Nghiên cứu một số chỉ số sinh học và mối tương quan giữa các chỉ số này ở phụ nữ mãn kinh Cần Thơ
Trang 1TRƯờNG ĐạI HọC Y Hμ NộI
Nguyễn Trung Kiên
nghiên cứu một số chỉ số sinh học
vμ mối tương quan giữa các chỉ số nμy
ở phụ nữ m∙n kinh cần thơ
Chuyên ngành: Sinh lý học
Mã số: 3.01.04
tóm tắt luận án tiến sĩ y học
Hà Nội - 2007
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Thị Minh Đức
Phản biện 1: GS.TS Phan Trường Duyệt
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Trường Sơn
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thị Hà
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước họp tại trường Đại học Y Hà Nội
vào hồi 9 giờ 00 ngày 23 tháng 4 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Y học trung ương
- Thư viện trường Đại học Y Hà Nội
Trang 21 Nguyễn Trung Kiên, Phạm Công Khánh, Phạm Thị Minh
Đức (2004), "Nghiên cứu chỉ số BMI, tỷ số vòng eo/vòng mông
và đường huyết của phụ nữ mãn kinh Cần Thơ", Tạp chí Nghiên
cứu Y học, 28 (2), tr 13-17
2 Nguyễn Trung Kiên, Phạm Thị Minh Đức (2005), "Mối liên
quan giữa nồng độ β-estradiol với một số chỉ số hình thái và
chức năng trên phụ nữ mãn kinh Cần Thơ", Tạp chí Nghiên cứu
Y học, 39 (6), tr 37-40
3 Nguyễn Trung Kiên, Lê Ngọc Hưng, Phạm Thị Minh Đức
(2006), "Một số đặc điểm nhân trắc của phụ nữ mãn kinh Cần
Thơ", Tạp chí Nghiên cứu Y học, 42 (3), tr 23-26
4 Nguyễn Trung Kiên, Phạm Hùng Lực, Phạm Thị Minh Đức
(2006), "Tuổi mãn kinh của phụ nữ Cần Thơ", Tạp chí Nghiên
cứu Y học, 43 (4), tr 52-55
5 Nguyễn Trung Kiên, Phạm Thị Minh Đức (2006), "Nghiên
cứu một số chỉ số liên quan đến chuyển hóa xương ở phụ nữ
mãn kinh Cần Thơ", Tạp chí Sinh lý học, 10 (3), tr 11-15
Trang 3
mở đầu
Trên thế giới, tại các quốc gia đã và đang phát triển, tỷ lệ người
lớn tuổi ngày càng tăng cao Tuổi thọ trung bình của phụ nữ cũng
tăng lên, điều này cho thấy sẽ có nhiều phụ nữ phải trải qua phần đời
sống mãn kinh trong khoảng thời gian từ 1/4 đến 1/3 cuộc đời mình
Trong lịch sử của đất nước ta, từ lâu vai trò của người phụ nữ luôn
được đề cao Số phụ nữ trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ khoảng 9% tổng dân
số Quãng đời sau thời kỳ sinh đẻ của người phụ nữ ngày càng được
kéo dài nhờ những tiến bộ về kinh tế-văn hóa-xã hội Chăm sóc sức
khỏe cho phụ nữ mãn kinh trở thành vấn đề quan tâm của toàn xã hội
Từ 30 năm qua, rất nhiều tác giả trên thế giới đã tiến hành nghiên
cứu nhiều khía cạnh sức khỏe ở thời kỳ mãn kinh Trong khi đó ở
nước ta, lĩnh vực này mới bắt đầu thu hút được sự quan tâm của các
nhà khoa học Do vậy, nhiều vấn đề nghiên cứu đang được đặt ra
Thành phố Cần Thơ - trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long -
đang trên đà phát triển cũng rất cần các công trình nghiên cứu để hội
nhập với xu thế chung của cả nước và khu vực
Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài này với các mục tiêu sau:
1 Xác định tuổi m∙n kinh của phụ nữ Cần Thơ
