Ta phân tích các mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sau đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nuôi heo trong mô hình trên địa bàn ng
Trang 1LUAN VAN TOT NGHIEP
PHAN TICH HIEU QUA KINH TE MO HINH
NUOI HEO HO GIA DINH TAI XA TAN AN,
HUYEN CANG LONG, TINH TRA VINH
Lép: Kinh té hoc 02 - K33
— Can tho, 05/2011 <<
Trang 2
LỜI CẢM TẠ
Những kiến thức quý báu mà quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ truyền đạt cho tôi đã giúp tôi có thêm nhiều kinh nghiệm, kiến thức mới trong
cuộc sống và công việc Các Thầy Cô đã tạo mọi điều kiện, hướng dẫn tận tình
những kỹ năng, kiến thức bỗ ích và quý báu trong suốt thời gian theo học trên lớp
đề tôi có thê thực hiện đề tài nghiên cứu của mình hoàn thành khóa học cuối cùng
này
Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến Ban lãnh
đạo Ủy Ban Nhân Dân xã Tân An, các anh chị ở các phòng ban đã nhiệt tình giúp
đỡ và cung cấp nhiều tài liệu thực tiễn khiến cho đề tài trở nên sát thực và bổ ích hơn Sau đó, tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập và thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô Võ Hồng Phượng đã quan tâm
giúp đỡ và hướng dẫn tận tình trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
tốt nghiệp của mình Cuối cùng, tôi cảm ơn tất cả các anh, chị, các bạn sinh viên
hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này
Vì những nguyên nhân khách quan và thời gian thực hiện không nhiều
nên bài viết không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến
của quý Thầy Cô và toàn thể các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Ngày 25 tháng 04 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Thạch Năng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Negay 25 thang 04 nam 2011
Sinh vién thuc hién
Thach Nang
Trang 4NHAN XET CUA CƠ QUAN THỰC TẬP
we
Tân An, ngày tháng năm 2011
Cơ quan nhận xét
Trang 5BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
e Tén dé tai: PHAN TICH HIEU QUA KINH TE MO HINH NUOI HEO
HO GIA DINH TAI XA TAN AN, HUYEN CANG LONG, TINH TRA VINH
1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đảo tạo: .-. + 5-5 +zsc+szcsrsesree
2 VỀ hình thứt: 1 211221121112110110111111101 xe
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cắp thiết của để ti
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: + 2 SE xe £s£sezes+
5 Nội dung và kết quả đạt được? on 120111116
6 Các nhận xết KHÁG: H000 01011011021111cee
"` “6<‹.4gÄäABAHgH,,HHAHAH Ả
Người nhận xét
Trang 6MỤC LỤC Chương 1: GIỚI THIỆU NỘI DUNG
Trang
1.1 LÍÝDO CHỌN ĐẼ TÀÀ [ .- © G5 6 254 SE 3E SE EE3 12321511113 111131 1 1tr 1 1.2 MUC TIEU NGHIEN CUU oieececcececccceecccccscscscsceescssessscscscscessestsessssessesessesens 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thỂ - 25+ S2 1S S313 511111111 1111111115131 11 re 2 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ KIÊM ĐỊNH GIẢ THUYÉT 2 1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu ¿- 525% SE 2 EEEE E2 E31 12 1 113 1 171121211 2 1.3.2 Kiểm định giả thuyẾt E331 1x HE 111 vn ng re 2 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ¿ - - + SESEkEEEk‡k SE SEEkE SE E3 EE x12 1 11c cee 3 1.4.1 Đối tượng nghiên cỨu -¿- - + + 2 SE+k SE SE RE 511 1 11111111 re 3
1.4.2 Không gian nghiÊn CỨU - - - < << S909 099999 919 9 11 6 91 vn vn re 3
1.4.4 Giới hạn về nội dung nghiên cứu . 2 ¿+ + k+SzEE+x+xeEeEEcxeesrerkxee 3 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU - 2-5 ©2- 222222 SEEEEESE+E2 E221 5 E1 E331 ve 3 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN .- 2G S22 2S S23 1E 19121111111 rrrrrrred 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản - - << S311 1111 10535 31111105 1111111555 s£+ 4
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tẾ -:- + + E+E+E£E xxx xxx, 7 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 2+ 2E E+E+*+E+E2£E£E+E£E£x xe re cxẻ 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - ¿2-52 2 E+E+EEEEcx xe re reở 9
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu . 2 - + +E+EE*+E£E xxx xxx rrx cv 10
2.2.3 Khung nghiên cứu mô hình chăn nuôi heo .-.- - 5555 s55 55+ 13
Chuong 3: TONG QUAN VE DIA BAN NGHIEN CUU VA THUC TRANG NGANH CHAN NUOI HEO
3.1 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ¿-¿- 52 2 E2 2 2 +E+Ekeezeecd 14 3.1.1 VỊ trí địa ÌÍ ¿- «5< Sex x31 SỰ 1111111111111 T1 111111111151 11111101111 i 14 3.1.2 Đặc điểm tự nhiên - - + E2 E5 E33 E13 E113 521111311111 71.13 111 1x6 14 3.1.3 Kinh tế xã hộii - + k1 SE SE 1 1210111113 1113 111111101111 11 111111 rrei 14
3.2 THỰC TRẠNG VỀ NGÀNH CHĂN NUÔI HEO .- +5 < se sze<ezx2 16
Trang 73.2.1 Khái quát về đặc điểm sinh học của heo - ¿+ s2 E + e3 SE vrerece 16 3.2.2 Thực trạng về nuôi heo trong thời gian gần đây -. ¿ - < c55cscs¿ 21
Chuong 4: PHAN TICH HIEU QUA KINH TE MO HINH HO NUOI HEO 4.1.MO TA DAC DIEM MAU NGHIÊN CỨU ĐIÊU TRA . - 29 4.2 PHAN TICH KET QUA SAN XUAT . - << + +E+E+EeEeEerereeerd 30 4.2.1 Chi ti8u chi phi ccccccccccscesesescscsesscscecscssescseseesesssescsnsessseeseseeseseeeees 31 4.2.2 Chỉ tiêu thu nhập . cece cscsesescseesesssssescseescsesseseestsssteseeeeneees 35 4.3 PHẦN TÍCH HIỆU QUÁ SẢN XUẤTT ¿5-6562 SES‡teESErxrrrrerees 38
4.3.1 Phân tích hiệu quả chăn nuôi heo thịỊf - << << << xe ssssseeeseses 38 4.3.2 Phân tích hiệu quả chăn nuôi heo ni - << << «se sssseeseses 41
4.4 NHUNG DIEU KIEN THUAN LOI VA CO HOI DE PHAT TRIEN NGHE
4.4.1 Thuận lợi - + - 25% S433 SE E5 52513315 1151371711171 171511111111 cx0 45
su DU 45 4.5 CÁC KHÓ KHĂN VÀ RỦI RO TRONG CHĂN NUÔI HEO 45 4.5.1 Khó khăn - + - %5 SEEE3EE SE E5 52513315 1 513717171171 71715 1111111220 45 4.5.2 RỦÏ TO G1 SH 92T 1 1 151613111315 171011210111 T10111 151115051111 T1 7111111711101 46 Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ KINH TẾ CHO MÔ HÌNH
6.2.1 Đối với các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi 5-5: 52
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương ¿+ + 2 + s + £+£z+k+xexerereeerree 53 Tai Ti@ur tham 084: 1 54
Trang 8DANH MUC BIEU BANG
sesssese &
Bảng 2.1 Bảng thống kê kết quả mẫu nghiên cứu . - 2= + +52 xe eEzeeed 10 Bảng 3.1 Lịch phòng bệnh cho lợn thịt - << 5S S511 11 11H nhe 20 Bảng 4.1 Bảng tổng hợp số liệu khảo sát đặc điểm hộ chăn nuôi heo 29
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp số liệu khảo sát tình chăn nuôi heo tại Tân An 30
