan cỏc nội dung nghiờn cứu về sức khoẻ, sức khoẻ sinh sản vị thành niờn ở Việt Nam từ năm 1995 đến 2003, Uỷ Ban Dõn số,

Gia đỡnh & Trẻ em, NXB Thanh niờn, Hà Nội 10/2004

6 Nguyễn Tấn Thắng (2006), Giỏo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niờn trong nhà trường thụng qua cỏc hoạt động ngoại khoỏ tại Quảng Nam - Những kinh nghiệm bước đầu và kiến nghị, Quỹ Dõn số Liờn hiệp quốc

- Bộ Giỏo dục và Đào tạo, Hội thảo 10 năm hợp tỏc giữa UNFPA và Bộ Giỏo dục và Đào tạo trong giỏo dục dõn số, sức khoẻ sinh sản vị thành niờn và định hướng trong tương lai, Hà nội, 5/2006 (Tr.1-9)

7 Nguyễn Tấn Thắng (2007), Thực nghiệm biện phỏp Giỏo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niờn ở miền nỳi tỉnh Quảng Nam theo mụ hỡnh giỏo dục đồng

đẳng, Tạp chớ Giỏo dục, Bộ Giỏo dục và Đào tạo, Số 153-2007 (Tr.15-19)

Trang 4

Mở ĐầU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Bước vμo thế kỷ XXI, xu thế toμn cầu hóa vμ những vấn đề liên quan

đến nguồn nhân lực đang đặt ra cho nhân loại nhiều thời cơ vμ thách thức lớn Mỗi quốc gia, cộng đồng, gia đình vμ từng cá nhân có chiến thắng

được thách thức, nắm được thời cơ để đạt đến sự phát triển mạnh mẽ vμ bền vững hay không, vấn đề quan trọng bậc nhất lμ “con người” vμ “chất lượng con người”

Mục tiêu về chất lượng dân số của Chiến lược Dân số Việt Nam đã khẳng định “Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ vμ tinh thần Phấn đấu đạt chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trung bình tiên tiến của thế giới vμo năm 2010” Một trong những giải pháp để đạt được mục tiêu đó lμ tăng cường công tác giáo dục vμ chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS) cho nhân dân, mμ trước hết lμ sức khỏe sinh sản cho vị thμnh niên (SKSS VTN)

Hiện nay, tại Quảng Nam, nhóm tuổi 10-19 ở miền núi lμ một bộ phận dân cư đông đảo, chiếm 23,9% dân số toμn vùng, vμ dự báo vẫn tiếp tục gia tăng trong thập kỷ tới Họ sẽ lμ lực lượng lao động hùng hậu của địa phương Tuy nhiên, có rất ít tμi liệu phân tích riêng về tình hình sức khỏe sinh sản vị thμnh niên cũng như thực trạng vμ các biện pháp giáo dục, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở các địa bμn miền núi khác nhau Trên thực tế chưa có công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu vấn đề nμy Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tμi :

“Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam”

2 Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận vμ thực tiễn,

đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam

3 Khách thể vμ đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục SKSS VTN

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở miền núi Tỉnh Quảng Nam

Trang 5

4 Giả thuyết khoa học: Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sán

vị thμnh niên ở miền núi hiện nay đã đem lại một số kết quả, song còn thiếu hiệu quả dẫn đến nhận thức, thái độ vμ hμnh vi về sức khỏe sinh sản của vị thμnh niên còn thấp kém Nếu xây dựng được các biện pháp giáo dục đồng

bộ vμ phù hợp, trong đó có biện pháp giáo dục thông qua mô hình giáo dục

đồng đẳng thì sẽ nâng cao hiệu quả việc thực hiện mục tiêu giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở khu vực miền núi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận, quan điểm chỉ đạo việc thực hiện các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sán vị thμnh niên

5.2 Khảo sát vμ đánh giá thực trạng các biện pháp giáo dục sức khỏe

sinh sản vị thμnh niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam; thực trạng nhận thức, thái độ, hμnh vi về SKSS VTN; lý giải nguyên nhân của thực trạng

