1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2001 - 2010

34 715 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Phát Triển Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Giai Đoạn 2001 - 2010
Tác giả Nguyễn Văn Toán
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 122,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Xây dựng chiến lược phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2001 - 2010

Trang 1

Lời nói đầu

Chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng đối với

sự phát triển của nền kinh tế Do vai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa vànhỏ, nó góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, giảiquyết tốt các vấn đề kinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tăngthu nhập dân c và góp phần giảm chênh lệch giầu nghèo trong xã hội; việc pháttriển doanh nghiệp vừa và nhỏ nó góp quan trọng vào việc thực hiện thành côngcông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc, đó là mục tiêu quan trọng trong giai

đoạn hiện nay, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn dân

Việt Nam là một nớc đang phát triển, do đó việc huy động nguồn lực củatoàn bộ xã hội là yếu tố quan trọng để phát triển nền kinh tế: trong đó vai trò củadoanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng trở nên quan trọng trong một số nớc pháttriển Đài Loan nổi lên nh vơng quốc của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó đã

đóng góp quan trọng để đa Đài Loan trở thành nớc công nghiệp phát triển

Mặt khác, trong những năm gần đây, Nhà nớc ta đã nhận thức đợc vai tròquan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có những chính sách nhằmkhuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Do đó việc xây dựng chiến lợc pháttriển doanh nghiệp vừa và nhỏ là tất yếu:

Trong bài viết này: em cũng nêu lên những suy nghĩ của mìmh với các

doanh nghiệp vừa và nhỏ: Xây dựng chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và

nhỏ giai đoạn 2001 - 2010, đó là những khái quát về phát triển doanh nghiệp vừa

và nhỏ: trong quá trình thực hiện đợc sự chỉ bảo tận tình của TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền để cho bài viết của em đợc hoàn thành Nhng do thời gian có hạn và

những hạn chế trong kiến thức, nên không tránh khỏi những khiếm khuyết rấtmong đợc sự góp ý của cô để cho những bài viết sau đạt kết quả cao hơn

Cuối cùng em rất mong đợc sự thông cảm của cô và xin chân thành cảm ơncô

Trang 2

xã Sau khi đổi mới nền kinh tế (1996) Sang nền kinh tế thị trờng, với sự thừanhận của Nhà nớc về năm thành phần kinh tế Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tồntại ở tất cả các thành phần kinh tế.

Muốn phát triển nền kinh tế đất nớc, trớc hết phải dựa vào doanh nghiệpvừa và nhỏ, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ mà đi lên doanh nghiệp lớn Xuất phát từvai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và đặc điểm của nớc ta khi b-

ớc vào nền kinh tế thị trờng, với xuất phát điểm rất thấp so với các nớc trong khuvực và trên thế giới Đòi hỏi phải tạo ra một định hớng chiến lợc phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ, để từ đó thúc đẩy phát triển nền kinh tế Nhng cho đến nay vịtrí của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn cha thực sự đợc quan tâm đúng mức,chúng ta vẫn cha nhận thức sự quan tâm đúng mức đến vai trò của các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Tuy nhiên số lợngcác doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng gia tăng về số lợng và chất lợng Mặtkhác, xuất phát từ thực trạng phát triển của nền kinh tế - xã hội, đòi hỏi nh pháthuy đợc sức mạnh của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với vấn đề tăng trởng kinh tế

Do đó, để đáp ứng những đòi hỏi tất yếu khách quan, việc xây dựng một chiến

l-ợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010 là trởnên cấp thiết, việc xây dựng chiến lợc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nógóp phần định hớng cho sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Mặt khác,

định hớng chiến lợc riêng cho doanh nghiệp vừa là rất quan trọng,nó mang tínhchất pháp lý cao hơn, ổn định thời gian hơn so với chính sách, nó tạo ra tâm lýyên tâm cho các chủ doanh nghiệp về tính ổn định tính lâu dài Việc xây dựngchiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó thể hiện sự quan tâm của Nhà n-

ớc ta đối với vai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

2- Đối tợng nghiên cứu các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Do mục tiêu là xây dựng chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Do

đó, đối tợng nghiên cứu là toàn bộ các doanh nghiệp vừa và nhỏ và những vấn đề

có liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ: xem xét nghiên cứu sự phân tích thựctrạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ Để từ đó đa ra đợc những cơ hội vàthách thức đe doạ tới sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ, những chínhsách của Nhà nớc có liên quan đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những giảipháp nhằm thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

3- Mục tiêu của việc xây dựng chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa

và nhỏ:

Trang 3

Định hớng phát triển chiến lợc nhằm thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ cả về số lợng và chất lợng: Định hớng chiến lợcphát triển cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ đa ra một tầm nhìn chiến lợc, mang tính dài hạn, tạo cơ

sở cho việc lập kế hoạch phát triển cụ thể cho từng giai đoạn

Chiến lợc nó cũng có thể là công cụ để thực hiện mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội

Việc xây dựng chiến lợc nó cũng nhằm tạo ra một cơ sở phát lý mang tính

ổn định lâu dài, tạo lòng tin cho các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp đầu t pháttriển