Bảng 4.3 Bảng tông hợp chỉ phí chăn nuôi một con heo thịt tại Tân An 31
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp chỉ phí chăn nuôi một con heo nái tại Tân An 34
Bảng 4.5: Bảng phân tích chi phí lợi nhuận chăn nuôi một con heo thịt 36
Bảng 4.6: Bảng phân tích chi phí lợi nhuận chăn nuôi một con heo nái 37
Bảng 4.7 Kết quả mô hình chăn nuôi heo thịt của 90 hộ nuôi heo thịt tại xã Tân An sau khi xử lí bằng stata 9.2 ¿- 6S SE SE 3111511011013 1101011111111 g1cy 38 Bảng 4.8 Kết quả mô hình chăn nuôi heo nái của 73 hộ chăn nuôi heo nái tại xã Tân An sau khi xử lí bằng stata 9.2 - G- H111 E111 E111 rkc 42 DANH MỤC HÌNH ẢNH s05 &
Hình 2.1 Sơ đồ khung nghiên cứu mô hình chăn nuôi heo tại Tân An 13
Hình 3.1 Biêu đồ diễn biến thị trường giá cả thức ăn chăn nuôi năm 2010 23
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu chi phí nuôi một con heo thịt tại Tân An 32
Hình 4.2 Biểu đồ cơ câu chỉ phí nuôi một con heo nái tại lân An 35
PHẢN PHỤ LỤC s05 &
1 Kết quả mô hình chăn nuôi heo . - 2© EE£E£E£EE* EE£E£EEEEEEErErkrxrererke 55 2 Bang CaU NOL 57
Trang 9Chương 1
GIỚI THIỆU 1.1 LÍ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Từ lâu, cuộc sống của người nông dân đã gắn liền với trồng trọt và nuôi heo là chính Nuôi heo không những cung cấp phân lớn lượng thịt trong bữa ăn
hàng ngày cho người dân, là nguồn cung cấp phân bón hữu cơ cho trồng trọt, mà
nuôi heo còn tận dụng được thức ăn thừa trong gia đình, thu hút lao động nhàn rỗi trong ngành nông nghiệp Trồng trọt và chăn nuôi là hai bộ phận chính không thể tách rời trong cơ cấu phát triển của ngành nông nghiệp ở nước ta hiện nay Tuy nhiên, với đặc điểm đất đai là tư liệu sản xuất không thê thay thế, trong điều kiện diện tích đất canh tác ngày càng giảm và thu hẹp thì việc phát triển ngành trồng trọt phục vụ cho chăn nuôi sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn
Theo số liệu thống kê năm 2010 thì toàn tỉnh Trà Vinh có tổng đàn heo
gần 400 nghìn con, tăng thêm trên 40 nghìn con so với cuối năm 2009, trong đó
có khoảng 40% tông đàn heo đang trong giai đoạn xuất chuồng Như vậy với giá heo hơi lên xuống thất thường và bệnh dịch thường xuyên xảy ra như hiện nay thì việc nuôi heo ở Trà Vinh nói chung và nuôi heo ở các hộ gia đình nói riêng gặp
không ít khó khăn trong việc quan lí cũng như chăm sóc đàn heo Bên cạnh đó thì
giá thức ăn các loại dùng cho heo đã bắt đầu tăng giá làm cho chi phí để có một
tạ heo thì người nuôi phải chỉ trên 2 triệu đồng chi phí thức ăn, thuốc thú y và
con giống (Nguồn: Báo Điện tử Cẩn Thơ (23/07/2010)) Trong quá trình nuôi nếu không được thuận lợi, người nuôi sẽ bị thiệt hại rất lớn Mặt khác do người
nuôi hiện thường vay vốn ngân hàng hay người quen để nuôi heo, với giá bán như bây giờ thì người nuôi heo vẫn chưa có lãi do chi phí thức ăn đã tăng gần gấp đôi so với nim 2009 (Ngudn:greenfeed.com.vn (31/03/2011)) gay khong it khó khăn trong việc hạch toán lợi nhuận đề hoàn trả vốn vay và chi phí lãi vay
Hiện nay, người nuôi heo trong tỉnh đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tái cơ câu lại đàn heo, các hộ nuôi heo đang rất cần sự quan tâm, tham gia hỗ trợ về mặt tài chính cũng như khoa học kĩ thuật để cho các hộ có điều kiện phát triển lại đàn gia súc tại địa phương Do đó đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh tế
tô hình nuôi heo hộ gia đình tại xã Tân An, huyện Càng Long, tinh Tra Vinh ” được thực hiện nhăm giải quyêt các mục tiêu như sau
Trang 101.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Từ việc phân tích tình hình chăn nuôi heo và phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi heo hộ gia đình tại xã Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Ta phân tích các mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
tế sau đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nuôi heo trong mô hình trên địa bàn nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết các mục tiêu cụ thê như sau:
- Phân tích thực trạng ngành chăn nuôi heo tai tinh Tra Vinh noi chung tại
xã Tân An nói riêng
- Phân tích các yếu tố đầu vào, chi phí, lợi nhuận và các yếu tổ tác động
đến mô hình nuôi heo tại Tân An, Càng Long, Trà Vinh
- Phân tích các rủi ro, thuận lợi và khó khăn trong việc nuôi heo ở xã Tân
An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vĩnh
- Bên cạnh đó đề xuất một số giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi heo tại địa phương
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VA KIEM ĐỊNH GIA THUYET
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng về ngành chăn nuôi heo tại Tân An như thế nào và có những đặc điểm chính nào cần quan tâm?
- Trong thời gian tới mồ hình nuôi này cần được phát triển hay nhân rộng thêm hay không ?
- Các yếu tố nào đã tác động đến hiệu quả nuôi heo qui mô hộ gia đình ?
- Các giải pháp hạn chế các yếu tố không thuận lợi như thế nào ?
1.3.2 Kiếm định giả thuyết
Trong quá trình nuôi heo qui mô hộ gia đình thì ta kiểm định các giả thuyết liên quan đến các yếu tố như: học vấn, kinh nghiệm, giống, thức ăn, vốn, tập huấn, giá bán, lao động, số lượng đàn heo có mối quan hệ với lợi nhuận
người nuôi heo tại địa bàn nghiên cứu không và lợi nhuận người nuôi heo bị ảnh
hưởng bởi các yêu tô nào
Trang 111.4.PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đẻ tài đối tương được xác định ở đây là:
- Các hộ chăn nuôi heo trên địa bàn Tân An
- Các yếu tổ như: Chi phí, Doanh thu và lợi nhuận là những đối tượng
được quan tâm có sự tác động đến kết quả của mô hình
1.4.2 Không gian nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài được thực hiện tại xã Tân An, huyện
Càng Long, tinh Tra Vinh
1.4.3 Thoi gian nghién ciru
- Số liệu sử đụng trong đề tài là số liệu sơ cấp được phỏng vấn trực tiếp từ các hộ nuôi heo nam 2009 - 2010
- Thời gian thực hiện đề tài này là khoảng thời gian từ tháng 01/2011 đến
tháng 05/2011
1.4.4 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Đề tài được tập trung nghiên cứu phân tích tình hình nuôi heo và các yếu
tố hưởng đến hiệu quá kinh tế của mô hình nuôi heo hộ gia đình Bên cạnh đó đề
ra một số giải pháp nhằm giúp cho các hộ chăn nuôi nâng cao hiệu quả kinh tế
