Trắc nghiệm chương 4 Oxi Không khí VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 Trắc nghiệm chươn[.]
Trang 1Trắc nghiệm chương 4: Oxi - Không khí
I Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Phần trăm khối lượng của Cu trong CuO là
A 60%
B 70%
C 80%
D 50%
Câu 2: Bari oxit có công thức hóa học là
A Ba2O
B BaO
C BaO2
D Ba2O2
Câu 3: Sử dụng chất nào để nhận biết 3 chất rắn Na2O, Al2O3, MgO
A H2SO4
B BaCl2
C H2O
D HCl
Câu 4: Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng ?
A Oxi nhẹ hơn không khí
B Oxi cần thiết cho sự sống
C Oxi không mùi và không vị
Trang 2D Oxi chiếm chiếm 20,9% về thể tích trong không khí
Câu 5: Nhóm chất nào sau đấy đều là oxit?
A SO2, MgSO4, CuO
B CO, SO2, CaO
C CuO, HCl, KOH
D FeO, CuS, MnO2
Câu 6: Oxit là hợp chất của oxi với:
A Một nguyên phi kim
B Một nguyên tố kim loại
C Nhiều nguyên tố hóa học
D Một nguyên tố hóa học khác
Câu 7: Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,8 g nito trong không khí thì thu được bao nhiêu lít khí NO2 (đktc)?
A 4,48 l
B 1,024 l
C 3,36 l
D 1,12 l
Câu 8: Số gam KClO3 để điều chế 2,4 g Oxi ở dktc?
A 18
B 17,657 g
C 18,375 g
D 9,17 g
Trang 3Câu 9: Tỉ lệ khối lượng của Nito và Oxi là 7: 8 Công thức của oxit là
A NO
B NO2
C N2O5
D N2
Câu 10: Người ta thu khí oxi bằng cách đấy không khí là dựa vào tính chất nào?
A Oxi tan trong nước
B Oxi nặng hơn không khí
C Oxi không mùi, màu, vị
D Khí oxi dễ trộn lẫn trong không khí
Đáp án hướng dẫn giải chi tiết
Hướng dẫn:
Câu 1:
64
64 16
Cu
Câu 3: Cho 3 chất rắn tác dụng với nước
Chất rắn tan là Na2O
Na2O + H2O → 2NaOH
Chất rắn không tan là Al2O3và MgO
Trang 4Cho 2 chất còn lại tác dụng với dung dịch Na OH vừa thu được
Chất rắn tan là Al2O3
Al2O3+ 2NaOH → 2NaAlO2+ H2O
chất rắn không tan là MgO
Câu 7:
nN= m/M = 2,8/14 = 0,2 (mol)
N + O2→ NO2
0,2 → 0,2 mol
VNO2 = 22,4.0,2 = 4,48 lít
Câu 8:
nO2= m/M = 2,4/32 = 0,075 (mol)
2KClO3→ 2KClO2+ O2
0,15 ← 0,075 mol
m = 0,15 x 122,5 = 18,375 g
Câu 9:
Có
7
8
7 1
14 2
8 1
16 2
1 1: 1:1
2 2
N
O
N
O
N
O
m
m
m
n
M
m
n
M
n
n
Trang 5⇒ Công thức cần tìm là NO
II Bài tập tự luận
Bài 1: Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau trong oxi: H2; Mg; Cu; S; Al; C và P
Bài 2: Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic Viết PTHH và tính khối
lượng khí cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau:
a) khi có 6,4g khí oxi tham gia phản ứng
b) khi đốt 6gam cacbon trong bình đựng 19,2 gam khí oxi
Bài 3: Khi đốt khí metan (CH4); khí axetilen (C2H2), rượu etylic (C2H6O) đều cho sản phẩm
là khí cacbonic và hơi nước Hãy viết PTHH phản ứng cháy của các phản ứng trên
Bài 4: Tính lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết:
a) 46,5 gam Photpho b) 67,5 gam nhôm c) 33,6 lít hiđro
Bài 5: Người ta đốt cháy lưu huỳnh trong bình chứa 15 gam oxi Sau phản ứng thu được
19,2 gam khí sunfurơ (SO2)
a) Tính số gam lưu huỳnh đã cháy
b) Tính số gam oxi còn dư sau phản ứng cháy
Bài 6: Hãy cho biết 3.1024phân tử oxi có thể tích là bao nhiêu lít?
Bài 7: Đốt cháy 6,2 gam photpho trong bình chứa 6,72 lít khí oxi (đktc) tạo thành điphotpho
pentaoxit
a) Chất nào còn dư sau phản ứng, với khối lượng là bao nhiêu?
b) Tính khối lượng sản phẩm tạo thành
Bài 8: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng cách dùng oxi oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao
a) Tính số gam sắt và thể tích oxi cần dùng để có thể điều chế được 2,32 gam oxit sắt từ
Trang 6b) Tính số gam kali pemanganat KMnO4 cần dùng để có được lượng oxi dùng cho phản ứng trên
Bài 9: Đốt 5,6 gam hỗn hợp cacbon và lưu huỳnh cần 9,6 gam khí oxi
a) Viết PTHH các phản ứng xảy ra
b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
c) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
d) Tính thành phần phần trăm theo số mol của mỗi chất có trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng
Bài 10: Có 2 lọ thuỷ tinh, một lọ đựng khí oxi, một lọ đựng không khí Hãy nêu cách phân
biệt 2 lọ
Tham khảo tài liệu:https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-8