1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tác động của nguồn vốn và lao động đến tăng trưởng kinh tế tỉnh sóc trăng

82 484 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tác động của nguồn vốn và lao động đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Sông Trăng
Trường học University of Social Sciences and Humanities, Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Economics
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 21,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư và lao động đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng.. Phương pháp luận và phương pháp phân tích được sử dụng trong n

Trang 1

KHOA KINH TE - QUAN TRI KINH DOANH

LUAN VAN TOT NGHIEP

PHAN TICH TAC DONG CUA NGUON VON VA LAO DONG DEN TANG TRUONG KINH TE

TINH SOC TRANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Ths NGUYÊN QUỐC NGHI QUÁCH DƯƠNG TƯ

Mã số SV: 4073598

Lớp: Kinh tê học khóa 33

> Cần Thơ 2011 <

Trang 2

LOI CAM TA

Lời đầu tiên, con kính gửi lời cảm ơn đến Gia Đình, đã nuôi dưỡng và yêu thương con, là chỗ dựa tinh thần luôn giúp con vượt qua những lúc khó khăn nhất

Xin chân thành cám ơn sự tận tình giảng dạy của Quý thầy cô khoa Kinh

tẾ - Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ trong bốn năm học vừa qua đã giúp em hoàn thành khóa học của mình Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn thầy Nguyễn Quốc Nghỉ đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn đến: Ban Lãnh đạo, các Cô Chú, Anh Chị trong Sở

Kế hoạch Đầu tư tỉnh Sóc Trăng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện

thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực hiện chưa nhiều nên không thê

không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy

cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo và các cô chu, anh chi trong

Sở Kế hoạch Đầu tư giúp em khắc phục những thiếu sót

Xin kính chúc Quý thầy cô, kính chúc Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị trong Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Sóc Trăng luôn dồi đào sức khỏe và hoàn thành tốt công tác

Cần Thơ, ngày 20 tháng 4 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Quách Dương Tử

Trang 3

I0 v¡ i84: 01 2 1.2.1 Mục tiêu chung - - -E 6+ 03000 00 nọ kh 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thỂ <2 << S121 3 113515151113 1117111111711 150111111111 11 1c 2 1.3 Các giả thuyết cần kiểm định - - + ssEExEE xxx ng rep 2 1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định . ¿-¿- ES+ ÉE+ SE SE re, 2

IS VA6@ 8i 00/42 00 co 2 1.4 Phạm vi nghiên CỨU - ĂĂĂ E1 333131101 1n TT nh 3

2.1.3 Yếu tố lao động << ca c1 S1 1 1 1111111111111 nhu 10 2.1.4 Yếu tố vốn đầu tư - - + 2 St Sk St E111 18121511 110111511 111131111111 tr 11

„2Ä 3ì) (011200)1:198i14015i0ai i0 13 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .- 2 2+ EE+EE+EEE+E£ExrErerxrererees 13

2.2.2 Phương pháp phân tích sỐ liệu - + + SE E+E£+EE+E£E+£E£xrxrvcxrxc: 14

"6V 0Ểiììii0i13i1i0oi 0111 15

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU TỈNH SÓC TRĂNG -<so° scsessssessssesessssessssrsese 16 3.1 Vị trí địa lý - c cà Ev 1 9211101315 111 11111111111 01.1111 0101 0101111200101 y0 16 3.2 Đặc điểm tự nhiên, tiềm năng về kinh tế xã hội .- + 2 c2 + £+EzE+erered 17 3.3 Tài nguyên thủy sản và biễn - + << EEE 1E 1111 11111111 18

Trang 4

3.4 Tiềm năng du lịch ¿- 6-6 kSkx SE S313 S313 113 315151315115 1111 re 18

3.5 Đơn vị hành chính dân sỐ - + ¿22+ +++EE++x++EE+EESrxerkrrrrrrterrrrrrrrrrrree 19 3.6 Đặc điểm về kinh tẾ ¿+52 St +2 2x2 2 E217 r 20

3.7 Hoạt động về kinh tế đối ¡19:00 22

3.8 Về y tế - giáo đục — đào tạO -. ch TT HT 0021302130510 1511 rx re 23 3.9 Về văn hóa nghệ thuật thông tin thé dục thê thao - ¿5 5555+s+£+s2 552 24

CHƯƠNG 4

PHAN TICH TAC DONG CUA NGUON VON VA LAO DONG DEN

TĂNG TRƯỞNG KINH TÉ TỈNH SÓC TRĂNG . - 55s se 26

4.1 Thực trạng đầu tư, nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng 26

4.1.1 Tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng - ¿+2 + Es£+E£eEeEeEeEeeeEeered 26

4.1.2 Vốn đầu tưr ¿-++2++rkcrtrktrrtErErETrrrrrrrrrtrrrrrrrrrrrrrrrrrrre 33

4.1.3 Nguồn nhân lực - - - E3 TT TT 1515131513111 crred 40

4.2 Phân tích tác động của nguồn vốn và lao động đến tăng trưởng kinh tế

000108100 bx) 211177 46 4.2.1 Đóng góp của yếu tô vốn và lao động đến tăng trưởng kinh tế của

tỉnh Sóc Trăng và từng khu VỰC - 21100 0100010101101110 111111 1 46 4.2.2 Cơ sở xây dựng mô hình cho từng khu vực - c2 47 4.2.3 Phân tích tác động của nguồn vốn và lao động đến tăng trưởng

kinh tế từng khu VỰC (- - - - SE SE SE TT E1 1E 131311111111 01 11011101 1 1x e6 50 4.2.4 Phân tích tác động của nguồn vốn và lao động đến tăng trưởng

kinh tế tỉnh Sóc Trăngg + + 2 St SEEE9EEE E311 E3 1131111111 rệc 53 4.2.5 Nhận xét kết quả hồi quy trên phương diện tổng thẻ 2 s52 54