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thị Ngọc Hoa, Mai Văn Nam (2010), “Hiệu quả chăn nuôi gia cầm ở Đông Bằng Sống Cửu Long”, tạp chí khoa học — Dai hoc Can Thơ, số 14-2010 kỳ 14 năm 2010 trang 34 Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích hiệu quả chăn nuôi gia cầm ở Đồng Băng Sống Cửu Long Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động chăn nuôi gia cầm mang lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi về mặt
tài chính Kết quả hàm phân tích phân biệt cho hộ thấy được là quy mô đàn,
phương thức nuôi, loại hình gia cầm và tập huấn chăn nuôi là những yếu tố tạo nên lợi nhuận của hộ chăn nuôi lẫy thịt Ngoài qui mô và tập huấn thì dịch bệnh
và kiểm dịch cũng là những yếu tạo nên sự phân biệt của hộ chăn nuôi lấy trứng
kết quả mô hình probit cho thấy tập huấn, tuổi của chủ hộ và vốn là yếu tổ ảnh
hưởng đến quyết định mở rộng quy mô chăn nuôi Dựa vào kết quả nghiên cứu
đê tài đê xuât một sô giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia câm
Trang 12Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về chăn nuôi hộ gia đình
Sản xuất nói chung là quá trình làm việc của chúng ta nhằm tạo ra một
hoặc nhiều sản phẩm để tiêu dùng cho bản thân, gia đình hoặc để bán kiếm tiền Các loại hình sản xuất nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi Sản xuất chăn nuôi là việc chúng ta sử dụng các yếu tố đầu vào trong chăn nuôi như giống vật nuôi, tư liệu sản xuất, nguyên nhiên liệu trong chăn nuôi tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu cá nhân hay xã hội
Hộ gia đình là chủ thể của quan hệ dân sự khi các thành viên trong một gia đình có tài sản chung, cùng có quyền chiếm hữu sử dụng, định đoạt và cùng
có trách nhiệm dân sự đối với khối tài sản đó Vậy hộ gia đình nhất thiết phải có mối quan hệ về huyết thống, quan hệ hôn nhân và quan hệ về nuôi dưỡng
Kinh tế hộ gia đình là kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các
hoạt động sản xuất chủ yếu là dựa vào lao động gia đình và mục đích hoạt động
kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình
Chăn nuôi hộ gia đình là loai hình sản xuất nông nghiệp Trong đó chăn nuôi qui mô nhỏ sử dụng các yếu tố trong chăn nuôi và lao động gia đình tạo ra sản phẩm chăn nuôi
2.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh tễ
Hiệu quả theo nghĩa kinh tế nó là mối quan hệ giữa đầu vào các yếu tố
khan hiếm với đầu ra hàng hoá và dịch vụ có thé duoc do lường theo hiện vật gọi
là hiệu quả kỹ thuật hoặc theo chi phí gọi là hiệu quả kinh tế
Tiêu chí về hiệu quả thực ra là giá trị Có nghĩa là, khi sự thay đối làm
tăng giá trị thì sự thay đổi đó có giá trị và ngược lại thì sẽ không có hiệu quả Hay hiệu quả kinh tế là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả lượng sản phẩm tiêu thụ được với lượng vốn bỏ ra
Khi bàn về hiệu quả kinh tế có nhiều quan điểm khác nhau, trong đó có
một sô quan điêm chủ yêu sau:
Trang 13C: là chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất
Quan điểm này cho rằng “Hiệu quả sản xuất là kết quả của một nền sản
xuất nhất định, chúng ta sẽ so sánh kết quả với chỉ phí cần thiết dé đạt kết quả đó
Khi lẫy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất chúng ta được hiệu suất vốn, tổng sản phẩm chia cho số vật tư được hiệu suất vật tư, tong san pham chia cho s6 lao động được hiệu suất lao động” Cách tính này đã chỉ rõ mức độ hiệu quả của việc
sử dụng các nguồn lực khác nhau, từ đó so sánh được hiệu quả kinh tế của các đơn vị sản xuất có quy mô sản xuất khác nhau Ở Việt Nam, khi nghiên cứu về
hiệu quả kinh tế, tác giả Nguyễn Thị Thu cho rằng “Hiệu quả kinh tế là quan hệ
so sánh giữa kết quả và chi phí của nền sản xuất xã hội”
Tuy nhiên nếu xét rộng ra, với các đơn vị sản xuất chịu nhiều tác động của
điều kiện tự nhiên thì không thể biết được những ảnh hưởng của tự nhiên đến
hiệu quả kinh tế như thế nào, vì tác động của điều kiện tự nhiên không tính
được bằng tiền Do vậy, các đơn vị sản xuất kinh doanh ở các địa điểm không gian và thời gian khác nhau sẽ cho hiệu quả kinh tế khác nhau cho di
có chi phí sản xuất như nhau
Theo tác giả thì hiệu quá kinh tế theo quan điểm thứ nhất có hạn chế là không cho ta thấy được quy mô của hiệu quả Bởi lẽ cho dù tỷ số (Q/C) tuy có cao nhưng giá trị tuyệt đối là rất nhỏ cả về kết quả và chi phí thì việc tính toán hiệu quả kinh tế không mang nhiều ý nghĩa
œ Quan điểm thứ hai
Các nhà nghiên cứu khoa học thuộc quan điểm thứ hai cho rằng: hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí đã
bỏ ra để đạt kết quả đó
Trang 14Theo quan điểm này ta có thê xác định được quy mô của hiệu quả kinh tế song lại không thể so sánh được hiệu quả kinh tế giữa các đơn vị sản xuất có quy
mô khác nhau Có thê cùng một lượng tuyệt đối của lợi nhuận nhưng với quy mô khác nhau sẽ có sự khác nhau về chỉ phí sản xuất và khác nhau về kết quả sản xuất Theo quan điểm này, giữa 2 đơn vị sản xuất đạt được hiệu số của kết quả trừ chỉ phí sản xuất như nhau ta không thê xác định được hao phí lao động xã hội trong sản phẩm, và năng suất lao động
Ở Việt Nam, khi nghiên cứu vẻ hiệu quả kinh tế, tác giả Đỗ Thịnh cho
rằng “Thông thường hiệu quá được biểu hiện như một hiệu số giữa kết quả và chỉ phí Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều trường hợp không thực hiện được phép
trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa, nói một cách linh hoạt hơn nên hiệu hiệu quả
kinh tế là một kết quả tốt phù hợp với mong muốn”
® Quan điểm thứ ba
Các nhà khoa học theo hệ thống quan điểm thứ ba xem xét hiệu quả kinh
tế theo lý thuyết cận biên tức là xem xét tỷ số của sự gia tăng kết quả và gia tăng chi phi
Công thức tính toán Hcg= DQ/DC Trong đó: — Hcp là hiệu quả kinh tế cận biên
DQ: Phân tăng thêm của kết quả sản xuất
DC: Phần tăng thêm của chỉ phí sản xuất
Theo quan điểm này hiệu quả kinh tế được phân tích theo đầu tư chiều sâu Vấn đề này đang rất được quan tâm trong giai đoạn hiện nay khi mà các tiễn
bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ mới được áp dụng vào sản xuất ngày càng nhiều hơn Để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, thì mỗi doanh nghiệp hay người sản xuất phải lựa chọn cho mình một cách đi riêng, trong ngắn hạn nguyên tắc chung để lựa chọn sản lượng tối ưu (Q*) để đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
là MR= MC (trong đó MR là doanh thu cận biên, MC 1a chi phi cận biên) Như
vậy người sản xuất sẽ tăng sản lượng sản xuất đến khi nào doanh thu cận biên lớn
hơn chỉ phí cận biên, đến khi MR= MC thì dừng lại Đây chính là sản lượng tối
ưu (Q*) để tối đa hoá lợi nhuận.
