1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT

28 524 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 295,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT

Trang 1

Nghiªn cøu mét sè chØ tiªu søc kháe sinh s¶n

vμ t¸c dông b¶o vÖ cña selen plus ë nam

c«ng nh©n tiÕp xóc nghÒ nghiÖp víi TNT

Chuyªn ngµnh : Søc khoÎ nghÒ nghiÖp M· sè : 62.72.73.05

huyªn ngµnh: sø khoÎ nghÒ nghiÖpM· sè: 62.72

tãm t¾t luËn ¸n tiÕn sü y häc

Hμ Néi – 2009

Trang 3

Phản biện 3: TS Nguyễn Việt Tiến

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án Nhà nước họp tại: phòng 207, giảng đường trung tâm - HVQY

Vào hồi …8… giờ 30 phút… ngày …23… tháng …5 năm 2009

có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Học viện Quân y

Trang 4

liên quan đến luận án

1 Đỗ Phương Hường, Nguyễn Liễu, Quản Hoàng Lâm (2008), “Nghiên cứu

một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với

TNT” Tạp chí Y dược học quân sự HVQY, 33(1), tr 45

2 Đỗ Phương Hường, Nguyễn Liễu, Quản Hoàng Lâm (2008), “Đánh giá

hiệu quả điều trị của thuốc chống oxy hoá Selen đối với số lượng và chất

lượng tinh trùng ở nam công nhân tiếp xúc với TNT” Tạp chí Y dược học quân sự HVQY, 33(2), tr 163

3 Đỗ Phương Hường, Nguyễn Liễu, Quản Hoàng Lâm (2008), “Hoạt độ

enzym chống oxy hoá và nhóm –SH ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp

với TNT” Tạp chí Y dược học quân sự HVQY, 33(3), tr 108

Trang 5

đặt vấn đề

Chất nổ trinitrotoluen (viết tắt là TNT) là hợp chất hydrocarbon nhân thơm, trong quốc phòng TNT được sử dụng làm vật liệu nổ chủ yếu Khi tiếp xúc TNT xâm nhập cơ thể theo ba đường: da, hô hấp, tiêu hoá và gây tổn hại cho sức khỏe là điều không thể tránh khỏi Một số tác giả trong nước và trên thế giới đề cập đến ảnh hưởng của TNT tới sinh sản chủ yếu trên thực nghiệm, TNT gây teo tinh hoàn chuột, thoái hóa tế bào biểu mô tiểu quản sinh tinh, giảm nồng độ testosteron huyết thanh, giảm số lượng và chất lượng tinh trùng Trên người tiếp xúc TNT (đặc biệt là nam công nhân) có rất ít số liệu đề cập đến ảnh hưởng của TNT đến sức khoẻ sinh sản, TNT có thể gây bất lực, giảm ham muốn tình dục, rối loạn chức năng tình dục, rối loạn cương dương Hầu như chưa có một nghiên cứu nào đi sâu vào ảnh hưởng của TNT tới nồng độ testosteron, số lượng và chất lượng tinh trùng, cũng như mối tương quan của nó với thời gian tiếp xúc, và mối tương quan hoạt độ enzym SOD, GPx và nhóm –SH tới số lượng và chất lượng tinh trùng, do vậy chưa tìm ra được biện pháp y tế để ngăn chặn tác hại của TNT Xuất phát từ vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài với mục tiêu:

1 Mô tả một số chỉ số chức năng sinh sản, hoạt độ enzym SOD, GPx, nhóm –SH trên công nhân nam tiếp xúc nghề nghiệp với TNT và mối tương quan giữa chúng với nhau và với tuổi nghề, tuổi đời

2 Đánh giá tác dụng của Selen plus trên các chỉ số nêu trên ở những

đối tượng nghiên cứu

Những đóng góp mới của luận án:

