Luận văn : TM Điện tử VN thực trạng và Giải pháp
Trang 1Lời mở đầu
Nh chúng ta đã biết thơng mại điện tử là một lĩnh vực tơng đối mới ở Việt Nam, rất đợc chính phủ cũng nh nhiều doanh nghiệp quan tâm Cho đến thời điểm này của năm 2006 đã có rất nhiều lí do để doanh nghiệp Việt Nam phải quan tâm ứng dụng thơng mại điện tử vào kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong thực trạng toàn cầu hóa và đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam sẽ ra nhập WTO trong năm tới Việc Việt Nam trở thành thành viên của WTO vào ngày 7/11/2006 đã đem đến những cơ hội và thách thức đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam Cơ hội dành cho các doanh nghiệp Việt Nam khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thơng mại thế giới là rất rõ ràng, việc rỡ bỏ hàng rào thuế quan đồng thời
mở rộng thị trờng kinh doanh giúp cho doanh nghiệp Việt Nam có thể nhanh chóng tiếp cận ngời tiêu dùng ở các thị trờng đầy tiềm năng nh Mỹ, Nhật Bản, Liên minh Châu Âu EU tuy nhiên việc ra nhập tổ chức th… ơng mại thế giới cũng đem đến cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều thách thức đặc biệt là sức ép của sự cạnh tranh đến từ các doanh nghiệp nớc ngoài và giữa các doanh nghiệp trong nớc nhằm tìm kiếm khách hàng, đối tác cũng nh tranh giành thị phần Từ thực tế đó việc phát triển thơng mại điện tử ở mỗi doanh nghiệp đợc
đặt ra nh một vấn đề vô cùng cấp thiết Tuy nhiên việc phát triển thơng mại
điện tử không phải là một công việc đơn giản có thể làm trong thời gian ngắn,
điều này đòi hỏi chính phủ cũng nh các doanh nghiệp phải cố gắng nỗ lực hết mình để có thể hoàn thiện và phát triển thơng mại điện tử Việt Nam trong thời gian sắp tới Từ những lí do trên và đồng thời là một sinh viên đại học Kinh tế quốc dân, một cử nhân tin học kinh tế trong tơng lai em nhận thấy rằng việc nghiên cứu thực trạng của thơng mại điện tử Việt Nam và từ đó đề ra những giải pháp thiết thực đã trở thành một vấn đề cấp thiết Trong nội dung bài viết này em xin nêu lên thực trạng của thơng mại điện tử Việt Nam và các giải pháp nhằm hoàn thiện cũng nh thúc đẩy thơng mại điện tử Việt Nam phát triển trong thời gian sắp tới Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Thúy
đã hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
Trang 2Chơng I: lý luận chung về thơng mại điện tử
hơng mại điện tử và lịch sử phát triển của thơng mại điện tử
1.Khái niệm thơng mại điện tử
Khái niệm thơng mại điện tử theo nghĩa hẹp
Khái niện thông dụng: Thơng mại điện tử là việc mua bán hàng hóa và dịch
vụ thông qua các phơng tiện điện tử, nhất là Internet và các mạng viễn thông khác
Theo Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dơng, 1997: Thơng mại điện tử là các giao dịch thơng mại về hàng hóa và dịch vụ đợc thực hiện thông qua các phơng tiện điện tử
Theo EITO,1997: Thơng mại điện tử là việc thực hiện cỏc giao dịch kinh doanh cú dẫn tới việc chuyển giao giỏ trị thụng qua cỏc mạng viễn thụng
Theo cục Thống kê Hoa Kỳ, 2000: Thơng mại điện tử là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng mỏy tớnh làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoỏ và dịch vụ
Khái niệm thơng mại điện tử theo nghĩa rộng
Thơng mại điện tử là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh liên quan đến các tổ chức hay cá nhân Thơng mại điện tử là việc tiến hành hoạt
động thơng mại sử dụng các phơng tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin
số hóa
Theo UNCITAD, 1998: Thơng mại điện tử bao gồm việc sản xuất, phõn phối, marketing, bỏn hay giao hàng hoỏ và dịch vụ bằng cỏc phương tiện điện tử
Theo EU: Thơng mại điện tử bao gồm cỏc giao dịch thương mại thụng qua cỏc mạng viễn thụng và sử dụng cỏc phương tiện điện tử Nú bao gồm TMĐT giỏn tiếp (trao đổi hàng hoỏ hữu hỡnh) và TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hoỏ vụ hỡnh)
Theo OECD: Thơng mại điện tử gồm cỏc giao dịch thương mại liờn quan đến cỏc tổ chức và cỏ nhõn dựa trờn việc xử lý và truyền đi cỏc dữ kiện đú được số hoỏ thụng qua cỏc mạng mở (như Internet) hoặc cỏc mạng đúng
cú cổng thụng với mạng mở (như AOL)
Theo WTO: Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cỏo, bỏn hàng và phõn phối sản phẩm được mua bỏn và thanh toỏn trờn mạng Internet, nhưng được giao nhận cú thể hữu hỡnh hoặc giao nhận quan internet dưới dạng số hoỏ
Theo AEC: Thương mại điện tử là làm kinh doanh cú sử dụng cỏc cụng
cụ điện tử, định nghĩa này rộng, coi hầu hết cỏc hoạt động kinh doanh từ
Trang 3đơn giản như một cỳ điện thoại giao dịch đến những trao đổi thụng tin EDI phức tạp đều là thương mại điện tử.
2.Lịch sử phát triển thơng mại điện tử
Thương mại điện tử từ khi ra đời đến nay cú nhiều tờn gọi khỏc nhau như: online trade, cyber trade, electronic business, paperless commerce (trade), electronic commerce, e-commerce Quá trình hình thành thơng mại
điện tử gắn liền với lịch sử phát triển của Internet Mạng thông tin Internet chính là cơ sở hạ tầng quan trọng nhất của thơng mại điện tử Do đó nhắc đến lịch sử và sự hình thành thơng mại điện tử không thể không nhắc đến lịch sử phát triển của Internet
Sự ra đời và phát triển của Internet
1962: ý tưởng đầu tiờn về mạng kết nối cỏc mỏy tớnh với nhau (J.C.R
Licklider)
1965: mạng gửi cỏc dữ liệu đú được chia nhỏ thành từng packet, đi theo cỏc
tuyến đường khỏc nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence G Roberts đú kết nối một mỏy tớnh ở Massachussetts với một mỏy tớnh khỏc ở California qua đường dõy điện thoại
1967: ễng này đề xuất ý tưởng mạng ARPANET - Advanced Research
Project Agency Network tại một hội nghị ở Michigan; Cụng nghệ chuyển gúi tin - packet switching technology đem lại lợi ớch to lớn khi nhiều mỏy tớnh cú thể chia xẻ thụng tin với nhau; Phỏt triển mạng mỏy tớnh thử nghiệm của Bộ quốc phũng Mỹ theo ý tưởng ARPANET
1969: Mạng này được đưa vào hoạt động và là tiền thõn của Internet;
Internet - liờn mạng bắt đầu xuất hiện khi nhiều mạng được kết nối với nhau
1972: Th điện tử bắt đầu đợc sử dụng (Ray Tomlinson)
1973: ARPANET lần đầu tiờn được kết nối ra nước ngoài, tới trường đại học
London
1984: Giao thức chuyển gúi tin TCP/IP (Transmision Control Protocol và
Internet Protocol) trở thành giao thức chuẩn của Internet; hệ thống cỏc tờn miền DNS (Domain Name System) ra đời để phõn biệt cỏc mỏy chủ; được chia thành sỏu loại chớnh;
- edu (education) cho lĩnh vực giỏo dục
- gov (government) thuộc chớnh phủ
- mil (miltary) cho lĩnh vực quõn sự
- com (commercial) cho lĩnh vực thương mại
- org (organization) cho cỏc tổ chức
- net (network resources) cho cỏc mạng
1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới
1991: Ngụn ngữ đỏnh dấu siờu văn bản HTML (HyperText Markup
Language) ra đời cựng với giao thức truyền siờu văn bản HTTP (HyperText
Trang 4Transfer Protocol), Internet đú thực sự trở thành cụng cụ đắc lực với hàng loạt cỏc dịch vụ mới.
