1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số biến đổi gen đặc trưng và đáp ứng điều trị tấn công ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ

28 867 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 365,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số biến đổi gen đặc trưng và đáp ứng điều trị tấn công ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

VŨ MINH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIẾN ĐỔI GEN ĐẶC TRƯNG VÀ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ TẤN CÔNG Ở BỆNH NHÂN LƠ XÊ MI CẤP DÒNG TUỶ

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHẠM QUANG VINH

GS.TSKH ĐỖ TRUNG PHẤN

Phản biện 1: GS.TS Nguyễn Công Khanh

Bệnh viện Nhi Trung Ương

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà

Bệnh viện TWQĐ 108

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thị Hà

Trường Đại học Y Hà nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại Trường Đại học Y Hà Nội

Vào hồi 8h30 ngày 9 tháng 10 năm 2009

CÓ THỂ TÌM LUẬN ÁN TẠI

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

- Thư viện Thông tin Y học Trung ương

Trang 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN

LUẬN ÁN 1.Vũ Minh Phương, Phạm Quang Vinh, Bạch Khánh Hòa, Lê Thị Hồng Nhung, Trần Thị Mỹ Dung, Nguyễn Minh Phương

(2008) Nghiên cứu biến đổi gen PML/RARα trên 21 bệnh nhân lơ xê

mi cấp thể M3 Tạp chí Nghiên cứu Y học, Vol 58, N05- October, 12-18

2.Vũ Minh Phương, Phạm Quang Vinh, Bạch Khánh Hòa, Lê Thị Hồng Nhung, Trần Thị Mỹ Dung, Nguyễn Minh Phương

(2008) Nghiên cứu biến đổi gen AML1/ETO trên 76 bệnh nhân lơ

xê mi cấp dòng tuỷ Tạp chí Nghiên cứu Y học, Vol 59, N06- December, 2008: 10-17

3.Vũ Minh Phương, Phạm Quang Vinh, Bạch Khánh Hòa, Lê

Thị Hồng Nhung (2008) Nghiên cứu biến đổi gen CBFβ/MYH11

trên bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ Tạp chí Sinh lý học Tập 12-

N03/ 12/2008: 24-28

4.Vũ Minh Phương, Phạm Quang Vinh, Bạch Quốc Khánh, Bạch

Khánh Hòa (2008) Nghiên cứu điều trị lơ xê mi cấp dòng tuỷ có

biến đổi gen AML1/ETO Tạp chí Nghiên cứu Y học, Vol 60, N01- January, 2008:36-41

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lơ xê mi cấp dòng tủy là một bệnh lý ác tính không thuần

nhất mà đặc trưng của bệnh là sự tăng sinh các tế bào tiền thân tạo máu có thay đổi về vật chất di truyền

Hiện nay, hầu hết các trung tâm hiện đại ở các nước phát triển đều coi kỹ thuật phát hiện biến đổi gen là một phương pháp thường quy trong chẩn đoán và theo dõi điều trị bệnh lơ xê mi cấp

Đã có nhiều nghiên cứu nhận thấy rằng có một số gen biến đổi có giá trị tiên lượng xấu cho tiến triển của bệnh, ngược lại có một số biến đổi gen lại có giá trị tiên lượng tốt trong quá trình điều trị Trong đó

có một số biến đổi gen tái diễn và có giá trị tiên lượng tốt là các biến đổi gen PML/RARα, AML1/ETO và CBFβ/MYH11 Những biến đổi gen này tương đối đặc trưng cho lơ xê mi cấp dòng tuỷ vì vậy có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh Hiện ở Việt nam đã có nhiều trung tâm nghiên cứu về gen, nhưng chưa có những nghiên cứu hệ thống về biến đổi gen trong bệnh lơ xê mi nói chung cũng như bệnh lơ xê mi cấp dòng tuỷ nói riêng Trước những nhu cầu thiết thực về sự phát triển trong quá

trình chẩn đoán và điều trị, đề tài “Nghiên cứu một số biến đổi gen đặc trưng và đáp ứng điều trị tấn công ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ” được tiến hành với những mục tiêu sau:

1 Phân tích các biến đổi gen PML/RARα, AML1/ETO và CBFβ/MYH11 ở bệnh lơ xê mi cấp dòng tuỷ

2 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, huyết học và kết quả điều trị tấn công của lơ xê mi cấp dòng tuỷ có các biến đổi gen PML/RARα, AML1/ETO và CBFβ/MYH11