2 Mô tả một số đặc điểm hình thái của phụ nữ m∙n kinh Cần Thơ
3 Mô tả một số đặc điểm chức năng của hệ thống nội tiết - sinh
sản, tuần hoàn, chuyển hóa lipid, chuyển hóa glucid và chuyển
hóa xương của phụ nữ m∙n kinh Cần Thơ
4 Mô tả mối liên quan giữa một số chỉ số hình thái - chức năng và
giữa nồng độ β-estradiol huyết thanh với các chỉ số hình thái -
chức năng ở phụ nữ m∙n kinh Cần Thơ
* ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới của luận án: cung cấp các số
liệu về đặc điểm hình thái - chức năng của phụ nữ mãn kinh Cần Thơ,
đồng thời tìm ra mối liên quan giữa các chỉ số nghiên cứu nhằm góp phần làm sáng tỏ cơ chế của những thay đổi sinh học và các nguy cơ bệnh lý liên quan ở thời kỳ này
* Cấu trúc của luận án: luận án gồm 148 trang, được chia ra: Mở
đầu: 2 trang, chương 1-Tổng quan: 33 trang, chương 2-Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 14 trang, chương 3-Kết quả nghiên cứu: 38 trang, chương 4-Bàn luận: 36 trang, Kết luận: 2 trang, Kiến nghị: 1 trang, Tài liệu tham khảo: 22 trang
Chương 1 Tổng quan 1.1 Đại cương về m∙n kinh
Mãn kinh được định nghĩa là tình trạng ngừng hành kinh vĩnh viễn, một vô kinh thứ phát do suy giảm tự nhiên và không hồi phục
của hoạt động buồng trứng
Tuổi mãn kinh tự nhiên khoảng 40-50 Mãn kinh trước 40 tuổi
được xem là mãn kinh sớm, mãn kinh sau 55 tuổi được xem là mãn kinh muộn Tuổi mãn kinh ở các nước phát triển khoảng 51 tuổi, còn
ở các nước đang phát triển khoảng gần 50 tuổi
Mặc dù mãn kinh không phải là bệnh lý nhưng về lâu dài tình trạng thiếu hụt estrogen làm tăng nguy cơ xuất hiện những rối loạn liên quan đến sự lão hóa như loãng xương, xơ vữa động mạch
1.2 Các biến đổi xảy ra ở thời kỳ m∙n kinh
- Các biến đổi ở hệ thống nội tiết-sinh dục: bước vào thời kỳ
mãn kinh nồng độ β-estradiol, estron giảm xuống rất thấp; estron trở thành loại estrogen tuần hoàn chính yếu Nguồn gốc estron đều từ quá trình thơm hóa androstenedion ở mô mỡ Sau đó estron sẽ được
Trang 4chuyển đổi thành β-estradiol Thiếu hụt estrogen làm các cơ quan
sinh dục teo nhỏ, nồng độ FSH và LH tăng lên
- Các biến đổi hình thái: chiều cao giảm trung bình 0,49-0,52cm
trong từng 5 năm một Cân nặng liên quan đến khối mỡ dự trữ, khối
mỡ này phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt Những người có
tầm vóc bé nhỏ dễ xuất hiện loãng xương Ngoài ra, trong thời kỳ
mãn kinh còn có sự tăng rõ rệt tỷ lệ mỡ ở các vùng trung tâm của cơ
thể Đây được xem là một yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành và là
dấu hiệu báo động nguy cơ đề kháng insulin
- Các biến đổi chuyển hóa glucid: khi mãn kinh, đáp ứng của
insulin với glucose máu giảm Kèm theo đó là tình trạng đề kháng
insulin và giảm khả năng bắt giữ insulin của gan Hậu quả của những
thay đổi này là sự gia tăng nồng độ glucose cũng như insulin trong
máu dẫn đến gia tăng tỷ lệ bệnh đái tháo đường typ II
- Các biến đổi chuyển hóa lipid: trong thời kỳ mãn kinh có sự