WWW ra đời, đem lại cho người dựng khả năng tham chiếu từ một văn bản đến nhiều văn bản khỏc, chuyển từ cơ sở dữ liệu này sang cơ sở dữ liệu khỏc với hỡnh thức hấp dẫn và nội dung phong phỳ
Internet và Web là cụng cụ quan trọng nhất của TMĐT, giỳp cho TMĐT phỏt triển và hoạt động hiệu quả
Mạng Internet được sử dụng rộng rói từ năm 1994
Cụng ty Netsscape tung ra cỏc phần mềm ứng dụng để khai thỏc thụng tin trờn Internet vào thỏng 5 năm 1995
Cụng ty Amazon.com ra đời vào thỏng 5 năm 1997
Cụng ty IBM tung ra chiến dịch quảng cỏo cho cỏc mụ hỡnh kinh doanh điện
tử năm 1997
Sự ra đời và phát triển của thơng mại điện tử
So với Internet, thơng mại điện tử ra đời muộn hơn do thơng mại điện tử
là một ứng dụng của Internet Tuy nhiên, trong những năm gần đây chúng ta
có thể thấy rằng thơng mại điện tử đã có những bớc phát triển vợt bậc và đòi hỏi Internet phải phát triển hơn nữa để đáp ứng các nhu cầu của thơng mại điện tử
Bắt đầu hình thành từ năm 1970, thơng mại điện tử lúc này đơn giản chỉ
có dịch vụ chuyển tiền điện tử, tuy nhiên cũng chỉ mới giới hạn ở các cơ quan, ngân hàng lớn và một số nhà kinh doanh mạo hiểm Lúc này số lợng các giao dịch cha nhiều, do có ít chủ thể dám tham gia vào lĩnh vực mới mẻ này, một nguyên nhân khác làm cho thơng mại điện tử không thể phát triển mạnh mẽ ngay trong giai đoạn này là do cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn đặc biệt là hệ thống mạng Internet lúc này còn cha phát triển mạnh
Hình thức phát triển tiếp theo của thơng mại điện tử là truyền dữ liệu điện
tử (EDT), sự phát triển của hình thức này đã góp phần tạo ra nhiều ứng dụng hơn trong thơng mại điện tử giai đoạn này nh các thông tin về thị trờng cổ phiếu đặc biệt th… ơng mại điện tử trong giai đoạn này đợc ứng dụng vô cùng mạnh mẽ trong lĩnh vực bu chính viễn thông
Vào đầu những năm 90 của thế kỉ XX, khi Internet bắt đầu đợc thơng mại hóa thì thuật ngữ thơng mại điện tử chính thức ra đời cùng với hàng loạt các ứng dụng Nhận thấy tác dụng vô cùng to lớn của thơng mại điện tử đối với việc kinh doanh, đặc biệt là đối với quá trình trao đổi phân phối sản phẩm, các doanh nghiệp đã bắt đầu áp dụng thơng mại điện tử và phát triển nó trong tổ chức doanh nghiệp của mình
Trong hai năm 1998 và 1999, sự ra đời và phát triển của hàng loạt các phần mềm ứng dụng trong thơng mại điện tử, cùng với những kinh nghiệm đợc
đúc rút trong quá trình bán hàng, quảng cáo, đấu giá các doanh nghiêp nhận…thấy lợi ích vô cùng to lớn của các website thơng mại điện tử, từ đó hàng loạt
Trang 5các doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng cho mình những trang web riêng nhằm quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp cũng nh trao đổi hàng hóa và dịch
vụ Doanh thu từ việc bán hàng qua mạng của các doanh nghiệp này ngày một tăng, cho thấy lợi ích cũng nh tiềm năng của hoạt động thơng mại điện tử
Hình:Thống kê doanh thu và sự tăng trởng thơng mại điện tử ở Hoa Kỳ
(Nguồn: Cục Thống kê Hoa Kỳ)
Nhìn vào bảng số liệu trên đây ta có thể nhận thấy rằng tuy tổng doanh thu từ thơng mại điện tử còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ bé trong giai đoạn này, nhng chúng ta cũng có thể nhận thấy sự tăng trởng nhanh của thơng mại điện tử
Cho đến hiện nay, thơng mại điện tử thực sự đã trở thành một phần không thể thiếu của nền kinh tế quốc dân, với hàng loạt các ứng dụng vô cùng phong phú trên nhiều lĩnh vực
Dự đoán với đà phát triển nh hiện nay, trong tơng lai, thơng mại điện tử sẽ dần thay thế các phơng thức trao đổi thông thờng
nh hởng của thơng mại điện tử đối với nền kinh tế quốc dân
Tác dụng tích cực đầu tiên mà thơng mại điện tử mang lại cho nền kinh tế quốc dân chính là nâng cao mức sống của đại đa số ngời dân, do các hàng hóa
và dịch vụ đợc bán theo hình thức thơng mại điện tử không cần các chi phí quá lớn cho quảng cáo, tiếp thị, kho, bến bãi chứa hàng nên giảm đợc giá bán, giúp những ngời trớc đây không có khả năng mua hàng thì nay có thể mua do hàng hóa giá rẻ hơn Ngoài ra, nhờ có thơng mại điện tử, những ngời không có điều kiện đi xa để mua hàng thì nay cũng đợc đáp ứng thông qua đặt hàng qua mạng
Thơng mại điện tử góp phần nâng cao thu nhập quốc dân, nhờ có thơng mại điện tử mà các doanh nghiệp có thể dễ dàng hơn trong quá trình tìm kiếm
đối tác, bạn hàng từ đó có thể tìm và ký kết nhiều hợp đồng hơn, tạo công ăn việc làm cho công nhân viên nâng cao mức sống công nhân và đồng thời nâng cao thu nhập quốc dân
Thơng mại điện tử tạo điều kiện dễ dàng mang đến những dịch vụ công cộng nh giáo dục, y tế đặc biệt là giáo dục thông qua các kênh đào tạo trực…tuyến trên các website giáo dục của chính phủ
Trang 6Thơng mại điện tử góp phần cải thiện giao thông do những ngời mua sắm không phải ra khỏi nhà mà vẫn có thể mua đợc hàng hóa họ cần, do đó giảm thiểu đợc lu lợng phơng tiện tham gia giao thông, giảm tai nạn…
Thơng mại điện tử góp phần bảo vệ môi trờng nh giảm thiểu lợng giấy dùng trong quảng cáo, in ấn tờ rơi…
nh hởng của thơng mại điện tử đối với doanh nghiệp
