1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giai bai tap ngu van lop 8 bai 32 tong ket phan van

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng kết phần văn
Trường học VnDoc
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 766,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí VnDoc Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí Tổng kết phần văn (Trang 130, 144, và 148) I Kiến thức cơ bản • Nắm được hệ thống văn[.]

Trang 1

• Nắm được hệ thống các văn bản nghị luận đã học trong chương trình, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại.

II Hướng dẫn luyện tập

Câu 1 Lập bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15

ở lớp 8 theo mẫu.

Trang 4

Câu 2 Nêu lên sự khác biệt về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong bài 15, 16 và 18, 19? Vì sao các bài 18, 19 được gọi là “Thơ Mới”? Chúng mới ở chỗ nào?

Các phương diện thể

hiện

Đông cảm tác

- Đập đá ở Côn Lôn

- Muốn làm thằng Cuội

- Nhớ rừng

- Ông đồ

- Quê hương.

- Khi con tu hú

Số câu số chữ Mỗi câu bảy chữ, mỗi bài

có bốn câu Hạn định về

số câu, số chữ

Số chữ và số câu không hạn định: Năm chữ, tám chữ, bảy chữ, sáu chữ…

luật về đối (câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6), vần (vần bằng và vần chân)

Ngôn ngữ bình dị, đầy gợi cảm

Câu 3 Qua các bài trong văn bản 22, 23, 24, 25 và 26 cho biết thế nào là căn bản nghị luận? Văn nghị luận trung đại 22 – 25 và văn nghị luận hiện đại 26 có gì khác biệt?

+ Hiểu về văn nghị luận: Qua các bài 22, 23, 24, 25 và 26 chúng ta thấy rằng

văn nghị luận là loại văn dùng lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận mạch lạc, khúc chiết để thuyết phục nhận thức của người đọc về một vấn đề nào đó

Trang 5

trong đời sống thường ngày

ngẫu

bó gần gũi: Tôi, chúng ta

Có thứ bậc trên dưới: Vua - tôi, tướng lĩnh - bề tôi như ta - các ngươi, hoàng thượng - hạ thần…

Câu 4 Hãy chứng minh các văn bản nghị luận (trong bài 22, 23, 24, 25 và 26) kể trên đều được biết có lí, có tình, có chứng cớ nên đều có sức thuyết phục cao.

• Hiểu khái niệm: Các văn bản nghị luận có đặc điểm chung đều có lí, có tình,

có chứng cớ

- Có lí: Nghĩa là bài viết phải dựa trên lẽ phải, dựa trên chân lí của cuộc sống được trình bày bằng hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ, khoa học, lôgic

- Có tình: Là thể hiện được cảm xúc mạnh mẽ của người nói đối với đối tượng

mà mình đề cập đến trong tác phẩm (tình thương, niềm tin, khát vọng)

- Có chứng cớ: Là phải đưa ra được những bằng chứng xác thực đủ cơ sở để tin cậy

* Chứng minh ở một số tác phẩm:

Chiếu dời đô (Lí

Công Uẩn)

+ Nêu những tấm gương trong sử sách để làm tiền

+ xúc cảm thiết tha

+ Quan hệ thân

+ Lịch sử + Địa lí

Trang 6

đề cho lí lẽ + Phân tích thực

tế lịch sử, chỉ ra những mặt không thích hợp để đưa

ra lí do nhất thiết phải dời đô

+ Đưa ra những

khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để làm kinh đô

thiết giữa nhà vua

và quân thần + Khát vọng xây dựng đất nước

Hịch tướng sĩ

(Trần Quốc Tuấn)

+ Nêu gương các trung thần nghĩa

sĩ đời trước để cho tướng sĩ học tập

+ Khích lệ lòng căm thù giặc, ý chí quyết tâm giết giặc

+ Chỉ ra những sai trái, lầm lạc trong cuộc sống hiện tại của tướng

sĩ, hậu quả tai hại của nó

+ Cảm xúc cuồn cuộn dâng trào + Tình cảm gắn

bó sâu nặng giữa chủ tướng và tướng sĩ

+ Lòng yêu nước thiết tha

+ Từ lịch sử nước ngoài

+ Từ thực tế lịch

sử trong nước + Từ bản thân của tác giả

Câu 5 Nêu những nét giống nhau và khác nhau cơ bản về nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của các văn bản 22, 23 và 24 (Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta)

Trang 7

tướng sĩ (thể hịch), Nước Đại Việt ta (thể cáo).

- Về nội dung:

• Chiếu dời đô: Khát vọng về một đất nước thịnh trị, tự cường phát triển về mọi mặt, ý chí tự cường của một đất nước đang trên đà lớn mạnh

• Hịch tướng sĩ: Thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn, lòng căm thù giặc sâu sắc và ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược

• Nước Đại Việt ta: Khẳng định lãnh thổ, phong tục, chủ quyền và nền văn hiến lâu đời của đất nước

Câu 6 Tại sao “Nước Đại Việt ta” được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc, so sánh với “Sông núi nước Nam” để tìm ra điểm mới.