Trang 15Việc tính toán hiệu quả kinh tế cận biên cho người quản lý thấy được có nên mở rộng sản xuất hay không Nếu phần tăng kết quả lớn hơn phần tăng chỉ phí (hay tỷ số DQ/DC lớn hơn 1) thì nên đầu tư mở rộng sản xuất và ngược lại
Trong phân tích kinh tế, các chỉ tiêu cận biên có ý nghĩa rất quan trọng,
nhất là trong thời kỳ đổi mới đất nước như ở nước ta hiện nay Quá trình sản xuất cua COn người muốn phát triển được phải thực hiện tái sản xuất mở rộng, bao gồm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, hiệu quả kinh tế cận biên chính là hiệu quả kinh tế xét riêng cho phân tái sản xuất mở rộng đó
Tuy nhiên, xét hiệu quả kinh tế theo quan điểm này thì cũng chưa đầy đủ Trên thực tế, kết quả sản xuất đạt được luôn là hệ quả của cả chi phí sẵn có (chi phí nền) cộng với chi phí bổ sung Ở các mức chi phí nền khác nhau cho dù chi phí bổ sung có giống nhau thì hiệu quả kinh tế sẽ khác nhau Mặt khác trong ngành sản xuất nông nghiệp, các cây trồng, vật nuôi sinh trưởng và phát triển đều
có ngưỡng sinh học của nó Đó chính là qui luật năng suất cận biên giảm dan Mặt khác các cây trồng, vật nuôi lại chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên ở những mức độ khác nhau dẫn tới hiệu quả kinh tế cận biên khác nhau nên trong một chừng mực nào đó thì tính toán hiệu quá kinh tế cận biên không thể nói hết được bản chất của vẫn đề
Riêng trong đề tài này tác giả sử dụng quan điểm thứ nhất và quan điểm thứ hai để phân tích và làm rõ các mối quan hệ các yếu tố trong sản xuất
2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
a) Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất:
Giá trị sản xuất và tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành, các bộ phận trong các thành phân kinh tế Giá trị tăng thêm và tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành, các bộ phận trong các thành phần kinh tế
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa các bộ phận của nền kinh tế đồng thời còn thể hiện sự thoả mãn nhu cầu xã hội về sản phẩm của các bộ phận
của khu vực kinh tế đảm nhận Ngoài ra, nhóm chỉ tiêu này còn biểu hiện tỷ
trọng giữa các ngành, các vùng, các thành phân kinh tế và các bộ phận câu thành của chúng trong lĩnh vực kinh tế Các chỉ tiêu thuộc nhóm này thể hiện sự tăng trưởng kinh tế, có nghĩa là sự lớn lên của các yếu tố, các sản phẩm trong thời gian nhất định
Trang 16® Các chỉ tiêu gián tiếp
- Tăng trưởng kinh tế chung và của từng ngành trong nền kinh tế Giá thành phẩm, lợi nhuận ròng của từng loại sản phẩm, từng ngành, từng bộ phận Năng suất lao động của từng ngành, từng loại sản phẩm
œ Các chỉ tiêu đánh giá trực tiếp
+ Diện tích và cơ cẫu đất + Vốn và co cau von
+ Lao động và cơ câu lao động + Cơ câu vật nuôi, cây trông
+ Cơ câu các dạng sản phâm + Nang suat dat dai
+ Nang suat vật nuôi + Cơ cầu giá trị sản phâm hàng hoá Ngoài các chỉ tiêu trên, khi đánh giá hiệu quả kinh tế nông thôn người ta còn sử dụng các chỉ tiêu: tỷ lệ hộ nghèo đói ở nông thôn, số lao động và tỷ lệ lao động thất nghiệp, tỷ lệ đất đai chưa được sử dụng, tỷ lệ đất trống, đồi núi trọc, tỷ
lệ đất bị xói mòn, rửa trôi, tỷ lệ du canh du cư, trình độ học vấn, trình độ khoa
học kỹ thuật và các ngành nghề của dân cư
b) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:
=> Các chỉ tiêu kinh tế
+ Chỉ phí: Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá
trình kinh doanh, sản xuất với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn
thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt
động sản xuất, thường mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: Doanh thu và Lợi nhuận
+ Doanh thu: Doanh thu là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
+ Lợi nhuận ròng: Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền đôi ra giữa tổng thu và tông chi
trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần đôi ra của một hoạt
động sau khi đã trừ đi mọi chi phí dùng cho hoạt động đó
=> Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Doanh thu/Chỉ phí: là chỉ số được tính bằng cách lẫy tổng thu nhập chia
cho tổng chỉ phí Tỉ số này cho biết một đồng chỉ phí đầu tư, chủ thể đầu tư sẽ
thu lại được bao nhiêu đồng thu nhập.
Trang 17Lợi nhuận/Chỉ phí: là tỉ số được tính bằng cách lẫy tông lợi nhuận chia cho
tổng chỉ phí Tỉ số này nói lên một đồng chỉ phí bỏ ra, thì chủ thể đầu tư sẽ thu lại
được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận/Doanh thu:là tỉ số được tính bằng cách lẫy tông lợi nhuận chia
cho tổng thu nhập Tỉ số này thể hiện một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi
nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tông chi phi
2.2 PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
=> Số liệu thứ cấp: Từ giáo trình, báo chí, các trang web về địa bàn của
vùng nghiên cứu, báo cáo tổng hợp của tổng cục thống kê, Internet, số liệu cơ quan thực tập cung cấp về tình hình chăn nuôi heo và các điều kiện kinh tế xã hội tại địa phương nghiên cứu Các số liệu, tài liệu báo cáo hàng tháng, hàng quí của
cơ quan đóng trên địa bàn nghiên cứu và các vẫn đề có liên quan cần thiết cho đề tài nghiên cứu
=> Số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp 90 hộ nuôi heo qua bảng câu hỏi
được thiết lập sẵn với các nội dung về: chi phí sản xuất, sản lượng thu được, giá bán, những thuận lợi và khó khăn, kinh nghiệm và trình độ kỹ thuật trong việc
nuôi heo vào mùa vụ nuôi năm 2009 - 2010
=> Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu phi ngẫu nhiên là phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể chung không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu Chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling): Có nghĩa là lẫy mẫu dựa trên
sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng
Trong nghiên cứu khoa học có nhiều phương pháp chọn mẫu khác nhau mỗi
phương pháp có phần ưu và khuyết điểm riêng Qua tìm hiểu và tham khảo nhiều
bài nghiên cứu thì tác giả chọn phương pháp chọn mẫu đơn giản thuận tiện phí xác suất Do điều kiện và khả năng của tác giả bên cạnh đó do đặc thù của mẫu
và đối tượng nghiên cứu nên biện pháp này khá phù hợp mang tính đại điện với
số mẫu lơn đảm bảo về mặt thống kê Số mẫu được phỏng vấn gấp 10 lần các yếu
tố được xác định trong mô hình
Trang 18Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và tông thê mâu điêu tra tác giả chọn 90
mẫu trên tông sô 8 âp được khảo sát bao gôm: Tân an chợ, Đại an, Nhà thờ, Long hội, Cả chương, Trà ôp, Tân tiên và Tân Trung Sô liệu được khảo sát như sau:
Bảng 2.1 Báng thống kê kết quả mẫu nghiên cứu
Tỷ lệ 5,6% 4,4% | 33.3% | 14.4% 11,1% | 22,2% | 3,3% | 5,6%
(Nguồn: số liệu điêu tra tháng 03 năm 2011)
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Thông kê mô tả
Bước đầu tiên để mô tá và tìm hiểu về đặc tính phân phối của mẫu số liệu
thô là lập bảng phân phối tần số