+ Phát hiện được những biến đổi một số chỉ tiêu sinh sản ở nam công nhân tiếp xúc TNT, những biến đổi này tương quan khá chặt chẽ với tuổi nghề + Xác định được sự giảm sút, rối loạn các hệ thống chống gốc tự do (SOD, GPx và nhóm –SH), những rối loạn này tương quan với chỉ số sinh sản mức

Bố cục của luận án: Luận án dày 147 trang ( không kể phụ lục) chia làm 4

chương gồm: đặt vấn đề và tổng quan 37 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 15 trang, Kết quả nghiên cứu 38 trang, bàn luận 37 trang, kết luận

và kiến nghị 3 trang, danh sách các bài báo 1 trang Luận án có 148 tài liệu tham khảo trong đó có 50 tài liệu tiếng Việt và 98 tài liệu nước ngoài Có 34 bảng số liệu, 14 biểu đồ, 7 ảnh minh hoạ

Trang 6

1.1.2 Tổn thương máu và cơ quan tạo máu:

Tại nước ta, Nguyễn Thị Toán và cộng sự (1997) đã phát hiện có 32,3% người thiếu máu trong số 158 công nhân hóa chất mỏ tiếp xúc TNT [36], [45] Nghiên cứu trên 103 công nhân tiếp xúc TNT nhận thấy: tỷ lệ thiếu máu

là 23%, hồng cầu có tiểu thể heinz 15,53%, giảm số lượng bạch cầu, bạch cầu hạt trung tính Tỷ lệ thiếu máu của công nhân tiếp xúc TNT ở nhà máy Z113 theo nghiên cứu của Đinh Thục Nga (2004) [26] là 58%

Nguyễn Minh Hiếu (2001) [11] nghiên cứu trên 96 công nhân tiếp xúc TNT thấy giảm sản tủy xương một dòng hoặc kết hợp 2 dòng nguyên hồng cầu và bạch cầu hạt trung tính

1.1.3 Tổn thương hệ thống thần kinh

Theo Nguyễn liễu (1994) [16] ở các nhà máy sản xuất thuốc nổ có 30,5% suy nhược thần kinh và 11,9% rối loạn thần kinh thực vật trong các công nhân tiếp xúc với TNT; 96,9% công nhân tiếp xúc với TNT có độ tập trung và di chuyển chú ý kém; 85,9% giảm trí nhớ so với nhóm chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

1.1.4 Tổn thương mắt

Lewis và Younger (2000) [104] lần đầu tiên nghiên cứu ở một nhóm (n = 61) có kiểm soát, họ đã phát hiện ra 63% số công nhân bị đục vỏ thủy tinh thể dưới dạng đốm nhỏ li ti vùng ngoại biên

Cao Mỹ Lệ (2005) [15] nghiên cứu 321 công nhân tiếp xúc TNT, thấy 25,9% viêm kết mạc, 9,1% viêm giác mạc và 30,8% đục thủy tinh thể cả 2 mắt

1.1.5 Tổn thương đường tiêu hóa

Công nhân tiếp xúc TNT có một tỷ lệ khá cao viêm loét dạ dày - hành tá tràng và ung thư dạ dày

Trang 7

1.2 ảnh hưởng của TNT đến sức khỏe sinh sản

1.2.1 Một số vấn đề chung về sức khỏe sinh sản`

Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển ở Cairo, Ai Cập (1994) [9] đã nhất trí coi sức khỏe sinh sản là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần

và xã hội, không chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc tàn phế của hệ thống sinh sản Như vậy, sức khỏe sinh sản là sự hoàn hảo về bộ máy sinh sản đi đôi hài hòa giữa tình dục và tinh thần xã hội

1.2.2 ảnh hưởng của TNT đến cơ quan sinh sản nam

Diley và cộng sự (1982) [71] gây độc cho chuột cống đực trong 13 tuần với liều 160 mg/kg/ngày, thấy tổn thương teo tinh hoàn Các chuột đực này