gia tăng nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, triglycerid
và giảm HDL-cholesterol trong máu Các biến động chuyển hóa lipid
trên được cho rằng có liên quan một phần với sự giảm estrogen Vai
trò của estrogen là ức chế tổng hợp cholesterol Estrogen cũng có tác
dụng chống oxy hóa LDL-cholesterol, điều hòa hoạt động của các
gen sản xuất apoprotein Rối loạn chuyển hóa lipid làm tăng nguy cơ
xơ vữa động mạch ở người phụ nữ khi mãn kinh
- Các biến đổi tim mạch: mãn kinh nằm trong tiến trình của sự
lão hóa, đó cũng là thời điểm hệ tim mạch có nhiều biến đổi do tình
trạng xơ hóa: thành động mạch dày lên, giảm tính đàn hồi, hậu quả
làm tăng huyết áp; tim giãn ra mất dần khả năng co bóp và thích nghi
với gắng sức dẫn đến suy tim Mãn kinh, thiếu estrogen càng làm
tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch
Các biến đổi hình thái, chuyển hóa glucid, lipid, tim mạch tạo nên hội chứng chuyển hóa, bao gồm: béo bụng hoặc béo nội tạng, đái tháo đường typ II hoặc không dung nạp glucose, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu Hội chứng chuyển hóa có mối liên hệ ràng buộc với tình trạng kháng và cường insulin đồng thời được đặc trưng bởi các dấu hiệu của xơ vữa động mạch và các biến chứng tim mạch
- Các biến đổi chuyển hóa xương: quá trình tiêu xương xuất hiện
ở tất cả phụ nữ mãn kinh là điều không tránh khỏi và lượng estrogen thấp được xem là thủ phạm làm tăng tốc độ mất xương ở thời kỳ này Mật độ xương giảm được nhận thấy rõ nhất ở những nơi có chủ yếu là xương xốp Loãng xương là giai đoạn cuối của tiến trình mất xương Loãng xương mãn kinh được xếp vào loại loãng xương tiên phát typ I
1.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới vμ trong nước
Trong các thập niên qua, rất nhiều tác giả trên thế giới đã tiến hành nghiên cứu nhiều khía cạnh thuộc lĩnh vực sức khỏe sinh sản của phụ nữ mãn kinh như tuổi mãn kinh, loãng xương, xơ vữa động mạch, liệu pháp hormon thay thế Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại như thiếu các thông tin về mãn kinh ở các nước đang phát triển
Trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây, lĩnh vực này mới bắt đầu thu hút được sự quan tâm của một số nhà khoa học ở nước ta Đặc biệt là công trình nghiên cứu quy mô của Phạm Thị Minh Đức và CS:
"Nghiên cứu thực trạng sức khỏe sinh sản của phụ nữ Việt Nam mãn kinh và đề xuất các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng sống của phụ nữ ở lứa tuổi này" Công trình đã tiến hành đánh giá nhiều khía cạnh về sức khỏe của phụ nữ mãn kinh Tuy nhiên, vì là một trong những đề tài đi tiên phong nên dĩ nhiên chưa bao trùm được
Trang 5tất cả các chỉ số, các vấn đề liên quan đến thời kỳ mãn kinh nhưng
qua đó nó đã mở hướng đi cho nhiều nghiên cứu tiếp theo
Chương 2
Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chia 2 nhóm: nhóm chủ cứu là nhóm phụ nữ mãn kinh (PNMK)