Thơng mại điện tử giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trờng, vơn tới nhiều quốc gia, các khu vực rộng lớn trên toàn thế giới Với chi phí rất thấp, một doanh nghiệp có thể nhanh chóng tìm đợc nhiều khách hàng, nhà cung cấp tốt
và các đối tác kinh doanh phù hợp
Thơng mại điện tử giúp các doanh nghiệp giảm thiểu đợc chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, phân phối cất giữ hàng hóa, các giấy tờ thông báo bằng văn bản…
Thơng mại điện tử giúp các doanh nghiệp phát triển và nâng cao quản lý kiểu dây chuyền, giảm thời gian kiểm kê tính toán
Thơng mại điện tử giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng suất bán hàng
Quảng bá, nâng cao hình ảnh của công ty, cải thiện đợc dịch vụ khách hàng, đơn giản hóa đợc các quy trình, tổ chức thời gian hợp lý…
Trang 7CHƯƠNG ii: THựC TRạNG Và GIảI PHáP CHO
THƯƠNG MạI ĐIệN Tử ở Việt Nam
I. Thực trạng của thơng mại điện tử Việt Nam.
1. Chính sách và pháp luật về thơng mại điện tử Việt Nam
1.1 Chính sách
Về mặt chính sách, năm 2005 và 2006 đã đánh dấu một bớc phát triển quan trọng của thơng mại điện tử Việt Nam với nhiều văn bản chính sách đã đ-
ợc ban hành Trong đó, quan trọng nhất, liên quan trực tiếp đến hoạt động
th-ơng mại điện tử là Kế hoạch tổng thể phát triển thth-ơng mại điện tử giai đoạn
2006 – 2010 Ngoài ra, còn có các chính sách liên quan đến phát triển hạ tầng chung về công nghệ thông tin, hỗ trợ các doanh nghiệp úng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, v.v…
1.1.1 Kế hoạch phát triển thơng mại điện tử giai đoạn 2006-2010
Với những thách thức to lớn đặt ra trớc mắt đồng thời nhận thức rõ ràng tầm quan trọng của việc phát triển thơng mại điện tử, ngày 15/9/2005, Thủ t-ớng Chính phủ đã kí Quyết định số222/2005/QĐ_TTg phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển thơng mại điện tử giai đoạn 2006-2010 Với quan điểm
“phát triển thơng mại điện tử góp phần thúc đẩy thơng mại và nâng cao sức
cạnh tranh của doanh nghiệp, Nhà nớc đóng vai trò tạo lập môi trờng pháp
lí và cơ chế chính sách thuận lợi, đồng thời cung cấp các dịch vụ công hỗ trợ hoạt động thơng mại điện tử, phát triển thơng mại điện tử cần đợc gắn kết chặt chẽ với việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông.”
( trích Báo cáo thơng mại điện tử 2005)
Kế hoạch tổng thể đề ra 4 mục tiêu chủ yếu cho thơng mại điện tử vào năm 2010:
Khoảng 60% doanh nghiệp có quy mô lớn tiến hành giao dịch loại hình B2B
Khoảng 80% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ biết tới tiện ích của thơng mại điện tử và tiến hành giao dịch thơng mại điện tử loại hình B2C hoặc B2B
Khoảng 10% hộ gia đình tiến hành giao dịch thơng maih điện tử loại hình B2C hoặc C2C
Các chào thầu mua sắm Chính phủ đợc công bố trên Trang tin điện tử của các cơ quan Chính phủ và ứng dụng giao dịch thơng mại điện tử trong mua sắm chính phủ
Mục tiêu đã rõ ràng nhng để đạt đợc những mục tiêu đã đề ra đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của chính phủ, các ngành các cấp cũng nh tất cả các doanh nghiệp
Trang 8Hình: Quyết định phê duyệt KH phát triển TMDT giai đoạn2006-2010
(Nguồn: www.ecvn.gov.vn )
Nh vậy ta có thể nhận thấy rằng đây chính là văn bản chính sách đầu tiên của Việt Nam mang tính định hớng cho sự phát triển thơng mại điện tử, trong đó nêu rõ quan điểm của chính phủ Việt Nam và những hớng u tiên trong thời gian tới Đây chính là tín hiệu đáng mừng cho tất cả những doanh nghiệp đã và
đang quan tâm đến thơng mại điện tử đồng thời giúp cho các doanh nghiệp có thể mạnh dạn hơn trong quá trình đầu t vào thơng mại điện tử
1.1.2 Chiến lợc phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam
đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020
Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đặc biệt là sự phát triển của Internet chính là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với việc phát triển thơng mại điện tử Nắm bắt đợc vấn đề này, đồng thời xác định công nghệ thông tin và truyền thông là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trởng kinh tế, Nhà nớc đã có nhiều văn bản chính sách định hớng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông cho từng thời kì Nổi bật nhất là vào năm 2005, Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Quyết Định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 phê duyệt Chiến lợc phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hớng đến năm 2020
Chiến lợc đề ra 4 mục tiêu chính sau đây:
ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin và truyền thông trong các ngành lĩnh vực trọng điểm của nền kinh tế Phát triển Việt Nam điện
tử với công dân điện tử, Chính phủ điện tử, giao dịch và thơng mại
Trang 9điện tử để Việt Nam đạt trình độ trung bình khá trong khu vực ASEAN.
Công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông trở thành công nghiệp mũi nhọn có tốc độ tăng trởng 20-25%/năm, đạt tổng doanh thu 6-7 tỷ USD vào năm 2010.
Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông phủ kín trên cả nớc với thông lợng lớn, tốc độ và chất lợng cao, giá rẻ…
Đào tạo ở các khoa công nghệ thông tin và truyền thông trọng điểm
đạt trình độ và chất lợng tiên tiến trong khu vực ASEAN.
