1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý Nhà nước đối với hoạt động XK trong điều kiện hội nhập

37 365 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu trong điều kiện hội nhập
Tác giả Nguyễn Nhật Thành
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Đề án môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 146,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Quản lý Nhà nước đối với hoạt động XK trong điều kiện hội nhập

Trang 1

Mục lục

Trang

Chơng I Cơ sở lý luận về quản lý nhà nớc đối với hoạt động xuất

khẩu Của Việt Nam trong điều kiện hội nhập

1.1 xuất khẩu và tầm quan trọng của xuất khẩu 4

2 Quản lý nhà nớc về hoạt động xuất khẩu 10

2.2 Mục tiêu và nội dung quản lý xuất khẩu 10

Chơng II : Thực trạng về quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu

của Viêt Nam trong điều kiện hội nhập

16

1 Kinh nghiệm của các nớc trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá 16

2 Thực trạng quản lý xuất khẩu ở Việt Nam 17

3 Đánh giá hoạt động quản lý xuất khẩu ở Việt Nam trong thời gian

qua

20

Chơng III : Đổi mới quản lý xuất khẩu ở Việt Nam trong điều kiện

Một nền kinh tế mở, một nền kinh tế hội nhập khu vực và quốc tế đang là vấn đề

đáng quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Thơng mại quốc tế nói chung và xuất khẩu nói riêng là chủ đề của nhiều quốc gia biểu hiện của nó là sự đẩy mạnh quan hệ

Trang 2

quốc tế trong xu hớng hội nhập tạo điều kiện thuận lợi cho quan hệ thơng mại và đặc biệt trong đó xuất khẩu và quản lý xuất khẩu là một trong những vấn đề rất quan trọng.

Đối với Việt Nam , một nền kinh tế còn lạc hậu, sản xuất còn nhỏ cha theo kịp một

số nớc trong khu vực chứ cha nói gì đến trình độ chung của thế giới Việt Nam thấy rõ

đợc tầm quan trọng của Thơng mại quốc tế cũng nh xuất khẩu mà nó phải đơc tiến hành dựa trên sự quản lý hiệu quả từ cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.Cho nên, từ khi tiến hành chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng, thực hiện nền kinh tế mở từ năm

1986, Việt Nam đã không ngừng mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc trên thế giới, tăng cờng giao lu và đến nay đã thu đợc thành tựu đáng kể có quan hệ buôn bán với gần 200 quốc gia, xuất khẩu một số mặt hàng sang thế giới và đợc thế giới công nhận

Ví dụ nh : gạo, cà phê, hàng may mặc

Tuy nhiên, chúng ta cũng còn những hạn chế nhất định đối với xuất khẩu đó là chất lợng của các mặt hàng xuất khẩu còn cha cao, chủ yếu là xuất khẩu thô nên xuất khẩu cha thực sự có hiệu quả Để xuất khẩu thực sự có hiệu quả chúng ta cần và phải làm những gì ? về phía Nhà nớc phải làm gì ? về phía doanh nghiệp phải làm gì ? những khó khăn, những tồn tại, những mặt đợc và cha đợc của vấn đề xuất khẩu đó là những

điều không phải đơn giản đối với nhà nớc và doanh nghiệp trong diều kiện hội nhập nh hiện nay Để tìm hiểu đợc vấn đề này cũng nh trả lời đợc những câu hỏi trên tôi lựa

chọn đề tài nghiên cứu đó là Quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu trong

điều kiện hội nhập”

Thực tế cho thấy rằng, để xuất khẩu có hiệu quả ngoài sự cố gắng của doanh nghiệp còn đòi hỏi sự quản lý thật sự có hiệu quả từ phía nhà nớc Nớc ta mới tiến hành

đổi mới cơ chế cha đợc bao lâu, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, năng lực quản lý còn nhiều hạn chế những điều này càng đòi hỏi chúng ta phải có cái nhìn toàn cảnh

về vấn đề xuất khẩu và đa ra những chính sách quản lý phù hợp đối với từng giai đoạn ở nớc ta

Bài viết này, tôi xin đa ra một cái nhìn về xuất khẩu của Việt Nam và những diều

có liên quan tới quản lý xuất khẩu dựa trên các tài liệu thu thập đợc

Trang 3

Kết cấu của đề tài :

Lời mở đầu

Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu trong điều

kiện hội nhập

Chơng 2: Thực trạng về quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu ở việt Nam

trong điều kiện hội nhập

Chơng 3 : Đổi mới Quản lý xuất khẩu ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập

Kết luận.