Trang 5

*Ý nghĩa thực tiễn của luận án:

1 Phân tích được 3 biến đổi gen đặc trưng nhất của lơ xê mi cấp dòng tủy là PML/RARα, AML1/ETO và CBFβ/MYH11, thấy được giá trị, độ nhậy cao của kỹ thuật PCR hơn hẳn kỹ thuật di truyền tế bào

2 Nghiên cứu được những đặc điểm lâm sàng, huyết học nổi bật nhất, có ý nghĩa nhất của những bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy có biến đổi gen, góp phần vào chẩn đoán nhanh chính xác

3 Nghiên cứu được kết quả điều trị của các bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy cho thấy các bệnh nhân có biến đổi gen có đáp ứng tốt với điều trị, có tỷ lệ lui bệnh cao, có giá trị khẳng định ý nghĩa tiên lượng bệnh

*Đóng góp mới của luận án:

1 Là công trình đầu tiên ở Việt nam nghiên cứu các biến đổi gen

PML/RARα, AML1/ETO và CBFβ/MYH11 này trên một số lượng bệnh nhân tương đối lớn

2 Là công trình đầu tiên ở Việt nam nghiên cứu được các đặc điểm lâm sàng, huyết học và đánh giá được kết quả điều trị tấn công ở các bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy có biến đổi gen

Bố cục của luận án: Luận án dài 127 trang Ngoài phần đặt vấn đề,

kết luận, ý kiến đề xuất, luận án gồm 4 chương bao gồm: chương 1: Tổng quan tài liệu: 34 trang, chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 14 trang, chương 3: Kết quả nghiên cứu: 36 trang,

chương 4: Bàn luận: 38 trang Luận án có 49 bảng, 6 biểu đồ, 11 hình, 1 sơ đồ Tài liệu tham khảo: 30 tài liệu tiếng Việt, 122 tài liệu tiếng Anh

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 MỘT SỐ BIẾN ĐỔI GEN ĐẶC TRƯNG Ở LƠ XÊ MI CẤP DÒNG TỦY

1.1.1 Biến đổi gen có liên quan PML/RARα trong t(15;17)(q21;q22) ở lơ xê mi cấp M3 và các biến thể

Lơ xê mi cấp dòng tủy thể M3 là một dạng đặc biệt trong lơ xê

mi cấp dòng tủy được xác định bằng các đặc điểm: (1) tăng sinh các tiền tủy bào; (2) có chuyển đoạn nhiễm sắc thể liên quan tới gen RARα trên nhiễm sắc thể 17; 3/ các tế bào ác tính nhậy cảm với acid all-trans retinoic (ATRA)

Năm 1977 Janet D Rowley xác nhận sự có mặt của t(15;17) trên phần lớn bệnh nhân lơ xê mi cấp thể M3 (1977), đến năm 1990 Huge

de The, Kakizuka A đã phân tích được biến đổi gen PML/RARα (1990) [78] Sau đó đã có rất nhiều nghiên cứu tìm ra các dạng biến đổi gen khác của thể lơ xê mi cấp này Tùy thuộc vào từng loại chuyển đoạn nhiễm sắc thể, trên mức độ phân tử, gen RARα trên nhiễm sắc thể 17 thường phối hợp với các gen PML (trên nhiễm sắc thể 15), PLZF (trên nhiễm sắc thể 11), NPM (trên nhiễm sắc thể số 5), NuMA (trên nhiễm sắc thể số 11), 5B (trên nhiễm sắc thể số 11)

để tạo nên các gen lai bệnh lý Những gen phối hợp này thường được gọi chung là gen X Các chuyển đoạn nhiễm sắc thể tạo ra các gen lai X/RARα và sản phẩm các gen này có vai trò trong sinh lơ xê mi Chuyển đoạn thường gặp nhất trong lơ xê mi cấp thể M3 là t(15;17) tạo nên phức hợp gen lai giữa PML (mã hoá yếu tố phiên

mã putative novel) nằm trên nhiễm sắc thể số 15 và RARα nằm trên nhiễm sắc số 17 Vị trí đứt gẫy ở nhiễm sắc thể 17 là intron 2 Ngược lại trên nhiễm sắc thể số 15 có 3 vị trí đứt gẫy là intron 6, exon 6 và