-Bảng phân phối tấn số: Là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng
tô khác nhau Để lập một bảng phân phối tần số trước hết ta phải sắp xếp đữ liệu theo một thứ tự nào đó tăng dần hoặc giảm dân
-Phân tích bảng chéo:(Cross-Tabulation) là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng một lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay ba biến có
số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt Mô tả dữ liệu bằng Cross- Tabulation được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu bởi vì:
+ Kết quả của nó có thể được giải thích và hiệu được một cách dễ dàng đối với các nhà quản lý không có chuyên môn thống kê
+ Sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả nghiên cứu và quyết định trong quản lý
+ Chuỗi phân tích Cross-Tab cung cấp những kết luận sâu hơn trong những trường hợp phức tạp
+ Làm giảm bớt các vấn đề của các ô (cells)
+ Tiến hành đơn giản
Trang 192.2.2.2 Mơ hình hơi qui
- Hàm hơi quy đa biến trong mơ hình:
Y=đứ+ đIÄ) +jÄ›; +f:Ä› + P¿Ä¿ + ;Ä; + Ũ¿Ä¿ + 7Ä; + đsÄs + đoÄo
- Với;
Y: Lợi nhuận người nuơi heo X:: Số lượng heo
X¡: Giá thức ăn X¿: Học van
Mơ hình cho thấy khi biến X; tăng hay giảm bao nhiêu lần thì làm cho Y
tăng hay giảm theo bao nhiêu lần
Dùng để phân tích sự khác biệt giữa hộ chăn nuơi heo thịt và chăn nuơi heo nái mơ hình nuơi nào cĩ hiệu quá kinh tế cao hơn
Trong đĩ các biến được tính như sau:
- Vốn ( cĩ khẫu hao): là tài sản, cơng cụ dụng cụ mà hộ chăn nuơi sử dụng
trong vụ nuơi và được tính bằng tiền
- Lượng thức ăn: là tồn bộ lượng chỉ phí thức ăn tính bằng tiền trong vụ
nuơi, bằng cách lẫy số lượng bao thức ăn nhân cho giá tiền trên mỗi bao
- Giống nuơi: là số tiền mà hộ nuơi heo bỏ ra mua giống cho vụ nuơi
- Giá bán: là số tiền thu được khi bán heo
- Số lượng đàn heo: Số lượng heo trong vụ nuơi
- Học vấn: số năm mà người nuơi heo đi học
- Kinh nghiệm nuơi: là số năm mà hộ nuơi cĩ tham gia nuơi
- Tập huấn: là số lần mà người nuơi heo cĩ tham gia học tập huấn chăn nuơi ( số lần người nuơi cĩ tham gia hội thảo chăn nuơi heo)
- Lao động: là số tiền thuê lao động trong vụ nuơi
Hệ số xác định RŸ: được định nghĩa như là tý lệ biến động của biến phụ
thuộc Y được giải thích bởi các biến độc lập
Hệ số tương quan bội R: R nĩi lên tính chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lap X;
Tý số F trong bảng kết quả: dùng đề so sánh với F trong bảng phân phối F với mức ý nghĩa œ Tuy nhiên cũng trong bảng kết quả ta cĩ giá trị Significance
Trang 20F, giá trị này cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi nó nhỏ hơn mức ý nghĩa œ nào đó, đây cũng là cơ sở để quyết định bác bỏ hay chấp nhận giả
thiết của kiểm định
2.2.2.3 Kiém định các giả thuyết trong mô hình
® Kiểm định phương trình hồi qui:
+ Bác bỏ giả thuyết Họ khi: Prob <a
+ Chấp nhận giả thuyết Hạkhi: Prob >ø
Ngoài ra đối với hồi quy đa biến nhiều chiều thì ta phải thực hiện kiểm
định trên tất cả các tham số của mô hình hồi quy Cách kiểm định cũng căn cứ vào chỉ số P trong bảng kết quả phân tích
Kiểm tra các khuyết tật trong mô hình: kiểm tra sự tương quan cặp của các biến (khi sự tương quan cặp lơn hơn 0,8 thì có khả năng xảy ra trường hợp đa cộng tuyến khi đó mô hình không còn ý nghĩa nữa), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến bằng chỉ số phóng đại (VIF), chỉ số này phản ánh mối tương quan cặp giữa
các biến với nhau, chỉ số càng lớn thì xảy ra đa công tuyến cao khi càng tiễn gần
về 1 khi đó các biến có ý nghĩa lúc đó ta ước lượng chính xác hơn
2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sản xuất bằng phương hồi qui tương quan giữa các yễu tổ ảnh hướng và lợi nhuận
Đề giải quyết những yêu cầu mà vấn đề nghiên cứu đặt ra Tác giả sử dung một số phương pháp nghiên cứu nhất định phù hợp với từng mục tiêu sau:
Đối với mục tiêu I: Sử dụng phương pháp thống kê tần suất thông qua các biểu bảng, biểu đồ để khái quát thực trạng và với các vẫn đề có liên quan tới hoạt động chăn nuôi của các hộ
Đối với mục tiêu 2: Kết hợp phương pháp ở mục tiêu 1 cùng với biện pháp
so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích các chỉ tiêu kinh tế trong chăn nuôi Bên cạnh đó tác giả sử dụng mô hình hồi quy tương quan đa chiều để phân tích các yêu tô tác động đên lợi nhuận hộ nuôi heo
Trang 21Đối với mục tiêu 3: Đề tài sử đụng phương pháp phân tích tổng hợp tìm ra những vẫn đề khó khăn, thuận lợi hay rủi ro trong chăn nuôi heo hộ gia đình Đối với mục tiêu 4: Kết hợp với mục tiêu 2 và 3 đề ra một số giải pháp
giúp các hộ chăn nuôi heo có cái nhìn tổng quan hơn về ngành chăn nuôi Bên
cạnh đó giúp cho cơ quan địa phương có cơ sở khoa học đề ra một số giải pháp
phát triển ngành chăn nuôi heo tại địa phương mình
Tất cả phương pháp được sử dụng thông qua sự hỗ trợ của phần mêm phân tích số liệu Stata 9.2
2.2.3 Khung nghiên cứu mô hình chăn nuôi heo
Nhằm khái quát hơn nữa trình tự và quy trình thực hiện nghiên cứu mô hình chăn nuôi heo tại Tân An có sơ đô khung nghiên cứu sau:
Thong tin chung cua cac ho nudi heo
|
Thục trạng v chăn nuôi heo
trong thời man gần đầy
Đề xuất mật sẽ giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả
kinh tỄ mô hình nuôi hea tai tẫa phương
Trang 22Chương 3
TONG QUAN VE DIA BAN NGHIEN CUU VA THUC TRANG
NGANH CHAN NUOI HEO
3.1 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Vị trí địa lí
Tân An là một trong 14 xã — thị trần của huyện Càng Long, cách thị tran Càng Long 12 km về hướng nam Xã có tỉnh lộ 911 đi ngang qua với chiều đài hơn 3,6 km
Về địa giới hành chính thì phí đông giáp ấp Kinh B xã Huyện Hội, phía
tây giáp ấp 4 Thạnh Phú, huyện Cầu Kè Phía nam giáp ấp Tân Trung Kinh, xã Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần và phía bắc giáp ấp Trà Ốp, xã Tân Binh
3.1.2 Đặc điểm tự nhiên
Xã có diện tích tự nhiên 2.236,6 ha, đất trồng lúa chiếm 1.667 ha, đất
trồng cây hàng năm 85 ha, đất trồng cây màu lâu năm 132 ha và số còn lại là đất
ao hồ mặt nước và đất ở
3.1.3 Kinh tế xã hội
a Kinh tế:
Theo kết quả thông kê và báo cáo kế hoạch kinh tế - xã hội, an ninh - quốc
phòng của Ủy Ban Nhân Dân tại xã Tân An năm 2009 — 2010 thì:
Tổng giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn xã 214 tỷ đồng, đạt 101% so
với kế hoạch, so với năm 2009 tăng 7,5%
Tổng gia tri san pham toan x4 dat 112,3 ty đồng, đạt 100,5% so với kế hoạch tăng so với cùng kỳ 7,6% Trong đó:
- Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp 86,07 tỷ đồng đạt 100,4% kế hoạch tăng 4% so với năm 2009 chiếm 76,64% GDP xã
- Giá trị tăng thêm ngành thủy sản 5,9 tỷ đồng đạt 98% kế hoạch tăng 14%
so với năm 2009 chiếm 5,25% GDP xã
- Giá trị tăng thêm ngành công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp 6,25 tỷ đồng
đạt 101% kế hoạch tăng 4,3% so với năm 2009 chiếm 5,56% GDP xã
- Giá trị xây dựng 2 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch tăng 11% so với năm
2009 chiếm 1,78% GDP xã.