Mục đích của việc nghiên cứu là xem xét thực trạng của việc quản lý xuất khẩu ở Việt Nam từ đó có những ý kiến về đổi mới chính sách quản lý xuất khẩu,để xuất khẩu thực sự trở thành thế mạnh của Việt Nam và góp phần quan trọng vào GDP, sự phát triển của dất nớc

Mặc dù đã cố gắng nhng do hạn chế về thời gian và trình độ, chắc chắn đề tài không tránh khỏi thiếu sót, kính mong thầy cô và bạn đọc góp ý để đề tài hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã trực tiếp hớng đẫ

đề cùng các thầy cô giáo trong khoa, th viện trờng Đại Học Kinh tế quốc dân và bạn bè

đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài này

Chơng I Cơ sở lý luận về quản lý nhà nớc đối với hoạt động xuất

khẩu của việt nam trong điều kiện hội nhập

1 Tổng quan về xuất khẩu

Trang 4

1.1 Xuất khẩu và tầm quan trọng của xuất khẩu

1.1.1 Xuất khẩu1

Xuất khẩu là một cơ sở của nhập khẩu, là một hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn, là phơng tiện thúc đẩy phát triển kinh tế Mở rộng xuất khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính, cho nhu cầu nhập khẩu cũng nh tạo cơ sở cho phát triển cơ

sở hạ tầng Nhà nớc luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế hớng theo xuất khẩu khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm

và tăng thu ngoại tệ cho đất nớc

1.1.2 Tầm quan trọng của xuất khẩu

a Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng lợi thế so sánh của mình.

Sức cạnh tranh của hàng hoá nâng cao, tăng trởng kinh tế trở nên ổn định và bền vững hơn nhờ các nguồn lực đợc phân bổ một cách hiệu quả hơn Quá trình này cũng tạo ra cơ hội lớn cho tất cả các nớc nhất là các nớc đang phát triển, đẩy mạnh công nghiệp hoá trên cơ sở ứng dụng thành quả của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

b Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc

và những nguyên nhiên vật liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Hoạt động xuất khẩu còn kích thích các ngành kinh tế phát triển, góp phần tăng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế, cải thiện mức sống các tầng lớp dân c Ngoại tệ thu đợc từ hoạt động xuất khẩu là nguồn tăng dự trữ ngoại

tệ Dự trữ ngoại tệ dồi dào là điều kiện cần thiết để giúp cho quá trình ổn định nội tệ

và chống lạm phát

c Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất sản phẩm2.

NXB Lao động, Hà Nội – 2003, tr 53

Trang 5

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt quá nhu

cầu nội địa, tức là xuất khẩu những gì ta có Trong trờng hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển nh nớc ta, sản xuất về cơ bản còn cha đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ sự “ thừa ra” của sản xuất thì xuất khẩu rất nhỏ bé và tăng trởng chậm chạp, không

có tác dụng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển

Hai là, coi thị trờng thề giới là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất, nhằm xuất

khẩu những gì mà thị trờng thế giới cần Quan điểm này chính là xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới để tổ chức sản xuất Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất sản phẩm Và do vậy xuất khẩu có ảnh hởng:

- Tạo ra khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, nhờ vậy mà sản xuất có thể phát triển và ổn định

- Tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nớc

- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nớc

- Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả, chất lợng

- Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất và kinh doanh

d Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện

đời sống nhân dân.

Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập cao Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống

và đáp ứng ngày càng phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Đồng thời xuất

Trang 6

khẩu cũng tác động tích cực tới trình độ tay nghề và thay đổi thói quen của ngời sản xuất ngời xuất khẩu.

e Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cờng địa vị kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trờng thế giới.

Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn, xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu t, Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại đó lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu

1.2 Nhiệm vụ của xuất khẩu3

- Phải tạo ra sức khai thác có hiệu qủa mọi nguồn lực của đất nớc

- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lợng và kim ngạch xuất khẩu

- Tạo những mặt hàng( nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị trờng thế giới và khu vực về số lợng và chất lợng, sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình xuất khẩu

a Yếu tố kinh tế

Thị trờng cần có sức mua, cũng nh ngời mua Sự thay đổi thông số kinh tế nh thu nhập, chi phí sinh hoạt, lãi suất và kết cấu tiết kiệm của một quốc gia có tác động tức thời đến thơng trờng, các nhà quản trị cần hiểu rõ khuynh hớng chính yếu diễn ra trong các vấn đề này