Trang 7

intron 3 tạo nên ba kiểu gen PML/RARα tương ứng là bcr1, bcr2 và bcr3 Do sự khác nhau về kích cỡ sản phẩm, bcr1 và bcr2 được xếp vào loại phiên mã dài (L type), bcr3 xếp vào loại phiên mã ngắn (S type) S type thường gặp ở thể M3v (là một dạng biến thể của M3v) Tuy nhiên cũng chưa thấy được sự khác biệt về lâm sàng và xét nghiệm giữa 2 loại phiên mã này

1.1.2 Biến đổi gen AML1/ETO trong t(8;21)(q22;q22)

Biến đổi gen AML1/ETO hay còn được gọi là RUNX1/RUNX1T1 là kết quả của chuyển đoạn t(8;21)(q22;q22) Chuyển đoạn t(8;21) được mô tả lần đầu tiên năm 1973 Năm 1991, biến đổi gen AML1/ETO được phát hiện từ những tế bào dòng Kasumi có nguồn gốc từ những bệnh nhân lơ xê mi cấp thể M2 tái phát [36] Chuyển đoạn t(8;21) tạo ra gen lai AML1/ETO Gen AML1 bình thường nằm trên nhiễm sắc thể 21 gồm có 9 exon kích thước 150kb Gen ETO bình thường nằm trên nhiễm sắc thể số 8, gồm 13 exon kích thước 87kb Gen lai AML1/ETO được phát hiện ở các bệnh nhân có chuyển đoạn t(8;21) Phức hợp này cũng còn được phát hiện trên một số trường hợp có các chuyển đoạn phức hợp khác

và cả một số các trường hợp không có t(8;21) Lơ xê mi cấp dòng tuỷ có t(8;21) với gen lai AML1/ETO có tiên lượng tốt, có đáp ứng tốt với điều trị hoá chất đặc biệt là với cytarabin Chuyển đoạn t(8;21) này chiếm khoảng 7-8% lơ xê mi cấp người lớn (thường gặp

ở những bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy trẻ tuổi), khoảng 11-12% bệnh nhi Chuyển đoạn này cũng chiếm từ 20-40% lơ xê mi cấp thể M2, ngoài ra cũng có thể thấy ở lơ xê mi cấp thể M1 và M4 hoặc ở các lơ xê mi cấp do điều trị Bằng kỹ thuật RT-PCR, phức hợp gen lai AM1/ETO được phát hiện chiếm khoảng 8-12% lơ xê mi cấp

Trang 8

dòng tuỷ Tỷ lệ này cao hơn khi so sánh với kỹ thuật di truyền tế bào phát hiện t(8;21)

Gen lai AML1/ETO mã hóa cho một loại protein có vai trò ức chế quá trình biệt hóa bình thường trong các giai đoạn tạo các tế bào máu Bình thường gen AML1 mã hóa protein CBFα2 là một thành phần của phức hợp nhị trùng CBF (core binding factor) có vai trò điều hòa sao chép trong quá trình sinh máu bình thường Thông qua những nghiên cứu invitro trên dòng tế bào Kasumi có t(8;21) đã khẳng định rằng biến đổi gen AML1/ETO ức chế hoạt động của AML1.Tuy nhiên những nghiên cứu trên chuột cho thấy nếu chỉ riêng phức hợp gen lai AML1/ETO không đủ để gây lơ xê mi

1.1.3 Biến đổi gen CBFβ/MYH11 trong inv(16)(p13;q22)

Đảo đoạn inv(16)(p13;q22) tạo nên phức hợp gen lai giữa CBFβ (còn được gọi là PEBP2b) nằm trên nhiễm sắc thể 16q22 và MYH11 nằm trên nhiễm sắc thể 16p13 (là gen mã hoá cho protein SMMHC) Đảo đoạn inv(16) được phát hiện lần đầu tiên vào năm

1982, đến năm 1991, gen lai CBFβ/MYH11 được Yanagisaka K phát hiện trên các tế bào dòng ME-1 có nguồn gốc từ lơ xê mi cấp thể M4eo

Cấu trúc của gen CBFβ vẫn chưa được biết đầy đủ, sản phẩm của gen là protein CBFβ là một yếu tố phiên mã nhị trùng cũng với sản phẩm của gen AML1 là CBFα Gen MYH11 được cấu tạo bằng