(trích Báo cáo thơng mại điện tử Việt Nam 2005)
Chiến lợc có 4 nội dung chính:
Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và truyền thông
Trong 4 nội dung của chiến lợc phát triển công nghệ thông tin và truyền thông vừa nêu trên thì việc xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử đợc đề cập đến trong nội dung thứ nhất Theo đó “ Công nghệ thông tin và truyền
thông phải đợc ứng dụng mạnh mễ trong các ngành dịch vụ kinh tế, 50-70% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, quảng bá thơng hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trờng, giám sát, tự động hóa các quy trình sản xuất Hơn 50% doanh nghiệp tại Hà Nội và Thành phố…
Hồ Chí Minh thực hiện báo cáo thống kê, khai báo thuế và đợc phép kinh doanh qua mạng.”
( Trích Báo cáo thơng mại điện tử Việt Nam 2005 )
Trong số các chơng trình trọng điểm đợc nêu trong chiến lợc có hai trơng trình liên quan trực tiếp tới thơng mại điện tử :
Xây dựng hệ thống thông tin thơng mại và doanh nghiệp Việt Nam
Xây dựng triển khai chơng trình xúc tiến thơng mại điện tử, tham gia chơng tình e_ASEAN về thơng mại điện tử chuẩn bị hội nhập quốc tế
1.1.3 Các chính sách khác
Ngoài hai chính sách đã đề cập ở trên thì trong năm 2005 chính phủ cũng đã đa ra một số chính sách khác nhằm hỗ trợ, thúc đẩy thơng mại điện tử Việt Nam phát triển nh:
Kế hoạch tổng thể phát triển chính phủ điện tử Việt Nam đến năm 2010
Dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tại Việt Nam (
Quyết định số 777/QDD-TTg phê duyệt ngày 10/8/2005)
Trang 10 Đề án hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn 2005 – 2010 ( Quyết định số 191/2005/
QĐ-TTg ngày 29/7/2005 )
1.2 Pháp Luật
Song song với việc đa ra các chính sách, năm 2005 cũng là năm chính phủ đẩy mạnh việc hình thành và bổ xung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thơng mại điện tử
1.2.1 Luật Giao dịch điện tử
Ngày 29/11/2005, Luật giao dịch điện tử đã đợc Quốc hội khóa XI, kì họp thứ 8 thông qua và có hiệu lực từ ngày1/3/2006 Luật gồm 8 chơng, 54 điều quy định về thông điệp dữ liệu, chữ kí điện tử và chứng thực chữ kí điện tử, giao dịch điện tử của cơ quan nhà nớc, an ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật trong giao dịch điện tử, giải quyết tranh chấp và xử lí vi phạm trong giao dịch điện tử
Luật giao dịch điện tử nhấn mạnh nguyên tắc tiến hành giao dịch điện tử
là tự nguyện, đợc sự thỏa thuận về việc lựa chọn công nghệ để thực hiện giao dịch; trung lập về công nghệ, bảo đảm bình đẳng và an toàn
Trong Luật Giao dịch điện tử cũng công nhận giá trị pháp lí của chữ kí
điện tử, nêu lên nghĩa vụ của bên ký, bên chấp nhận chữ ký và tổ chức cung cấp dịch vụ chúng thực chữ ký điện tử
Luật Giao dịch điện tử dành riêng một chơng đề cập đến giao dịch điện tử của cơ quan nhà nớc Cơ quan nhà nớc đợc chủ động thực hiện từng phần hoặc toàn bộ các giao dịch trong nội bộ cơ quan hoặc với cơ quan khác của nhà nớc bằng phơng tiện điện tử Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn phơng thức giao dịch với cơ quan nhà nớc nếu Cơ quan nhà nớc đó đồng thời chấp nhận giao dịch theo phơng thức truyền thống và phơng tiện điện tử, trừ trờng hợp pháp luật có qui định khác
1.2.2 Luật thơng mại
Luật Thơng mại (sửa đổi) đợc Quốc hội khóa XI, kì họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2006 Với 9 chơng và 324 điều, Luật Thơng mại đã mở rộng phạm vi điều chỉnh so với Luật thơng mại năm
1997, không chỉ bao gồm mua bán hàng hóa mà còn điều chỉnh cả cung ứng dịch vụ và xúc tiến thơng mại Nhiều loại hình thơng mại mới đã đợc đề cập
đến, đặc biệt là các hoạt động liên quan đến thơng mại điện tử
Luật thơng mại là văn bản pháp lí nền tảng cho các hoạt động thơng mại, trong đó có thơng mại điện tử Điều 15 của Luật quy định: “ Trong hoạt động
thơng mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì đợc thừa nhận có giá trị pháp lí tơng đơng văn bản”
Trang 11Ngoài ra, một điều khoản khác liên quan đến thơng mại điện tử là khoản
4, điều 120, có nêu rõ “Trng bày, giới thiệu hàng hóa dịch vụ trên Internet là
một hình thức trng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ”
Trong bối cảnh thơng mại điện tử đang ngày càng đợc các doanh nghiệp nhận thức rõ về tầm quan trọng và có ứng dụng ở nhiều mức độ khác nhau thì việc Luật Thơng mại sửa đổi ra đời góp phần giúp các doanh nghiệp có thể vững tâm, tin tởng vào hớng phát triển thơng mại điện tử của mình
1.2.3 Bộ luật dân sự
Bộ luật Dân sự đợc Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006 là một văn bản pháp luật quan trọng điều chỉnh các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ dân
sự Trong bộ luật dân sự (sửa đổi) nhiều điều khoản có liên quan trực tiếp đến thơng mại điện tử nh Khoản 1, Điều 124 có nêu rõ “Giao dịch dân sự thông
qua phơng tiện điện tử dới hình thức thông điệp dữ liệu đợc coi là giao dịch bằng văn bản”
Bên cạnh các quy định về giao dịch dân sự, tài sản và các hình thức sở hữu, Bộ luật dân sự cũng đề cập đến hợp đồng dân sự Các quy định về hợp
đồng dân sự là nền tảng cho pháp luật về hợp đồng nói chung, trong đó có hợp
đồng thơng mại điện tử
Bộ luật dân sự đa ra quy định cụ thể về các trờng hợp giao kết, sửa đổi, thực hiên, hủy bỏ hợp đồng Đây là những quy định quan trọng có ảnh hởng trực tiếp đến việc xây dựng và thực hiện hợp đồng trong giao dịch thơng mại
điện tử
1.2.4 Luật Hải quan
Luật Hải quan (sửa đổi) đợc quốc hội khóa XI, kì họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2006 So với luật hải quan năm
2001, luật này có bổ xung một số quy định về trình tự khai hải quan điện tử,
địa điểm khai, hồ sơ khai hải quan điện tử, thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng thơng mại điện tử
Luật Hải quan là 1 văn bản pháp luật có đóng góp tích cực vào việc triển khai chính phủ điện tử và thơng mại điện tử giai đoạn hiện nay
1.2.5 Luật Sở hữu trí tuệ
Đợc quốc hội khóa XI, kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành ngày 1/7//2006 Luật sở hữu trí tuệ thể hiện một bớc tiến trong việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Luật sở hữu trí tuệ có một số điều khoản liên quan đến thơng mại điện tử
nh các quy định về các hành vi bị xem là xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong môi trờng điện tử nh cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp quản lí kĩ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả, nghiêm cấm các hành vi cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lí quyền dới hình thức điện tử có trong tác phẩm mà không đợc sự cho phép của chủ sở hữu quyền liên quan Tuy không có quy…
Trang 12định cụ thể liên quan đến lĩnh vực thơng miại điện tử nhng các nguyên tắc trong luật sở hữu trí tuệ có thể áp dụng đối với môi trờng mới này Sự ra đời của luật sở hữu trí tuệ sẽ góp phần thúc đẩy thơng mại điện tử phát triển trong tơng lai.