Để định hình các yêu cầu về sản phẩm và dịch vụ, công ty kinh doanh quốc tế phải tiến hành cơ cấu công nghiệp của một quốc với những đặc điểm khác nhau của nền kinh tế nh: Những quốc gia mà nền kinh tế chỉ đủ sinh tồn thì ít cống hiến thời cơ cho hoạt động xuất khẩu của công ty, còn những quốc gia mà thờng xuất khẩu nguyên liệu

PGS PTS Nguyễn Duy Bột, Giáo trình thơng mại quốc tế, NXB Thống kê , Hà Nội – 1997, Tr 87

Trang 7

thô, có nền kinh tế cộng nghiệp sẽ tạo điều kiện triển vọng, mở ra thời cơ kinh doanh cho các công ty kinh doanh quốc tế Công ty nào đặc biệt nhạy cảm với vấn đề lợi tức thì không nên đầu t vào việc tiên đoán thị trờng quốc tế Với sự biết trớc thích đáng, họ

có thể đề ra những bớc đi cần thiết để làm giảm các khoản chi không đáng có và vợt qua

b Môi trờng văn hoá - xã hội.

Môi tờng hình thành các niềm tin cơ bản, các giá trị và những tiêu chuẩn; đó là nơi xác định mối quan hệ giữa này với ngời khác.Những đặc tính văn hoá sau có thể ảnh hởng đến quyết định tiếp thị:

- Tính bền vững của những giá trị văn hoá cốt lõi: dân chúng trong bất cứ xã hội nào cũng đều lu giữ một số giá trị và niềm tin, chúng mang tính chất bất di bất dịch khá cao Những niềm tin và giá trị thứ cấp thì dễ thay đổi hơn, các nhà quản ký có cơ may làm thay đổi yếu tố này nhng ít có cơ may làm thay đổi giá trị cốt lõi của chúng

- Các tiểu văn hoá và sự biến chuyển trong các giá trị văn hoá thứ cấp Mỗi xã hội

đều chứa đựng những tiểu văn hoá, chúng đợc nảy sinh từ khung cảnh và kinh nghiệm sống chung của từng nhóm ngời.Tất cả đều biểu hiện ở những nét văn hoá riêng biệt Mặc dù các giá trị văn hoá cốt lõi là khá bền vững, nhng những biến đổi văn hoá cũng vẫn xảy ra và rất khác nhau ở mỗi nớc

Việt Nam có một nền văn hoá hết sức phong phú, với 54 dân tộc khác nhau điều

đó vừa thuận lợi đồng thời cũng gây nhiều khó khăn trong cuộc sống Thuận lợi là chúng ta có một thị trờng hàng hoá phong phú, đặc trng cho từng vùng nhất định Ngợc lại, chính vì sự khác nhau về phong tục tập quán nên hàng hoá sản xuất ra muốn tiêu thụ

Trang 8

đợc lại phụ thuộc rất nhiều vào điều này Tóm lại, các giá trị văn hoá cốt yếu của một xã hội diễn đạt thành mối quan hệ với chính họ, với ngời khác, với các định chế, xã hội, thiên nhiên và vũ trụ.

c Môi trờng chính trị pháp luật.

Các quyết định kinh doanh chịu tác động mạnh mẽ của những tiến triển trong môi trờng chính trị và pháp luật Môi trờng này tạo ra từ các luật lệ, cơ quan chính quyền và những nhóm áp lực đã gây ảnh hởng và ràng buộc đến mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội

Pháp lý điều tiết hoạt động của doanh nghiệp, trớc hết là để bảo vệ quan hệ giữa các công ty với nhau; thứ hai là, để bảo vệ ngời tiêu dùng tránh đợc những giao dịch buôn bán không công bằng; thứ ba là, để bảo vệ lơị ích rộng lớn của xã hội tránh khỏi những hành vi sai lệnh vì hầu hết các công ty đều không hớng chịu các phí tổn xã hội trong hoạt động sản xuất hoặc trong sản phẩm của họ

Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của quá trinh công nghiệp hoá - hiện đại hoá, chúng ta đang dồn sức vào việc xây dựng đất nớc, nên đờng lối, chính sách cũng không khỏi có những vấn đề cha hoàn chỉnh Cơ chế thị trờng ở nớc ta cũng mới đợc hình thành và chịu sự kiểm soát của Nhà nớc, do đó cũng có nhiều đạo luật khác hơn so với cơ chế thị trờng thuần tuý của các nớc t bản chủ nghĩa Chính vì vậy việc quan hệ xuất nhập khẩu hàng hoá với các nớc bên ngoài không hoàn toàn là tự do trao đổi mua bán

Đây là đặc trng của nớc ta Do vậy khi hàng của ta xuất ra nớc ngoài cũng nh khi ta nhập hàng nớc ngoài vào thì cần phải có những tìm hiểu thấu đáo về luật pháp để tránh những trở ngại đáng tiếc

d Yếu tố cạnh tranh.