được hồi phục sau 4 tuần vẫn thấy teo mào tinh hoàn

Jiang và cộng sự (1991) [93] nghiên cứu ở chuột gây nhiễm độc TNT với mức liều 200 mg/kg/ngày ì 6 ngày trong 6 tuần, thấy TNT làm giảm đáng kể trọng lượng tuyệt đối của tinh hoàn, giảm nồng độ Zn sau 2 tuần và giảm nồng độ Cu sau 6 tuần trong tinh hoàn, giảm nồng độ testosteron ở tinh hoàn

và máu

Kinkead và cộng sự (1994) [97] gây độc TNT ở liều cao 300 mg/kg/ngày trong 90 ngày liên tục thấy giảm số lượng và độ di động của tinh trùng, tổn thương mô bệnh học thoái hóa tế bào mầm trong ống sinh tinh, giảm nồng độ testosteron ở tinh hoàn và máu

Năm 2002, Homa - Takeda S [86] kiểm tra ảnh hưởng của TNT lên hệ sinh sản 344 chuột, thấy có sự thoái hóa tế bào mầm sinh tinh, tiêu diệt tinh trùng trong ống dẫn tinh và giảm đáng kể số lượng tinh trùng ở cả tinh hoàn, mào tinh hoàn

* Trên người:

Chưa có nhiều nghiên cứu về tác dụng của TNT trên cơ quan sinh sản nam Nghiên cứu của Zakhari và Villaume (1978) [132], Jiang và cộng sự (1991) [93] cho thấy tiếp xúc nghề nghiệp TNT kéo dài có thể gây bất lực ở nam giới, giảm ham muốn tình dục

Ly Y và cộng sự (1993) [109], Liu Y.Y và cộng sự (1995) [106], Wu

Trang 8

L.P, Chang Y.X và cộng sự (1994) [126] điều tra trên những nam công nhân

TNT gây giảm hứng thú và giảm về khả năng tình dục (libido) so với nhóm chứng, tỷ lệ tinh trùng hoạt động giảm xuống, tỷ lệ tinh trùng dị tật tăng lên, giảm hàm lượng testosteron, nhưng lượng hormon FSH lại tăng rõ rệt Tuy nhiên các tác giả chưa đưa ra một kết luận cụ thể ảnh hưởng của TNT tới số lượng và chất lưọng tinh trùng, tới nồng độ testosteron, không giải thích được TNT tác động vào cơ thể theo cơ chế nào, biện pháp khắc phục hậu quả có hại của TNT

1.2.3 Tìm hiểu về cơ chế tác động của TNT tới tinh hoàn

Theo một số tác giả Nguyễn Văn Nguyên (2005)[25], Trịnh Quốc Thành

anion gốc nitro Khi gặp oxy, anion gốc này nhường điện tử mới nhận được

cho rằng: tại tinh hoàn các gốc tự do tấn công màng mọi tế bào dòng tinh (vốn đã rất nhạy cảm với các gốc tự do), tế bào Sertoli, tế bào Leydig và các bào quan trong tế bào như ty thể, lưới nội nguyên sinh, bào tương, lysozom, tiểu thể trung tâm, màng nhân gây biến tính màng tế bào, làm màng tế bào rối loạn về tính thấm (thoái hóa tế bào), nặng hơn có thể thấy nhăn nhúm, đứt

1.2.4.2 Trong sinh sản:

Trong nghiên cứu của Olson G.E (2004) [111], chuột cống đực được nuôi ở chế độ ăn thiếu selen trong 5-7 tháng, kết quả tăng tỷ lệ dị dạng đuôi, tinh trùng ở mào tinh hoàn muộn quá trình biệt hóa Thí nghiệm trên đã cho thấy khi thiếu selen sẽ làm giảm khả năng sinh sản

Chương 2

đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 đối tượng vμ vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: gồm 170 nam công nhân viên quốc phòng

thuộc hai nhà máy Z115 và Z131, được chia làm 2 nhóm: nhóm tiếp xúc trực

Trang 9

* Nhóm tiếp xúc với TNT (nhóm nghiên cứu)