1.2.6 Luật công nghệ thông tin
Là một dự án luật đang đợc xây dựng nhng luật công nghệ thông tin đợc
dự đoán sẽ có nhiều tác động đến thơng mại điện tử do phạm vi điều chỉnh của luật đề cập đến những quy dịnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong môi tr-ờng điện tử
Dự thảo luật công nghệ thông tin dành hẳn một mục về thơng mại điện tử, bao gồm cá Điều từ 30 đên 33, trong đó có những quy định về nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin trong thơng mại (điều 30), website bán hàng (điều
31 ), cung cấp thông tin cho việc giao kết hợp đồng trên môi trờng mạng (điều
32 ), giải quyết hậu quả do lỗi nhập sai thông tin thơng mại trên môi trờng mạng
1.2.7 Nghị định vê thơng mại điện tử
Nôi dung nghị định chi tiết hóa việc sử dụng các loại văn bản giao dịch trong thơng mại dới dạng thông điệp dữ liệu( gọi là chứng từ điện tử) Bên cạnh việc quy định về giá trị pháp lý tơng đơng văn bản, giá trị pháp lí nh bản gốc và giá trị pháp lý của chữ kí trong chứng từ điện tử, thời điểm, địa điểm nhận và gửi chứng từ điện, Nghị định còn công nhận hợp đồng đợc giao kết từ
sự tơng tác giữa một hệ thống thông tin tự động và 1 cá nhân, hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý Để đảm bảo quyền lợi ngời tiêu dùng, Nghị định cho phép cá nhân mắc phải lỗi nhập thông tin khi giao tiếp với một hệ thống thông tin tự động có thể rút bỏ phần chứng từ điện tử có lỗi Đối với các đề nghị giao kết hợp đồng thông qua hệ thông thông tin, bên đa ra đề nghị phải cung cấp cho bên đợc đề nghị chứng từ
điện tử hoặc các chứng từ liên quan khác chứa những nội dung của hợp đồng
và các chứng từ này phải thỏa mãn điều kiện lu trữ và sử dụng đợc
1.2.8 Một số văn bản quy phạm pháp luật khác
Ngoài các văn bản quy phạm pháp luật đã nêu trên thì trong năm 2005 và năm 2006 chính phủ cũng đã ban hành nhiều văn bản khác có ảnh hởng trực tiếp cũng nh gián tiếp đến hoạt động thơng mại điện tử nh:
Ngày 11/8/2005, bộ trởng Bộ Bu chính –Viễn thông ban hành Quyết
định số 27/2005 QDD-BBCVT quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
Thông t liên tịch số 02/2005/TTLT-BCVT-VHTT-CA-KHDT ngày14/7/2005 về quản lí đại lý Internet là một văn bản pháp luật gây
ra nghiều ý kiến về tác động đối với việc sử dụng và kinh doanh Internet
1.3 Các vấn đề còn tồn tại
Trang 13Mặc dù trong hai năm 2005 và 2006 mặc dù đã có nhiều chính sách và nhiều văn bản quy phạm pháp luật ra đời, các chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật này đã hỗ trợ và có tác động tích cực đến sự phát triển của th-
ơng mại điện tử nói riêng và công nghệ thông tin nói chung tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập trong chính sách của nhà nớc cũng nh các vấn đề pháp lý nảy sinh trong quá trình thực hiện các giao dịch thơng mại điện tử vẫn cha đợc đề cập đến trong các bộ luật mới ban hành Sau đây là một số vấn đề còn tồn tại:
Tuy đã tạo đợc nền tảng pháp lí cho các giao dịch điện tử trong thơng mại, nhng luật giao dịch điện tử vẫn không thể hiện hết những đặc trng riêng của thơng mại điện tử
Trong bối cảnh thơng mại điện tử hiện nay đang ngày càng đợc các doanh nghiệp nhận thức rõ về tầm quan trọng và có ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên những quy định về thơng mại điện tử vẫn cha đợc phản ánh một cách tơng xứng trong Luật Thơng mại
Các quy định về tài sản trong Bộ luật dân sự vẫn cha đề cập đến tài sản
“ảo”, khi mà giao dịch tài sản ảo hiện có xu hớng tăng rất nhanh, điều này gây nhiều khó khăn khi có tranh chấp tài sản ảo xảy ra
Các quy định trong luật công nghệ thông tin có nội dung đề cập trực tiếp đến hoạt động thơng mại điện tử tuy nhiên còn cha đầy đủ
Các quy định về quản lý tên miền vẫn còn nhiều vớng mắc, làm hạn chế sự phát triển của hệ thống tên miền (.vn) và việc ứng dụng cung cấp thông tin trên mạng dới tên miền quốc gia
Trong danh mục đăng ký ngành nghề kinh doanh hiên nay không có ngành nghề nào có tên “ thơng mại điện tử “ Do vậy một số doanh nghiệp mới thành lập muốn đăng kí kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực thơng mại điện tử không đợc đáp ứng
Nh vậy chúng ta có thể nhận thấy rằng mặc dù thơng mại điện tử Việt Nam
đã có những bớc phát triển vợt bậc trong thời gian 2 năm trở lại đây tuy nhiên thơng mại điện tử ở Việt Nam vẫn còn có rất nhiều khó khăn hạn chế cần khắc phục
2 Bối cảnh xã hội và hạ tầng công nghệ cho thơng mại điện tử Việt Nam
2.1 Bối cảnh xã hội
2.1.1Khái quát tình hình thơng mại
Thơng mại điện tử là một lĩnh vực rất mới mẻ, tuy nhiên trong những năm gần đây thơng mại điện tử đã trở thành một ngành kinh doanh đợc rất nhiều nhà đầu t quan tâm và thơng mại điện tử thực sự trở thành một ngành không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân đặc biệt là trong bối cảnh Việt Nam sắp ra nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO Chính vì vậy tình hình phát triển của ngành thơng mại có tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực thơng mại điện tử
Trang 14Theo Vụ Hế hoạch-Đầu t của bộ thơng mại, năm 2005 và 2 quý đầu năm
2006, mặc dù gặp nhiều khó khăn nh hạn hán, dịch cúm gia cầm, giá cả tăng, nhng tăng trởng của nền kinh tế quốc dân vẫn đạt tốc độ tăng trởng cao trong năm 2005 và dự đoán sẽ đạt từ 8,2%đến 8,5% trong năm 2006.”Tốc độ tăng
trởng tổng sản phẩm trong nớc (GDP) cả năm 2005 đạt 8,4% Trong đó nông - lâm ng– nghiệp 4,1%, công nghiệp và xây dựng 10,7%,dịch vụ 8,4%
So với năm 2004, tỷ trọng của ngành nông lâm ng– – nghiệp đã giảm từ 21,8% xuống còn 20,7%, trong khi đó, tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tiếp tục tăng từ 40,1% lên 40,8%, ngành dịch vụ tăng từ 38,1% lên 38,5% GDP bình quân đầu ngời đạt khoảng 640 USD.”