5.3 Đề xuất các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên;

tiến hμnh thực nghiệm tác động biện pháp giáo dục thông qua mô hình giáo dục đồng đẳng để khẳng định tính khả thi của nó

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về khách thể nghiên cứu: Khảo sát các khách thể

thuộc các nhóm dân tộc đông người hơn: Kinh, Cơ-tu, Xơ-đăng, Giẻ-Triêng, Cor, bao gồm VTN, các bậc cha mẹ, giáo viên, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản

lý, cán bộ chuyên môn vμ những người có uy tín trong cộng đồng

6.2 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Đánh giá nhận thức, thái

độ, hμnh vi SKSS VTN ở lứa tuổi 14 -19; đánh giá các biện pháp giáo dục SKSS VTN đã thực hiện vμ đề xuất các biện pháp có tính khả thi

7 Hệ thống phương pháp nghiên cứu

7.1 Những phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2 Những phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra xã hội học

7.2.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

7.2.3 Phương pháp thực nghiệm tác động

7.3 Phương pháp thống kê toán học trong xử lý số liệu

(Trong các phương pháp nghiên cứu trên, phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp điều tra xã hội học vμ phương pháp thực nghiệm tác

động lμ các phương pháp chủ yếu)

Trang 6

8 Đóng góp mới của luận án:

- Tổng quan nghiên cứu về sức khỏe sinh sản vị thμnh niên vμ các biện pháp giáo dục SKSS VTN trên thế giới vμ trong nước Xây dựng cơ sở lý luận của biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thμnh niên ở miền núi

- Đánh giá thực trạng nhận thức, thái độ, hμnh vi của vị thμnh niên vμ những biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở miền núi; đề xuất các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản phù hợp với đặc thù của vị thμnh niên

ở miền núi; tổ chức thực nghiệm biện pháp giáo dục đồng đẳng

- Cung cấp thêm những thông tin cho việc hoạch định chương trình giáo dục Dân số/Sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở miền núi, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục sức khỏe sinh sản, chất lượng dân số của miền núi

- Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng ở những vùng miền núi, nơi có các đặc điểm, điều kiện vμ hoμn cảnh tương tự

9 Cấu trúc của luận án: Luận án có 188 trang, với 60 bảng, 15 biểu

đồ, 133 tμi liệu tham khảo vμ các phụ lục, gồm phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, vμ 3 chương:

- Chương 1 - Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

- Chương 2 - Thực trạng giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở miền núi Tỉnh Quảng Nam

- Chương 3 - Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên

ở miền núi Tỉnh Quảng Nam

CHƯƠNG 1 CƠ Sở Lý Luận Của vấn đề giáo dục

sức khỏe sinh sán vị thμnh niên 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Sau Hội nghị quốc tế về Dân số vμ Phát triển (1994), nhiều nhμ nghiên cứu ở nước ngoμi vμ trong nước tập trung nghiên cứu về chất lượng dân số vμ sức khỏe sinh sản vị thμnh niên, với nhiều chủ đề như tình hình sức khỏe sinh sản vị thμnh niên; những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe, sức khỏe sinh sản vị thμnh niên; những yếu tố, giải pháp, biện pháp tác động nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục vμ chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thμnh niên Khách thể được nghiên cứu lμ vị thμnh niên có nguy cơ cao vμ chịu nhiều thiệt thòi ở vùng nông thôn, các khu nhμ ổ chuột, vị thμnh niên đã nghỉ học vμ còn đang đến trường Riêng ở Việt Nam, trong vòng 10 năm

Trang 7

qua, đã có xấp xỉ 200 công trình nghiên cứu về vấn đề nμy Phát hiện của nhiều công trình nghiên cứu với nhiều mức độ khác nhau, đã chỉ ra nội dung, phương pháp, các hình thức tổ chức giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thμnh niên, chỉ ra chiến lược giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên có tính quốc gia vμ toμn cầu

