chương 1: cơ sở lý luận về doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh chương 2: thực trạng tại công ty TNHH TM-XD Cảnh Hưng chương 3: Giải pháp và kiến nghị
Trang 1Nhận xét của giáo viên _
Trang 3Đề hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp, lời đầu tiên em xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình, truyền đạt mọi kiến thức bổ ích của cô Bùi Thị Trúc Quy trong suất quá trình em làm báo cáo thực tập tốt nghiệp Qua đây
em cũng không quên cảm ơn quý thầy cô của trường đã tạo điều kiện giúp đỡ giảng dạy cho em có thêm kiến thức nghiệp vụ về Tài chính – Kế toán và cảm
ơn sự giúp đỡ tận tình của ban lành đạo công ty THHH Thuận Đức và các anh chị phòng kế toán của công ty đã hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp số liệu đầy đủ, tạo điều kiện tốt cho em thực tập tại công ty
Trong quá trình thực tập, mặc dù đã hết sức cố gắng tìm hiểu và thu thập tài liệu, vì thời gian có hạn bản thân em còn nhiều hạn chế và viết báo cáo không thể tránh những thiếu sót Mong cô và ban lãnh đạo công ty cùng các anh chị phòng kế toán giúp đỡ và đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên: Hoàng Thị Hiền (1982)
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM-XD CẢNH HƯNG
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM-XD Cảnh Hưng
2.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng chế độ kế toán Trang 31
Trang 5CHƯƠNG III: KẾ TỐN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CƠNG TY TNHH TM-XD CẢNH HƯNG
10 Những đánh gía chung về cơng tác kế tốn doanh thu, chi phí và xác
CHƯƠNG IV : NHẬN XÉT – KẾT LUẬN:
I Một số biện pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh Trang 55
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới hiện nay của đất nước ta Nền kinh tế đang chuyển
từ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chuyển từ nền kinh tế tập trung sang kinh tế thị trường tự do buôn bán cạnh tranh lành mạnh, giao lưu hàng hóa dưới sự giám sát của nhà nước Đây là một trong nhựng thuận lợi đặc biệt của các doanh nghiệp, thể hiện khả năng của mình trên thị trường trong nước và nước ngoài , góp phần đẩy mạnh sữ phát triển kinh tế của nước ta Trong điều kiện phát triển đó thì
“Vốn bằng tiền” là một vấn đề hết sức quan trọng đối với toàn doanh nghiệp, đồng thời nó còn là thước đo mọi hoạt động sản xuất trong toàn doanh nghiệp
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của thế giới Nước Việt Nam chúng ta đã nỗ lực phấn đầu nhằm hòa mình vào cộng đồng các nước ASEAN nói riêng và các nước trên thế giới nói chung trên nhièu lĩnh vực như: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Do vậy các doanh nghiệp quan tâm nhất là vấn đề vốn bằng tiền từ đó kinh doanh một cách có hiệu quả, cũng như làm thế nào
để kết quả càng cao, càng tốt Điều đó phụ thuộc và việc tổ chức, việc kiểm soát và quản lý tài chính doanh nghiệp và kết quả kinh doanh, để cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp điều hành và có thể phân tích đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu để từ đó khắc phục, phát huy và lựa chọn những phương án kinh doanh có hiệu quả
Xuất phát từ tầm quan trọng trên, cùng với thời gian thực tập tại công ty TNHH Thuận Đức, em chọn đề tài “ Kế toán vốn bằng tiền” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Đây là một vấn đề không mới mẻ, nhưng do kiến thức của em còn nhiều hạn chế, do đó em không tránh khỏi những thiếu sót và chưa chính xác Kính mong được sự góp ý của các thầy cô và ban lãnh đạo công ty để đề tài em được hoàn thiện hơn
Bài báo cáo được chia là 4 phần
- Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thuận Đức
- Phần 2: Cơ sở lý luận của kế toán vốn bằng tiền
- Phần 3: Cơ sở thực tiễn kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH Thuận Đức
- Phần 4: Nhận xét – Kiến nghị
Trang 71 Lí do chọn đề tài :
Quá trình chuyển nền kinh tế nước ta theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới hệ thống công cụ quản lý kinh tế Cùng với quá trình đổi mới, vấn đề hàng đầu là làm thế nào lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được là tối ưu, để biết được điều đó thì bộ phận kế toán tại doanh nghiệp phải xác định được lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp Do đó, muốn xác định được nhanh chóng và chính xác lợi nhuận thực hiện trong kỳ, đòi hỏi công tác hạch toán kế toán phải đầy đủ và kịp thời Vì vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanh là một công việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh
Hiện nay, thông tin về kết quả kinh doanh là rất quan trọng vì căn cứ vào đó các nhà quản lí mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không và lời lỗ thế nào? Từ đó định hướng phát triển trong tương lai
Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lí ở doanh nghiệp
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định
kết quả kinh doanh nói riêng, em đã chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là "Kế toán Doanh thu tiêu thụ và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-XD Cảnh Hưng”.