(Nguồn Vụ Hế hoạch-Đầu t)
Cũng theo Vụ Hế hoạch-Đầu t, xuất khẩu cả năm 2005 đạt 32,233 tỷ
USD, tăng 21,6% so với năm 2004, kim ngạch xuất khẩu của khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài chiếm 57%, trở thành một động lực quan trọng thúc đẩy xuất khẩu của cả nớc Ngoài ra trong năm 2005 lợng xuất khẩu tăng trên tất cả các khu vực trên thế giới, trong đó thị trờng châu phi có tốc độ tăng cao nhất (84%), châu Đại Dơng có tốc độ tăng cao thứ 2 (53%), thị trờng châu mỹ tăng gần 22%, châu á tăng 21,6%, châu Âu tăng 6,7%
Hình:Kim ngạch XK năm 2004-2005 (Nguồn: Vụ kế hoạch và Đầu t, Bộ Thơng mại)
Nhập khẩu năm 2005 có kim ngạch 36,9 tỷ USD, thấp nhất kể từ năm
2002 đến nay Cơ cấu tỷ trọng mặt hàng nhập khẩu tập trung chủ yếu vào việc
Trang 15phục vụ sản xuất và đầu t Nh vậy nhập siêu năm 2005 khoảng 4,6 tỷ USD, đã giảm mạnh so với năm 2003 và 2004.
Ngoài ra, cũng trong năm 2005 mặc dù có những diễn biến phức tạp của tình hình giá cả tuy nhiên tổng mức lu chuyển hàng hóa và doanh thu trong cả nớc ớc đạt 470 nghìn tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2004
Nh vậy, chúng ta có thể nhận thấy đợc những tín hiệu rất lạc quan về tình hình thơng mại Việt Nam, điều này ảnh hởng không nhỏ đến sự phát triển của ngành thơng mại điện tử nói riêng và của cả lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung
2.1.2Những thay đổi về mặt cơ cấu tổ chức
Trong năm 2005 và năm 2006 đã có một số thay đổi về mặt cơ cấu tổ chức ở các cơ quan nhà nớc góp phần thúc đẩy hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt là đối với thơng mại điện tử Đó là sự ra đời của Cục ứng dụng Công nghệ thông tin và trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VnCERT) Bên cạnh đó hầu hết các tỉnh thành trong cả nớc đã thành lập Sở
Bu chính-Viễn thông Sự ra đời của các tổ chức này có ý nghĩa quan trọng đối với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và thơng mại điện
tử nói riêng
Cục ứng dụng Công nghệ thông tin đợc thành lập theo quyết định số 08/2005/QĐ-BBCVT ngày 25/4/2005 của Bộ Bu chính-Viễn thông và bắt đầu
đi vào hoạt động vào 28/10/2005 Ngoài chức năng chính là ban hành các“
chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin, Cục còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các chơng trình, đề án, dự án về thúc
đẩy ứng dụng công nghệ thông tin ,… quản lý hoạt động của các tổ chứng thực điện tử,…”
Ngày 20/12/2005, Thủ tớng Chínnh phủ đã ký Quyết định số 339/2005/QDD-TTg thành lập trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam Trung tâm là một đơn vị của bộ Bu chính-Viễn thông và có các chức năng nh sau:
Điều phối hoạt động ứng cứu sự cố máy tính trong các trờng hợp có
sự cố, cảnh báo kịp thời các vấn đề về an toàn mạng máy tính.
Tổ chức tham gia các hoạt động ứng cứu và đảm bảo an toàn cho các mạng máy tính quan trọng.
Nghiên cứu, phát triển và phổ biến các công nghệ tiên tiến bảo đảm
an toàn mạng, tham gia xây dựng các tiêu chuẩn và chính sách quốc gia về an ninh mạng.
T vấn đào tạo về bảo an mạng, thúc đẩy sự hình thành mạng lới các
đơn vị phản ứng nhanh với các sự cố máy tính trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Đầu mối hợp tác quốc tế về lĩnh vực an toàn mạng
Trang 16Sự ra đời của VnCERT là một bớc quan trọng thể hiện sự quan tâm của nhà nớc đối với công tác bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu trong bối cảnh giao dịch điện tử và thơng mại điện tử ngày càng phát triển
Nh vậy những chuyển biến rất tích cực về mặt cơ cấu tổ chức đã góp phần làm cho các doanh nghiệp tham gia thơng mại điện tử có thể mạnh dạn, và tin tởng hơn vào tiềm năng phát triển của lĩnh vực mà họ đã chọn
2.1.3Những hỗ trợ của nhà nớc
Thủ tục hải quan điện tử
Hải quan là một trong những ngành đầu tiên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cung cấp dịch vụ công, cụ thể là thực hiện các thủ tục hải quan Sau một thời gian dung thử, đầu năm 2005 Tổng cục Hải quan bắt đầu chuẩn bị cho việc triển khai hải quan điện tử Ngày 20/6/2005, Thủ thớng
Chính phủ ban hành quyết định 149/2005/QĐ-TTg cho phép Tổng cục Hải quan thí điểm triển khai thủ tục hải quan điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh
và Hải Phòng Ngày 19/7/2005, Bộ trởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định
số 50/2005/QDD-TBC quy định quy trình thủ tục hải quan điện tử và Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh chính thức thực hiện thông quan điện tử
từ ngày 4/10/2005.