và nhóm chứng là nhóm phụ nữ ở độ tuổi 25-39 (PNSS)
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng
- Nhóm PNMK là những phụ nữ mãn kinh tự nhiên, sau hai năm
không có kinh trở lại và tuổi mãn kinh từ 40-55 tuổi
- Nhóm PNSS từ 25-39 tuổi, đang có kinh nguyệt bình thường
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Loại trừ tất cả những đối tượng đang mắc bệnh cấp tính, bệnh tâm
thần, bệnh liên quan đến chuyển hóa xương, đái tháo đường typ I,
bệnh thận, gan mạn tính, những người quá già không còn minh mẫn
hoặc đang dùng bất cứ loại thuốc nào hay có tiền sử phẫu thuật cắt tử
cung, buồng trứng Các phụ nữ ở độ tuổi sinh sản đang mang thai,
cho con bú cũng không được đưa vào nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang có phân tích
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Công thức tính cỡ mẫu: n = [z2
1- α /2.p.(1- p)]/d2 = [(1,96)2.p.q]/(p.ε)2
Chọn p=0,5; q=0,5; d=0,05, tính ra: n=384 người/nhóm Sử dụng
hiệu ứng thiết kế là 2, nên tổng số đối tượng là 768 người/nhóm
Riêng phần các xét nghiệm chỉ tiến hành với cỡ mẫu 60 người/nhóm
- Chọn mẫu ngẫu nhiên
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2 4 6 8 10 12 14 16 18
40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 Tuổi mãn kinh
Tỷ lệ %
- Đo chiều cao, cân nặng, các vòng bằng cân và thước dây Trung Quốc Chỉ số BMI(kg/m2)=CN(kg)/[CC(m)]2, chỉ số khối nạc, khối
mỡ tính theo công thức của Nguyễn Quang Quyền Béo phì được chẩn đoán theo tiêu chuẩn dùng cho người châu á của WHO, béo phì trung tâm khi tỷ số VE/VM >0,85 Đo bề dày lớp mỡ dưới da ở ngoài mỏm cùng vai, sau-giữa cánh tay, cạnh rốn, giữa mông, giữa đùi
- Định lượng glucose máu bằng que thử trên máy Accutrend alpha (hãng Roche) Tăng glucose máu khi glucose >6,4mmol/L
- Đo HA bằng HA kế đồng hồ (Nhật Bản), phân loại theo JNC VII Ghi ECG bằng máy Fukuda (Nhật Bản)
- Định lượng các hormon và β-CrossLaps huyết thanh bằng phương pháp miễn dịch Sử dụng các bộ kit của hãng Roche (Mỹ)
- Định lượng các thông số lipid máu theo phương pháp enzym so màu với bộ kit của hãng Wako Pure Chemical Industries (Nhật Bản)
- Định lượng calci và creatinin theo phương pháp so màu với các
bộ kit của hãng Wako Pure Chemical Industries (Nhật Bản)
- Xác định hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn của Mỹ
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS 13.0
Chương 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Tuổi m∙n kinh
Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi m∙n kinh
Từ biểu đồ 3.1 cho thấy tuổi mãn kinh
là 50 chiếm tỷ
lệ nhiều nhất 40 42 44 46 48 50 52 54 Tuổi mãn kinh
%
16
12
8
4 0
Trang 6Bảng 3.1 Tuổi m∙n kinh trung bình qua các thời kỳ
Trước thập niên 80-thế kỷ XX 109 45,9 3,18
Thập niên 80-thế kỷ XX 153 47,6 3,58
Thập niên 90-thế kỷ XX 232 49,1 3,30
3 năm đầu-thế kỷ XXI 274 49,9 3,02
<0,001
Từ bảng 3.1 cho thấy tuổi mãn kinh tăng dần qua các thập niên
Trung bình cứ sau 10 năm, tuổi mãn kinh sẽ chậm lại khoảng 2 năm