4.3 Một số tồn tại ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng 58 4.3.1 Hiéu qua san xuat cia mOt s6 nganh Chua C0 eeeesescseseseseseseseeeeeeeeees 58

4.3.2 Chuyển dịch cơ cẫu kinh tế chậm . - + 2 2s S*EE#EEeEeEeEeEeEeerered 58

4.3.3 Cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư nhưng còn yếu kém 59 4.3.4 Một số nguyên nhân của những tôn tại trên - ¿5 -55<+£+s2 S52 59

4.4 Một số giải pháp thúc đây tăng trưởng kinh tẾ ¿-¿- 6 k+£+E+ + xe: 60 4.4.1 Định hướng phát triỂn 2-2-2 E3 1 3 5 3 13 1525522 re 60 4.4.2 Giải pháp vỀ vỐn - - kh TT TT TT 1013013011111 18 crrei 63

4.4.3 Giải pháp về lao động, ¿- - - 6s Sx S111 3131313131115 11 E11 prreg 64

Trang 6

Bảng 4.2: Tông số hộ và tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí 2005 5 s25: 29 Bảng 4.3: Cơ cấu kinh tế tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 . - 5+ 30

Bảng 4.4: Diện tích và sản lượng lúa tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2005-2010 31

Bảng 4.5: Sản lượng thủy, hải sản tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 31 Bảng 4.6: Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn

°)9)/.00)0nnhnYt 32

Bảng 4.7: Vốn đầu tư phát triển tỉnh Sóc Trăng phân theo nguồn vốn 34 Bảng 4.8: ICOR của tỉnh Sóc Trăng và Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn

50001072) nh dd 35 Bang 4.9: ICOR cua tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 - «<< << <<s2 37 Bảng 4.10: Cơ cầu vốn đầu tư phát triển của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn

2005-2008 37 Bảng 4.11: Lao động tỉnh Sóc Trăng gia1 đoạn 2006-2010 - ««««« «<2 40

Bảng 4.12: Số người trong độ tuổi lao động ở các tỉnh ĐBSCL 42

Bảng 4.13: Lao động đang làm việc trong các ngành KH-CN thuộc khu vực Nhà 09/90 2t189/9)002))0/2))0 011010000 43 Bảng 4.14: Tỷ lệ lao động được đào tạo và đào tạo nghề giai đoạn 2006-2010 44 Bảng 4.15: Số đơn vị đạt chuẩn phố cập giáo dục THCS 5-5 +52 55: 45

Bảng 4.16: GDP, vốn đầu tư và lao động của từng khu vực + s+ses+ 46

Bang 4.17: GDP, vốn đầu tư và lao động của tỉnh Sóc Trăng . + 47

Bang 4.18: Kết quả hồi quy cho từng khu VỰC - + 7< c+E+ESEzEeEseeEserreerrred 50

Bảng 4.19: Kết quả hồi quy của nền kinh tế tỉnh Sóc Trăng - - 2 5: 53 Bảng 4.20: Hệ số ICOR của từng khu vực tỉnh Sóc Trăng, 2003-2008 54

Bảng 4.21: Năng suất lao động xã hội theo khu vực . - 2 2 5 s+scscse: 56 Bảng 4.22: Giá trị san xuat ctla khu vue Doo.ceecccsccecsesseescsesseescseseesseenseeseseeneen 56

Bảng 4.23: Giá trị sản xuất của khu vực ÏĨ ¿- - << + +£+EzEeEzeevseeeeereeerrred 57

Trang 7

Bảng 4.24: Giá trị sản xuất của khu vực IIT - 2 2 s+s+s2£e£k+x+vsrererseesrees

Trang 8

Hình 3.3 Giá trị xuất nhập khâu của Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 23 Hình 4.1 GDP tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 tính theo giá 1994 26

Hình 4.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng - ¿+ ++ss+s+£+Ez e£ 27 Hình 4.3 Tốc độ tăng vốn đầu tư tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2000-2010 35 Hình 4.4 Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển toàn xã hội so với GDP - 25: 36

Hình 4.5 Cơ cấu vốn đầu tư theo khu vực của tỉnh Sóc Trăng . - ¿ 38

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIET TAT

: Đồng bằng sông Cửu Long : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Invesment) : Téng san pham quéc ndi (Gross Domestic Product) : Tổng sản phdm quéc dan (Gross National Product) : Hệ số sử dụng vốn (Incremental Capital Output Rate) : Khu vực I

: Khu vực II : Khu vực II : Hỗễ trợ phát triển chính thức (Official Development

: Trung học cơ sở

: Thành phố : Thành phố Hỗ Chí Minh

: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 10

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư và lao động đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng Phương pháp luận và phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: phương pháp phân tích thống

kê mô tả, hồi quy đa biến, mô hình tăng trưởng kinh tế Solow, hệ số ICOR

(Incremental Capital — Output Ratio), để phân tích các yếu tổ tác động đến tăng

trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 1992 — 2010 Phân tích hồi quy dựa

trên cơ sở dữ liệu của 3 khu vực kinh tế từ năm 1992 ~ 2010 (19 năm) với số mẫu

là 57, công cụ phân tích phần mềm STATA 8.2 Bên cạnh đó đề tài cũng áp dụng phương pháp hồi quy đa biến để phân tích sự đóng góp của các yếu tố đến tăng

trưởng của từng khu vực, với số mẫu là 19 cho mỗi khu vực

Kết quả phân tích cho thấy yếu tố lao động đóng vai trò quan trọng hơn so với vốn đầu tư trong kết quả tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng trong thời qua Tuy nhiên khi phân tích riêng lẽ từng khu vực thì kết quá lại khác nhau Ngành nông nghiệp vẫn chưa được cơ khí hóa hoàn toàn, ngành công nghiệp vẫn còn sử dụng công nghệ khá lạc hậu, ngành thương mại — dịch vụ chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh

Ngoài ra, dé tài còn đề cập đến một số vẫn đề đang tôn tại trong nền kinh

tế của tỉnh Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục những hạn chế và phát huy các lợi thế nhằm thúc đây tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong tương lai

Trang 11

ba yếu tố: thu nhập- tiết kiệm- đầu tư là yếu tố thúc đây tăng trưởng kinh tế

nhanh và bền vững Tuy vậy, lao động cũng là một yếu tố đáng xem xét, đặt biệt

là ở các nước đang phát triển, khi vẫn còn nhiều hạn chế trong vẫn đề thu hút và

sử dụng vốn đầu tư

Kế từ khi tái lập từ tỉnh Hậu Giang, từ ngày 26/12/1991 đến nay tỉnh Sóc

Trăng có tổng cộng mười huyện và một thành phó, là tỉnh thuộc khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long, nằm trong vùng hạ lưu sông Hậu, trên trục lộ giao thông

thủy bộ nối liền thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh miền Tây Nam Bộ Vì thế tỉnh Sóc Trăng có nhiều điều kiện thuận lợi nhằm thúc đây tăng trưởng và phát

triển kinh tế Là một tỉnh thuộc miền Tây nên phần lớn người dân làm nghề nông

là chủ yếu, vì vậy thu nhập của người dân tương đối không cao và tiết kiệm chưa

nhiều Bên cạnh đó, nguồn lực lao động vẫn còn nhiều hạn chế Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng vẫn tăng đều theo hàng năm Tuy nhiên, trên thực tế tỉnh vẫn chưa khai thác hết tiềm lực tăng trưởng kinh tế cũng như chưa giải quyết được các mặt hạn chế và khó khăn trong việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư; đào tạo và thu hút nguồn nhân lực

Từ những khó khăn và hạn chế trên, tỉnh Sóc trăng cần đưa ra các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, chỉ ra được vai trò của hai yếu tô vốn và lao động của từng khu vực trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng nhằm thúc đây tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Vì

vậy, tôi chọn đê tài: “Phân tích tác động của nguôn vôn và lao động đên tăng

Trang 12

trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng” để thấy được vai trò của vốn đầu tư và nguồn nhân lực trong tăng trưởng kinh tế đồng thời phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực nhằm thúc đầy tăng trưởng kinh tế của tỉnh

1.2 MỤC TIỂU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Muc tiêu chung

Phân tích tác động của nguồn vốn và lao động đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Sóc Trăng từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đây tăng trưởng kinh tế cho tỉnh

1.3 CAC GIA THUYET CAN KIEM DINH

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

Giả thuyết 1: Nguồn vốn và lao động không có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng

Giả thuyết 2: Nguồn vốn và lao động không có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế của khu vực I gồm: nông nghiệp, lâm nghiêp và ngư nghiệp

Giả thuyết 3: Nguồn vốn và lao động không có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế của khu vực II gồm: công nghiệp và xây dựng

Giả thuyết 4: Nguồn vốn và lao động không có tác động trực tiếp đến tăng

trưởng kinh tế của khu vực LH gồm: thương mại và dịch vụ

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Tình hình phát triển kinh tế ở tỉnh Sóc Trăng như thế nào?

Thực trạng về đầu tư, nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Sóc Trăng như thế nào?

Nguồn vốn đầu tư và nguồn lao động có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng hay không? Và yếu tố nào tác động nhiều nhất?

Trang 13

Những giải pháp nào thúc đây tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Địa bàn nghiên cứu

Đề tài được thực hiện thông qua các số liệu về thực trạng kinh tế xã hội,

tăng trưởng kinh tế và các yếu tô vốn, lao động tác động đến tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

1.4.2 Thời gian thực hiện đề tài

Đề tài được thực hiện trong 4 tháng từ 1/2/2011 đến 30/5/2011

Nguồn số liệu được thu thập từ năm 1992 đến năm 2010

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Thực tế có rất nhiều yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế nhưng do một

số hạn chế khách quan và chủ quan về một số mặt như số liệu thống kê, thông tin chỉ tiết nên đề tài chỉ tập trung phân tích và nghiên cứu các vấn đề về vốn đầu

tư phát triển toàn xã hội và lao động đang làm việc trong nền kinh tế tại tỉnh Sóc Trăng

Trong bài nghiên cứu chỉ đề cập đến yếu vốn đầu tư và nguồn lao động tác

động đến tăng trưởng kinh tế Trong đó đề tài dựa trên những số liệu thu thập để

phân tích đánh giá về vai trò quan trọng và ước lượng mức độ đóng góp của hai yếu tố vốn và lao động

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Võ Thanh Sang (2010), Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng Tác giả sử dụng bộ số liệu thứ cấp tổng hợp từ số liệu

báo cáo của Sở kế hoạch đầu tư Sóc Trăng, niên giám thống kê và sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, hồi quy đa biến để phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng Dựa trên cơ sở đữ liệu của

ba khu vực kinh tế từ năm 1992-2008 để phân tích sự đóng góp của từng ngành

trong tăng trưởng của ba khu vực Kết quả phân tích cho thấy tổng thê yếu tổ lao động đóng vai trò quan trọng hơn so với vốn đầu tư, tuy nhiên khi phân tích riêng từng khu vực thì kết quả lại khác nhau trong kết quả tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng

Nguyễn Huỳnh Diệu Thắm (2007), Phân tích các yếu tố tác động đến

tăng trưởng kinh tế thành phố Cần Thơ Tác giả áp dụng phương pháp thống

Trang 14

kê mô tả, hồi quy đa biến, mô hình tăng trưởng để phân tích các yếu tố tác động

đến tăng trưởng kinh tế thành phố Cần Thơ giai đoạn 1990-2006 Phân tích hồi

quy dựa trên cơ sở dữ liệu của bảy nhóm ngành thuộc ba khu vực kinh tế Kết quả phân tích cho thấy yếu tố lao động đóng vai trò quan trọng hơn so với vốn đầu tư trong kết quá tăng trưởng kinh tế của Cần Thơ Ngoài ra còn phản ánh một

số vấn đề còn tồn tại trong các ngành kinh tế mà Cần Tho cần phải khắc phục trong thời gian tới

Nguyễn Ngọc Sơn (2007), Tiết kiệm - đầu tư và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích đánh giá

thực trạng tiết kiệm — đầu tư của Việt Nam va tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Kết quả phân tích cho thấy rằng đầu tư chiếm tỷ trọng cao nhất là đầu tư từ ngân sách nhà nước nhưng hiệu quả lại thấp hơn so với các khu vực khác Đồng thời tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời kỳ hội nhập

Trương Thị Minh Sâm với nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao chất

lượng tăng trưởng ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thời kỳ 2001-2010

Tác giả có đề cập đến tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng, cơ cầu kinh

tế, vốn đầu tư phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế, hiệu quả

sản xuất kinh doanh tính hệ số ICOR để đánh giá chất lượng tăng trưởng, phân

tích tác động của các yếu tố bên trong lẫn bên ngoài đến tốc độ tăng trưởng Bên cạnh đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh

tế

Các mô hình tăng trưởng và dự báo kinh tế - lý thuyết và thực nghiệm

của Nguyễn Thị Cành Bên cạnh trình bày lý thuyết tác giả vận dụng các mô hình

trong dự báo kinh tế kế hoạch phát triển tại Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh

Phân tích tăng trưởng kinh tế VN-TPHCM giai đoạn 1990-1999 trong đó đề cập vốn đầu tư với tăng trưởng, chuyển dịch cơ cầu kinh tế ứng dụng mô hình tăng trưởng xác định hiệu quả đầu tư và nguồn gốc tăng trưởng cho trường hợp VN và

TPHCM Đồng thời phân tích mối quan hệ đầu tư tăng trưởng kinh tế và hiệu quả

Trang 15

đầu tư qua mô hình Harrod —- Domar, đánh giá các yếu tố đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam thông qua mô hình Solow

Nhận định: Để thực hiện đề tài có liên quan đến tăng trưởng kinh tế, dựa vào các nghiên cứu và tư liệu trên ta thấy phần lớn các phương pháp được sử dụng cho việc nghiên cứu là: phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương

pháp phân tích hồi quy đa biến và sử dụng một số mô hình như: mô hình

Harrod - Domar, mô hình tăng trưởng Solow để phân tích và đưa ra các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế Phần lớn kết quả phân tích cho thấy các yếu tố này đều có tác động tỷ lệ thuận đối với tăng trưởng Tuy nhiên, các nghiên cứu

về tăng trưởng kinh tế vẫn còn một số hạn chế là chưa phân tích được hết các yếu

tố tác động đến tăng trưởng vì một số yếu tố không có số liệu thống kê, chưa có

thông tin cụ thể Do vậy, phần lớn các đề tài chủ yếu quan tâm đến 2 yếu tố là

vốn và lao động đề phân tích sự tác động của các yếu tố này đến tăng trưởng kinh

z

A

te

Trang 16

Theo E.Wayne Nafziger, trong tác phẩm: “Kinh tế học của các nước phát triển” cho rằng: tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng hoặc sự tăng lên về

thu nhập bình quân đầu người của một nước

Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng: tăng trưởng kinh tế chỉ là sự gia tăng

về lượng của những đại lượng chính đặc trưng cho một trạng thái kinh tế, trước

hết là tổng sản phẩm xã hội, có tính đến mối liên quan đến dân số (trích trong:

“Báo cáo về phát triển thế giới năm 1991”

Xét về mặt lý thuyết có nhiều định nghĩa về tăng trưởng kinh tế nhưng tất

cả đều có một điểm chung là sự gia tăng về sản lượng tính bình quân trên đầu người trong một thời gian nhất định

2.1.1.2 Các chỉ tiêu dùng đề đo lường tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của

toàn bộ sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước, tính trong khoảng thời gian nhất định, thường là một năm

Có 3 phương pháp tính GDP là: tính theo phương pháp sản xuất, tính theo

phương pháp phân phối và tính theo phương pháp chỉ tiêu Phố biến nhất là

phương pháp chi tiêu

Công thức tính theo chi tiêu:

GDP=C+l+G+X-M

Trong đó:

C là giá trị tiêu dùng của người dân

I là tổng đầu tư trong nền kinh tế

G là chi tiêu của Chính phủ

X là giá trị xuất khẩu

Trang 17

M 1a gia tri nhập khẩu

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) 1a chi tiéu phản ánh giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuối cùng thuộc quyền sở hữu của công dân một nước, sản xuất ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường tính trong một năm