Xây dựng chiến lợc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ nó còn gópphần vào việc phát triển kinh tế - xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội, tạo công

ăn việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập dân c giảm chênh lệch giầu nghèo Nhằm thể hiện vai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

B- Nội dung Phần I Cơ sở lý luận về chiến lợc phát triển các doanh nghiệp

vừa và nhỏ giai đoạn 2001 - 2010 ở Việt Nam

I- Khái niệm, phân loại và đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

1- Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Hiện nay, tại Việt Nam cha có một văn bản pháp lý nào quy định về doanhnghiệp vừa và nhỏ, do cha có một khái niệm chính xác về doanh nghiệp vừa vànhỏ; thật ra khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ là khái niệm mang tính tơng

đối về thời gian và không gian, việc quy định chính xác doanh nghiệp vừa vànhỏ nó có một ý nghĩa rất lớn, nó làm cơ sở để phân loại các doanh nghiệp để cónhững chính sách hỗ trợ từng loại doanh nghiệp

Ngày 20/6/1998, thủ tớng chính phủ đã ban hành công văn số 681/CPKTNquy định tiêu chí tạm thời xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ là: "những doanhnghiệp có vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng và số lao động bình quân năm dới 200 ngời";mặc dù tiêu chí này chỉ có tính chất quy ớc hành chính để xây dựng và thực thicơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhng nó còn có ý nghĩa quantrọng khẳng định vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

2- Tiêu chính phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Trang 4

ở Việt Nam trớc đây, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc sử dụngphân loại doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp loại 1, doanh nghiệp loại 2,doanh nghiệp loại 3, tiêu thức phân loại chủ yếu là số lao động trong biên chế vàtheo phân cấp trung ơng - địa phơng Theo văn bản pháp lý từ năm 1993 đến nay,thì việc phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam theo 5 hạng (hạng đặc biệtm hàng I,

II, III, IV) dựa trên hai nhóm yếu tố là: độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sảnxuất, kinh doanh và gồm 8 tiêu chí: vốn sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ,phạm vi hoạt động, số lợng lao động, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, lợi nhuậnthực hiện, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn Cách phân loại này phức tạp vì

sử dụng nhiều tiêu chí và cha tính đến đặc thù của từng ngành, nghề và địa bàn:Nhằm định hớng, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, ở một số địaphơng và các cơ quan chức năng đã đa ra các tiêu thức phân loại doanh nghiệpvừa và nhỏ: Trên 2 tiêu chí chính là số vốn và số lao động Ngân hàng công thơngViệt Nam coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có số lao động dới

500 ngời, giá trị tài sản cố định dới 10 tỷ đồng, số vốn lu động dới 8 tỷ đồng vàdoanh thu hàng năm dới 20 tỷ đồng

Phân loại theo vùng lãnh thổ: ở thành phố Hồ Chí Minh, những doanhnghiệp có vốn pháp định trên 1 tỷ đồng, lao động trên 100 ngời và doanh thuhàng năm trên 10 tỷ đồng là doanh nghiệp vừa, còn dới giới hạn trên là doanhnghiệp nhỏ

ở Đồng Nai, những doanh nghiệp có doanh thu dới 100 tỷ đồng/ năm làdoanh nghiệp vừa và nhỏ

Một số nhà kinh tế đa ra tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ căn

cứ vào lĩnh vực sản xuất và dịch vụ:

Trong lĩnh vực sản xuất, doanh nghiệp có số vốn dới 1 tỷ đồng, số lao

động dới 100 ngời là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có từ 1 tỷ đến 10 tỷ đồngvốn và số lao động từ 100 ngời đến 500 ngời là doanh nghiệp vừa

3- Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ có ảnh hởng lớn đến quá trình pháttriển và việc hoạch định chính sách đối với các doanh nghiệp này Tình hìnhdoanh nghiệp vừa và nhỏ nh hiện nay có nguyên nhân sâu xa từ những điều kiệnlịch sử xa xa cũng nh do mô hình kinh tế cũ tác động rất lớn đến sự phát triển củachúng Dới đây là một số đặc điểm cần tính đến trong việc xây dựng chiến lợcphát triển cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 5

Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trải qua nhiềubiến động, thăng trầm: trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp trớc đây.Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh cha

đợc khuyến khích phát triển Nhà nớc lập lên một hệ thống các doanh nghiệp Nhànớc từ trung ơng đến địa phơng Nhng phần lớn các doanh nghiệp Nhà nớc cấptỉnh và cấp huyện (chiếm hơn một nửa số doanh nghiệp Nhà nớc) hoạt độngkhông hiệu quả Tính đến năm 1993, cả nớc có hơn 12 nghìn doanh nghiệp Nhànớc, trong đó chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ Sau khi chuyển đổi cơ chếnhiều doanh nghiệp phải giải thể hoặc chuyển quyền sở hữu Thay vào đó, sốdoanh nghiệp và Công ty t nhân, trớc đây không đợc khuyến thì nay đợc thừanhận và phát triển