Kinh nghiệm giáo dục dân số-sức khỏe sinh sản của các nước trên thế giới : Giáo dục dân số-sức khỏe sinh sản lμ một bộ phận của kế hoạch phát triển quốc gia Biện pháp giáo dục đa dạng, linh hoạt, tùy từng quốc gia, từng nền văn hóa, không gò bó, cứng nhắc Nội dung giáo dục dân số-sức khỏe sinh sản được đưa vμo giảng dạy chính thức trong các nhμ trường, lồng ghép với giáo dục môi trường, phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống HIV/AIDS; Tập trung huy động cộng đồng tham gia giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên; Xây dựng các chương trình giáo dục các bậc cha mẹ, gia đình, cộng

đồng, các lực lượng giáo dục, các nhóm đồng đẳng để hướng dẫn vị thμnh niên

về sức khỏe sinh sản

1.2 Một số khái niệm cơ bản của luận án

1.2.1 Vị thμnh niên

1.2.2 Sức khỏe sinh sản

1.2.3 Sức khỏe sinh sản vị thμnh niên lμ những nội dung về sức

khỏe sinh sản liên quan đến lứa tuổi vị thμnh niên, bao gồm những vấn đề cơ bản như: tình bạn, tình yêu, tình dục, phòng tránh thai, phá thai, lập gia

đình vμ sinh đẻ sớm, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS

1.2.4 Truyền thông chuyển đổi hμnh vi lμ hoạt động truyền thông

tác động có mục đích, có kế hoạch lμm thay đổi kiến thức, kỹ năng, thái độ, giúp đối tượng chấp nhận vμ duy trì hμnh vi có lợi cho sức khỏe

1.3 Lý luận về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên

1.3.1 Quá trình giáo dục lμ một quá trình mμ trong đó, dưới sự chỉ

đạo của nhμ giáo dục, người được giáo dục tự giác, tích cực tự giáo dục nhằm hình thμnh được thế giới quan khoa học vμ những phẩm chất, nhân cách khác Giữa nhμ giáo dục với người được giáo dục có sự tác động qua lại lẫn nhau, tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa giáo dục vμ tự giáo dục Quá trình giáo dục lμ một chỉnh thể gồm nhiều thμnh tố Muốn nâng cao chất lượng giáo dục phải nâng cao chất lượng của từng thμnh tố, vμ cần khai thác tính ưu việt của từng thμnh tố để tổ chức quá trình giáo dục đạt hiệu

quả cao nhất

Trang 8

1.3.2 Mục tiêu giáo dục SKSS VTN "95% vị thμnh niên, kể cả

thanh niên đã kết hôn, nêu được những kiến thức, kỹ năng sống cơ bản liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thμnh niên, giới, giới tính vμ tình dục an toμn; 90% vị thμnh niên chấp nhận thực hiện các hμnh vi có lợi về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thμnh niên; góp phần giảm tỷ lệ vị thμnh niên mang thai ngoμi ý muốn, sinh con ở tuổi vị thμnh niên; góp phần giảm

tỷ lệ VTN mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS; vμ góp phần giảm dần vμ tiến tới xóa bỏ tình trạng kết hôn trước tuổi Luật định”

1.3.3 Nội dung giáo dục SKSS VTN: Tình bạn, tình bạn khác giới;

Tình yêu, tình dục; Phòng tránh mang thai, phá thai ở tuổi VTN; Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục vμ HIV/AIDS; Phòng tránh xâm hại, lạm dụng tình dục VTN; Không kết hôn sớm; Quyền được chăm sóc sức khỏe sinh sản

1.3.4 Phương pháp giáo dục SKSS VTN lμ một bộ phận của giáo

dục tổng thể Việc lựa chọn phương pháp giáo dục SKSS vị thμnh niên phụ thuộc vμo lứa tuổi, mức độ phát triển trí tuệ, phát triển tâm lý của đối tượng