Thị trờng mục tiêu nớc ngoài hiếm khi là không gian thuần khiết cho mội sự hiện diện thơng mại Các nhà sản xuất và nhập khẩu nội địa thờng góp phần hình thành hệ thống tổ chức mà doanh nghiệp thờng khó thích nghi hơn

Điểm chủ yếu khi một công ty thâm nhập thị trờng nớc ngoài thực chất là tìm kiếm hoạt động kinh doanh và duy trì cơ thế thích hợp trên thị trờng Từ nguồn gốc và

Trang 9

động lực đó các nhà hoạch định Maketing khi thu thập thông tin và nghiên cứu phải xác

định đợc: Ai có thể là đối thủ cạnh tranh, cơ cấu cạnh tranh Trên cơ sở nắm bắt và tìm hiểu đối thủ cạnh tranh, các nhà quản trị phải phân loại đối thủ cạnh tranh Và để hoạch

định một chiến lợc cạnh tranh chi tiết, các nhà quản trị Maketing còn phải nghiên cứu nhân tố tác động đến cạnh tranh: Sản phẩm đồng nhất tác động đến cạnh trạnh trực tiếp, bên cạnh đó phải chú ý đến thái độ của nhà xuất khẩu, các loại nhu cầu của ngời mua Nhân tố cuối là pháp luật và những quy định của Chính phủ

Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là sự kết hợp giữa chính phủ và giới kinh doanh Nhà nớc thông qua nghiên cứu thị trờng nớc ngoài để hớng sản phẩm và thị tr-ờng xuất khẩu chủ lực phù hợp với điều kiện trong từng giai đoạn phát triển, và cung cấp những thông tin thị trờng cần thiết khác cho doanh nghiệp Đến lợt mình giới doanh nghiệp hiện thực hoá sự lựa chọn sản phẩm và thị trờng Sự ganh đua cạnh tranh tìm tòi sáng tạo để phát triển sản phẩm đa lại lợi nhuận cho công ty và nâng cao năng lực xuất khẩu của đất nớc Mặt khác, về phía giới kinh doanh phải chú ý tới lợi thế cạnh tranh

về : lao động, vốn và sự thiên phú về tài nguyên thiên nhiên Ví dụ nh ở Đông Nam á ờng phát triển mặt hàng nhiều lao động do có lợi thế cạnh tranh về lĩnh vực này Cũng phải thấy rằng lợi thế này là luôn biến động và thay đổi nó có tính chất tơng đối do vậy phải chú ý thay đổi cơ cấu mặt hàng ứng với điều kiện thích hợp

2 Quản lý nhà nớc về hoạt động xuất khẩu

2.1 Vì sao phải quản lý xuất khẩu

Nhà nớc là nhân tố quan trọng trong viêc thực hiện xuất khẩu có hiệu quả Và để làm đợc điều này ngoài sự cố gắng của các chủ doanh nghiệp còn có sự quản lý của nhà nớc về xuất khẩu Mục đích của quản lý nhà nớc về xuất khẩu lầ để giảm bớt những khó khăn không cần thiết mà doanh nghiệp gặp phải nh: giấy phép , thủ tục và cũng cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp

Việc quản lý xuất khẩu đợc thực hiện bằng giấy phép hải quan, hạn ngạch xuất khẩu và bằng các cơ chế quản lý ngoại tệ Không phải lúc nào nhà nớc cũng khuyến khích xuất khẩu mà đôi khi vì quyền lợi của quốc gia mà phải kiếm soát một vài dạng

Trang 10

xuất khẩu nh: sản phẩm đặc biệt hoặc có ý nghĩa chiến lợc đối với đất nớc Những nguyên nhân chủ yếu phải kiểm soát xuất khẩu là do :

b Nội dung của quản lý xuất khẩu4

- Phát triển sản xuất hàng hoá xuất khẩu bảo đảm có nguồn hàng xuất khẩu đầy

đủ để không ngừng mở rộng quy mô xuất khẩu

- Tối u hoá các cơ cấu hàng hoá xuất khẩu theo các hớng sau:

+ thứ nhất, chuyển xuất khẩu sản phẩm nguyên vật liệu sơ chế sang xuất khẩu thành phẩm