Việt Nam là một nớc kém phát triển về sản xuất nhỏ là phổ biến, do đó cácdoanh nghiệp quy mô nhỏ có diện rộng, phổ biến phần lớn các doanh nghiệp vừa

và nhỏ trong khu vực ngoài quốc doanh mới thành lập, thiếu kiến thức kinhdoanh, cha quen với thị trờng Trong cả nớc, chỉ có 5,7% số doanh nghiệp ngoàiquốc doanh thành lập trớc năm 1990 Số liệu thống kê 12 tỉnh thành cho thấy:42,7% chủ doanh nghiệp ngoài quốc danh là cán bộ, bộ đội nghỉ hu, do đó khókhăn trong cơ chế thị trờng

Về sở hữu bao gồm Nhà nớc (có trên 17 nghìn doanh nghiệp và Công ty tnhân)

Về hình thức tổ chức, bao gồm các loại hình doanh nghiệp Nhà nớc, doanhnghiệp t nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, hộ kinh doanh cáthể, trong đó khoảng 75% doanh nghiệp Nhà nớc, 60% doanh nghiệp có vốn nớcngoài thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ, còn các loại hình tổ chức khác gần nh100% kà doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang thiết bị công nghệ rất lạc hậu làm cho giá thành cao, chất lợng vànăng suất thấp, hạn chế lớn tới khả năng cạnh tranh trên thị trờng Trình độ quản

lý hạn chế, thiếu kiến thức quản trị kinh doanh và luật pháp, thiếu kinh nghiệm

Trình độ văn hoá kinh doanh còn thấp, vẫn còn hiện tợng làm ăn chụp giật,trốn lậu thuế, vi phạm pháp luật

Phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn xu hớngtập trung vào các ngành cần ít vốn, thu hồi vốn kinh doanh lãi suất cao nh thơngnghiệp, dịch vụ, du lịch, chỉ có 30% vốn đầu t ban đầu vào sản xuất công nghiệp

Trang 6

và cũng chỉ tập trung vào chế biến lơng thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêudùng.

Nhà nớc chỉ mới có các định hớng lớn khuyến khích doanh nghiệp vừa vànhỏ, cơ chế và chính sách thiếu đồng bộ, nguồn lực tài chính của Nhà nớc có hạnchế nên chủ yếu mới chỉ tập trung trong những công trình lớn, doanh nghiệp lớn,cha có điều kiện đầu t cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phần lớn các doanhnghiệp này tự do lo liệu là chính

Thiếu sự hỗ trợ của cộng đồng nhất là vai trò của các hội nghề nghiệp, cáctrung tâm t vấn và các doanh nghiệp lớn

II- Tính tất yếu khách quan của chiến lợc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.

1- Xuất phát từ quy luật phát triển kinh tế

Lịch sử phát triển của nền kinh tế cho thấy bất kỳ một nền kinh tế pháttriển nào cũng đều bắt đầu t một nền kinh tế nhỏ bé, chúng ta bắt đầu từ nền kinh

tế quan liêu bao cấp, chuyển sang nền kinh tế thị trờng, muốn phát triển nền kinh

tế một cách mạnh mẽ, đầu tiên chúng ta phải thúc đẩy đợc sự phát triển của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, từ những doanh nghiệp vừa và nhỏ bớc đầu mới tạo ra

điều kiện một nền kinh tế lớn mạnh Thực tế cho thấy rằng, trên thế giới cácCông ty lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia, đa phần đều xuất phát từ những doanhnghiệp vừa và nhỏ, do đó để tạo ra sự phát triển trong nền kinh tế, chúng ta phải

có những chính sách, chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, để từ đó tạo

ra một động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế tăng trởng và phát triển cao vàbền vững

2- Xuất phát từ thực trạng phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

Nền kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ đang phát triển, nói chung cònlạc hậu rất lớn so với khu vực và thế giới, dân số 70% là khu vực nông thôn, sảnxuất nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo Chúng ta đang trong quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, mục tiêu điến năm 2020 chúng ta cơ bản trởthành nớc công nghiệp, để thực hiện thành công mục tiêu công nghiệp hoá, hiện

đại hoá, đòi hỏi phải huy động nguồn lực của toàn xã hội: xuất phát từ vai tròquan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thì việc phát triển doanh nghiệp vừa

và nhỏ trong giai đoạn hiện nay là một tất yếu, việc phát triển doanh nghiệp vừa

và nhỏ là giải pháp nhằm thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 7

3- Xuất phát từ sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Trớc năm 1986 khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu nh không đợc thừanhận, do đó sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất hạn chế, chủ yếu làdoanh nghiệp Nhà nớc, sau năm 1986 với chủ chơng cải cách nền kinh tế.Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, với sự thừa nhận của năm thành phần kinh tế,các doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ, đặc biệt sau khiluật doanh nghiệp ra đời sự tăng lên của các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất nhanh

Sự phát triển nhanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đòi hỏi Nhà nớc phải cónhững chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, xu hớngcho thấy ngày càng có nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ra đời, do đó đòi hỏi phải

có một chiến lợc cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 8

4- Xuất phát từ vai trò quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

ở Việt Nam, nền kinh tế kém phát triển, chủ yếu là sản xuất nhỏ, nêndoanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và có vaitrò đặc biệt quan trọng trong việc tăng trởng kinh tế, tạo việc làm, thu hút vốn,làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinhtế

Thứ nhất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí rất quan trọng, chúng

chiếm đa số về mặt số lợng trong tổng số các cơ sở sản xuất lao động và ngàycàng gia tăng mạnh ở hầu hết các nớc, số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏchiếm khoảng trên dới 90% tổng số các doanh nghiệp, ở nớc ta hiện cha có sốliệu thống kê về số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách chính thức, nhnghầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũngchiếm khoảng 80 - 90% tổng số doanh nghiệp

Thứ hai, các doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong sự tăng trởng của

nền kinh tế, chúng đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dâncủa các nớc trên thế giới, bình quân chiếm khoảng trên 50% GDP ở mỗi nớc,trong năm 2000 các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Mỹ đã đóng góp khoảng 60%GDP của nớc Mỹ ở Việt Nam, theo đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý kinh

tế Trung ơng, thì hiện nay khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả nớc chiếmkhoảng 24% GDP

Thứ ba, các doanh nghiệp vừa và nhỏ giải quyết một số lợng lớn chỗ làm

việc cho dân c, làm tăng thu nhập cho ngời lao động, góp phần xoá đói, giảmnghèo, ở một số các nớc trên thế giới doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm chokhoảng 50 - 80% lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ ở Việt Nam,cũng theo đánh giá của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TW thì số lao động củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực phi nông nghiệp hiện có khoảng7,8 triệu ngời, chiếm tới khoảng 79,2% tổng số lao động phi nông nghiệp vàchiếm khoảng 22,5% lực lợng kinh doanh của cả nớc

Thứ t, các doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần làm năng động nền kinh tế

trong thị trờng Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo trongkinh doanh, cùng với hình thức tổ chức kinh doanh có sự kết hợp chuyên mônhoá và đa dạng hoá mềm dẻo, hoà nhịp với những chuyển biến của nền kinh tếthị trờng, cho nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò to lớn góp phân làmnăng động nền kinh tế trong cơ chế thị trờng

Trang 9

Thứ năm, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút đợc khá nhiều vốn ở

trong dân, do tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán đi sâu vào các ngõ, ngách, bản, làng

và yêu cầu số lợng số vốn ban đầu không nhiều, cho nên các doanh nghiệp vừa vànhỏ có vai trò và tác động rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhànrỗi trong các tầng lớp dân c đầu t vào sản xuất kinh doanh, thực hiện có kết quảvấn đề huy động vốn của dân c theo luật khuyến khích đầu t trong nớc

Thứ sáu, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò to lớn đối với quá trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc điểm đối với khu vực kinh tế nông thôn Sự pháttriển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc

đẩy các ngành thơng mại, dịch vụ phát triển Sự phát triển của các doanh nghiệpvừa và nhỏ ở thành thị cũng làm tăng tỷ lệ trong khu vực công nghiệp, dịch vụ vàlàm thu hẹp dần tỷ trọng trong khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốcdân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn đóng vai trò quan trọng trong việc làmthay đổi và đa dạng hoá cơ cấu công nghiệp

Thứ bẩy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi ơm mầm các tài năng kinh

doanh là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà doanh nghiệp, kinh doanh nhỏ là nơi đàotạo, rèn các nhà doanh nghiệp làm quen với môi trờng kinh doanh Bắt đầu từkinh doanh nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô nhỏ Một sốnhà doanh nghiệp sẽ trởng thành lên thành những nhà doanh nghiệp lớn, tài ba,biết đa doanh nghiệp của mình nhanh chóng phát triển Các tài năng kinh doanh

sẽ đợc ơm mầm từ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ

5- Xuất phát từ sự đòi hỏi của hội nhập quốc tế:

Trong xu thế đòi hỏi của sự hội nhập các nền kinh tế vào nền kinh tế toàncầu, để đáp ứng nhu cầu của sự hội nhập và nâng cao khả năng cạnh tranh củanền kinh tế, muốn tạo ra đợc khả năng cạnh tranh trong xu thế hội nhập, đòi hỏiphải xây dựng một nền kinh tế phát triển mạnh, trong đó vai trò của các doanhnghiệp là hết sức quan trọng, không những làm tăng về số lợng mà còn chất lợngcủa doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam thì các doanh nghiệp vừa và nhỏcàng có vai trò quan trọng, tạo ra đợc sức mạnh của nền kinh tế Đòi hỏi Nhà nớcphải có tầm nhìn chiến lợc đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

III- Mục tiêu chiến lợc giai đoạn 2001 - 2010 của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam :

1- Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ cả về số lợng và chất lợng:

Trang 10

Chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đến năm 2010, làm tăng quymô các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiềm lực của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rấtlớn trong dân, chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra cơ hội khaithác tiềm lực của nhân dân, nguồn vốn trong dân sẽ đợc sử dụng vào việc pháttriển kinh tế Thực tế cho thấy sau khi luật doanh nghiệp ra đời và có hiệu lực, sốlợng doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng nên một cách nhanh chóng, chỉ trong mộtthời gian ngắn có hàng ngàn doanh nghiệp vừa và nhỏ ra đời, nó góp phần vàogiải quyết tốt các vấn dề kinh tế xã hội Bên cạnh việc tăng quy mô về số lợngdoanh nghiệp vừa và nhỏ không ngừng nâng cao chất lợng của các doanh nghiệpvừa và nhỏ, mặc dù số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tơng đối lớn, nhng vẫncòn hoạt động yếm kém, do trang thiết bị lạc hậu, cha tạo ra đợc các sản phẩm cóchất lợng cao để cạnh tranh Do vậy chiến lợc 2001 - 2010 không ngừng tăng quymô và chất lợng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2- Nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đến 2010 không ngừng nângcao chất lợng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tạo ra khả năng cạnh tranh chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ, nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế, để làm đ ợc

nh vậy Nhà nớc phải có những chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ về vốn, thông tin , tạo ra sự năng động của doanh nghiệp, việc nâng caokhả năng cạnh tranh và tìm kiếm thị trờng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ làyếu tố sống còn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ; chiến lợc phát triển đến năm

2010 là làm sao đảm bảo các doanh nghiệp có đủ khả năng đề tìm kiếm thị trờng

và hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, có khả năng cạnh tranh trong khu vực vàquốc tế đó là mục tiêu chiến lợc của chúng ta:

3- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Nhằm đạt đợc mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020một trong những nhiệm vụ có tính chiến lợc là phát triển doanh nghiệp vừa vànhỏ, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra động lực cho công cuộc cải cáchnền kinh tế, tạo thu nhập cho dân, giải quyết các vấn đề về xã hội nh giảm bớt sựchênh lệch giầu nghèo trong xã hội, giải quyết việc làm cho ngời lao động Mụctiêu phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ đến năm 2020 là:

Tiếp tục tăng tỷ trọng GDP từ 25% hiện nay lên 30% năm 2010, tăng tỷtrọng lao động cả nớc từ 26% hiện nay lên 32% vào năm 2010 Tăng tỷ trọng giátrị công nghiệp của doanh nghiệp vừa và nhỏ từ 32% hiện nay lên 35% vào năm2010

Trang 11

4- Góp phần thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc:

Công nghiệp hoá , hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân là một nội dung quantrọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở nớc ta: Là một quốc gia đangphát triển, nghèo nàn, lạc hậu, với hơn 80% dân số sống ở nông thôn, diện tích

đất đai bình quân đầu ngời quá thấp, lao động nhàn rỗi và d thừa nhiều, thì sựnghiệp công nghiệp hoá phải đi từ khu vực nông thôn và thông qua việc xúc tiếnphát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

IV- Một số mô hình chiến lợc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nớc trên thế giới:

1- Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đài Loan:

Ngay từ những năm 1940 chính phủ Đài Loan đã đề ra chiến lợc phát triểncác doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó nền kinh tế Đài Loan đã đạt đợc những thànhtựu rực rỡ Đài Loan đã trở thành một trong 4 con rồng Châu á với sự phát triểnthần kỳ của nền kinh tế Đài Loan thờng đợc gọi là "Vơng quốc của các doanhnghiệp vừa và nhỏ" thành công về kinh tế của con rồng Đài Loan thờng đợc coi là

"kỳ tích kinh tế từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ" ở Đài Loan, việc phát triểndoanh nghiệp vừa và nhỏ đợc đa vào chiến lợc phát triển của quốc gia, thể hiệnqua các đờng lối phát triển kinh tế, các đạo luật, hệ thống chính sách và hệ thốngcác tổ chức yểm trợ rất cụ thể, riêng trong chiến lợc phát triển công nghiêp hoácủa họ, ngay từ đầu, việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng dành chomột vị trí quan trọng khởi đầu từ các cơ sở sản xuất hộ gia đình trong ngành nông

ng nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ thực sự đóng vai trò lòng cốt trong nền kinh

tế Đài Loan Một số thành tựu mà Đài Loan đã đạt đợc: Năm 1993 Đài Loan có7900.000 quy mô vừa và nhỏ chiếm 98% tổng số xí nghiệp và 60% tổng số lao

động của ngành chế tạo Các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Đài Loan hoạt độngphổ biến trong tất cả các doanh nghiệp công nghiệp, dịch vụ từ công nghiệp thủcông truyền thống đến các ngành công nghiệp kỹ thuật cao Sản phẩm côngnghiệp sản xuất của xí nghiệp vừa và nhỏ đều chiếm trên 50% giá trị sản xuấtkinh doanh đặc biệt lĩnh vực thơng nghiệp, các xí nghiệp này chiếm trên 80%.Những đóng góp của xí nghiệp vừa và nhỏ trong giải quyết việc làm và phân phốithu thập, đã giúp Đài Loan giải quyết tốt vấn đề lao động, số công nhân có việclàm trong các xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ có xu hớng ngày càng tăng, trongngành chế tạo số công nhân trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 60% lao

động của ngành thơng nghiệp, tỷ lệ này là 95%, trong ngành dịch vụ là 67%, lý

do thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc giải quyết việc làmcho ngời lao động là: Các xí nghiệp này số lợng