21 exon có kích thước 37 kb Do quá trình đảo đoạn nhiễm sắc thể

16, vùng 5’của MYH11 bị mất Vì vậy sau inv(16) chỉ có hoạt động của phức hợp gen lai CBFβ/MYH11 Gen lai này có sản phẩm là một protein khảm Sản phẩm này ngăn quá trình biệt hoá các tế bào thông qua vai trò của CBFα2 trong bào tương Phức hợp CBFα2/CBFβ/MYH11 cũng có vai trò như một chất ức chế truyền

Trang 9

tin thông qua cơ chế đồng ức chế hoạt động của modifying histone deacetylase Hoạt động của sản phẩm protein khảm tuy thế cũng chưa đủ gây lơ xê mi mà cần có phối hợp thêm một số các biến dị khác

Có 10 thể khác nhau của CBFβ/MYH11 xếp loại từ A đến J trong đó 85% là thể A, thể D và E chiếm 5%, còn lại là các thể khác

Lơ xê mi cấp dòng tuỷ có biến đổi gen CBFβ/MYH11 có một

số đặc điểm riêng Biến đổi gen này thường gặp ở lơ xê mi cấp dòng tuỷ thể M4 có bất thường về thành phần bạch cầu ưa acid (M4eo) Những bạch cầu ưa acid bất thường này có inv(16)(p13q22) và cũng

có nguồn gốc từ dòng tế bào lơ xê mi Trên phân tích nhiễm sắc thể, dạng lơ xê mi cấp dòng tuỷ có biến đổi gen CBFβ/MYH11 cũng có thể phối hợp với các dạng bất thường nhiễm sắc thể khác như là trisomy 8, trisomy 21, trisomy 22 và del(7q)

Thường rất khó phát hiện inv(16)(p13q22) trên kỹ thuật nhuộm băng nhiễm sắc thể, vì vậy nhiều khi có thể phát hiện biến đổi gen CBFβ/MYH11 bằng RT-PCR trên những bệnh nhân không thấy inv(16) Biến đổi gen CBFβ/MYH11 chiếm khoảng 8-10% lơ xê mi cấp dòng tuỷ, và có thể chiếm tới khoảng 50% lơ xê mi cấp dòng tuỷ thể M4eo, tuy nhiên có thể thấy ở một số các thể khác như M2, M5, hoặc hiếm hơn ở M1, M6 và M7

Trên lâm sàng, lơ xê mi cấp có biến đổi gen CBFβ/MYH11 có hiệu quả điều trị tốt, tỷ lệ lui bệnh cao Lơ xê mi cấp có biến đổi gen CBFβ/MYH11 thường được gộp với lơ xê mi cấp có biến đổi gen AML1/ETO tạo thành nhóm lơ xê mi cấp dòng tuỷ CBF có tiên lượng tốt

Trang 10

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu là 110 bệnh nhân được điều trị tại khoa Bệnh máu ác tính (C8) -Viện Huyết học và Truyền máu trung ương và Khoa Huyết học truyền máu - Bệnh viện Bạch mai được chẩn đoán

lơ xê mi cấp dòng tủy theo tiêu chuẩn FAB Thời gian nghiên cứu từ 3/2007-3/2009

2.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU:

- Máu ngoại vi của bệnh nhân

- Dịch tuỷ xương của bệnh nhân

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

- Nghiên cứu mô tả, tiến cứu có theo dõi dọc

2.3.2 Nội dung và biến số nghiên cứu:

- Nghiên cứu các biến đổi gen PML/RARα, AML1/ETO, CBFβ/MYH11 ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ người lớn: tỷ lệ có biến đổi gen, thể lơ xê mi có biến đổi gen, kiểu biến đổi của từng gen, đối chiếu kết quả biến đổi gen với phân tích nhiễm sắc thể

- Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, huyết học của bệnh nhân lơ xê

mi cấp dòng tuỷ ở người lớn có và không có các biến đổi gen: đặc điểm lâm sàng, các chỉ số tế bào máu ngoại vi và tuỷ xương, các chỉ

số đông máu

- Nghiên cứu đáp ứng điều trị tấn công của bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ có và không có các biến đổi gen: diễn biến điều trị (số ngày điều trị, thời gian có SLBC <1G/l, thời gian để SLBCTT >1G/l, các