+ thứ hai, chuyển hớng xuất khẩu thành phẩm gia công thô sang xuất khẩu thành phẩm gia công tinh

- Mở rộng thị trờng xuất khẩu hàng hoá, thực hiện đa dạng hoá thị ờng xuất khẩu

- Nâng cao chất lợng, đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu

2.3 Các công cụ trong quản lý hoạt động xuất khẩu

a Giấy phép xuất khẩu

Nội-2002, tr 360

Trang 11

Việt Nam, Bộ Thơng mại đã thiết kế mẫu giấy phép theo mẫu của Liên hiệp quốc với nội dung đã đợc tiêu chuẩn hoá theo quy định quốc tế Nhà nớc quy đinh cấp giấy phép đơn giản tức là việc cấp giấy phép không gây ra trở ngại hoặc chậm trễ cho công việc kinh doanh của ngời xuất khẩu Giấy phép xuất khẩu chỉ cấp cho các tổ chức có quyền kinh doanh xuất khẩu trong phạm vi hạn ngạch quy định cho mặt hàng đó Đối với những mặt hàng không quản lý bằng hạn ngạch thì các tổ chức kinh doanh xuất khẩu thực hiện theo kế hoặch đăng ký tại Bộ Thơng mại không hạn chế số lợng hoặc giá trị.

Các mặt hàng, nhóm hàng phải có phép của cơ quan quản lý chuyên ngành:

- Bộ Văn hoá :

+ Sách báo, tranh ảnh và các phẩm khác

+ Các tác phẩm mỹ thuật có giá trị cao do Nhà nớc quản lý

+ Băng hình có ghi chơng trình + Các tác phẩm điện ảnh

- Bộ Quốc phòng

+ Vũ khí đạn dợc, quân tranh, quân dụng

b Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá– 5

Trang 12

Hàng xuất khẩu phải làm thủ tục hải quan khi xuất khẩu theo các quy định chính thức về xuất khẩu hàng hoá và có khi theo yêu cầu của nớc nhập khẩu Việc làm thủ tục xuất khẩu cho hàng hoá liên quan đến các biện pháp quản lý nh:

- Hạn chế số lợng ( Giấy phép xuất khẩu)

- Hạn chế ngoại tệ (giám sát ngoại hối)

- Hạn chế tài chinh ( kiểm tra hải quan , thuế quan)

- Nhu cầu thống kê thơng mại ( baó cáo thống kê)

- Kiểm tra số lợng, chất lơng, vệ sinh, y tế, hàng nguy hiểm

- Kiểm tra, áp dụng biện pháp u đãi thuế qua

Câc chứng từ phục vụ cho việc kiểm tra hải quan – xuất khẩu hàng hoá bao gồm

- Giấy phép xuất khẩu

- Tờ khai kiểm tra ngoại hối

- Tờ khai hàng hoá

- Giấy chứng nhận kiểm tra hàng hoá

- Giấy chứng nhận kiểm dịch

- Giấy chứng nhận xuất xứ

- Tờ khai hàng nguy hiểm

- Hoá đơn lãnh sự hoặc hoá đơn thơng mại

Khi làm thủ tục hải quan, thông thờng phải kiểm tra t cách pháp nhân của ngời xuất khẩu, cũng nh kiểm tra các chứng từ có hợp và đúng quy định không

Những quy định về thủ tục hải quan là đối tợng hàng đầu trong việc đơn giản hoá các thủ tục thơng mại quốc tế Thời gian làm thủ tục, các yêu cầu đối với chứng từ

là tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá công tác đơn giản hoá thủ tục thơng mại

b Hạn ngạch xuất khâu

Hạn ngạch ( Quota) la việc hạn chế số lợng đối với một loại hàng hoá xuất và nhập nào đó thông qua hình thức cấp giấy phép Tính chất riêng biệt của giấy phép cũng

Trang 13

nh những thủ tục cấp giấy phép của Chính Phủ cũng đóng vai trò khuyến khích hoặc hạn chế xuất ( nhập ) khẩu.