+ Số lượng: 107 nam công nhân tiếp xúc TNT được chọn mẫu toàn bộ theo tiêu chuẩn chọn đã đặt ra

+ Tiêu chuẩn chọn: Tính chất công việc: đang làm việc và hiện tại tiếp xúc trực tiếp với TNT từ 1 năm trở lên Tuổi đời từ 20 – 50 Không tiếp xúc với các hóa chất, phóng xạ, từ trường, không nghiện rượu, thuốc lá

+ Tiêu chuẩn loại trừ:: Có tiền sử viêm gan virus B, quai bị, vô sinh, hiếm muộn Có các bệnh lý đường sinh dục như: lậu, giang mai, giãn tĩnh mạch thừng tinh, các khối u, lao tinh hoàn và tiền liệt tuyến (căn cứ vào hồ sơ sức khỏe quản lý tại đơn vị và khai thác tiền sử của các công nhân) Mắc các bệnh tim mạch, đái tháo đường, bệnh lý mạn tính ở phổi, tăng acid uric, các bệnh nhiễm khuẩn cấp, tiếp xúc với bức xạ ion hóa

+ Sẵn sàng hợp tác nghiên cứu

* Nhóm không tiếp xúc TNT (nhóm chứng): Số lượng: 63 nam công nhân

+ Tiêu chuẩn chọn:

- Tính chất công việc: hành chính, quân y, cơ khí, hậu cần… không tiếp xúc với TNT và các hóa chất độc hại khác Cùng sống tại đơn vị với các công nhân trong nhóm tiếp xúc, cách khu sản xuất TNT 4 km Các tiêu chuẩn khác tương tự nhóm tiếp xúc TNT

* Đối tượng sử dụng thuốc Selen plus

97 nam công nhân lựa chọn được trong 107 nam công nhân tiếp xúc trực tiếp với TNT, loại trừ 10 đối tượng do không đủ tiêu chuẩn chọn đặt thêm như sau:

+ Đã lập gia đình và có con Tuổi đời từ 26-46 Tiếp xúc với TNT từ 5 năm trở lên Trước khi uống thuốc, tất cả đều được kiểm tra sức khoẻ

Toàn bộ đối tượng uống thuốc được phân nhóm theo lớp có chủ đích, tương đồng về tuổi đời, tuổi nghề, và mức độ tiếp xúc:

+ Nhóm I: 50 người uống chế phẩm Selen plus

+ Nhóm II: 47 người uống thuốc placebo

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu: Selen plus được sản xuất bởi Ascopharm GmbH - Cộng Hoà Liên Bang Đức, đóng dạng viên nang mềm màu nâu

Thành phần thuốc nghiên cứu: 50 μg selen, 50 mg vitamin C, 24 mg vitaamin E và 2 mg betacaroten

Thuốc placebo đóng dạng viên nang màu nâu giống hệt viên Selen plus

được sản xuất tại Trung tâm nghiên cứu sản xuất thuốc và dược liệu Học viện Quân y, thành phần gồm tá dược và tinh bột bắp

Trang 10

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu theo phương pháp mô tả, cắt ngang, can thiệp có đối chứng

2.2.1 Điều tra điều kiện lao động:

* Khảo sát môi trường lao động: Đo nồng độ TNT không khí, yếu tố

vi khí hậu như độ ẩm không khí, nhiệt độ, tốc độ gió

* Hồi cứu kết quả khảo sát môi trường lao động

+ Hồi cứu kết quả nghiên cứu vi khí hậu, nồng độ TNT của các phân

xưởng những năm trước 2007

* Điều tra trang thiết bị phòng hộ lao động và ý thức chấp hành

phòng hộ lao động của công nhân

2.2.2 Phương pháp đánh giá bệnh tật chung về lâm sàng

+ Tiến hành khám bệnh một các toàn diện Hồi cứu về bệnh tật (thông

qua hồ sơ sức khỏe lưu giữ tại đơn vị) Phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm thuốc