(Nguồn: Báo điện tử Vietnamnet_ 26/6/2006)
Hình: Quy trình thủ tục hải quan điện tử (Nguồn: Cục Công nghệ thông tin và Thống kê, Tổng Cục Hải quan)
Theo Cục Công nghệ thông tin và Thống kê, Tổng Cục Hải quan, lộ trình triển khai thủ tục hải quan điện tử nh sau:
Giai doạn 1 (2005): Triển khai thủ tục hải quan điện tử tai Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh và Cục Hải quan Hải Phòng
Giai đoạn 2 (từ 1/6/2006 đến 31/8/2006): Mở rộng triển khai cho 6 Cục Hải quan có lợng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn gồm Đồng Nai, Bình D-
ơng, Vũng Tàu, Đà Nẵng, Hà Nội, Quảng Ninh
Trang 17Giai đoạn 3 (từ 1/9/2006 đến 28/2/2007): Mở rộng số các đơn vị hải quan
và số các doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, đồng thời mở rộng phạm vi áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Việc thủ tục hải quan điện tử đợc đa vào áp dụng sễ tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thơng mại điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin trong xuất, nhập khẩu
Hình: Hải quan Thành phố hồ Chí Minh triển khai hải quan điện tử
(Nguồn: http://www.customs.gov.vn)
Đăng ký và kê khai thuế qua mạng
Trong năm 2005, Tổng cục thuế đã có kế hoạch về đăng ký và kê khai thuế qua mạng sau khi chính thức đa vào hoạt động trang web của tổng cục tại
địa chỉ http://www.gdt.gov.vn Hoạt động này sẽ giúp nâng cao đáng kể chất lợng và hiêu quả công tác hỗ trợ doanh nghiệp của Tổng cục Thuế Năm 2006 các dịch vụ trực tuyến này sẽ đợc triển khai
Nh vậy việc ra đời các dịch vụ trực tuyến này của Tổng cục Thuế cũng đã góp phần thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin nói chung và thơng mại điện
tử nói riêng trong các doanh nghiệp
Đấu thầu qua mạng
Đấu thầu các công trình và mua sắm tài sản từ nguồn vốn ngân sách nhà nớc là một hoạt động phổ biến, tuy nhiên hoạt dộng đấu thầu từ trớc đến nay chủ yếu vẫn thực hiện theo phơng pháp truyền thống thông qua hồ sơ tài liệu giấy do các nhà thầu gửi đến
Ngày 13/6/2003, Chính phủ đã ban hành nghị định số 66/2003/NĐ-CP quy định các thông tin liên quan trong đấu thầu phải đợc đăng tải trên Hệ thống thông tin đấu thầu do nhà nớc quản lý, cụ thể là Trang thông tin điện tử
về đấu thầu Tuy nhiên mới chỉ có Bản tin “Thông tin đấu thầu” đợc Bộ Kế
Trang 18hoạch và Đầu t phát hành từ ngày 14/12/2004 Do đó nhằm khắc phục những bất cập trong công tác đấu thầu, Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 dã thông qua Luật Đấu thầu ngày 29/11/2005, một nội dung nổi bật của Luật Đấu thầu đợc nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực th-
ơng mại điện tử rất quan tâm chính là việc cho phép thực hiện hình thức đấu thầu trực tuyến (đấu thầu qua mạng) Nh vậy hoạt động đấu thầu, đấu giá trực tuyến đã có cơ sở pháp lý
Năm2006, Bộ kế hoạch và đầu t đã khai trơng trang thông tin điện tử về
đấu thầu tại địa chỉ http://dauthau.mpi.gov.com Website này cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến các hoạt động đấu thầu đã diễn ra và các hoạt động đấu thầu sắp tiến hành…
Hình:Trang thông tin điện tử về đấu thầu tại địa chỉ
http://dauthau.mpi.gov.vn
Khai trơng Cổng thơng mại điện tử quốc gia
Ngày 26/8/2005 Cổng thơng mại điện tử quốc gia (viết tắt là ECVN) đã chính thức khai trơng tại địa chỉ www.ecvn.gov.vn trong dịp khai mạc Triển lãm thành tựu 60 năm kinh tế xã hội Việt Nam
Cổng thơng mại điện tử quốc gia đợc thành lập theo quyết định số 266/2003/QĐ-TTg của thủ tớng Chính phủ ngày 17/2/2003 về việc phê duyệt
đề án phát triển thị trờng xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 2003-2004 và công
Trang 19văn số 1578/CP-KTTH về việc bổ xung Chơng trình xúc tiến thơng mại trọng
điểm quốc gia.(Nguồn www.ecvn.gov.vn )
ECVN là một kênh thông tin giúp các doanh nghiệp nhanh chóng làm quen và tham gia vào thơng mại điện tử , tìm kiếm đối tác và thị trờng, qua đó nâng cao sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu và 7/11/2006 Việt Nam sẽ ra nhập
tổ chức thơng mại thế giới WTO Trong giai đoạn đầu, ECVN tập trung vào các ngành hàng có khối lợng giao dịch thơng mại lớn và phù hợp với hình thức thơng mại điện tử nh nông sản, thủy sản, dệt may, da giầy, điện tử, thủ công
mỹ nghệ,v.v Trong giai đoạn sau, ECVN sẽ là đầu mối cung cấp các dịch vụ công trên mạng nh cấp phép, khai chứng nhận xuất xứ
(Hình: Cổng thơng mại điện tử quốc gia www.ecvn.gov.vn)
Ngoài cổng thơng mại điện tử quốc gia ECVN, một số địa phơng nh Lào Cai đã mở Sàn Giao dịch điện tử cửa khẩu quốc tế Lào Cai
http://www.laocai.com.vn , Sở Bu chính Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh
xây dựng và đã đa vào hoạt động Cổng giao dịch doanh nghiệp thành phố Hồ Chí Minh http://www.hcmcportal.com.vn
Nh vậy việc đa vào hoạt động các cổng thơng mại điện tử cấp quốc gia, cấp tỉnh thành phố đã tạo ra một kênh thông tin giúp các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực thơng mại điện tử có thể tiếp cận gần hơn với nhau và với các doanh nghiệp nớc ngoài, từ đó tăng hiệu quả kinh doanh đồng thời dễ dàng tìm kiếm đối tác kinh doanh, mở rộng thị trờng
Chơng trình xếp hạng website thơng mại điện tử
Trang 20Trong những năm gần đây, Bộ Thơng mại đã phối hợp với Hội Tin học Việt Nam thực hiện chơng trình đánh giá và xếp hạng website thơng mại điện
tử Việt Nam Hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đang bắt đầu nhận thức
đ-ợc tầm quan trọng của việc ứng dụng thơng mại điện tử, nhiều doanh nghiệp
đã mạnh dạn đầu t vào thơng mại điện tử Việc xếp hạng các website thơng mại điện tử sẽ định hớng giúp các doanh nghiệp trong và ngoài nớc cũng nh ngời tiêu dùng lựa chọn, cân nhắc tham gia thơng mại điện tử sao cho hiệu quả, phù hợp với mục đích kinh doanh của từng đơn vị