Các hình thức hạn chế xuất khẩu đợc áp dụng tuỳ từng nớc; hạn ngạch theo mặt hàng, hạn ngạch theo từng nớc và trong thời gian nhất định( một năm)

Hạn ngạch xuất khẩu đợc áp dụng ít hơn hạn ngạch nhập khẩu và thờng chỉ áp dụng đối với các mặt hàng quí, thiết yếu

Một số nớc chỉ cho phép một số tổ chức có quyền xuất khẩu một số mặt hàng nhất

định

Hiện nay, ở Việt Nam chế độ hạn ngạch xuất khẩu đợc quy định theo nghị định

số 33/CP ngày 9/4/1994 của Thủ tớng Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu

Hàng năm, Bộ thơng mại công bố danh mục các mặt hàng quản lý bằng hạn ngạch sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ quản lý sản xuất và đợc Chính phủ duyệt Năm 1997 Nhà nớc chỉ quản lý bằng hạn ngạch 2 mặt hàng:

- Gạo

- Hàng dệt, may mặc xuất khẩu vào EU, Canada và Na Uy

Bộ thơng mại phân bố hạn ngạch xuất khẩu cho các bộ, ngành, địa phơng Những mặt hàng không quản ký bằng hạn ngạch thì cơ sở sản xuất đăng ký với Bộ

Hạn ngạch có tác dụng giống nh thuế, nghĩa là nó hạn chế tiêu dùng trong nớc Tuy nhiên, nếu dùng hạn ngachj thì Chính phủ sẽ không có nguồn nh thu thuế Hiện nay tình hình này có sự thay đổi: ở một số nớc phát triển đã tổ chức hình thức bán đấu giá hạn ngạch

Hạn ngạch dễ dẫn đến độc quyền kinh doanh và các tiêu cực trong việc tìm cơ hội

Trang 14

doanh ngoại tệ Nhng cũng có nhiều nớc cho phép dùng số ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu để nhập khẩu hàng hoá cần thiết

Ngời xuất khẩu phải biết chắc chắn là ngời mua có quyền thanh toán hàng hoá bằng ngoại tệ mà ngân hàng quản lý cho phép đối với hàng xuất khẩu của mình Thông thờng, các ngân hàng công bố các loại ngoại tệ có thể nhận khi xuất khẩu, đó thờng là các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi

Một biện pháp quan trọng nữa là nhà nớc cấm gửi loại ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu vào các ngân hàng ở nớc ngoài Nếu ngời đó mở tài khoản ở nớc ngoài thì lô hàng

đó cha đợc thanh toán và ngời xuất khẩu vi phạm chế độ quản lý ngoại tệ của nhà nớc

e Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật.

Tiêu chuẩn kỹ thuật là một yêu cầu khách quan đối với các loại hàng hoá và dịch

vụ và nhằm bảo vệ ngời tiêu dùng Nội dung của nó là những quy trình về tiêu chuẩn vệ sinh tực phẩm, vệ sinh phòng dịch, tiêu chuẩn đo lờng, quy định về an toàn lao động, bao bì đống gói cũng nh các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trờng sinh thái, quy định một tỷ

lệ nguyên vật liệu nhất định trong nớc để sản xuất một loại hàng hoá nào đó

Những quy định này là đòi hỏi khách quan của xã hội ngày càng phát triển Song, ngày nay nó đợc các nớc phát triển áp dụng đểngăn chặn hàng hoá của nớc ngoài vào n-

ớc mình cũng nh từ nớc mình xuất khẩu ra nớc ngoài một cách khéo léo

f Trợ cấp xuất khẩu7

Đây là công cụ mà Chính phủ áp dụng đối với các hàng hoá đợc khuyến khích xuất khẩu Trợ cấp xuất khẩu đợc thông qua hai hình thức :

+ Trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp đối với các nhà sản xuất trong

n-ớc có hàng hoá xuất khẩu

+ Cho vay u đãi đối với các bạn hàng nớc ngoài để mua sản phẩm của mình

Trợ cấp xuất khẩu có tác động đến sản xuất và đời sống xã hội:

Hà Nội – 2000, tr 319

Trang 15

Giảm cung trên thị trờng nội địa, dẫn đến ngời tiêu dùng bị thiết bị và chi phí xã hội tăng lên do sản xuất thêm sản phẩm xuất khẩu kém hiệu quả.

Ngoài các công cụ trên, Chính phủ còn áp dụng các công cụ khác nh bán phá giá hàng hoá, bán phá giá hối đoái để khuyến khích xuất khẩu hàng hoá nớc mình

+ Bán phá giá hàng hoá là việc bán hàng hoá thấp hơn giá sản xuất nhằm mục tiêu xâm nhập mạnh mẽ vào thị trờng nào đó và đánh bại cácđối thủ cạnh tranh

+ Bán phá giá hối đoái thể hiên ở việc xuất khẩu hàng hoá với giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh do sử dụng lợi nhuận phụ thêm thu đợc từ sự mất giá của đồng tiền