Trang 12

rất lớn và phân bố rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, từ miền xuôi đếnmiền ngợc, góp phần cân đối lao động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp Năm 1953 tỷ

lệ thất nghiệp ở Đài Loan là 4,37%, năm 1960 là 3,88%, 1970 là 1,7%, năm 1080

là 1,23 và hiện nay là 1,5% Làm tăng thu nhập cho ngời lao động chênh lệchgiầu nghèo là không đáng kể Đóng góp của các xí nghiệp vừa và nhỏ trong việc

lu thông hàng hoá và xuất khẩu Trong những năm 1950 xác xí nghiệp quy môvừa và nhỏ lấy mục tiêu phục vụ thị trờng trong nớc là chính, đầu thập kỷ 60Chính phu Đài Loan đã quyết định phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ theo địnhhớng xuất khẩu, bên cạnh việc góp phần lu thông hàng hoá trong nớc, các xínghiệp vừa và nhỏ lấy thị trờng quốc tế làm thị trờng chính; từ năm 1961 - 1968,

tỷ lệ tiêu thụ hàng hoá của các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ngoài trung bình đạt53%, giai đoạn 1969 - 1975 trung bình đạt 67%, từ thập kỷ 80 đến nay đạt 70%.Các doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần vào tích luỹ nền kinh tế, trớc năm 1970nền kinh tế cha có tích luỹ ngoại hối, năm 1970 tích luỹ ngoại hối đạt 0,48 tỷUSD Năm 1980 đạt 2.205 tỷ Năm 1989 đạt 73,224 tỷ Các doanh nghiệp vừa vànhỏ của Đài Loan có vai trò quan trọng chuyển giao công nghệ; Các doanhnghiệp vừa và nhỏ góp phần dân chủ hoá nền kinh tế Đài Loan, các xí nghiệp vừa

và nhỏ góp phần phân phối thu nhập theo chiều hớng tơng đối công bằng Mặtkhác huy động đợc nguồn sức lao động lớn trong xã hội vào hoạt động sản xuấttheo các quy trình phân công lao động xã hội Do cơ cấu kinh tế ngày càng thiên

về công nghiệp và dịch vụ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi hấp thụ nhanhchóng nhất số lao động d thừa trong nông nghiệp, số lao động đang tiềm tàngtrong giới thanh niên, phụ nữ , sự hoạt động của các xí nghiệp quy mô vừa vànhỏ tỏ ra rất thành công trong việc tăng cờng lực lợng kinh tế, tạo ra sự bình đẳnggiữa các lực lợng kinh tế, làm trụ cột cho quá trình dân chủ hoá nền kinh tế

Trang 13

Phần II Phân tích thực trạng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

I- Thực trạng phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam 1- Quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Quá tình phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ diễn ra theo nhiều giai

đoạn với những đặc điểm khác nhau: Thời kỳ khôi phục kinh tế trớc năm 1960.Việt Nam thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, nhng số doanh nghiệplúc bấy giờ còn rất ít, chủ yếu là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp Từ đầu nhữngnăm 1960 đến năm 1986 hình thức các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là cácdoanh nghiệp Nhà nớc và hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và hộ kinh tế cá thể.trong đó, chỉ có các doanh nghiệp Nhà nớc và hợp tác xã đợc khuyến khích pháttriển

Sau khi thống nhất đất nớc (1975) Riêng trong công nghiệp, cả nớc có

1913 xí nghiệp quốc doanh và Công ty hợp doanh (miền Bắc có 1.279 xí nghiệp,miền nam có 634 xí nghiệp) với 520 ngàn cán bộ, công nhân, trong số đó, phầnlớn là các doanh nghiệp với trên 1 triệu lao động Sau 10 năm cải tạo xã hội chủnghĩa, đến năm 1985, số xí nghiệp quốc doanh và công ty hợp doanh trong côngnghiệp lên tới 3.220 xí nghiệp, số hợp tác xã và tổ hợp tác tiểu thủ công nghiệplên tới 29.971 khu vực t nhân cá thể chỉ còn 1951 cơ sở

Từ năm 1986 đến nay, với chính sách đổi mới kinh tế, các thành phần kinh

tế chính thức đợc thừa nhận và đợc tồn tại lâu dài Tiếp đó, một loại văn kiện ra

đời, nghị quyết 16 của Bộ chính trị (1988) Nghị định 27.28,29/HĐBT (1988) vềkinh tế cá thể kinh tế hợp tác và hô gia đình Nghị định 66/HĐBT về nhóm kinhdoanh dới vốn pháp định và các luật; Luật doanh nghiệp t nhân, Luật Công ty,Luật hợp tác xã, Luật doanh nghiệp Nhà nớc, Luật khuyến khích đầu t trong n-ớc đã tạp cơ sở pháp lý và khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần phát triển sản xuất - kinh doanh và các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực sự đ -

ợc quan tâm và khuyến khích phát triển

Thời gian qua, mặc dù số lợng doanh nghiệp Nhà nớc và các hợp tác xãgiảm mạnh, nhng tính chung trong toàn bộ nền kinh tế Số lợng các doanh nghiệpvừa và nhỏ tăng lên nhanh chóng Tính riêng trong công nghiệp, doanh nghiệpNhà nớc giảm liên tục từ 3.141 (1986) xuống 2002 doanh nghiệp (1994) và năm