Thực hiện theo nguyên tắc thử nghiệm mù đơn Nhóm I: Selen plus theo

hướng dẫn sử dụng thuốc liều 2 viên / ngày / người, uống 1 lần vào lúc 7 giờ

sáng sau ăn, trong thời gian 90 ngày liên tục Nhóm II: cách uống tương tự

như nhóm I nhưng thay viên Selen plus bằng placebo, uống liên tục 90 ngày

* Cách đánh giá tác dụng của thuốc: D0: là thời diểm trước uống

2.2.4 Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học: tình nguyện, thuốc được

kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn Châu Âu, nhóm placebo chỉ bị giảm chức năng

sinh lý Đề cương nghiên cứu đã thông qua Hội đồng y đức

2.2.5 Các xét nghiệm sử dụng trong nghiên cứu:

2.2.5.1 Định lượng nồng độ testosteron huyết thanh

+ Định lượng nồng độ testosteron theo phương pháp miễn dịch hóa phát

quang tự động trên máy ASC 180 SE tại Bộ môn Sinh lý bệnh - Học viện

Quân y

2.2.5 2 Xét nghiệm tinh dịch đồ

- Lấy tinh trùng đã ly giải để phân tích tinh dịch đồ tại Trung tâm Công

nghệ Phôi - Học viện Quân y, phương pháp đánh giá dựa vào tiêu chuẩn xét

nghiệm tinh dịch đồ của Tổ chức Y tế thế giới ( WHO - 1999) [130]

- Các chỉ tiêu đánh giá: thể tích tinh dịch, số lượng tinh trùng, chất lượng

tinh trùng gồm: tỷ lệ tinh trùng di động nhanh, di động chậm, di động tiến tới

Trang 11

trước, di động tại chỗ, không di động, tỷ lệ tinh trùng sống, chết, hình dạng

bình thường, tỷ lệ dị dạng đầu, cổ, đuôi

2.2.6 Xác định hoạt độ enzym chống oxy hóa SOD, GPx và nhóm –

SH, xét nghiệm tại phòng công nghệ sinh học Viện Khoa học Việt Nam Sử

dụng kít của hãng Randox (Anh)

2.2.6 Xử lý số liệu: Các số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5

+ So sánh 2 tỷ lệ quan sát So sánh 2 số trung bình của 2 nhóm độc lập + Tính hệ số tương quan r Cách đánh giá theo Nguyễn Xuân Phách (1995) [27], r ≥7: tương quan rất chặt chẽ; r=0,5-0,7: tương quan khá chặt chẽ; r=0,3-0,5: tương quan mức độ vừa; r<0,3: ít tương quan

Nồng độ TNT (mg/m 3 không khí) Năm 2007

Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép: nồng độ TNT ≤ 0,1 mg/m3 không khí

tại các phân xưởng nghiên cứu đều vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép, năm

2007 sự ô nhiễm TNT tại nhà máy Z115, Z131 đã được cải thiện so với năm

2006

Trang 12

Bảng 3.2 Kết quả đo vi khí hậu tại môi trường lao động của 2 nhà máy nghiên cứu

Z115 Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Vận tốc gió (m/s) Chỉ số

86 ± 3,09 57,15 ± 6,2 0,86 ± 0,39

1,4 ± 1,17

Z131 Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm (%) Vận tốc gió (m/s) Chỉ số

75,6 ± 11,26

66,8 ± 3,1 1,37 ± 0,53

0,67 ± 0,27

Nhận xét: vận tốc gió cả 2 nhà máy năm 2006-2007 đều không đạt tiêu

chuẩn vệ sinh cho phép, năm 2007 nhiệt độ của nhà máy Z115, Z131 vẫn còn cao

3.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.4 Tuổi đời của đối tượng nghiên cứu