Chơng II Thực trạng về quản lý nhà nớc đối với hoạt động xuất

khẩu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập

1 Kinh nghiệm của các nớc trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá

Những thành tựu của nền kinh tế Châu A – Thái Bình Dơng đã đợc cả thế giới thừa nhận Đó là Nhật Bản, là Bốn con rồng Châu A nguyên nhân nào dẫn đến sự thành công của các nớc này ? Đó là, cơ cấu kinh tế hớng về xuất khẩu, năng động, hiện

đại trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Một số nớc đã dựa vào chính sách tơng đối tự do bằng những khuyến khích xuất hợp lý ( Chính sách để mặc t nhân tự do kinh doanh) nổi trội là Singapỏe và Hồng Công Trong khi đó, những nớc khác lại buộc phải trung lập hoá khuynh hớng chống lại xuất khẩu do những hàng roà buôn bán gây ra, bằng các biện pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh xuất khẩu Nh ở Hàn Quốc, thuế quan và các àng rào mwuj dịch khác đã cung cấp sự bảo hộ đáng kể cho các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu trong nớc cho đến những năm 80, việc đẩy mạnh xuất khẩu là một bộ phận hữu cơ của chiến lợc pohát triển từ

Trang 16

những năm 60 Thực tế cho thấy sự tác động của các loại trợ cấp khác nhau, các lãi xuất

u đãi, những chênh lệch tỷ giá hối đoái, những miễn giảm thuế và thuế quan đối với các nhà xuất khẩu đã đủ mạnh để có những khuyến khích nganh nhau đối việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu và hàng hoá trong nớc Hơn nữa chế độ mậu dịch của HNà Quốc đã tạo ra những mối quan hệ trực tiếp giữa sản xuất trong nớc và xuất khẩu Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy rằng việc tiếp cậncác thị trờng trong nớc boả hộ phụ thuộc vào việc xuất khẩu tốt hay xấu, vì vậy, “ các nghành công nghiệp thay thế nhập khẩu mới đợc thành lập thờng đợc khuyến khích để thực hiện việc xuất khẩu ngay sau đó” Những nớc nh Malayxia và Phillippin cũng đa ra loại hỗ trợ xuất khẩu này, thờng có liên quan dến khía cạnh địa lý Bằng cách thành lập các khu chế xuất đặc biệt, họ đã cố gắng kết hợp những khích thích có kiên quan đến chính sách với việc đợc quyền u tiên

đợc quyền tiếp cận với các hàng nhập khẩu miễn thuế ngay từ trớc khi việc tự do hoá

th-ơng mại nói chung đợc bắt đầu và các khoản tín dụng lãi suất thấp đã đợc dùng để trợ cấp cho việc thành lập các công ty xuất khẩu mới Một điểm quan trọng cần lu ý về việc lựa chọn những ngành công nghiệp để khuyến khích là: Những ngành này đợc lựa chọn trên cơ sở những lợi thế so sánh của Đài Loan về lao động rẻ và những năng lực công nghệ hiện có của đất nớc, khác hẳn so với việc đấy manh công nghiệp nặng của Hàn Quốc đã không đợc lựa chọn trên những lợi thế so sánh hiện có Một phần vì lý do đó nên các chính sách này đã tỏ ra thành công, xuất khẩu của Đài Loan đã tăng từ chỗ chỉ

có 123 triệu USD năm 1963 lên tới gần 3 tỷ USD năm 1970

Việt Nam nằm trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế gữa các nớc trong khu vực Trong bối cảnh đó chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam, định hớng

Trang 17

thị trờng phù hợp sẽ là hớng ngoại, trớc hết vào khu vực Châu A, kết hợp chật chẽ với ớng nội nhằm thoải mãn nhu cầu tăng tiêu dùng cá nhân và đòi hỏi phát triển đẩy mạnh cơ cấu hạ tầng Đồng thời giữ những tỷ lệ cơ cấu thị trờng thích hợp về thị trờng quan hệ thơng mại với các thế lực mạnh nhất hiện nay đẻ giữ thế cân bằng của Việt Nam trên thị trợng thế giới.

h-2 Thực trạng về quản lý xuất khẩu ở Việt Nam

Kể từ khi công cuộc đổi mới đợc khởi xớng vào năm 1986, quá trình cải cách kinh tế toàn diện của Việt Nam đã thực sự đem đến một giai đoạn đổi thay sâu sắc về môi trờng chính sách và định chế phục vụ cho phát triển kinh tế Chỉ trong một khoảng thời gian ngắn, Việt Nam đã tiến hành thay đổi căn bản cơ chế quản lý kinh tế và nỗ lực