+ Lí do Nước Đại Việt ta được coi là bản tuyên ngôn độc lập:

- Văn bản ra đời trong hoàn cảnh đầy ý nghĩa sau cuộc đại chiến chống quân Minh thắng lợi

- Văn bản đưa ra nhiều yếu tố để khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc trên nhiều phương diện: Văn hiến, lãnh thổ, phong tục, chính quyền nhà nước, anh hùng hào kiệt, truyền thống lịch sử

+ So với Nam quốc sơn hà: Cùng có giá trị là tuyên ngôn độc lập của dân tộc nhưng so với Nam quốc sơn hà của Lý Thường Kiệt ta thấy Nước Đại Việt ta Nguyễn Trãi phát triển cao hơn, toàn diện và sâu sắc hơn

+ Ý thức về lãnh thổ: “Sông núi nước

Nam”

+ Ý thức về lãnh thổ: “Núi sông bờ cõi đã chia”

Trang 8

+ Ý thức về chính quyền: “Vua Nam

ở”

+ Ý chí quyết chiến quyết thắng:

“Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời”

+ Ý thức về chính quyền: “Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập”

+ Ý chí quyết thắng giặc ngoại xâm:

“Lưu cung thất bại, Triệu Tiết tiêu vong”

Nét mới:

+ Nhân nghĩa vì dân

+ Ý thức bản sắc dân tộc: “Phong tục Bắc Nam cũng khác”

+ Ý thức về văn hiến lịch sử: “Nền văn hiến đã lâu”

Câu 7 Lập bảng thống kê các văn bản văn học nước ngoài đã học

TT Tên văn

bản

Tác giả

Tên nước Thể

kỉ

Thể loại

Giá trị nội dung nghệ

thuật

bán

diêm

An Đéc -Xen

Đan Mạch

XIX Truyện

cổ tích

ND: Lòng thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với một em bé bán diêm bất hạnh

NT: Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng, tình tiết diến biến hợp lí

2 Đánh

nhau

với cối

xay gió

Véc Van -téc

Tây Ban Nha

XVI Tiểu

thuyết

ND: Chỉ bằng một đoạn trích ngắn tác giả đã cho chúng ta hình dung khá

rõ nét về hai nhân vật Đôn-ki-hô-tê Panxa, hai nhân vật hoàn toàn trái ngược nhau nhưng bổ

Trang 9

tạo được ấn tượng sâu sắc

3 Chiếc lá

cuối

cùng

O.Hen -ri

ngắn

ND: Ngợi ca tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ

NT: Tình tiết hấp dẫn, sắp xếp chặt chẽ khéo léo, kết cấu tình huống đảo ngược tạo sự hứng thú bất ngờ

4 Hai cây

phong

Ai-ma-tốp

Cư-rơ Giơ xtan

ngắn

ND: Câu chuyện thể hiện tình yêu da diết đối với quê hương và niềm cảm xúc chân thành của người học trò đối với thầy giáo của mình NT: Cách miêu tả sinh động, đậm chất hội họa, bút pháp lãng mạn bay bổng

ngao du

phẩm nghị luận

ND: Thể hiện đức tính giản dị quý trọng tự do

và lòng yêu thiên nhiên của Ru-xô

Trang 10

NT: Lập luận chặt chẽ

có sức thuyết phục, có

sự kết hợp sinh động giữa lí lẽ và thực tiễn cuộc sống một cách sâu sắc

Giuốc-đ

anh mặc

lễ phục

kịch

ND: Lên án tính cách lố lăng của một tay trưởng giả muốn học làm sang tạo nên tiếng cười sảng khoái

NT: Xây dựng tính cách nhân vật sinh động, tạo

ấn tượng sâu sắc

Câu 8 Nhắc lại chủ đề của ba văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8 Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu mà mỗi căn bản sử dụng.

+ Trong chương trình Ngữ văn 8 có ba văn bản nhật dụng đó là: Ôn dịch thuốc

lá (Nguyễn Khác Viện), Thông tin về Trái Đất năm 2000 (Tài liệu của Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội) và Bài toán dân số (của Thái An)

+ Chủ đề và phương thức diễn đạt: Thông tin về Trái Đất năm 2000:

- Phương thức diễn đạt: Thuyết minh nghị luận và biểu cảm

- Chủ đề: Nêu lên tác hại của bao ni lông và lợi ích của việc giảm bớt chất thải

ni lông để cải thiện môi trường sống, bảo vệ Trái Đất Ôn dịch thuốc lá:

- Phương thức diễn đạt: Thuyết minh nghị luận, biểu cảm và các số liệu

- Chủ đề: Nêu lên tác hại của việc hút thuốc lá đối với sức khoẻ, đời sống vật chất và tinh thần của con người, đồng thời kêu gọi mọi người phải có hành động thiết thực để ngăn chặn ôn dịch này 8 Bài toán dân số:

- Phương thức diễn đạt: Thuyết minh nghị luận, biểu cảm và số liệu thống kê

- Chủ đề: Kêu gọi mọi người hãy hạn chế sự gia tăng dân số để bảo vệ cuộc sống của chính mình và thế hệ mai sau

Mời các bạn xem tiếp tài liệu tại: https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-8

Ngày đăng: 20/03/2023, 07:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w