Trang 14

1995 nếu tính cả xây dựng cũng chỉ có 3291 doanh nghiệp Số lợng hợp tác xãgiảm rất mạnh, từ 37.649 cơ sở (1986) xuống 13086 (1990) và 1199 cơ sở(1945) Trong khi đó, khu vực t nhân trong công nghiệp (cả hình thức doanhnghiệp và Công ty) tăng rất nhanh: từ 567 doanh nghiệp (1986) lân 959 (1991) và6.311 năm 1995 Trong toàn bộ nền kinh tế, số lợng doanh nghiệp phân theo hìnhthức tổ chức sản xuất thuộc các thành phần kinh tế: cho dới bảng sau:

Loại hình doanh

nghiệp

Toàn bộnền kinhtế

Chia raCông nghiệp,

xây dựng

Thơng nghiệp,khách sạn Ngành khácTổng số doanh nghiệp 23.411 11.229 10.277 1.905

Nguồn: Niên giám thốngkê 1995 NXB Thống Kê - Hà Nội 1996

Số liệu thống kê 1995 cho thấy trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bìnhquân một doanh nghiệp có 434 triệu đồng vốn, 87 lao động Đối với kinh tế cáthể, lao động bình quân một cơ sở là 1,7 ngời nếu xét theo ngành nghề, hình thức

tổ chức, sở hữu thì tình hình các doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc thể hiện nh sau:

Doanh nghiệp Nhà nớc, vốn bình quân một doanh nghiệp là 6,9 tỷ đồng(trong công nghiệp là 9,6 tỷ đồng và thơng nghiệp kà 5,3 tỷ), lao động bình quânmột doanh nghiệp là 279 ngời (trong công nghiệp là 327 và trong thơng mại là

149 ngời) Số liệu thống kê cho thấy hơn 84,8% doanh nghiệp Nhà nớc có quymô vừa và nhỏ, riêng quy mô nhỏ là 49,9% Trong công nghiệp, trong 2771doanh nghiệp Nhà nớc thì có 83,6% doanh nghiệp vừa và nhỏ, riêng quy mô nhỏ

là 46,7%, trong thơng mại có 1774 doanh nghiệp Nhà nớc thì có tới 80,4%doanh nghiệp vừa và nhỏ, riêng quy mô nhỏ là 47,6%

Khu vực kinh tế t nhân, số liệu thống kê 12 tỉnh của tổng cục thống kê chothấy: quy mô trung bình của một doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh (Công

ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần, doanh nghiệp t nhân và hơp tác xã) là31,3 lao động, 1.1 65,5 triệu đồng vốn lao động, 3.122,4 triệu đồng doanh thu

Trang 15

Bảng: lao động, vốn, doanh thu bình quân trên một doanh nghiệp khu vực t nhân 1994.

Vốn thực tế (triệu đồng) 1.165.5 1.498,1 32.177 211,1 575,2 Doanh thu (triệu đồng) 3.122,4 5.150,4 2.000,3 1.736,5 957,4Nộp ngân sách (triệu đồng) 91,5 183,9 853 21,2 20,2

Số liệu điều tra ở 12 tỉnh năm 1994 cho thấy, trên 97% số doanh nghiệp cóquy mô vừa và nhỏ, trong đó 86,7% số doanh nghiệp quy mô nhỏ và 48,8%, sốdoanh nghiệp cực nhỏ (dới 10 lao động), 69% doanh nghiệp nhỏ, trên 12% doanhnghiệp vừa Nh vậy số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 99,1% Nếu xét vềvốn, có 20,5% doanh nghiệp cực nhỏ (dới 100 triệu đồng) 55,6% số doanhnghiệp nhỏ, và còn lại 18,5% thì doanh nghiệp vừa chiếm phần lớn; Trong thơngmại; chủ yếu là quy mô cực nhỏ loại cực nhỏ (dới 10 lao động) chiếm 70%, loạinhỏ (10 - 100 lao động) chiếm 27,3% loại vừa chiếm 1,8% quy mô về vốn, quymô cực nhỏ (dới 100 triệu) chiếm 27,7% quy mô nhỏ (dới 1 tỷ đồng) chiếm52,2% trong số 3,5% còn lại thì chủ yếu là quy mô vừa

2- Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

2.1 Về sản lợng:

Theo đánh giá của một số chuyên gia, sản lợng của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ chiếm tỷ trọng khoảng 60 - 90% trong giá trị tổng sản lợng tuỳ thuộc lĩnhvực và thành phần kinh tế

Trong công nghiệp tỷ trọng tổng sản lợng của các doanh nghiệp Nhà nớcquy mô vừa và nhỏ chiếm khoảng 60% tổng sản lợng công nghiêp thuộc khu vựcdoanh nghiệp Nhà nớc Đối với khu vực ngoài quốc doanh (kinh tế tập thể vàkinh tế t nhân), tỷ trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tổng sản lợngcông nghiệp do khu vực này sản xuất chiếm khoảng 99% Nh vậy, từ số liệu niêngiám thống kê 1995, tỷ trọng chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếmkhoảng 65% trong tổng giá trị sản lợng công nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng65% trong tổng giá trị sản lợng công nghiệp:

2.2 Tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh

Trang 16

Tốc độ phát triển sản xuất thể hiện bằng tốc độ phát triển giá trị tổng sản ợng.