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về phương pháp hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ cũng như việc xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng ở ngành xây dựng Việc hạch toán đó có gì khác so với những kiến thức đã học ở nhà trường, đọc ở sách hay không? Từ đó, có thể rút ra những ưu khuyết điểm của hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp để đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán của công ty
3 Phương pháp nghiên cứu :
∗ Thu thập số liệu ở đơn vị thực tập
∗ Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty (Sổ tổng hợp, BCTC)
∗ Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán cùng với lý thuyết thầy cô đã dạy
∗ Một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành: Quyết định 15, thông tư 134
4 Phạm vi nghiên cứu :
∗ Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH TM-XD Cảnh Hưng
∗ Việc phân tích được lấy từ số liệu của năm 2006, 2007
Trang 8Do thời gian còn hạn chế và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Em mong quý Thầy Cô, các anh chị và bạn bè thêm lời đóng góp cho em để luận văn này hoàn thiện hơn Em xin chân thành cám ơn!
Trang 9CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH
THU TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Kế toán doanh thu tiêu thụ :
a Khái niệm :
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Tài khoản 511 dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
b Một số nguyên tắc khi hạch toán TK511 :
- Tài khoản 511 : “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt là doanh thu đã được thu tiền hay sẽ thu tiền
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc sau :
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu)
+ Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công
+ Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
+ Những sản phẩm, hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lí do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật,…người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp thuận, hoặc người mua hàng với khối
Trang 10lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531-Hàng bán bị trả lại, hoặc tài khoản 532-Giảm giá hàng bán, tài khoản 521-Chiết khấu thương mại.
+ Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua, thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên Có TK131-“Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK511-“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu
+ Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản
+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Không hạch toán vào tài khoản doanh thu các trường hợp sau :
Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (Sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ)
Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp thuận thanh toán
Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
Trang 11- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu vào TK911-Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có :
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK511 không có số dư cuối kỳ
TK511 có năm tài khoản cấp 2
- TK5111: Doanh thu bán hàng hoá
- TK5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
d Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
(1) Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
(1.1) Đối với hàng hoá chịu thế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, ghi số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi :
Nợ các TK111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Có TK511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113-Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Có TK333-Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước (3331-Thuế GTGT phải nộp)
Có TK3387-Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
- Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi :
Nợ các TK111, 112,…
Có TK131-Phải thu của khách hàng
- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK3387-Doanh thu chưa thực hiện
Trang 12Có TK515-Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).
(1.2) Đối với hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
- Khi bán hàng trả chậm, trả góp, số tiền trả lần đầu và số tiền còn phải thu về bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu bán hàng và lãi phải thu, ghi :
Có TK131-Phải thu của khách hàng
- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi :
Nợ TK3387-Doanh thu chưa thực hiện
Có TK515-Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp)
(2) Kế toán thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
Cuối kỳ kế toán tính toán xác định thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi :
Nợ TK511-Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Có TK3331-Thuế GTGT phải nộp
Trang 13TK 521 Bán hàng theo phương thức đổi hàng
Kết chuyển chiết khấu
thương mại
đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 14- Phản ánh CPNVL, CP nhân công vượt trên mức
bình thường và CPSXC cố định không phân bổ không
được tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào
giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân
gây ra
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCÐ vượt
trên mức bình thường không được tính vào nguyên
giá TSCÐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm
giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã
lập dự phòng năm trước
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
- Giá vốn của hàng bán bị trả lại
- K/c giá vốn của SP, HH,
DV đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
TP sản xuất ra tiêu thụ ngay
CPSXC trong kỳ không phân bổ, không tính vào
giá thành SP nên phải tính vào GVHB
TP, HH đã bán
bị trả lại NK
152,153,155
156,1381
Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau
khi trừ số thu hồi bồi thường theo quyết định xử lý
Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau
154,121
Cổ phần tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức
bình thường không được tính vào NG TSCĐ
159
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
911
C/kỳ kết chuyển GVHB của HH,TP,DV đã tiêu thụ
159
Hòan nhập dự phòng giảm giá HTK(năm nay hơn năm trước
Trang 153 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính :
a Khái niệm :
Là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính gồm : Tiền lãi;
Kế toán sử dụng TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
- K/c DT hoạt động tài chính thuần sang
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
- DT hoạt động tài chính phát sinh trong
kỳ
Trang 16Định kỳ thu tiền lãi cho vay vốn
Và thu tiền lãi gởi
Thu hồi hoặc thanh toán
Chứng khoán đầu tư ngắn hạn
Cuối niên độ kế toán, k/c lãi tỷ giá hối đoái (sau khi bù trừ
Khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) (hoạt động SXKD)
Trang 174 Kế toán chi phí tài chính :
a Khái niệm :
Chi phí tài chính là những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ
b Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại
tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch
tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của
các khoản phải thu dài hạn và phải trả dài
hạn có gốc ngoại tệ
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ
Trang 18
121, 221 giá đầu tư chứng khoán năm sau
Giá thanh toán nhỏ hơn năm trước)
Cuối niên độ k/c lỗ c/lệch tỷ giá (sau khi bù trừ giữa
chênh lệch tỷ giá tăng và tỷ giá giảm) ( HĐ SXKD)
5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
a Khái niệm:
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
b Tài khoản sử dụng:
Trang 19Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu TK 642
642
- Tập hợp chi phí Quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh trong kỳ
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng
phải lập trả (chênh lệch giữa số dự phòng
phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập
kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập
kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khỏan 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 có 8 tài khoản cấp hai như sau:
6421 – Chi phí nhân viên quản lý
6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Trang 20CP tiền lương, tiền công, tiền ăn trưa
Các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương
Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng Thuế GTGT ko được khấu trừ nếu được
Phải thu khó đòi đã trích lập năm trước chưa
Tính vào chi phí hợp lý sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay
Trang 21a Khái niệm :
Là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm :
∗ Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCÐ;
∗ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
∗ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
∗ Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
∗ Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
∗ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
∗ Thu nhập quà biếu,quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
∗ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán, năm nay mới phát hiện ra,…
b Tài khoản sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 711 - Thu nhập khác
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 711
TK 711
- Số T.GTGT phải nộp (nếu có) tính theo
phương pháp trực tiếp đối với các khoản
thu nhập khác (nếu có) (ở doanh nghiệp
nộp T.GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp)
- Cuối kỳ, k/c các khoản thu nhập khác
trong kỳ sang TK 911 - "Xác định kết quả
Trang 22Khi thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường
Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, ký quỹ
Của người ký cược, ký quỹ
111, 112
152, 213…
Thu nhận quà biếu tặng bằng tiền, hiện vật
7 Kế toán các khoản chi khác :
a Khái niệm :
Là những khoản chi phí của hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp, những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí
bị bỏ sót từ những năm trước Chi phí khác phát sinh gồm :
∗ Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCÐ và giá trị còn lại của TSCÐ thanh lý, nhượng bán TSCÐ (nếu có);
∗ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
∗ Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
∗ Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