Bảng 3.2 Tuổi m∙n kinh trung bình theo khu vực
Từ bảng 3.2 cho thấy tuổi mãn kinh trung bình của phụ nữ thành
thị cao hơn hẳn phụ nữ nông thôn
3.2 Một số đặc điểm hình thái của phụ nữ m∙n kinh
3.2.1 Các chỉ số nhân trắc
Bảng 3.3 Cân nặng, chiều cao, chỉ số BMI, khối mỡ, khối nạc ( ±SD)
Chỉ số PNMK (n=768) PNSS (n=768) p
Chiều cao (cm) 151,0±5,55 152,6±5,18 <0,001
Cân nặng (kg) 48,9±9,20 47,8±7,71 <0,05
BMI (kg/m 2 ) 21,4±3,59 20,5±3,15 <0,001
Khối mỡ (kg) 11,1±2,11 10,1±1,74 <0,001
Từ bảng 3.3 cho thấy phụ nữ mãn kinh có CC thấp hơn trong khi
CN, chỉ số BMI, khối mỡ cao hơn phụ nữ ở độ tuổi sinh sản Khác
biệt về chỉ số khối nạc giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê
X
Bảng 3.4 Vòng ngực, vòng eo, vòng mông, tỷ số VE/VM ( ±SD)
Chỉ số PNMK (n=768) PNSS (n=768) p
VN (cm) 77,5±7,65 75,1±6,65 <0,001
VE (cm) 75,1±10,69 66,5±5,78 <0,001
VM (cm) 88,7±7,59 84,6±4,88 <0,001 VE/VM 0,85±0,102 0,78±0,048 <0,001
Từ bảng 3.4 cho thấy phụ nữ mãn kinh có VN, VE, VM và tỷ số VE/VM cao hơn phụ nữ ở độ tuổi sinh sản có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.5 Bề dày lớp mỡ dưới da (mm) ( ±SD)
Chỉ số PNMK (n=759) PNSS (n=752) p
Cánh tay 16,9±8,51 16,2±8,87 <0,05
Từ bảng 3.5 cho thấy phụ nữ mãn kinh có BDLMDD ở bụng, cánh tay cao hơn; BDLMDD ở mông, đùi thấp hơn phụ nữ ở nhóm chứng
3.2.2 Đánh giá tình trạng béo phì dựa vào các chỉ số nhân trắc
X
43,0
24,6
0 10 20 30 40 50
PNMK PNSS
%
(***)
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ béo phì trung tâm dựa vào tỷ số VE/VM
X
Từ biểu đồ 3.2 cho thấy phụ nữ mãn kinh có tỷ lệ béo phì trung tâm dựa vào
tỷ số vòng eo/vòng mông là 43% cao hơn phụ nữ ở độ tuổi sinh sản với p<0,001
Trang 7
3.3 Một số đặc điểm chức năng của phụ nữ m∙n kinh
3.3.1 Đặc điểm về chuyển hóa glucid ở phụ nữ mãn kinh
3.3.1.1 Nồng độ glucose và insulin trong máu lúc đói
Bảng 3.6 Nồng độ glucose và insulin trong máu lúc đói ( ±SD)
Chỉ số PNMK (n=768) PNSS (n=768) p
Glucose (mmol/L) 5,1±1,78(n=763) 4,2±0,77(n=754) <0,001
Insulin (pmol/L) 64,3±69,52(n=59) 38,7±46,99(n=59) <0,05
Từ bảng 3.6 cho thấy phụ nữ mãn kinh có nồng độ glucose và
insulin trong máu lúc đói cao hơn hẳn so với phụ nữ ở nhóm chứng
%
2,0 1,8
12,3 7,0
16,5 10,5
48,5 51,8
20,7 28,9
0 10 20 30 40 50 60
Béo phì độ II Béo phì độ I Nguy cơ béo Bình thường Gầy
PNMK PNSS
(***)
%
2,0 1,5
11,4 5,1
12,3 7,0
13,6 9,6
40,2 47,9
20,5 28,9
0 10 20 30 40 50
Rất nặng
Nặng Trung bình
Tăng Bình thường
Thấp
PNMK PNSS
(***)
Từ biểu đồ 3.3
cho thấy phụ nữ mãn
kinh có tỷ lệ béo phì
là 30,8% cao hơn hẳn
so với phụ nữ ở nhóm
chứng
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ
béo phì dựa vào
chỉ số BMI
Từ biểu đồ 3.4
cho thấy phụ nữ mãn
kinh có tình trạng
béo phì dựa vào chỉ
số BMI và VE cao
hơn hẳn phụ nữ ở
nhóm chứng
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ
béo phì dựa vào chỉ
số BMI và VE
X
5,7
0,8
0 1 2 3 4 5 6