Đối tợng tham gia chơng trình là các website trực tiếp bán hàng hóa, dịch
vụ cho ngời tiêu dùng cá nhân (B2C) hoặc cho doanh nghiệp (B2B), website giao dịch, đấu giá giữa các cá nhân (C2C), website đầu mối, tạo môi trờng giao thơng cho các doanh nghiệp
Việc đánh giá và xếp hạng các website thông qua 3 nhóm tiêu chí:
Nhóm thứ nhất là các yếu tố kỹ thuật nh thời gian tải website , công cụ tìm kiếm nội bộ website…
Nhóm thứ hai là các nội dung cần công bố, bao gồm thông tin liên hệ và giới thiệu về chủ website, các điều kiện và điều khoản quy dịnh cách thức kinh doanh trớc khi tiến hành giao dịch, thông tin giới thiệu về hàng hóa…
Nhóm thứ ba là cơ chế giải quyết tranh chấp và bảo mật thông tin khách hàng …
Có thể nói việc xếp hạng các website làm cho các doanh nghiệp chú trọng hơn vào việc hoàn thiện các website thơng mại điện tử của mình, từ đó làm cho thơng mại điện tử ngày càng phát triển hoàn thiện hơn
Thống kê về thơng mại điện tử
Ngày 24/11//2005, Thủ tớng chính phủ đã ký quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ban hành hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia Điểm mới của hệ thống chỉ tiêu này là đã có các chỉ tiêu về thơng mại điện tử Việc đa các chỉ tiêu về thơng mại điện tử vào hệ thống chỉ tiêu quốc gia phản ánh sự quan tâm và công nhận của cơ quan thống kê đối với hoạt động thơng mại điện
tử
2.1.4Những vấn đề còn tồn tại
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của thơng mại điện tử, thì bối cảnh xã hội cũng đã có những thay đổi mạnh mẽ góp phần thúc đẩy thơng mại điện tử phát triển, tuy nhiên vẫn không thể tránh khỏi những hạn chế cha thể khắc phục đợc nh:
Các thủ tục hải quan điện tử dù đã đợc triển khai nhng vẫn còn ở giai
đoạn sơ khai, vẫn còn nhiều vớng mắc và cha đáp ứng đợc nhu cầu của các doanh nghiệp Khó khăn chủ yếu của việc triển khai hải quan điện tử
là phần mềm chuyên môn cha tính hết các trờng hợp phát sinh trong thực tế, cha có hệ thống dự phòng, sao lu nên hoạt động bị gián đoạn
Trang 21khi mất điện, các cửa khẩu cha đợc lắp đặt máy tính kết nối với hệ thống khai điện tử, sử dụng đờng truyền tốc độ thấp…
(Trích Báo cáo thơng mại điện tử )
Mặc dù đã đa vào hoạt động các cổng thơng mại điện tử, tuy nhiên số ợng thông tin còn hạn chế, cập nhật cha kịp thời, do đó cũng hạn chế phần nào số lợng các doanh nghiệp tham gia
l-Công tác thống kê về thơng mại điện tử còn gặp nhiều khó khăn nh: cha xác lập đợc căn cứ để hình thành các chỉ tiêu thống kê về thơng mại điện
tử Doanh nghiệp cha quan tâm tách riêng trị giá doanh thu từ thơng mại
điện tử
Việc phòng chống tội phạm về thơng mại điện tử gặp rắt nhiều khó khăn
do trang thiết bị thiếu, đồng thời đây là loại hình tội phạm công nghệ cao
do đó rất khó phát hiện Một nguyên nhân khác làm cho việc phòng chống tội phạm thơng mại điện tử gặp khó khăn là các vụ việc hành vi vi phạm ở Việt Nam có tác hại cha lớn, để giữ uy tín nên hầu hết các doanh nghiệp
đều cha liên hệ với cơ quan điều tra để tố giác tội phạm
đợc xếp vào số 20 nớc có tiềm năng phát triển gia công phần mềm và dịch vụ Cả nớc hiện có khoảng 600 doanh nghiệp phần mềm (2005) với số nhân lực là 15.000 ngời làm việc chủ yếu tại 2thành phố lớn là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên nhìn chung mô hình của các công ty phần mềm Việt Nam còn nhỏ, nhân lực thiếu về số lợng và cha có chuyên gia phân tích trình
độ cao Những hạn chế trên làm cho năng lực cạnh tranh và khả năng thâm nhập thị trờng quốc tế của doanh nghiệp phần mềm Việt Nam còn yếu
Trong những năm trở lại đây, nhiều biện pháp đẩy mạnh nguồn nhân lực công nghệ thông tin đợc thực hiện Nhiều cơ sở đào tạo lập trình viên của nớc ngoài đã có mặt tại Việt Nam Tuy nhiên nhân lực phần mềm vẫn thiếu cả về
số lợng lẫn chất lợng, trong khi đó việc đẩy mạnh xuất khẩu phần mềm gia công cũng dẫn đến nhu cầu tuyển dụng tăng cao càng làm cho nguồn nhân lực phần mềm thiếu trầm trọng
Trang 22Hình: Số doanh nghiệp và nhân lực phần mềm 1996-2004
(Nguồn: Báo cáo thơng mại điện tử )
Cho đến nay cả nớc đã có 8 khu công nghiệp phần mềm tập trung là Công viên phần mềm Sài Gòn, Công viên phần mềm Quang Trung, E-Town, Trung tâm phần mềm Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế, Hải Phòng, Unisoft ( Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh)
2.2.2Viễn thông
Bộ Bu chính Viễn Thông thông báo đến hết nặm 2005, tổng số máy điện thoại trên toàn mạng là 15,779 triệu máy, tăng 5,480 triệu máy so với năm
2004, đạt mật độ gần 19,01 máy/100 dân Số thuê bao di dộng tăng mạnh và
đã chiếm 57% tổng số điện thoại, 100% số xã trên cả nớc có điện thoại Hiện tại đã có 6 nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động đợc cấp phép là MobiPhone, Vina Phone, Sfone, Viettel, EVN Telecom và Hà Nội Telecom nên đã tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng Sự cạnh tranh đã góp phần làm cho cớc viễn thông giảm rõ rệt, nhiều đối tợng có mức thu nhập khác nhau
có thể tiếp cận đợc các dịch vụ viễn thông
2.2.3Internet
Nh chúng ta đã biết, Internet là thành phần, là hạ tầng quan trọng của
th-ơng mại điện tử Rõ ràng khi nhắc đến thth-ơng mại điện tử không thể không nhắc đến Internet
Trong 5 năm trở lại đây, số lợng thuê bao Internet tăng lên đáng kể, năm
2003 đạt 804.528 thuê bao, năm 2005 đã đạt 2.891.028 thuê bao Ngoài ra số lợng ngời sử dụng Internet tăng một cách nhanh chóng, nếu nh năm 2003 đạt khoảng 3 triệu ngời sử dụng thì đến năm 2005 con số này đã tăng lên 11 triệu ngời Ngoài hai chỉ tiêu trên đây còn có những chỉ tiêu khác cũng cho thấy sự phát triển của Internet tại Việt Nam , đợc phản ánh trong bảng sau