Trang 23- Giá trị dịch vụ 10,62 tỷ đồng đạt 102% kế hoạch tang 18% so với năm
2009 chiếm 9,45% GDP xã
- Thu nhập bình quân đầu người là 10.096.000 đồng/người/năm
=> Sản xuất nông nghiệp: Tổng điện tích cây trồng hàng năm 5.283,2 ha đạt 101,2% so với kế hoạch gồm:
- Cây lương thực tông diện tích 5.007,2 ha đạt 101,2% kế hoạch sản lượng
27.393,8 tấn /ha đạt 104,6% so với kế hoạch
- Cây màu tổng điện tích 276 ha đạt 101% kế hoạch tông sản lượng 5.226
tân/ha đạt 101% kế hoạch năm
- Chăn nuôi tổng đàn gia cầm 75.980 con đạt 116,8% Đàn bò phát triển
mới 221 con tăng 5,5% kế hoạch, hiện nay toan x4 c6 1.111 con bod Tinh dén
2011 thi tong dan heo tai x4 da phat trién dén 6.100 con dat trén 80% ké hoach
- Thuy san: tong diện tích nuôi thủy sản 89 ha, đạt 104,7%% so kế hoạch sản lượng 798 tấn gồm có 786 tấn cá và 12 tấn thủy sản khác Bên cạnh đó còn khai thác nội đồng duoc 210 tan dat 84% kế hoạch gồm cá các loại 140 tấn tôm
tép 55 tấn và thủy sản khác 15 tấn
- Giao thông và xây dựng: thực hiện nhà nước và nhân dân cùng làm, trong năm ban nhân dân các ấp Long Hội, Cả Chương, Trà Ốp và Tân An Chợ vận động nhân dân đóng góp làm các tuyến đường liên ấp, tổng kinh phí trên 100
triệu đồng Bên cạnh đó các ấp còn vận động nhân dân các ấp nâng cấp tuyến
đường đài trên 4 km tổng kinh phí hơn 93 triệu đồng
Ngoài ra còn sửa chửa các tuyến đường dal liên ấp tạo điều kiện cho nhân dân đi lại đễ dàng trong hai mùa mưa năng Hoàn thành và đưa vào sử dụng cầu 19/5 ở ấp Cả Chương, chiều đài 40m, ngang 1.5m bắt mới 2 cầu bê tông ở ấp Tân Trung tổng kinh phí 5.640.000đ do nhân dân đóng góp
=> Công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp:
- Giá trị tổng sản lượng công nghiệp -— tiểu thủ công nghiệp ước tinh khoảng 9,7 tý đồng ( giá năm 1994) đạt 107% so kế hoạch, tăng 1,7 tỷ đồng so với cùng kỳ Trong năm đã phát triển 4 cơ sở mới, nâng tổng số toàn xã hiện có
110 cơ sở, đạt 101% kế hoạch, chủ yếu là các ngành như: xay xát lương thực, cưa
xẻ gỗ, sửa chửa cơ khí, sản xuất gạch, sản xuất cửa sắt nhôm, mộc gia dụng, sản xuât nước đá, nước tinh khiết, sây lúa
Trang 24- Thường mại và dịch vụ ước tính tổng mức luân chuyên bán lẻ hàng hóa đạt 12 tỷ đồng Trong năm phát triển mới 8 hộ đạt 114% so với kế hoạch, nâng
tổng số hộ kinh đoanh lên đến 456 hộ kinh doanh
Hiện nay toàn xã có 6 ấp văn hóa, 3 cơ quan và 4 trường học văn minh
Trong năm, kết hợp ban nhân dân các ấp văn hóa sửa chửa các thiết chế văn hóa,
phất động nhân dân làm vệ sinh tổng quan môi trường Tổ chức tổng kết phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở đã phát động 2.362 hộ trong 2.518 hộ
chiếm 93,84% bình xét công nhận 2.069 hộ trên tổng số 2.362 hộ tham gia, chiếm tỷ lệ 87,65%
3.2 THUC TRANG VE NGANH CHAN NUOI HEO
3.2.1 Khái quát về đặc điểm sinh học của heo
3.2.1.1 Hình thái, sinh lý của heo
® Đặc điểm dinh dưỡng:
Heo là động vật móng guốc có nguồn gốc ở đại lục Châu Á - Châu Âu Heo rừng đã được thuần hóa và được nuôi như là một dạng gia súc đề lay thit cũng như lấy da, các sợi lông cứng của chúng còn được sử dụng để làm một số loại bàn chải, đa có thể dùng để sản xuất bóng bầu dục Ngoài ra, phân của heo nhà cũng được dùng làm phân chuồng để cải tạo đất Ủ phân hủy tạo gas sinh học
để phục vụ sinh hoạt, góp phần làm giảm ô nhiệm môi trường từ ngành chăn nuôi nói chung nuôi heo nói riêng
Heo có có 44 răng, mõm dài và tai lớn, chân có 4 ngón, 2 ngón giữa lớn
hơn và có lông cứng Thời kỳ mang thai của heo trung bình là 114 ngày Heo
không có tuyến bài tiết mô hôi, vì thế chúng phải tìm các nơi râm mát hay âm ướt (các nguồn nước, vũng bùn v.v) để tránh bị quá nóng trong điều kiện thời tiết
nóng Trong tự nhiên chúng cũng dùng bùn làm lớp bảo vệ cho cơ thể để khỏi bị
cháy năng Heo nhà hay heo nuôi là một gia súc được thuần hóa, được chăn nuôi
để cung cấp thịt Hầu hết heo nhà có lớp lông mỏng trên bề mặt da Heo nhà
Trang 25thường được cho rằng là một phân loài từ tổ tiên hoang dã của chúng là heo rừng,
trong trường hợp này chúng được đặt tén sinh hoc 1a Sus scrofa domesticus Mot
số nhà phân loại học cho rằng heo nhà là một loài riêng và gọi tên chúng là Šws domesticus, và heo rừng là S scrofu Heo rừng đã quần hợp với con người cách
đây 13.000—-12.700 năm
Heo là loài động vật ăn tạp, chúng ăn cả thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật cũng như thức ăn thừa của con người Trong điều kiện hoang dã, chúng
là các động vật chuyên đào bới, tức là luôn dũi đất để tìm kiếm thức ăn Heo rất
dễ huấn luyện, vì thế cùng với đặc tính đào bới và khứu giác rất nhạy của chúng nên ở một số nơi người ta còn dùng chúng để tìm nắm, đặc biệt là ở châu Âu Ngoài ra, người ta còn nuôi heo Mọi (một dạng của heo ý Việt Nam) để làm động vật cảnh, đặc biệt là ở Mỹ Một đàn heo con thông thường có từ 6 đến 12
con Tuy nhiên, trong điều kiện nuôi nhốt, thính thoảng người ta thấy hiện tượng
heo mẹ ăn thịt các con sơ sinh của chúng, có lẽ là do thiếu một số chất khoáng
hoặc do bị yếu tố thời tiết đã làm cho heo bị biến chất
œ Đặc điểm sinh sản:
Heo nuôi từ 7 - 8 tháng có thể phối giống cho heo Lúc heo lên giống ăn ít hoặc bỏ ăn, cắn phá chuồng, kêu réo liên tục, nhảy lên lưng của heo khác, âm hộ
sưng đỏ, có thể có nước nhây chảy ra Thời gian heo lên giống từ 3-5 ngày, phối
giống vào cuối ngày thứ hai hoặc sang ngày thứ ba là tốt, phối vào lúc heo chịu đực Biểu hiện heo chịu đực là heo đứng im cho con khác nhảy lên lưng nó, hoặc người dùng hai tay ấn mạnh lên lưng heo vẫn đứng im, địch nhờn âm hộ keo đặc lại Có thể phối giống bằng heo đực nhảy trực tiếp hoặc bơm tỉnh nhân tạo, nên
phối kép (phối hai lần), lần phối thứ hai cách lần phối thứ nhất từ 6-8 giờ Không
nên dùng heo đực có trọng lượng quá lớn nhảy với heo nái mới phối lần đầu Chuông cho heo phối phải sạch sẽ, nên rải rơm hoặc cỏ khô xuống dưới nền
chuông là tốt nhất
- Sau thời gian phối từ 18 - 21 ngày nếu heo không đòi đực lại thì coi như heo đã có chửa Thời gian heo chửa 114 ngày (3 tháng + 3 tuần + 3 ngày) + 3 ngày Giai đoạn 1 - 90 ngày tùy tầm vóc của heo nái mập, gầy mà cho ăn lượng thực phẩm hợp lý 2-2,5 kg/ con/ngày Từ 91 ngày trở đi cho heo ăn tăng lên từ
Trang 262,5-3,0 kg/con/ngày Trước khi sinh 3 ngày phải giảm thức ăn xuống từ 3 kg - 2