PNM K PNSS
%
(***)
3.3.1.2 Tỷ lệ tăng glucose máu lúc đói
Bảng 3.7 Tỷ lệ có glucose máu lúc đói tăng theo tình trạng béo phì
Glucose máu Chỉ số
Béo phì
(theo chỉ số BMI) Không 91,9% 8,1% <0,01
Béo phì trung tâm (theo tỷ số VE/VM) Không 99,1% 0,9% <0,001
Từ bảng 3.7 cho thấy những phụ nữ mãn kinh béo phì có tỷ lệ tăng glucose máu lúc đói cao hơn hẳn so với những người không béo phì
3.3.2 Đặc điểm về chuyển hóa lipid ở phụ nữ mãn kinh 3.3.2.1 Nồng độ các thành phần lipid máu
Bảng 3.8 Nồng độ lipid máu trung bình (mmol/L) ( ±SD)
Chỉ số PNMK (n=60) PNSS (n=60) p
Cholesterol TP 5,3±1,17 4,3±1,05 <0,001 Triglycerid 3,2±2,51 1,7±1,31 <0,001 Cho-TP/HDL-C 6,9±2,51 5,2±1,77 <0,001
Từ bảng 3.8 cho thấy phụ nữ mãn kinh có LDL-cholesterol, cholesterol TP và triglycerid cao hơn hẳn phụ nữ ở độ tuổi sinh sản
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ tăng glucose máu lúc đói
Từ biểu đồ 3.5 cho thấy phụ nữ mãn kinh có
tỷ lệ tăng glucose máu lúc đói là 5,7% cao hơn nhiều so với phụ nữ ở độ tuổi sinh sản (p<0,001)
X
Trang 83.3.2.2 Tỷ lệ phụ nữ có rối loạn lipid máu
Bảng 3.9 Tỷ lệ có rối loạn cả bốn thành phần lipid máu
Béo phì
(theo chỉ số BMI) Không 24,4% >0,05
Béo phì trung tâm
(theo tỷ số VE/VM) Không 15,4% <0,001
Tăng glucose máu
Từ bảng 3.9 cho thấy phụ nữ mãn kinh có béo phì trung tâm dễ bị
rối loạn cả 4 thành phần lipid máu hơn so với người không có béo phì
3.3.3 Đặc điểm về chức năng tuần hoàn ở phụ nữ mãn kinh
3.3.3.1 Các chỉ số tuần hoàn
Bảng 3.10 Trị số huyết áp (mmHg) ( ±SD)
Chỉ số PNMK (n= 757) PNSS (n=760) p
HA tối đa 133,2±23,89 114,6±12,76 <0,001
HA tối thiểu 82,3±12,92 73,7±9,24 <0,001
HA trung bình 99,3±15,79 87,3±9,69 <0,001
Từ bảng 3.10 cho thấy phụ nữ mãn kinh có HATĐ, HATT và
HATB cao hơn so với phụ nữ ở độ tuổi sinh sản có ý nghĩa thống kê
%
(***)
(**) (***)
(***)
61,0 50,8 61,0
27,1 52,5
22,0 50,8
18,6
76,3
40,7
0 10 20 30 40 50 60 70 80
Giảm HDL-C
Tăng LDL-C Tăng cho-TP
Tăng triglycerid Tăng cho-TP/HDL-C
PNMK PNSS
X
Từ biểu đồ 3.6 cho
thấy phụ nữ mãn
kinh có tỷ lệ tăng
LDL-C, cholesterol
TP, triglycerid, tỷ
số cholesterol
TP/HDL-C cao hơn
rõ rệt so với phụ nữ
ở độ tuổi sinh sản Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ có rối loạn từng loại lipid máu
19,8
1,8
26,7
9,4
34,332,8
19,2 56,0
0 10 20 30 40 50 60
Tăng HA
độ II Tăng HA
độ I Tiền tăng HA Bình thường
PNMK PNSS
Bảng 3.11 Các chỉ số điện tâm đồ ( ±SD)
(n=754)
PNSS (n=751)
p
Tần số tim (lần/phút) 78,5±11,49 77,2±12,00 >0,05
Góc α (độ) 42,6±20,57 55,9±19,17 <0,001 Biên độ sóng P (mm) 1,2±0,49 1,1±0,47 >0,05
Thời gian sóng P (% giây) 8,1±2,03 7,5±1,81 <0,001 Thời gian khoảng PQ (% giây) 15,1±2,55 14,6±2,20 <0,05 Thời gian QRS (% giây) 7,5±1,90 7,2±1,76 >0,05
Biên độ sóng S ở V 1 -V 2 (mm) 12,0±4,63 12,8±5,15 >0,05
Biên độ sóng R ở V 5 -V 6 (mm) 16,0±5,83 12,7±4,41 <0,001 Chỉ số Sokolov-Lyon (mm) 26,9±7,98 22,7±6,69 <0,001 Biên độ sóng T (mm) 3,8±1,78 3,7±1,60 >0,05