Tuổi đời Nhóm nghiên cứu (n

Nhận xét: tuổi đời của nhóm nghiên cứu và nhóm chứng tương đương

nhau, không có sự khác biệt trong từng nhóm tuổi, P > 0,05

Trang 13

Bảng 3.5 Tuổi nghề của đối tượng nghiên cứu

Chỉ số nghiên

cứu

Nhóm nghiên cứu (n 1 = 107)

Nhóm chứng (n 2 = 63) P

Nhận xét: tuổi nghề nhóm nghiên cứu và nhóm chứng tương đương

nhau, từng nhóm tuổi nghề không có sự khác biệt, P > 0,05

3.3 ảnh hưởng của TNT đến sức khỏe sinh sản nam

3.3.1 ảnh hưởng của TNT đến nồng độ testosteron huyết thanh

Bảng 3.9 Nồng độ testosteron huyết thanh ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với TNT

Chỉ số nghiên cứu Nhóm nghiên

cứu (n 1 = 107)

Nhóm chứng (n 2 = 63) P

11-15 năm (n = 64)

> 15 năm (n = 24)

r

Testosteron

(ng/dl)

466,0 ± 55,24

420,92 ± 101,49

391,99 ± 54,57

nghiên cứu 20-30 (n =11) 31-40 (n =

72)

41-50 (n = 24)

r

Testosteron

(ng/dl)

483,54 ± 51,86

397,86 ± 56,74

361,71 ±

Trang 14

3.3.2 ảnh hưởng của TNT đến thể tích tinh dịch và số lượng tinh trùng

Bảng 3.12 Thể tích tinh dịch và số lượng tinh trùng ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với TNT và nhóm chứng

Chỉ số

nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu (n 1 = 107)

Nhóm chứng (n 2 = 63) P

Thể tích tinh dịch (ml) 2,1 ± 0,7 3,01 ± 0,76 < 0,001

Số lượng tinh trùng

(triệu/ml) 58,84 ± 27,01 96,04 ± 22,51 < 0,001

Nhận xét: thể tích tinh dịch và số lượng tinh trùng ở nhóm tiếp xúc TNT

thấp hơn so với nhóm không tiếp xúc, P < 0,001

3.3.3 ảnh hưởng của TNT đến chất lượng tinh trùng

Bảng 3.13 Độ di động của tinh trùng ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với thuốc nổ TNT và nhóm chứng

Chỉ số

nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu (n 1 = 107)

Nhóm chứng (n 2 = 63) P

Di động nhanh (%) 24,69 ± 8,85 41,57 ± 7,38 < 0,001

Di động tiến tới trước (%) 40,57 ± 10, 12 57,46 ± 9,91 < 0,001

Di động tại chỗ (%) 16,16 ± 5,89 15,95 ± 5,11 > 0,05 Không di động (%) 43,0 ± 9,99 26,88 ± 10,56 < 0,001

Bảng 3.14 Tỷ lệ tinh trùng sống, chết và sự biến đổi hình thái (dị dạng

đầu, cổ, đuôi) ở nam công nhân tiếp xúc TNT và nhóm chứng

Chỉ số nghiên cứu Nhóm nghiên

cứu (n 1 = 107)