kg - 1 kg/ngày Ngày heo đẻ có thể không cho ăn để tránh sốt sữa
- Giai đoạn chứa kỳ I: từ ngày 31 - 85 ngày sau phối Đây là giai đoạn phát triển của bào thai và tăng trọng của nái Vì vậy việc cho ăn phải tùy thuộc mỗi cá thể mà tăng giảm khác nhau (nái mập cho ăn 1.8kg, nái trung bình 2kg, nái ốm 2.2 - 2.5kg/ngày) không để heo quá mập hoặc quá ốm (cho ăn loại thức
ăn dành cho nái mang thai) Giai đoạn này cần tiêm phòng đầy đủ các loại vaccin
để nái có kháng thể truyền qua sữa đầu bảo hộ cho heo con (chỉ dùng các loại vaccin an toàn trong giai doan mang thai)
- Giai đoạn chửa kỳ II: 85 — 115 ngày Giai đoạn này cần phải cho heo nái ăn nhiều để heo con có trọng lượng sơ sinh cao, đồng thời phải tính đến nguồn dự trữ cho nái để nuôi con (cho ăn loại thức ăn dành cho nái nuôi con) Tây nội ngoại ký sinh trùng vào ngày 100-105 Trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày giảm lượng thức ăn xuống và ngày dự kiến đẻ không nên cho heo ăn để đề phòng viêm vú do căng sữa sau khi đẻ
- Heo nái sắp đẻ biểu hiện: ia đái vặt, bầu vú căng mọng, bóp đầu vú sữa vọt ra, khi thay nước ối và phân xu, heo nái rặn từng cơn là heo con sắp ra Bình thường heo đẻ 5-10 phút/con Nếu ra nước ối và phân xu sau 1-2 giờ rặn đẻ nhiều
mà không đẻ hoặc con nọ cách con kia trên 1 giờ thì phải mời thú y can thiệp
3.2.1.2 Các khâu chuẩn bị cho vụ nuôi
a Chuẩn bị chuông trại: Chọn nơi khô ráo, thoáng mát về mùa hè, âm về mùa đông Nền chuồng làm bằng vật liệu cứng: Xi măng, gạch, đốc 2% về
phía rãnh chuồng Hồ chứa phân phải có nắp đậy Diện tích chuồng nái nuôi con
khoảng 5-6 m”/con, có ô úm cho heo con từ 0,8 - 1 m”/ô Có máng ăn, núm uống
tự động riêng biệt đúng kích cỡ Ngoài chuồng có rãnh thoát phân và hỗ phân cách xa chuồng Mái chuồng nên làm bằng vật liệu chống được nóng như: lá cọ,
lá mía, rơm, rạ Nếu lợp bằng tôn hoặc Fibrô-ximăng thì phải làm cao hơn để chống nóng Có phên che chắn cơ động: ngày năng ấm mở thông thoáng, khi mưa rét che kín chống gió lùa Nên trồng cây bóng mát quanh chuồng Trước khi nhập heo về nuôi và sau khi xuất bán heo đều phải sử đụng thuốc sát trùng hoặc nước vôi đặc tây uế chuông, rãnh và hồ phân
b Giông nuôi:
Trang 27- Chọn mua con giống nuôi thịt: Chọn những con đa mỏng, lông thưa vừa phải, hồng hào, nhanh nhẹn, hoạt bát, mắt tinh nhanh, đuôi cong, trường mình, mông, ngực và vai nở; bụng thon, chân thanh, vững chắc Không mắc bệnh trong
thời gian theo mẹ
- Chọn mua con giống nuôi hậu bị: Chọn những con đài thân, mông vai
nở, háng rộng, bốn chân thang, chắc chắn, có bộ móng tốt, âm hộ (hoa) phát triển
tốt, núm vú nỗi rõ, hai hàng vú thắng phân bố đều, khoảng cách hai hàng vú gần
nhau là tốt Heo nái có ít nhất 12 vú trở lên Chú ý nên chọn những con có tính
tình hiền lành Có thé chọn mua heo giống ở các trại chăn nuôi, hoặc chọn heo
con từ những con nái tốt của hàng xóm
c Quản lý chăm sóc đàn heo nuôi: Muốn nuôi heo nhiều nạc cần tổ chức chăm sóc, nuôi đưỡng theo từng giai đoạn Tốt nhất là chọn nuôi heo từ lúc sơ sinh hay còn theo mẹ, nếu không thì cũng phải chọn nuôi từ sau cai sữa Heo lai hướng nạc nhiều máu ngoại thì không cần thién Heo lai hướng nạc ít máu ngoại, khi nuôi thịt thì cần phải thiến Heo đực thiến khi 7 -14 ngày tuôi, heo cái thién khi 30 — 40kg Heo mới mua phải nuôi cách ly 15 — 20 ngày mới cho nhập đàn Hạn chế người, vật lạ vào khu vực chăn nuôi Để theo đối khả năng tăng trọng ta
có thể ước tính khối lượng theo bảng tính sẵn hoặc theo công thức :
Khối lượng (kg ) = Vòng ngực ( m) x Dài thân ( m) x 67,5
1/ Giai đoạn sơ sinh đến cai sữa ( 1 - 15kg ): Chọn heo sơ sinh và heo cai sữa đạt tiêu chuân của phẩm giống Chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo Heo con đẻ
ra phải lau sạch, cắt rốn, bấm răng nanh ( nếu có) và úm cho heo Cho heo bú sữa đầu càng sớm càng tốt, chậm nhất sau 2 giờ Heo nhỏ con yếu ớt cho bú vú trước
và chích Glucoza trợ sức để heo sinh trưởng tốt và đồng đều 2 — 3 ngày và 15 —
16 ngày tuổi chích sắt Fedextran, Fedextrin hoặc Gleptofron , hàm 100 — 200mg/cc, liều lượng 2 — 3cc/con để phòng bệnh thiếu máu Có thể chích ở đùi hay gốc tai 7 — 10 ngày tuổi phải tập cho heo con biết ăn sớm; 7 — 14 ngày tuổi cần thiến heo đực Tập cho heo con biết ăn sớm ( 7 - 10 ngày) để có thể cai sữa sớm khi heo con được 30 — 40 ngày tuổi, thể trọng đạt 5 — 7kg và ăn được ít nhất
100gr TA/con/ngày Thức ăn cho heo giai đoạn này chủ yếu là sữa mẹ và thức ăn
tập ăn sớm đổi đào dinh dưỡng, nhất là đạm, sinh tố,
Trang 282/ Giai đoạn sau cai sữa ( l6 — 30kg ): Chăm sóc, nuôi dưỡng heo con sau cai sữa thật chu đáo Đặc biệt 7 — 10 ngày đầu mới cai sữa phải nuôi thật tốt Tuyệt đối không được thay đổi nguyên liệu chế biến thức ăn, cũng như thành phan va gid trị dinh dưỡng thức ăn Không để heo con bị đói và rét, tránh dồn chuồng, chuyển đàn hạn chế gây tiêu chảy, nhất là tiêu chảy phân trắng, làm heo còi cọc chậm lớn Cần tây giun sán cho heo trước khi đưa heo vào nuôi thịt
3⁄ Giai đoạn heo choai (31 — 60 kg): Giai đoạn này heo phát triển chiều cao, dài thân, tạo khung xương cho giai đoạn vỗ béo Nên tăng cường thức ăn thô xanh và cho heo vận động để cơ thể phát triển tốt
4 Giai đoạn vỗ béo ( 61 - 90kg ): Giai đoạn này cần đảm bảo nhu cầu thức ăn giàu năng lượng và giảm vận động để cơ thể dễ tiêu hao năng lượng không cần thiết Vệ sinh, sát trùng chuồng trại và để trống chuông 3 - 5 ngày, trước khi nuôi lứa khác
d Kiểm tra và phòng bệnh cho heo: Áp dụng tốt các biện pháp vệ sinh, sát trùng chuồng trại, cách ly khu vực chăn nuôi với các khu vực xung quanh Định
kỳ tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm như phó thường hàn, dịch tả, lở mồm long
móng, tụ huyết trùng theo quy định của cơ quan thú y Phòng và xử lý tốt các
bệnh thường gặp ở heo Hạn chế việc sử dụng những loại thuốc kháng sinh có
tính lưu tồn cao Chỉ đùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết
Bảng 3.1 Lịch phòng bệnh cho heo thịt
7-10 ngay | Mycoplasmalầnl | Respisure, PorcilisM | Chích đưới đa
12-14ngày | Sắt lần 2 Fedextran, Fedextrn | Chích dưới da
21 ngày Mycoplasma lần2 | Respisure, PorcilisM | Chích dưới da
30 ngày Dịch tả lần 1 Pestiffa, Pestvac Chích dưới da
65 ngay Dich ta lan 2 Pestiffa, Pestvac Chích dưới da
75ngày |LMLMIlần2 Aftopor Chích bắp
(Nguồn: Khuyennongtphcm.com)