Trang 11

biến chứng sau điều trị), kết quả điều trị (tỷ lệ LBHT, LBKHT, KLB

và tử vong)

2.3.3 Phân nhóm đối tượng nghiên cứu:

- Các đối tượng nghiên cứu được chia làm 5 nhóm dựa vào đặc điểm của biến đổi gen Mỗi nhóm đều được tiến hành nghiên cứu các nội dung và biến số nghiên cứu như mục 2.3.2, đồng thời được so sánh giữa các cặp với nhau về từng đặc điểm

+ Nhóm 1: các bệnh nhân thể M3 có biến đổi gen PML/RARα

+ Nhóm 2: các bệnh nhân thể M3 không có biến đổi gen PML/RARα + Nhóm 3: các bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ có biến đổi gen AML1/ETO

+ Nhóm 4: các bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ có biến đổi gen CBFβ/MYH11

+ Nhóm 5: các bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ (ngoại trừ thể M3) không có cả 3 loại biến đổi gen

2.3.4 Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu:

2.3.4.1 Kỹ thuật nhuộm hoá học tế bào: nhuộm peroxydase

(MPO), sudan đen, esterase đặc hiệu và không đặc hiệu, PAS

2.3.4.2 Kỹ thuật phân tích nhiễm sắc thể:

2.3.4.3 Kỹ thuật xác định kháng nguyên màng tế bào bằng kháng thể đơn dòng dựa trên phương pháp miễn dịch huỳnh quang:

2.3.4.4 Kỹ thuật RT-PCR và nested-PCRxác định các biến đổi gen PML/RARα, AML1/ETO và CBFβ/MYH11

2.3.5 Quy trình nghiên cứu:

2.3.5.1 Chẩn đoán xác định và phân loại lơ xê mi cấp dòng tủy :

tiến hành làm huyết tủy đồ với 4 phương pháp: hình thái tế bào, hóa học tế bào, miễn dịch, di truyền tế bào

Trang 12

2.3.5.2 Lập hồ sơ chi tiết: tiến hành khám bệnh nhân, khai thác

triệu chứng, tiền sử bệnh

2.3.5.3 Tiến hành các xét nghiệm chức năng cơ bản

2.3.5.4 Giải thích: về bệnh cũng như phương hướng điều trị cho

bệnh nhân và gia đình Đối với bệnh nhân bị lơ xê mi cấp, nếu gia đình và bệnh nhân đồng ý điều trị hóa chất thì cần có cam kết trong

- Quản lý, phân tích, tính toán các số liệu trung bình, độ lệch, trung

vị, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, so sánh sự chênh lệch có ý nghĩa thống

kê giữa 2 biến (giá trị p) bằng chương trình SPSS 13.0

- So sánh các tỷ lệ nghiên cứu bằng công thức: t = (φ1- φ2) X ((n1 x n2)/(n1 + n2))1/2

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU:

- Số bệnh nhân nghiên cứu: 110 bệnh nhân

- Tuổi nhóm nghiên cứu : từ 16-70 tuổi

- Tỷ lệ giới của nhóm nghiên cứu : - tỷ lệ nam/nữ là 1,09

- Phân loại nhóm nghiên cứu theo FAB: số bệnh nhân thể M2

(21,8%), M3 (27,3%), M4 (20,9%) chiếm tỷ lệ cao, tiếp đến số bệnh nhân thể M4eo (10%), M5, các thể M6 và M7 chiếm tỷ lệ thấp nhất

Trang 13

3.2 PHÂN TÍCH CÁC BIẾN ĐỔI GEN PML/RARα, AML1/ETO VÀ CBFβ/MYH11:

3.2.1 Phân tích biến đổi gen PML/RARα:

- tỷ lệ có biến đổi PML/RARα ở bệnh nhân lơ xê mi cấp thể M3 là 76%

- các bệnh nhân thể khác không có bệnh nhân nào có biến đổi gen PML/RARα

- các kiểu biến đổi của PML/RARα là: bcr1 chiếm 72%, bcr2 chiếm

12%, bcr3 chiếm 16%

- kết quả phân tích nhiễm sắc thể của lơ xê mi cấp M3 có biến đổi gen PML/RARα: tỷ lệ thấy t(15;17) ở nhóm bệnh nhân có biến đổi gen PML/RARα là 56,25%