Nhóm chứng (n 2 = 63) P

Ngày đăng: 08/04/2014, 13:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Nồng độ TNT trung bình tại môi trường lao động của 2 nhà  máy  nghiên cứu. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.1. Nồng độ TNT trung bình tại môi trường lao động của 2 nhà máy nghiên cứu (Trang 11)
Bảng 3.2. Kết quả đo vi khí hậu tại môi trường lao động của 2 nhà máy  nghiên cứu. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.2. Kết quả đo vi khí hậu tại môi trường lao động của 2 nhà máy nghiên cứu (Trang 12)
Bảng 3.4. Tuổi đời  của đối t−ợng nghiên cứu. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.4. Tuổi đời của đối t−ợng nghiên cứu (Trang 12)
Bảng 3.5. Tuổi nghề của đối t−ợng nghiên cứu. - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.5. Tuổi nghề của đối t−ợng nghiên cứu (Trang 13)
Bảng 3.9. Nồng độ testosteron huyết thanh ở nam công nhân tiếp xúc  nghề nghiệp với TNT - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.9. Nồng độ testosteron huyết thanh ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với TNT (Trang 13)
Bảng 3.10. Tương quan giữa nồng độ testosteron với tuổi nghề của nam  công nhân tiếp xúc với TNT - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.10. Tương quan giữa nồng độ testosteron với tuổi nghề của nam công nhân tiếp xúc với TNT (Trang 13)
Bảng 3.15. Thể tích tinh dịch và số l−ợng tinh trùng t−ơng quan với thời  gian tiếp xúc thuốc nổ TNT - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.15. Thể tích tinh dịch và số l−ợng tinh trùng t−ơng quan với thời gian tiếp xúc thuốc nổ TNT (Trang 15)
Bảng 3.16. T−ơng quan giữa số l−ợng tinh trùng và thể tích tinh dịch   với tuổi đời nam công nhân tiếp xúc với thuốc nổ TNT - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.16. T−ơng quan giữa số l−ợng tinh trùng và thể tích tinh dịch với tuổi đời nam công nhân tiếp xúc với thuốc nổ TNT (Trang 15)
Bảng 3.19. T−ơng quan giữa tỷ lệ tinh trùng sống, chết, hình dạng  bình th−ờng và tỷ lệ tinh trùng dị dạng (đầu, cổ, đuôi) với thời gian tiếp  xúc ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp vơi TNT - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.19. T−ơng quan giữa tỷ lệ tinh trùng sống, chết, hình dạng bình th−ờng và tỷ lệ tinh trùng dị dạng (đầu, cổ, đuôi) với thời gian tiếp xúc ở nam công nhân tiếp xúc nghề nghiệp vơi TNT (Trang 16)
Bảng 3.18. Tương  quan giữa độ di động của tinh trùng với tuổi đời của  nam công nhân  tiếp xúc TNT - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.18. Tương quan giữa độ di động của tinh trùng với tuổi đời của nam công nhân tiếp xúc TNT (Trang 16)
Hình dạng bình - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Hình d ạng bình (Trang 17)
Bảng 3.28. Thể tích tinh dịch, số l−ợng tinh trùng của 2 nhóm tr−ớc uống  Selen plus và placebo - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.28. Thể tích tinh dịch, số l−ợng tinh trùng của 2 nhóm tr−ớc uống Selen plus và placebo (Trang 19)
Bảng 3.30. Sự thay đổi  độ di động của tinh trùng ở nhóm I và nhóm - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.30. Sự thay đổi độ di động của tinh trùng ở nhóm I và nhóm (Trang 20)
Bảng 3.32. Sự thay đổi tỷ lệ tinh trùng sống, chết, hình dạng bình  th−ờng và tỷ lệ các loại dị dạng (đầu, cổ, đuôi) giữa 2 nhóm - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.32. Sự thay đổi tỷ lệ tinh trùng sống, chết, hình dạng bình th−ờng và tỷ lệ các loại dị dạng (đầu, cổ, đuôi) giữa 2 nhóm (Trang 21)
Bảng 3.34. Hoạt độ enzym SOD, GPx và nhóm -SH ở công nhân  tiếp xúc TNT tr−ớc và sau uống Selen plus và placebo - Nghiên cứu một số chỉ tiêu sức khoẻ sinh sản và tác dụng bảo vệ của Selen plus ở nam công nhân tiếp xúc nghê nghiệp với TNT
Bảng 3.34. Hoạt độ enzym SOD, GPx và nhóm -SH ở công nhân tiếp xúc TNT tr−ớc và sau uống Selen plus và placebo (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w