Trang 29e Quản lí trước và sau khi thu hoạch: Trong chăn nuôi cần chú ý khâu vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi Cần giữ cho chuồng trại luôn khô ráo,
thông thoáng, đủ ánh sáng Mát về mùa hè và ấm vào mùa đông Định kỳ 7 - 10
ngày phun thuốc tiêu độc sát trùng chuồng nuôi, máng ăn, uống và các dụng cụ chăn nuôi khác như: cuốc, xẻng, ủng, quan áo bảo hộ Sau mỗi đợt nuôi phải vệ
sinh tiêu độc chuông trại và để trống chuồng khoảng 3 - 5 ngày trước khi nuôi
lứa mới Phân rác và chất thải trong chuồng cần được thu gom thường xuyên để chuông trại luôn sạch sẽ Cần có hầm xử lý chất thải (Biogas) để tránh gây ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi và cộng đồng Ngoài ra, chuồng nuôi và khu vực xung quanh chuồng thường có một số côn trùng như: ruồi, muỗi, có khả năng làm lây truyền bệnh Do đó, để hạn chế người chăn nuôi có thể sử dụng ICONE hòa nước đề phun xịt
Sau thời gian nuôi từ 4 đến 6 tháng trọng lượng của heo đạt trung bình từ
80 — 100kg lúc đó có thê bán được, quá trình vận chuyên heo sau thu hoạch cần lưu ý các van đề Chỉ nên nhận heo khi trời mát (sáng sớm hoặc chiều mát)
Phương tiện vận chuyển phải rộng, thoáng và an toàn Không vận chuyển số
lượng lớn heo trên cùng một xe Khi vận chuyển đường dài dưới trời nắng nóng thì cần: Bỏ nước đá vào sàn xe; Hạn chế cho xe nghỉ dọc đường, nhất là lúc xe
vừa mới chạy Khi thật cần thiết thì cho xe đậu vào nơi có bóng mát, thoáng gió
Tuyệt đối không tắm heo dọc đường: Chỉ nên cho heo ăn rau trong quá trình vận chuyên Ngoài ra để hạn chế Stress khi vận chuyển có thể sử dụng COMBISSTRESS 1cc/100kg thê trọng
3.2.2 Thực trạng về nuôi heo trong thời gian gần đây
3.2.2.1 Thông tin chung về các hộ nuôi heo
Nhìn chung các hộ nuôi heo tại Tân An điều chăn nuôi heo hướng tự phát phụ thuộc vào kinh nghiệm của bản thân và gia đình là chính, bên cạnh đó trình
độ áp dụng khoa học kỹ thuật tương đối kém Ngoài thu nhập từ nuôi heo thì đa
số các hộ nuôi trong vùng chủ yếu làm nông nghiệp là chính (làm ruộng) chiếm hơn 80% các hộ được khảo sát
Mặc dù trình độ học vẫn các hộ chăn nuôi còn khiêm tốn nhưng vẫn có
một bộ phận các hộ có ý thức bảo vệ môi trường có hệ thống xử lí chất thải tốt
như sử dụng hệ thống biogas phục vụ lại sinh hoạt mạng lại nguồn tiết kiệm đáng
Trang 30kệ cho các hộ nuôi, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại không ít các hộ nuôi không có hệ
thống xử lí chất thải họ xả thải trực tiếp vào môi trường gây ô nhiễm khá trầm
trọng cho khu vực lân cận ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của bản thân cũng như các hộ xung quanh đặc biệt với trình trạng xử lí kém như vậy gây không Ít khó khăn trong việc xử lí cũng như quản lí dịch bệnh khi các dịch bệnh xảy ra
Do đặc thù điều kiện tự nhiên nên đa SỐ các hộ nuôi heo ở đây ít khi được
tập huấn cách thức trình tự quy trình nuôi heo hợp vệ sinh dù vậy nhưng vẫn có một số hộ có được đi tập huấn kĩ thuật nuôi heo (hội thảo chăn nuôi) do công ty
kết hợp với đại lí tổ chức Mức độ dân trí tương đối thấp đa số học chỉ học cho biết đọc biết viết là đủ, do đó mức độ tiếp thu khoa học kĩ thuật rất hạn chế Và
nuôi heo chỉ là nghề phụ trong gia đình nên chủ yếu chỉ có 1 người trực tiếp chăn
nuôi nhất là các bà nội trợ Chỉ một ít hộ có số lượng đàn heo lớn mới có 2 người
tham gia luân phiên chăm sóc đàn heo
3.2.2.2 Tình hình thị trường các yếu tô đầu vào
Theo báo cáo của Bộ Công Thường, tính đến hết tháng 11/2010, tổng kim
ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu về Việt Nam đạt 1,99 tỷ USD, tăng 23,2% so với cùng kỳ năm ngoái Cả năm 2010, sản xuất thức ăn công nghiệp trong nước ước đạt 1] triệu tân, thức ăn tự cung, tự cấp khoảng 2,7 triệu tan va nhap khẩu ước trên 6 triệu tấn Như vậy, nguồn cung 19,7 triệu tấn hoàn toàn đáp ứng đủ nhu cầu chăn nuôi trong nước
Tuy nhiên, giá thức ăn chăn nuôi liên tục tăng trong thời gian gần đây Trong tháng 12/2010, giá các mặt hàng nguyên liệu như ngô, lúa mỳ và khô đậu tương đều tăng, do nhu cầu tiêu thụ tăng cao, các hộ chăn nuôi mở rộng sản xuất vào cuối năm để phục vụ các địp lễ, tết Thức ăn chăn nuôi cuối tháng 12/2010 cũng bắt đầu một đợt tăng giá mới
Thị trường thức ăn chăn nuôi mấy tháng vừa qua có sự biến động khá lớn
vì các đợt tăng giá liên tục có bình quân 1 tháng tăng hơn 1 lần trong năm 2010
số lần tăng hơn 14 lần, tăng bình quan 3.000 - 5.000 déng/bao 25 kg trong 2
tháng nhưng nhìn chung từ đầu năm đến cuối năm thì giá đã tăng 131,2%, gây
không ít khó khăn cho người chăn nuôi và kéo theo đó, người tiêu dùng cũng bị
ảnh hưởng vì giá thực phẩm tăng theo.
Trang 31(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ www.agro.gov.vn)
Tại các tỉnh phía Bắc, giá thức ăn cho gà và heo đang đao động khoảng
143.000-145.000 đồng/bao loại 25 kg (tăng 22.000- 28.000 đồng/bao, so với đầu
năm); thức ăn cho bò tăng 10.000-12.000 đồng/bao 25kg Tại các tỉnh đồng bằng sống Cửu Long, thức ăn chăn nuôi cũng tăng mạnh, có nơi tăng gần 5 lần so với tháng 7/2006 Nguyên nhân giá thức ăn chăn nuôi trong nước tăng chủ yếu là do giá nguyên liệu đầu vào tăng Theo Cục Chăn nuôi, giá ngô - nguyên liệu chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong thành phần thức ăn chăn nuôi (35%) - trên thị trường thế
giới đã tăng mạnh, từ 97 USD/tấn (tháng 6/2009) lên 147 USD/tấn (tháng
6/2010) Như vậy, giá ngô nhập khẩu tăng khoảng 56%/năm Trong khi đó, sản lượng ngô mỗi năm của cả nước ta khoảng 3,7 triệu tấn (phục vụ cả nhu cầu của con người và thức ăn cho chăn nuôi), nên phải nhập thêm 500.000 - 600.000 tấn Một số nguyên liệu nhập khẩu khác cũng tăng mạnh: Cám gạo tăng 41%; tam gạo tăng 36%; khô dầu đỗ tương tăng 21% Bên cạnh đó, cước vận chuyến, tiền lưu kho, bến bãi cũng tăng đáng kẻ
Số liệu mới nhất của Cục Chăn nuôi: Giá nguyên liệu nhập khẩu thời điểm hiện nay so với cùng kỳ năm ngoái đã tăng trung bình 37,7% Điều đó khiến giá thức ăn chăn nuôi trong nước cũng tăng theo thức ăn chăn nuôi hỗn hợp tăng 11,8%; thức ăn chăn nuôi đậm đặc tăng 4,5% (có nơi đến 15%) Phân chia theo đối tượng, thức ăn dành cho heo 12,4%; gà 10%; vịt 9,3% Như tình hình này, giá thức ăn chăn nuôi trong năm nay sẽ tăng trung bình 17 - 20% so với năm
2010 Chỉ từ ngày 15/9 đến nay đã có 9 lần các công ty tăng giá bán Mức tăng