được giáo dục vμ phụ thuộc vμo nội dung cần giáo dục

1.3.5 Biện pháp giáo dục SKSS VTN lμ cách thức tác động có hệ

thống đến sự phát triển các mặt: tinh thần, thể chất vμ xã hội của vị thμnh niên giúp họ có được những phẩm chất vμ năng lực giải quyết những vấn đề liên quan đến việc chăm sóc SKSS theo mục tiêu, yêu cầu giáo dục

1.3.6 Hình thức giáo dục SKSS VTN: thông qua giảng dạy các

môn khoa học, các cuộc hội thảo, cung cấp tμi liệu, hoạt động tư vấn, ngoại khóa, phối hợp các lực lượng trong vμ ngoμi nhμ trường

1.3.7 Mô hình giáo dục đồng đẳng: Sử dụng những người cùng lứa

tuổi, cùng hoμn cảnh, cùng nền văn hóa… đã được đμo tạo để tư vấn, giúp

đỡ bạn bè trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thμnh niên

1.3.8 Môi trường giáo dục SKSS VTN bao gồm lực lượng giáo dục

của gia đình, nhμ trường vμ xã hội; trong đó, lực lượng giáo dục nhμ trường giữ vai trò chủ đạo

1.3.9 Kết quả giáo dục SKSS VTN lμ tập hợp các hoạt động tác động

có mục đích, có kế hoạch nhằm đạt được sự thay đổi về nhận thức, thái độ vμ hμnh vi của người được giáo dục, giúp vị thμnh niên chấp nhận, thực hμnh vμ duy trì những hμnh vi có lợi vμ cải thiện sức khỏe sinh sản một cách bền vững

Trang 9

1.3.10 Hiệu quả giáo dục SKSS VTN: Tác động sư phạm, trình độ sư

phạm của nhμ giáo dục vμ sự hưởng ứng tích cực, có ý thức vμ sáng tạo của

đối tượng được giáo dục cùng tạo nên hiệu quả giáo dục Hiệu quả giáo dục chỉ có thể đạt được khi nhận thức được chuyển hóa thμnh thái độ vμ hμnh vi, giảm các nguy cơ cao về sức khỏe sinh sản của vị thμnh niên như lập gia đình

sớm, quan hệ tình dục sớm, có thai ngoμi ý muốn, phá thai…

1.4 Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở miền núi

1.4.1 Khái quát một số đặc điểm của miền núi

1.4.2 Những đặc điểm đặc thù của vị thμnh niên miền núi: Hầu hết

vị thμnh niên các dân tộc thiểu số sử dụng thμnh thạo tiếng Kinh; so với những người lớn tuổi, vị thμnh niên ở miền núi có trình độ học vấn cao hơn Vị thμnh niên các dân tộc miền núi sống trung thực, nhưng có phần rụt rè, mặc cảm, còn xấu hổ khi nói về những chuyện riêng tư, thầm kín Vị thμnh niên dễ bị ảnh hưởng bởi tâm lý “theo nhau lμm”, vμ rất kính trọng người lớn tuổi, đặc biệt lμ chủ lμng, giμ lμng vμ người mẹ trong gia đình

1.4.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục SKSS VTN

- Những khó khăn về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Các kênh truyền thông, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên nhiều nơi còn trống vắng Nhiều xã chưa đạt chuẩn phổ cập THCS, giáo viên, thiết bị, giáo cụ, cơ sở trường lớp còn nhiều bất cập

- Hệ thống cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ thiếu thốn, chưa có dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản dμnh cho

vị thμnh niên

- ảnh hưởng của văn hóa bản địa

CHƯƠNG 2 Thực Trạng Giáo Dục Sức Khỏe SINH Sản

Vị Thμnh NIÊN ở Miền Núi Tỉnh Quảng NAM

2.1 Khái quát về địa bμn khảo sát

Tỉnh Quảng Nam có 17 huyện, thị, thμnh phố; trong đó có 8 huyện miền núi Dân số các huyện miền núi chiếm 17,06% dân số toμn tỉnh, với 5 nhóm dân tộc có quy mô lớn lμ dân tộc Kinh, Cơ- Tu, Giẻ- Triêng, Xơ-đăng

vμ Cor Cho đến nay, mỗi dân tộc vẫn giữ được ngôn ngữ riêng, phong tục,

Trang 10

tập quán riêng, hệ thống tín ngưỡng, lối sống riêng của dân tộc nμy để phân biệt với dân tộc khác