để đạt đợc các nền móng định chế của một nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN Trong số các chính sách kinh tế đã đem lại những thành tu vợt bậc của Việt Nam , nhóm chính sách tác động đến thơng mại quốc tế đã đóng một vai trò không nhỏ, nếu không nói là rất quan trọng Hoạt động ngoại thơng của Việt Nam đã tăng trởng không ngừng, là một nguồn quan trọng đem lại thu nhập, việc làm và tạo ra nền tảng cho sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế Từ chỗ chỉ đơn thuần xuất khẩu một vài loại nguyên liệu thô cha qua chế biến nh: Than đá, thiếc, gỗ tròn và một số sản phẩm thủ công mỹ nghệ đơn giản, tới nay chủng loại hàng hoá xuất khẩu của nớc ta đa dạng hơn, trong đó những mặt hàng đạt giá trị kim ngạch xuất khẩu cao vâo hàng thứ 2, thứ 3 trên thế giới

nh gạo và cà phê Cơ cấu hàng xuất khẩu và cơ cấu thời gian xuất khẩu cũng có những thay đổi tích cực Tỷ trọng hàng đã qua chế biến tăng khá nhanh Thị trờng xuất khẩu đ-

ợc mở rộng và đa dạng hơn Đặc biệt trong nhiều năm liền xuất khẩu đã trở thành động lực chính của tăng trởng GDP và góp phần không nhỏ vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá

2.1 Kim ngạch xuất khẩu

Trong những năm qua, Xuất khẩu của Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu to lớn Kim ngạch xuất khẩu đã tăng lên gấp đôi trong giai đoạn 1996 – 2000 và đến năm

Trang 18

2002 kim ngạch xuất khẩu đạt 16705 triệu USD Năm 2003 xuất khẩu của Việt Nam

đạt 199880 triệu USD tăng 19% so với năm 2002

Tỷ trong kim ngạch xuất khẩu trong tổng thu nhập quốc dân tăng từ 34,4% năm

1998 lên 44% năm 2004 và đạt 47,6% năm 2002

Tuy nhiên , quy mô xuất khẩu của nớc ta còn quá thấp so với các nớc trong khu vực Kim ngạch xuất khẩu tính theo đầu ngời của Việt Nam năm 2002 mới chỉ đạt khoảng 210 USD/ngời , trong khi đó tỷ lệ này ở một số nớc trong khu vực đạt khá cao Chẳng hạn nh ở Trung Quốc là 358,8 USD/ ngời, Thái Lan là 1113,8 USD/ ngời

Tính đến xuất khẩu tháng 7 và bảy tháng đầu năm năm 2004 thì kim ngạch xuất khẩu tháng 7- 2004 đạt 2160 triệu USD, tăng 21,4% so với cùng kỳ năm 2003 Trong đó xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài ( tính cả dầu thô) đạt 1170 triệu USD tăng 32%; của các doanh nghiệp trong nớc đạt 990 triệu USD tăng 10,9% Phần lớn các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu đều tăng khá so với cùng kỳ năm 2003, trong đó tăng nhiều nhất là phụ tùng xe đạp, đồ gỗ, hàng điện tử, linh kiện máy tính, sản phẩm Plastic, than đá , cafe, chè và hạt điều Chỉ có bốn mặt hàng giảm giá là thuỷ sản, gạo, cao su và hàng thủ công mỹ nghệ

Kim ngạch xuất khẩu 7 tháng đầu năm năm 2004 đạt khoảng 14170 triệu USD tăng 21,9% so với cùng kỳ năm 2003 Đây là sự tăng trởng vợt ra ngoài dự kiến của nhiều ngời Thực tế 7 tháng qua cho thấy bên cạnh những khó khăn do dịch cúm gà bùng phát ở nhiều địa phơng hạn hán xảy ra ở nhiều nơi và giá cả nguyên liệu thế giới tăng lên làm tăng chi phí đầu vào của sản xuất thì xuất khẩu năm nay có một số yếu tố thuận lợi Ví dụ giá dầu thô thế giời tăng cao thậm chí có lúc tới gần 50 USD/ thùng đã tạo điều kiện cho kim ngạch xuất khẩu dâu thô của ta tăng lên Giá dầu thô tăng khiến cho nhu cầu về than đá tăng lên từ đó tạo điều kiện cho xuất khẩu mặt hàng này tăng lên 51% so với năm 2003

2.2 Về mặt hàng xuất khẩu

Chúng ta có thể phân chia nhóm hàng xuất khẩu thành các nhóm mặt hàng sau

Ngày đăng: 21/12/2012, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w