Như vậy: GNP = GDP + Thu nhập nước ngoài chuyển vào trong nước — Thu nhập từ trong nước chuyên ra nước ngoài

2.1.1.3 Công thức đo lường tăng trưởng kinh tế

Đề đo lường tăng trưởng kinh tế cần thực hiện như sau:

1) Xác định mức tăng trưởng tuyệt đối

Mức tăng trưởng sản lượng: AY = Y¡— Yọ

Mức tăng trưởng PCI (thu nhập theo đầu người): AP = P, - Pọ

2) Khi so sánh mức tăng trưởng tuyệt đối với thời điểm gốc cho kết quả

2.1.2 Nguồn gốc tăng trưởng kinh tế

2.1.2.1 Khái quát chung

Có nhiều quan điểm khác nhau giải thích về nguồn gốc của tăng trưởng

kinh tế Với luận điểm cơ bản là đất đai sản xuất nông nghiệp, nhà kinh tế học

David Ricardo cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào diện tích đất nông

Trang 18

nghiệp Tuy nhiên với tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày nay thì lý thuyết này không giải thích được nguồn gốc tăng trưởng Các nhà kinh tế học của thế kỷ XX dần hoàn thiện mô hình tăng trưởng kinh tế nhằm tìm ra nguồn gốc tăng trưởng, với các yếu tố khác dần dần được đưa vào nghiên cứu như: vốn, lao động, khoa học công nghệ

2.1.2.2 Mô hình phân tích nguồn gốc tăng trưởng

Từ những khái niệm và quan điểm ban đầu về tăng trưởng kinh tế, cho

thấy rằng sản xuất là quá trình cơ bán và mở rộng sản xuất là nhân tô chính trong trong tăng trưởng kinh tế Với các quan điểm khác nhau về các yếu tố đầu vào tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế nhưng dần về sau các yếu tố quan trọng nhất

đã được đề cập đến như: vốn, lao động, đất đai, công nghệ và được thể hiện thông qua hàm sản xuất

Y=f%X)

Trong đó: X; lần lượt là: vốn, lao động, công nghệ

YIàGDP Tuy nhiên đề tài chỉ đề cập đến 2 yếu tố là vốn và lao động nên hàm sản xuất Cobb-Doughlass được sử dụng để đưa ra mối liên hệ này

ơ là hệ số co giãn của GDP theo sỐ lượng vốn (K)

B là hệ số co giãn của GDP theo số lượng lao động (L)

Nêu ta tăng các yêu tô đầu vào lên một lượng z lân ta được:

Trang 19

fzK;zzL) = AzK)*œL) = Az*'#K*°LẺ = z“'f(K;L)

Nếu ơ + B = 1 thì hàm sản xuất có hiệu suất theo quy mô không đổi

Néu a+ B > 1 thì hàm sản xuất có hiệu suất theo quy mô tăng dân

Nếu ơ + B < 1 thì hàm sản xuất có hiệu suất theo quy mô giảm dan

Mô hình Harrod-Dormar

Mô hình Harrod-Domar cho thấy sự tăng trưởng là kết quả tương tác giữa

tiết kiệm và đầu tư là động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế Đầu tư sinh ra lợi

nhuận và gia tăng khả năng sản xuất của nên kinh tế Mô hình xoay quanh hai yếu tố: tỷ lệ tiết kiệm quốc gia s và tý lệ giữa vốn với sản lượng quốc gia k, với k

được gọi là hệ số ICOR ta được:

ICOR =^É AY

I= AK = AY.ICOR

Vốn đầu tư (J) có nguồn gốc từ tiết kiệm (S) Tiét kiém 1a phan gianh lai

từ tổng sản lượng quốc gia nên tý lệ tiết kiệm là: S = s.Y

Mà S=I

Nên s.Y = AY.ICOR => ÂÝ„_ 3

Y ICOR

Với:

Y là sản lượng vốn, AY là sự thay đổi sản lượng

K là trữ lượng vốn, AK là sự thay đổi trữ lượng vốn

ne là tốc độ tăng trưởng, s là tỷ lệ tiết kiệm, S là tổng tiết kiệm, I là tổng

đầu tư

Chỉ số ICOR thể hiện lượng vốn cần tăng thêm bao nhiêu để tăng thêm một đơn vị sản phẩm Mô hình Harrod-Domar thê hiện sự tăng trưởng kinh tế chỉ phụ thuộc vào tiết kiệm và ICOR mà bỏ đi các yếu tố quan trọng khác như lao động, khoa học công nghệ Mô hình phần lớn được sử dụng để xác định nhu cầu vốn ở các nước đang phát triển

2.1.2.3 Do lường mức ảnh hướng của các yếu tố đến tăng trướng kinh

tế

Vốn sản xuất (K) là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo

ra sản lượng của quốc gia Vốn đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế thể hiện

Trang 20

khá rõ trong thực tế, những quốc gia có tỷ lệ đầu tư cao thường có tốc độ tăng trưởng nhanh

Lao động (L) có tác dụng thúc đầy được quá trình tăng trưởng kinh tế hay

không phụ thuộc vào hai khía cạnh: một là số lượng lao động có việc làm, hai là

chất lượng nguồn lao động Là yếu tô sản xuất đặt biệt tham gia vào tăng trưởng kinh tế, ngày nay lao động là một yếu tố quan trọng đang được các nước trên thế giới đầu tư cả về số lượng và chất lượng