2.2 Tổ chức khảo sát: 1.834 khách thể được khảo sát, trong đó vị

thμnh niên: 1.351 (cỡ mẫu 2,5 %), cha mẹ vị thμnh niên: 242 (cỡ mẫu 1,1%) vμ đội ngũ cán bộ, giáo viên : 241 người Thời gian khảo sát : tháng

3-6/2002

2.3 Kết quả khảo sát

2.3.1 Thực trạng nhận thức, thái độ vμ hμnh vi của vị thμnh niên

đối với một số nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên

Nhận thức, thái độ vμ hμnh vi của vị thμnh niên ở miền núi Quảng Nam về nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên còn nhiều bất cập Hiểu biết của họ về sức khỏe sinh sản còn phiến diện vμ thiếu hụt Quan niệm trong số đông vị thμnh niên về những vấn đề thiết thân liên quan đến sức khỏe sinh sản vị thμnh niên chưa thật sự phù hợp, thậm chí lệch chuẩn so với định hướng vμ mục tiêu giáo dục của xã hội về lĩnh vực nμy (56% trả lời đúng tuổi kết hôn, 38,4% biết quan hệ tình dục dưới 16 tuổi lμ phạm pháp, 13,3% biết đúng biện pháp tránh thai phù hợp với vị thμnh niên) Do thiếu hiểu biết vμ quan niệm sai lệch về sức khỏe sinh sản,

vị thμnh niên không thể lường trước nhiều hậu quả, không biết cách chủ

động tự bảo vệ bản thân, vμ hệ quả lμ tình trạng tảo hôn vμ sinh con sớm ở tuổi vị thμnh niên chưa có xu hướng giảm thiểu ở vùng nμy (7,8% tảo hôn,

vị thμnh niên sinh con chiếm 2% trong tổng số sinh hμng năm)

2.3.2 Thái độ vμ xu hướng hμnh vi xử lý của người lớn về những vấn

đề có liên quan đến sức khỏe sinh sản vị thμnh niên

Thái độ vμ cách xử lý chung của các lực lượng giáo dục, đặc biệt của các bậc cha mẹ, lμ không chấp nhận việc con em yêu đương sớm, có quan hệ tình dục sớm, mang thai hoặc phá thai trước hôn nhân Tuy nhiên, khi sự việc

đã lỡ thì không ít người trong số họ đμnh chấp nhận thực tế (85% vμ 72% lựa lời khuyên răn khi con có người yêu hoặc có quan hệ tình dục, 54,2% để đẻ khi con mang thai) Đây cũng lμ nguyên nhân khiến cho tình trạng tảo hôn, lấy vợ chồng sớm trong tuổi vị thμnh niên vẫn còn tồn tại, vμ đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, vμ sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở cộng đồng

Trang 11

2.3.3 Kết quả khảo sát các biện pháp giáo dục SKSS VTN

2.3.3.1 Tổng hợp ý kiến đánh giá các biện pháp giáo dục đã thực hiện

Bảng 2.27 : Đánh giá về các biện pháp giáo dục SKSS VTN (%)

Các khách thể

Trò chuyện 71,4 44,6 76,5 64,2 Bμi giảng trên lớp 34,8 12,0 58,1 35,0 Cung cấp tμi liệu 26,3 38,4 35,0 33,2 Sinh hoạt Đoμn /Hội 14,1 32,2 44,3 30,2 Sinh hoạt CLB 21,6 23,6 38,7 28,0 Tư vấn 24,9 2,5 46,5 24,6 Tư vấn đồng đẳng 13,3 17,4 27,7 19,5 Hội thi 14,7 19,0 21,7 18,5