3.2.2 Phân tích biến đổi gen AML1/ETO:

- tỷ lệ biến đổi gen AML1/ETO ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ: chiếm 20%

- các thể lơ xê mi cấp theo FAB có biến đổi gen AML1/ETO: 4,6%

M1, 31,8% M2, 36,4% M4 và 27,2% M4eo

- tỷ lệ thể M2 có biến đổi gen AML1/ETO: 29% số các bệnh nhân thể M2

- kết quả phân tích nhiễm sắc thể ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy

có biến đổi gen AML1/ETO:có 52,9% bệnh nhân có biến đổi gen AML1/ETO thấy có t(8;21)

3.2.3 Phân tích biến đổi gen CBFβ/MYH11:

- tỷ lệ biến đổi gen CBFβ/MYH11 ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy: chiếm 6,4%

- các thể lơ xê mi cấp dòng tuỷ theo FAB có biến đổi gen CBFβ/MYH11: 28,6% M2, 28,6% M4 và 42,8%M4eo

Trang 14

- tỷ lệ M4eo có biến đổi gen CBFβ/MYH11: 27,3% số các bệnh nhân

thể M4eo

- các kiểu của biến đổi gen CBFβ/MYH11: type A chiếm 57,1%,

type E chiếm 28,6%, type F chiếm 14,3%

- kết quả phân tích nhiễm sắc thể của các bệnh nhân có

CBFβ/MYH11: không có bệnh nhân nào thấy inv(16)

3.3 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HUYẾT HỌC VÀ ĐÁP ỨNG

ĐIỀU TRỊ TẤN CÔNG CỦA BỆNH NHÂN LƠ XÊ MI CẤP

DÒNG TUỶ CÓ CÁC BIẾN ĐỔI GEN PML/RARα,

AML1/ETO VÀ CBFβ/MYH11

3.3.1 Đặc điểm lâm sàng, huyết học và đáp ứng điều trị tấn công

ở bệnh nhân lơ xê mi cấp thể M3 có biến đổi gen PML/RARα :

được trình bày ở các bảng 3.15, 3.19

Bảng 3.15: Đặc điểm lâm sàng của lơ xê mi cấp thể M3 có biến

đổi gen PML/RARα

Có PML/RARα N=25

Không có PML/RARα N=8

P Triệu chứng

Nhận xét: + tỷ lệ xuất huyết rầm rộ ở nhóm có biến đổi cao hơn

nhóm không có biến đổi với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Ngày đăng: 08/04/2014, 13:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.15: Đặc  điểm lâm sàng của lơ xê mi cấp thể M3 có biến - Nghiên cứu một số biến đổi gen đặc trưng và đáp ứng điều trị tấn công ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ
Bảng 3.15 Đặc điểm lâm sàng của lơ xê mi cấp thể M3 có biến (Trang 14)
Bảng 3.26: Các chỉ  số  tế bào của lơ xê mi cấp có biến  đổi gen - Nghiên cứu một số biến đổi gen đặc trưng và đáp ứng điều trị tấn công ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ
Bảng 3.26 Các chỉ số tế bào của lơ xê mi cấp có biến đổi gen (Trang 16)
Bảng 3.23: Đặc  điểm lâm sàng của lơ xê mi cấp có biến đổi gen - Nghiên cứu một số biến đổi gen đặc trưng và đáp ứng điều trị tấn công ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ
Bảng 3.23 Đặc điểm lâm sàng của lơ xê mi cấp có biến đổi gen (Trang 16)
Bảng 3.29: Kết quả điều trị tấn công của lơ xê mi cấp có biến đổi  gen AML1/ETO - Nghiên cứu một số biến đổi gen đặc trưng và đáp ứng điều trị tấn công ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ
Bảng 3.29 Kết quả điều trị tấn công của lơ xê mi cấp có biến đổi gen AML1/ETO (Trang 17)
Bảng 3.34: Kết quả đáp ứng điều trị tấn công của lơ xê mi cấp có  biến đổi gen CBFβ/MYH11 - Nghiên cứu một số biến đổi gen đặc trưng và đáp ứng điều trị tấn công ở bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tuỷ
Bảng 3.34 Kết quả đáp ứng điều trị tấn công của lơ xê mi cấp có biến đổi gen CBFβ/MYH11 (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w