Thời gian QT (% giây) 37,1±3,68 36,5±3,67 >0,05
Từ bảng 3.11 cho thấy điện tâm đồ của phụ nữ mãn kinh có thời gian sóng P, khoảng PQ, biên độ sóng R ở V5-V6, chỉ số Sokolov Lyon lớn hơn trong khi góc α nhỏ hơn so với ở phụ nữ ở nhóm chứng
3.3.3.2 Tỷ lệ phụ nữ mãn kinh tăng huyết áp và mắc hội
chứng chuyển hóa
%
X
Biểu đồ 3.7 Phân loại huyết áp theo JNC VII
Từ biểu đồ 3.7 cho thấy phụ nữ
mãn kinh có tỷ lệ tăng HA độ I và II
là 46,5% cao hơn rất rõ so với phụ nữ
ở nhóm chứng
(***)
Trang 9Bảng 3.12 Tỷ lệ tăng huyết áp
Huyết áp Chỉ số
Bình thường Tăng p
Béo phì
(theo chỉ số BMI) Không 82,8% 17,2% <0,001
Béo phì trung tâm
(theo tỷ số VE/VM) Không 84,6% 15,4% <0,001
Tăng glucose máu
Không 80,4% 19,6% <0,001
Rối loạn bốn
thành phần lipid Không 80,0% 20,0% <0,05
Từ bảng 3.12 cho thấy phụ nữ mãn
kinh có béo phì, tăng glucose và rối loạn
cả 4 thành phần lipid máu dễ bị tăng
huyết áp hơn so với phụ nữ mãn kinh
không có những dấu hiệu đó
Từ biểu đồ 3.8 cho thấy tỷ lệ mắc hội
chứng chuyển hóa ở phụ nữ mãn kinh là
57,6% cao hơn rất nhiều so với nhóm phụ
nữ ở độ tuổi sinh sản
3.3.4 Đặc điểm về chuyển hóa xương ở phụ nữ mãn kinh
3.3.4.1 Nồng độ các chất phản ánh quá trình chuyển hóa xương
Bảng 3.13 Các chỉ số phản ánh quá trình chuyển hóa xương ( ±SD)
Chỉ số PNMK(n=60) PNSS(n=60) p
Calci máu (mmol/L) 2,4±0,23 2,4±0,20 >0,05
Calci niệu (mmol/L) 1,8±0,77 1,8±1,10 >0,05
Calci/creatinin niệu (mmol/mol) 351,3±128,80 287,5±137,87 <0,05
β-CrossLap (pg/mL) 469,5±250,83 286,6±166,44 <0,001
Từ bảng 3.13 cho thấy phụ nữ mãn kinh có tỷ số calci/creatinin
niệu và β-CrossLap máu cao hơn hẳn so với phụ nữ ở nhóm chứng
X
57,6
8,6
0 10 20 30 40 50
PNSS
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa
3.3.4.2 Nồng độ PTH và calcitonin
Bảng 3.14 Nồng độ hormon PTH và calcitonin ( ±SD)
PTH (ng/L) 37,8±38,71 35,1±19,29 >0,05
Calcitonin (ng/L) 5,7±2,69 6,0±2,65 >0,05
Từ bảng 3.14 cho thấy khác biệt về nồng độ PTH và calcitonin giữa hai nhóm nghiên cứu không có ý nghĩa thống kê
3.3.5 Đặc điểm về nội tiết trục tuyến yên-buồng trứng ở phụ nữ
mãn kinh 3.3.5.1 Nồng độ các hormon sinh dục
Bảng 3.15 Nồng độ các hormon sinh dục ( ±SD)
Chỉ số PNMK (n=60) PNSS (n=60) p β-Estradiol (pmol/L)* 72,2±60,77 231,8±227,79 <0,001 Progesteron (nmol/L) 1,2±0,82 6,5±12,01 <0,01 Testosteron (nmol/L) 1,4±0,77 1,7±0,65 <0,05
(*): n=29, các trường hợp còn lại quá thấp dưới ngưỡng có thể định lượng.
Từ bảng 3.15 cho thấy nồng độ các hormon sinh dục ở phụ nữ mãn kinh thấp hơn rất nhiều so với phụ nữ ở độ tuổi sinh sản (p<0,05-0,001) và có tới hơn 50% số đối tượng không thể định lượng được β-estradiol vì nồng độ quá thấp dưới ngưỡng phát hiện
3.3.5.2 Nồng độ các hormon hướng sinh dục của tuyến yên
Bảng 3.16 Nồng độ hormon FSH và LH ( ±SD)
FSH (UI/L) 65,2±20,61 7,3±12,42 <0,001
LH (UI/L) 31,2±10,93 5,4±6,70 <0,001
Từ bảng 3.16 cho thấy nồng độ hormon FSH, LH ở phụ nữ mãn kinh cao hơn rất rõ so với nhóm phụ nữ ở độ tuổi sinh sản