SH lớp giờ CN 14,1 14,1 24,4 17,5

Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thμnh niên được thực

hiện nhiều nhất lμ trò chuyện, bμi giảng trên lớp, cung cấp sách báo, tμi liệu,

vμ tổ chức các sinh hoạt Đoμn,Hội; ngoμi ra, những biện pháp giáo dục khác cũng được đề cập đến như sinh hoạt CLB, tư vấn, hội thi, vμ sinh hoạt lớp Tuy nhiên, các hình thức vμ biện pháp, mô hình cung cấp thông tin vμ giáo dục mang tính rời rạc, đơn lẻ, chỉ mới đáp ứng được nhu cầu của VTN lμ 17,1%, được một phần chiếm 42,3%, vμ trên 40% vị thμnh niên còn lại cho rằng phần lớn nhu cầu của họ chưa được đáp ứng

2.3.3.2 Nguồn cung cấp thông tin về SKSS VTN:

Bảng 2.28 So sánh nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho VTN (%)

77.1 47.0 68.9 61.7 50.0

71.3 58.0 65.5 65.4 50.0

So sánh giữa 3 môi trường giáo dục: gia đình, nhμ trường vμ xã hội, nhìn chung,vị thμnh niên nhận thông tin về sức khỏe sinh sản từ nguồn xã hội lμ cao nhất (62.0%), kế tiếp lμ nhμ trường vμ gia đình Đáng chú ý, vị thμnh niên nhận thông tin từ bạn bè chiếm tỷ lệ khá lớn (47%)

Trang 12

2.3.3.3 Tác dụng của các lực lượng giáo dục

-Tác dụng của giáo dục gia đình: Trong các thμnh viên trong gia đình,

vai trò của người mẹ chiếm vị trí cao nhất Tác dụng giáo dục của người mẹ

đã được vị thμnh niên đề cập đến ở tỷ lệ 83,8% (dân tộc Kinh), thấp nhất 67,6% (dân tộc Cor); các dân tộc khác còn lại trung bình ở mức 77%

-Tác dụng của giáo dục nhμ trường: Tác dụng của giáo viên chủ

nhiệm chiếm 46,3%; Ban giám hiệu nhμ trường (35,2%); giáo viên bộ môn (29,2%); cán bộ Đoμn (20,2%); 43,1% vị thμnh niên thừa nhận tác dụng lớn của bạn bè trong việc góp phần lμm thay đổi nhận thức, thái độ vμ hμnh vi

chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thμnh niên

-Tác dụng của giáo dục xã hội: Hiệu quả của kênh truyền thông đại

chúng vẫn còn chưa cao Những người có uy tín trong cộng đồng cũng chưa phát huy hết tác dụng Tácdụng của cán bộ chuyên môn vμ cán bộ đoμn thể dao động từ 23,1% đến 58,4%

2.3.3.4 Nhu cầu vμ tính bức thiết của việc xây dựng các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở miền núi Quảng Nam

63,2% vị thμnh niên có nhu cầu cần phải biết rõ các nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản; trên 80% đánh giá cao tầm quan trọng của các biện pháp giáo dục từ gia đình, nhμ trường đến xã hội Trên 95% các lực lượng giáo dục cũng xác định biện pháp quan trọng nhất lμ tăng cường việc tổ chức các hoạt động giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thμnh niên

2.4 Đánh giá chung về các biện pháp giáo dục SKSS cho VTN 2.4.1 Mặt mạnh:

Với sự quan tâm của Đảng vμ Nhμ nước, sự nỗ lực của các cấp, các ngμnh, đoμn thể, tổ chức xã hội ở miền núi, công tác vận động, chăm sóc vμ giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên đã tạo được dư luận xã hội rộng rãi đồng thuận vμ ủng hộ Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thμnh niên đã bước đầu góp phần đáng kể trong việc nâng cao nhận thức cho

vị thμnh niên về những vấn đề liên quan về giới, giới tính, tình dục, tình dục an toμn, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS, góp phần giảm các hμnh vi gây tác hại đến sức khỏe sinh sản vị thμnh niên