Trang 17

l-Bảng: tốc độ phát triển giá trị tổng sản lợng

theo hình thức doanh nghiệp (%)

Ten ngành công nghiệp 100 110,4 129,3 145,7 188,9Doanh nghiệp Nhà nớc 100 118,6 134,9 154,5 2002,1

Doanh nghiệp và Công ty t nhân 100 167,4 376 605,1 873

Nguồn: Niên giám thống kê 1995

Tuy số lợng các doanh nghiệp Nhà nớc giảm mạnh, nhng giá trị tổng sản ợng của chúng lại tăng 282,4% Công nghiệp tập thể giảm xuống còn 12,5% Sovới năm 1985, khu vực doanh nghiệp và Công ty t nhân tăng rất mạnh 41,5%.Tuy nhiên, sự phát triển của các khu vực kinh tế chủ yếu theo chiều rộng (tuỳ sốdoanh nghiệp), mức độ phát triển chiều sâu của khu vực ngoài quốc doanh (chủyếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ) lại cùng thấp hơn gần 70% doanh nghiệp t nhân

l-và 61% số hợp tác xã không tăng quy mô vốn cho sản xuất

2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏcòn nhiều hạn chế, doanh thu bình quân trên một lao động mỗi năm của cácdoanh nghiệp Nhà nớc là 59,7 triệu đồng, tiền lãi suất là 1,8 triệu đồng Nếu chỉtính riêng các doanh nghiệp Nhà nớc quy mô vừa và nhỏ, thì các chỉ số trên thấphơn nhiều, doanh thu trung bình là 23 triệu đồng (đối với doanh nghiệp nhỏ) và40,5 triệu đồng đối với doanh nghiệp Nhà nớc quy mô vừa Số liệu tơng ứng vềlãi là 0,4 triệu và 0,8 triệu Nh vậy, hiệu quả sản xuất - kinh doanh của các doanhnghiệp quy mô nhỏ khu vực Nhà nớc chỉ bằng 22% đến 39% và của các doanhnghiệp quy mô vừa chỉ bằng 44% - 68% so với mức trung bình của toàn bộ khuvực doanh nghiệp Nhà nớc Nếu so vớ các doanh nghiệp quy mô lớn thì hiệu quảcủa các doanh nghiệp này còn thấp hơn:

Trong công nghiệp, trung bình mỗi lao động trong các doanh nghiệp Nhànớc quy mô nhỏ tạo ra 14,6 triệu đồng doanh thu và 0,4 triệu đồng tiền lãi, đốivới các doanh nghiệp Nhà nớc quy mô vừa là 23,3 triệu đồng doanh thu và 0,7triệu đồng lãi Nh vậy, doanh thu và lãi bình quân trên một lao động của doanhnghiệp nhỏ chỉ bằng tơng ứng là 37,4% và 26,7% so với toàn bộ công nghiệpngoài quốc doanh Số liệu tơng ứng của một lao động trong các doanh nghiệp vừa

là 59,5% và 46,7% Trong thơng mại, bình quân một lao động trong các doanhnghiệp nhỏ tạo ra 236,7 triệu đồng doanh thu và 3,9 triệu đồng tiền lãi, tức là chỉ

Ngày đăng: 21/12/2012, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam: Tác giả - Nguyễn Hải Hữu - NXB CTQG: 1445 Khác
2- Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam NXB CTQG: 1997 Khác
3- Sự phát triển của Châu á và những vấn đề cơ bản của các doanh nghiệp vừa và nhá NCKT: sè 3/1999 Khác
4- Xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ ở Đài Loan: KTTG: Số 3/1997 Khác
5- Những giải pháp quản lý dể phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ: PTKT: số 80/1997 Khác
6- Một số suy nghĩ bớc đầu về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam: KTVDB: sè 9/1998 Khác
7- Doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ ở đô thị - thực trạng vấn đề và giải pháp NCKT: sè 217/1996 Khác
8- Chính sách hỗ trợ tài chính đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam KTCATBD: sè 4/2001 Khác
9- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình công nghiệp hoá ở Việt Nam NCKT: sè 248/1999 Khác
11- Tổ chức và điều hành các doanh nghiệp vừa và nhỏ: PTKT: số 80/1997 Khác
12- Quỹ bảo hành tín dụng một giải pháp hỗ trợ của Nhà nớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: KTUDB: số 10/1999 Khác
13- Một số vấn đề về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam KTUDB: sè 4/2000 Khác
14- Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: KTUDB: sè 9/1999 Khác
2- Đối tợng nghiên cứu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Khác
3- Mục tiêu của việc xây dựng chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Loại hình doanh nghiệp - Xây dựng chiến lược phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2001 - 2010
o ại hình doanh nghiệp (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w