Trang 23- Các khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ - Cuối kỳ, kế toán k/c toàn bộ các khoản CP khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 –
“Xác định kết quả kinh doanh”
8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh :
a.Tài khoản sử dụng :
Ðể xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 911
TK911 không có số dư cuối kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Trang 24K/c CPTC K/c Doanh thu tài chính
Trang 25ƯƠNG II
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM-XD CẢNH HƯNG
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM-XD Cảnh Hưng
1 Quá trình hình thành và phát triển:
* Giới thiệu chung :
- Tên Công Ty: Công ty TNHH TM-XD Cảnh Hưng
- Trụ sở Doanh nghiệp đặt tại : 27 Trưng Vương – Nam Ban – Lâm Hà – Lâm Đồng
- Điện thoại : 063.3506045
- Tổng số công nhân viên: 60 người trong đó cán bộ quản lý 09 người
- Ngành nghề kinh doanh : Xây dựng các hạng mục công trình xây dựng, giao thông thuỷ lợi, kinh doanh hàng trang trí nội thất
Doanh nghiệp được thành lập vào thời điểm các ngành công nghiệp, xây dựng trong nước và trên thế giới phát triển khá mạnh Việc đấu thầu nhận thi công các công trình XD hết sức cạnh tranh do đó nó vừa là thuận lợi và cũng là sự thách thức lớn lao đối với Doanh nghiệp
Doanh nghiệp đi vào hoạt động với tổng số vốn ban đầu là 1.000.000.000 đồng Năm 2002 đến đầu năm 2006 với số vốn ít ỏi, đội ngũ nhân viên không nhiều,
kỹ thuật tay nghề còn kém, doanh nghiệp vửa phải ổn định cơ cấu tổ chức bộ máy, vừa phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ vừa phải đưa ra các phương án đầu tư xây dựng tốt nhất nhưng phải hạn chế tốt đa chi phí bỏ ra đem lại hiệu quả cao nhất Trong giai đoạn này Doanh nghiệp gặp không ít khó khăn nhưng với quyết tâm cao của toàn Doanh nghiệp đã phấn đấu thực hiện vượt mức nhiệm vụ và kế hoạch đề
ra, từng bước tạo dựng được chỗ đứng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Từ cuối năm 2006 đến nay hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp từng bước đi vào ổn định, Doanh nghiệp đã có một chỗ đứng vững chắc với uy tín của mình tạo được chỗ đứng trên thị trường Ngoài việc giữ vững thị trường tại thị trấn Nam Ban, doanh nghiệp tiến hành tìm kiếm và mở rộng ra các thị trường ngoài
Trang 26thị trấn như tại thành phố Đà Lạt, các huyện Lâm Hà, huyện Đức Trọng… tiến hành nhận thầu xây dựng các công trình trụ sở làm việc các cơ quan, đơn vị, các công trình phục vụ lợi ích nhân dân như trường học, trạm xá, nhà tình nghĩa, nhà dân dụng …
Nhìn chung bước đầu Doanh nghiệp đã đạt được kết quả khá tốt, nhờ đó Doanh nghiệp trả bớt được các khoản nợ vay có lợi nhuận tăng vốn đầu tư cho sản xuất , tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp tạo đà cho doanh nghiệp phát triển tốt hơn trong những năm tiếp theo Được chứng minh qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm sau đều cao hơn năm trước thông qua bảng 1.1:
ĐVT:đồng
(đồng)
Số tương đối (%)
Doanh thu bán hàng và
Bảng 2.1: Kết quả Doanh thu chủ yếu qua 2 năm 2006-2007
( Nguồn số liệu của bảng lấy tại Báo cáo tài chính năm 2006-2007 của Doanh nghiệp)
Qua bảng kết quả trên cho thấy Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp năm 2008 so với năm 2007 tăng 62,7% và số tuyệt đối là tăng 1.964.683.928 đồng
2 Đặc điểm kinh doanh và quản lý của Doanh nghiệp.
2.1: Đặc điểm kinh doanh:
Doanh nghiệp gồm có 2 bộ phận chính là Bộ phân xây dựng công trình và bộ phận quản lý kinh doanh Nhiệm vụ của Doanh nghiệp là xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, kinh doanh hàng trang trí nội thất Doanh nghiệp rất chú trọng đến công tác tiếp thị trong và ngoài tỉnh cải tiến các máy móc thi công , nâng cao chất lượng các công trình với các nhiệm vụ chủ yếu:
- Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư nâng cao thiết bị máy móc phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội , nâng cao tay nghề của đội ngũ công nhân , đảm bảo thi công các công trình đúng tiến độ đảm bảo chất lượng, tạo uy tín trên thị trường từ đó tạo thương hiêu chỗ đứng trên thị trường nâng cao khả năng cạnh tranh vối các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Trang 27- Kịp thời cập nhật các thông tin về thị trường, nghiên cứu thị trường, nắm bắt được nhu cầu của thị trường , đẩy mạnh hoạt động tiếp thị đồng thời mở rộng các cửa hàng bán lẻ mặt hàng nội thất tại các địa bàn huyện thị.
- Mạnh dạn nắm bắt thị trường , kịp thời đầu tư hiệu quả vào các công trình lớn đồng thời thay thế dần mốt số cách thức xây dựng thủ công , chất lượng không đảm bảo bằng các máy móc hiện đại, các phương pháp sản xuất mới chất lượng cao phù hợp với tình hình phát triển của đất nước
2.2: Đặc điểm tổ chức quản lý của Doanh Nghiệp.
Tổng cán bộ công nhân viên toàn doanh nghiệp là : 60 người bao gồm:
- Giám Đốc Doanh Nghiệp
- Phòng Tổ chức
- Phòng Kế toán
- Phòng Kỹ Thuật
- Phòng Kinh Doanh
Được khái quát qua sơ đồ 2.1:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Nhiệm vụ của các phòng ban:
* Giám Đốc: Là ngường đứng dầu Doanh nghiệp điều hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
GIÁM ĐỐC
PHÒNG TỔ
CHỨC- HC
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KỸ THUẬT
TỔ, ĐỘI THI CÔNG