Dat dai tài nguyên (R) một quốc gia có điều kiện thuận lợi về đất đai và tài

nguyên thiên nhiên dồi dào sẽ tạo điều kiện tăng trưởng kinh tế dễ đàng hơn

Khoa học công nghệ (T) làm tăng hiệu quả vốn đầu tư, giúp khai thác tốt

nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng năng suất lao động Bên cạnh đó, nó góp phần nâng cao chất lượng và hạ thấp chỉ phí sản xuất Tuy nhiên, để có được môn nền

khoa học công nghệ tiên tiến đòi hỏi phải có đầu tư cho việc nghiên cứu triển

khai, đây là một loại đầu tư có rủi ro cao nên chỉ có các nước phát triển mới quan

tâm nhiều đến vấn đề này

Trong bốn yếu tố trên, thì vốn (K) và lao động (L) là hai yếu tố có thể đo lường trực tiếp Yếu tố đất đai tài nguyên thiên nhiên (R) được khai thác và bỗ

xung vào yếu tố vốn đầu tư Yếu tố khoa học công nghệ (T) không thể đo lường

trực tiếp được mà chỉ dựa vào các sản lượng đầu ra hay nói cách khác nó chỉ có

thể đo lường một cách gián tiếp Ngoài bốn yếu tố trên, còn có rất nhiều yếu tố khác như: thể chế chính trị, tôn giáo, văn hóa xã hội Tuy nhiên những yếu tố này rất khó đo lường, chúng chỉ mang tính định tính

Trang 21

lực lượng lao động để đánh giá nguồn lao động Lực lượng lao động bao gom những người có việc làm hoặc đang tìm việc lam

2.1.3.2 Vai trò của lao động trong tăng trưởng kinh tế

Trong quá trình sản xuất, lao động là một nhân tố đặc biệt, nó vừa là yếu

tố đầu vào vừa là yếu tố điều khiển mọi quá trình sản xuất góp phần thúc đây

tăng trưởng kinh tế Cũng như các nhân tô khác, lực lượng lao động phụ thuộc

vào nhiều yếu tố khác như: tốc độ tăng dân số và khả năng tạo việc làm của nên

kinh tế Việc gia tăng quá nhiều một yếu tố đầu vào trong khi các yếu tố khác không đối không phải là một giải pháp hay mà đôi khi nó còn là một trở ngại lớn trong tăng trưởng kinh tế Ở những nước nghèo dân số thường tăng nhanh, còn những nước giàu dân số thường tăng chậm thậm chí tốc độ tăng là con số âm Do vậy, các nước nghèo thường hay thừa lao động và nước giàu lại thiếu lao động Tình trạng thừa lao động đang trở thành một gánh nặng cho các nước nghèo

2.1.3.3 Thị trường lao động

Đối với thị trường lao động thì được phân thành 3 loại thị trường:

Thị trường lao động ở khu vực thành thị chính thức là một loại thị trường

có nhiều doanh nghiệp lớn, công việc ôn định, có khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, hệ số co giãn cầu lớn Ở thị trường này thường sử dụng công nghệ cao nên đòi hỏi lao động phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ kỹ

thuật cao Bên cạnh đó, lao động trong khu vực này thường có thu nhập cao và

tương đối ổn định

Thị trường lao động ở khu vực thành thị không chính thức có nhiều doanh

nghiệp nhỏ, vốn ít cơ sở vật chất thấp kém, lao động có tính chất cá nhân và hộ

gia đình Đối với thị trường này có mặt bằng địa điểm nhỏ hẹp, sản phẩm đa dạng, tạo ra nhiều lao động, thường không đòi hỏi lao động có trình độ kỹ thuật, cung lao động có hệ số co giãn lớn

Thị trường lao động ở khu vực nông thôn luôn tồn tại một thi trường lao động làm thuê, có hệ số cung lao động lớn và hệ số co giãn của cầu nhỏ

2.1.4 Yếu tố vốn đầu tư

2.1.4.1 Khái niệm

Vốn sản xuất bao gồm toàn bộ khối lượng nhà xưởng, máy móc, thiết bị,

cơ sở hạ tâng mà nên kinh tê đã tích lũy được qua nhiêu năm Vôn đâu tư là

Trang 22

yếu tố quan trọng đầu tiên cần thiết cho công cuộc phát triển kinh tế Muốn phát

triển kinh tế đầu tiên phải có vốn đầu tư

2.1.4.2 Một số quan điểm về đầu tư và vốn đầu tư

Đầu tư, chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai Là việc sử dụng một khoản tiền để mở rộng sản xuất nhằm thu được khoản tiền lớn hơn trong tương lai

Vốn đầu tư trong nền kinh tế được tích lũy từ đầu tư ròng Mà vốn đầu tư

ròng lẫy từ tiền tiết kiệm Cho nên muốn tăng vốn thì phải tăng tiết kiệm Vậy

muốn thúc đây tăng trưởng kinh tế bằng yếu tố vốn thì phải khuyến khích tiết

kiệm và chuyển tiền tiết kiệm đó sang đầu tư Tuy nhiên, muốn có tiết kiệm nhiều đòi hỏi người dân phải có thu nhập cao, điều này buộc nền kinh tế phải có tăng trưởng và để có tăng trưởng thì buộc phải có đầu tư Mối liên hệ này tạo thành một điều kiện ràng buộc lẫn nhau

2.1.4.3 Vai trò của vốn đầu tư trong tăng trưởng kỉnh tế

Vốn đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Vốn đầu tư còn là nhân tố quan trọng góp phan vào sự chuyển dịch cơ cẫu kinh tế và quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa

Trong một nền kinh tế, vốn đầu tư có vai trò rất lớn trong việc đầu tư cho

cơ sở hạ tầng, đầu tư cho giáo dục, đầu tư cho khoa học công nghệ và đầu tư vốn cho sản xuất Tất cả các nhu cầu đầu tư này đều nhằm một mục đích là tăng

trưởng kinh tế Việc thiếu hụt vốn đầu tư đặt biệt là đối với một số ngành lĩnh

vực then chốt trọng điểm sẽ kiềm hãm tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 23

Do vậy, việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước sẽ làm tăng quy mô sản xuất

và thúc đây kinh tế phát triển

2.1.4.4 Các nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Trong điều kiện nền kinh tế mớ, tổng vốn dau tu (1) bao gồm: vốn đầu tư trong nước (l¿) va vốn đầu tư từ nước ngoài (I;) nhằm mục đích

duy trì, tái sản xuất và mở rộng sản xuẤt

I=lạ+l¿= AK Nguồn vốn đầu tư trong nước:

lạ = Sa = Š5; + 5; + Sh Với: S¿ là tổng tiết kiệm trong nước

S„ là tiết kiệm của nhà nước

S; là tiết kiệm của doanh nghiệp

S, 1a tiết kiệm của hộ gia đình

Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài đưa đến các nước đang phát triển bằng

hai hình thức: đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp (FII)

Đầu tư trực tiếp là khoản đầu tư từ nước ngoài đưa vào để thực hiện các

dự án sản xuất, kinh doanh góp vốn vào các công ty, xí nghiệp liên doanh hoặc xây dựng các công ty có vốn 100% nước ngoài

Đầu tư gián tiếp là khoản đầu tư thực hiện thông qua các hoạt động cho vay và viện trợ Đầu tư gián tiếp có tác dụng thúc đây, khuyến khích và tạo điều

kiện cho việc thu hút đầu tư trực tiếp

Tuy nhiên, do trình độ quản lý của một số nước đang phát triển thấp nên hiệu quả sử dụng nguồn vốn không được cao, mô hình kinh tế không phù hợp với

điều kiện kinh tế xã hội nên những nền kinh tế đó không phát triển mà còn làm

cho đất nước nghèo hơn và nợ chồng chất thêm

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thực hiện trong đề tài được thu thập từ số liệu thứ cấp của Sở kế

hoạch đầu tư tỉnh Sóc Trăng và niên giám thống kê tỉnh Sóc Trăng trong 2 năm

2004 và 2008

Trang 24

Số liệu GDP được thu thập từ năm 1992-2010, riêng so sánh với Đồng bằng sông Cửu Long thì số liệu được thu thập đến năm 2008 Bộ số liệu dùng phân tích hồi quy được lẫy từ năm 1992-2010, số liệu bao gồm tổng vốn và lao

động toàn xã hội phân theo khu vực I, II, HT của toàn bộ tỉnh Sóc Trăng

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để phân tích

đánh giá thực trạng vốn đầu tư, nguồn nhân lực và tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng Phương pháp này sử dụng trên bộ số liệu thứ cấp đã được thống kê Đồng thời sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu chỉ số tương đối, tuyệt đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế và hiệu quả sử dụng các nguồn lực

Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích ở mục tiêu 1 và dùng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính dé phân tích tác động của các yếu tố nguồn vốn

và lao động đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sóc Trăng Đề tài được phân tích từ

năm 1992-2010 với 3 khu vực

Khu vực I: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Khu vực II: công nghiệp, xây dựng

Khu vực II: thương mại và dịch vụ khác

Đề tài thực hiện hồi quy đa biến với:

Số mẫu: 57 gồm 3 khu vực kinh tế

Với GDP là biến phụ thuộc, K (vốn) và L (lao động) lần lượt là biến độc

Với hàm sản xuất Cobb-Douglass, hàm hồi quy trong bài có dạng:

LnGDP = LnA + œUnK + BUnL

Kết quả phân tích hồi quy qua phần mềm Stata 8.2 cho biết các chỉ số sau: -R: là hệ số tương quan bội, nói lên tính chặt chế của mối quan hệ giữa

biến phụ thuộc (GDP) và biến độc lập (K: vốn, L: lao động)

-R7: hệ số xác định, được định nghĩa như là tỷ lệ biến động của biến phụ thuộc (GDP) được giải thích bởi các biến độc lập (K, L)

Kiểm định hỏi quy:

Đặt giả thuyết:

Hạ: j¡ = 0, tức là các biến độc lập (K, L„ .) không ảnh hưởng đến biến

phụ thuộc (GDP)

Trang 25

H;: B; # 0, tức là các biến déc lap (K, L, .) anh hưởng đến biến phụ

thuộc (GDP)

Cơ sở để kiểm định: Kiểm định với độ tin cậy 90%, tương ứng với mức ý

nghĩa

œơ=1-0,9=0,1 = 10%

Bác bỏ giả thuyết Hạ khi: P-Value < ơ

Chấp nhận giả thuyết Họ khi: P-Value > ơ

Mục tiêu 3: Kết hợp kết quả phân tích đánh giá từ mục tiêu 1 và 2 để tìm

ra các mặt hạn chế còn tồn tại và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đây tăng trưởng

và phát triển kinh tế tỉnh Sóc Trăng

2.2.3 Mô hình nghiên cứu

nghệ, vôn dau tu,

lao động

Dịnh hướng phat tiên kinh tê của địa phương,

Điêu kiện tự nhiên,

»ị kinh tê, xã hội

Trang 26

Cửu Long, vùng cung cấp

sản lượng lương thực quan

trọng của cả nước, nơi cố

sản phẩm xuất khẩu doi

đào và đa dạng, đặc biệt là

gạo và hàng thủy sản, nông

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trang sản thực phẩm chế biến Đây là vùng có nhiều tiềm năng kinh tế để phát triển sản

xuất, đồng thời cũng là nơi tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ lớn cho khu