2.4.2 Mặt hạn chế

- Biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên trong nhμ trường còn nghiêng về việc đề cập từ những khía cạnh tiêu cực như tác hại, bệnh tật,

Trang 13

thai nghén không mong muốn; về giáo cụ, còn thiếu nhiều tranh ảnh minh họa; thời gian giảng dạy tích hợp rất ngắn (5-10 phút) Trong thực tế, ở nhμ trường vẫn xem việc giáo dục các nội dung sức khỏe sinh sản vị thμnh niên chưa lμ chính khóa vμ không bắt buộc

- Các biện pháp giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên ở cộng đồng

vμ gia đình còn rời rạc, đơn lẻ, chưa khai thác các thiết chế văn hóa, những người có uy tín trong cộng đồng, các hình thức hoạt động chưa phù hợp với đặc

điểm tâm lý, sinh lý vμ sở thích của tuổi trẻ Việc tiếp cận của vị thμnh niên tới các dịch vụ tư vấn vμ chăm sóc sức khỏe sinh sản không nhiều, vì các cơ sở y

tế nhμ nước thường không có môi trường “thân thiện”, thiếu kín đáo vμ bí mật

2.4.3 Nguyên nhân

Về phía quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo còn tư tưởng nặng về số lượng, coi

vấn đề sức khỏe sinh sản chỉ lμ vấn đề xã hội, chỉ liên quan tới phong tục, tập quán, lối sống, hoặc coi đó lμ công việc của ngμnh Dân số, ngμnh Y tế, ngμnh Giáo dục, Đoμn thanh niên Các dự án, tiểu dự án, đề án thử nghiệm… chưa

được nhân rộng Một số chương trình sức khỏe sinh sản đã hướng về vị thμnh niên, nhưng tiếng nói của vị thμnh niên trong việc ra quyết định chưa được chú

ý đầy đủ Việc quản lý giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên chưa phân

định rõ rμng cho một cơ quan, ban ngμnh nμo chịu trách nhiệm chính

Về phía người dân vμ VTN, nhận thức của nhiều bậc cha mẹ về vấn

đề giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thμnh niên còn hạn chế, thậm chí lệch lạc Vị thμnh niên trong trường học vẫn còn e ngại khi nói về sức khỏe sinh sản vị thμnh niên; vị thμnh niên ngoμi nhμ trường cμng ít có cơ hội tiếp cận với các thông tin về giáo dục sức khỏe sinh sản vị thμnh niên hơn

2.4.4 Cơ hội vμ thách thức

Đảng vμ Nhμ nước luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân

số, sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, với nhiều chính sách ưu đãi cho công cuộc phát triển miền núi Các nước, các tổ chức quốc tế vμ tổ chức phi chính phủ, chính quyền địa phương cũng liên tục hỗ trợ về tμi chính vμ kỹ thuật để giải quyết nhiều vấn đề bức xúc về kinh tế- xã hội ở vùng đồng bμo các dân tộc; trong đó có công tác chăm sóc vμ giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thμnh niên

Tuy nhiên, ảnh hưởng của nhiều tập tục, tập quán, lối sống vμ cách nghĩ vẫn còn tác động không thuận lợi Sự tác động đa chiều của nền kinh tế

Ngày đăng: 08/04/2014, 13:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.28 So sánh nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho VTN  (%) - Các biện pháp giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.28 So sánh nguồn cung cấp thông tin về SKSS cho VTN (%) (Trang 11)
Bảng 3.20  Xu hướng hμnh vi cần hạn chế để giảm những nguy cơ về  SKSS  của 3 nhóm VTN,  tr−ớc vμ sau thực nghiệm (%) - Các biện pháp giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên ở miền núi tỉnh Quảng Nam
Bảng 3.20 Xu hướng hμnh vi cần hạn chế để giảm những nguy cơ về SKSS của 3 nhóm VTN, tr−ớc vμ sau thực nghiệm (%) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w