X X X
Trang 1016 14 12 10 8 6 4 2
120
100
80
60
40
20
0
VE/VM-Glucose Khối mỡ-Glucose VE-Glucose VE/VM
Khối mỡ Glucose
VE Glucose
Glucose
Khối mỡ (kg) VE/VM
VE (cm) Glucose=0,065.VE+0,232
Glucose=0,304.Khối mỡ+1,722 Glucose=11,698.VE/VM-4,796
mmol/L
3.4 Liên quan giữa một số chỉ số hình thái-chức năng
vμ giữa nồng độ β-estradiol với các chỉ số hình
thái-chức năng ở phụ nữ m∙n kinh
3.4.1 Liên quan giữa một số chỉ số hình thái với chức năng
3.4.1.1 Liên quan giữa glucose máu với các chỉ số hình thái
Bảng 3.17 Hệ số tương quan
Cân nặng 0,12 <0,05
BMI 0,12 <0,001
Vòng eo 0,39 <0,001
VE/VM 0,54 <0,001
Khối mỡ 0,36 <0,001
3.4.1.2 Liên quan giữa lipid máu với các chỉ số hình thái
Bảng 3.18 Hệ số tương quan
HDL-C LDL-C Cho-TP Triglycerid
Chỉ số
r p r p r p r p
CN -0,1 >0,05 0,27 <0,05 0,29 <0,05 0,28 <0,05
BMI -0,1 >0,05 0,41 <0,01 0,44 <0,01 0,40 <0,01
VE -0,1 >0,05 0,43 <0,01 0,45 <0,001 0,35 <0,01
VE/VM -0,1 >0,05 0,47 <0,001 0,49 <0,001 0,42 <0,01
Khối mỡ -0,1 >0,05 0,28 <0,05 0,30 <0,05 0,21 >0,05
Từ bảng 3.18 cho thấy chỉ số BMI, VE, tỷ số VE/VM có mối
tương quan thuận với LDL-C, cholesterol TP và triglycerid
Biểu đồ 3.9 Đường biểu diễn tương quan giữa glucose máu với tỷ số VE/VM, VE và khối mỡ
ở phụ nữ m∙n kinh
Từ bảng 3.17 và biểu đồ
3.9 cho thấy nồng độ glucose
máu có mối tương quan thuận
với tỷ số VE/VM chặt chẽ
hơn so với VE, khối mỡ
10 8 6 4 2
100
80
60
40
20
0
VE/VM-Cholesterol TP BMI-Cholesterol TP VE-Cholesterol TP
VE/VM Cholesterol TP
BMI Cholesterol TP
VE Cholesterol TP
Cholesterol TP
Cho TP=0,056.VE+0,860
Cho TP=0,185.BMI+1,218
Cho TP=7,158.VE/VM-0,957
mmol/L
120 100 80 60 40
240 210 180 150 120 90 60 30
HATT-VE HATĐ-VE
HATT VE
HATĐ
VE
Vòng eo
HATĐ
HATT mmHg
cm HATT=0,392.VE+48,801 HATĐ=0,672.VE+73,513
8 7 6 5 4 3 2 1
100
80
60
40
20
0
VE/VM-LDL-C BMI-LDL-C VE-LDL-C
VE/VM LDL-C
BMI LDL-C
VE LDL-C
LDL-cholesterol LDL-C=5,315.VE/VM-1,139
LDL-C=0,042.VE+0,209
LDL-C=0,135.BMI+0,529
mmol/L
VE (cm)
BMI (kg/m 2 ) VE/VM
BMI (kg/m 2 )
VE (cm)
VE/VM
15 12 9 6 3 0
100
80
60
40
20
0
VE/VM-Triglycerid BMI-Triglycerid VE-Triglycerid
VE/VM Triglycerid
BMI Triglycerid
VE Triglycerid
Triglycerid
Triglycerid=13,104.VE/VM-8,263 Triglycerid=0,094.VE-4,241
Triglycerid=0,365.BMI-4,858
mmol/L
BMI (kg/m 2 )
VE (cm)
VE/VM
3.4.1.3 Liên quan giữa huyết áp với các chỉ số hình thái
Bảng 3.19 Hệ số tương quan
Chỉ số HATĐ HATT
VE 0,34 0,34 VE/VM 0,29 0,29
Biểu đồ 3.10 Đường biểu diễn tương quan giữa chỉ số BMI, VE,
tỷ số VE/VM với LDL-C
Biểu đồ 3.11 Đường biểu diễn tương quan giữa chỉ số BMI, VE,
tỷ số VE/VM với cho-TP
Biểu đồ 3.12 Đường biểu diễn tương quan giữa chỉ số BMI, VE, tỷ số VE/VM với triglycerid
Từ bảng 3.19 và biểu đồ 3.13 cho thấy VE có mối tương quan thuận với HA
Biểu đồ 3.13 Đường biểu diễn tương quan giữa VE với HA (p<0,001)
Biểu đồ 3.10, 3.11, 3.12 thể hiện mối tương quan thuận giữa một số chỉ số lipid máu và hình thái