Vực Và cả nước

Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh

231km, cách Cần Thơ 62km Diện tích tự nhiên 3.310,03 km’, xấp xi 1% diện

tích của cả nước và 8,3% diện tích của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Sóc Trăng có địa giới hành chính tiếp giáp 3 tỉnh trong vùng Đông bằng sông Cửu Long Ở phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang, ở phía Tây Nam

giáp tỉnh Bạc Liêu, ở phía Đông Bắc giáp Trà Vinh và giáp biển Đông ở phía

Đông và Đông Nam Sóc Trăng nằm trên tuyến quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần

Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau Quốc lộ 60 nối Sóc Trăng với các tỉnh Trà

Vinh, Bến Tre và Tiền Giang

Từ Sóc Trăng có thê đi đến trung tâm các tỉnh, các đô thị khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và khắp vùng Nam bộ bang cả đường bộ lẫn đường

thủy Cùng với hệ thống kênh rạch và 8 tuyến tỉnh lộ dai 277km, các tuyến đường liên huyện, liên xã nối liền các huyện, thành phố thành hệ thống giao

thông thủy, bộ khá thuận lợi

Trang 27

Tinh Sóc Trăng có đường bờ biển dài 72km với 3 cửa sông lớn Định An,

Trần Để và Mỹ Thanh hình thành khu vực rộng lớn thuận lợi cho đường thủy, nuôi trồng thủy sản, làm muối khai thác biển đánh bắc xa bờ

Vị trí toạ độ: 9°-12' đến 9°-56' độ vĩ Bắc và 105°-33° đến 106°-23' độ

kinh Đông

3.2 DAC DIEM TU NHIEN, TIEM NANG VE KINH TE

Khi hau, Séc Trang nam trong vùng khí hậu nhiệt đới chịu ảnh hưởng gió

mùa, hàng năm có mùa mưa và mùa khô rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,8°C, ít khi bị bão lũ Lượng mưa trung bình trong năm là 1.864mm, tập trung

nhất từ tháng 8, 9, 10, độ âm trung bình là 83% thuận lợi cho cây lúa và các loại

hoa màu phát triển

Đất đai thổ nhưỡng, Sóc Trăng có tổng diện tích đất tự nhiên là

331.176,29 ha Đất đai của Sóc Trăng có độ màu mỡ cao, thích hợp cho việc phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày như mía, đậu nành, bắp, các loại

rau màu như hành, tỏi và các loại cây ăn trái như bưởi, xoài, sầu riêng Hiện đất

nông nghiệp là 276.677 ha chiếm 82,89%; trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là

205.748 ha (chiếm 62,13%), đất lâm nghiệp có rừng 11.356 ha (chiếm 3,43%),

đất nuôi trồng thủy sản 54.373 ha (chiếm 16,42%), đất làm muối và đất nông nghiệp khác chiếm 0,97% Trong tổng số 278.154 ha đất nông nghiệp có 144.156

ha sử dụng cho canh tác lúa, 21.401 ha cây hàng năm khác và 40.191 ha dùng

trồng cây lâu năm và cây ăn trái Riêng đất phi nông nghiệp là 53.963 ha và 2.536 ha đât chưa sử dụng (nguồn: Niên giám thống kê Sóc Trăng 2008)

Mặc dù còn một số hạn chế về điều kiện tự nhiên như thiễu nước ngọt và

bị xâm nhập mặn trong mùa khô, một số khu vực bị nhiễm phèn, nhưng việc sử dụng đất ở Sóc Trăng lại có nhiều thuận lợi để phát triển nông, ngư nghiệp đa dang va trên cơ sở đó hình thành những khu du lịch sinh thái phong phú

Ngoài ra Sóc Trăng còn có nguồn tài nguyên rừng với diện tích 12.172 ha

với các loại cây chính: tràm, ban, giá, vẹt, đước, dừa nước phân bố ở 4 huyện

Vĩnh Châu, Long Phú, Mỹ Tú và Cù Lao Dung Rừng của Sóc Trăng thuộc hệ rừng ngập mặn ven biên và rừng tràm ở khu vực đât nhiễm phèn

Trang 28

Một vài kết quả thăm dò cho thấy thềm lục địa ngoài khơi Sóc Trăng có tiềm năng về khai thác dầu khí

3.3 TÀI NGUYÊN THỦY SẢN, BIẾN

Với chiều dài 72km đường bờ biển gôm 3 của sông lớn Định An, Trần Đề,

Mỹ Thanh có hệ thống sông ngòi chăng chịt, nguồn lợi thủy sản phong phú và đa

dạng, thuận lợi cho việc đầu tư khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản Thủy

sản là ngành kinh tế quan trọng của tỉnh Sóc Trăng, do đó vẫn tiếp tục huy động các nguồn vốn đầu tư để phát triển toàn diện cá 3 mặt nuôi trồng, khai thác biển (chú trọng đánh bắt xa bờ) và chế biến xuất cảng Day mạnh nuôi tôm (su, thẻ, càng) ở cả vùng nước mặn, lợ, ngọt; khai thác tốt tiềm năng mặt nước bãi bồi ven sông, ven biển để nuôi tôm, cá và các loại thủy sản khác Tỉnh đã và đang tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nghề cá như mở rộng và sớm hoàn thành việc xây dựng ngư cảng Tranh Đề và đầu tư xây dựng mới cũng như nâng cấp các nhà máy chế biến hàng thủy sản tinh chế để tăng giá trị xuất cảng

Hiện nay, tỉnh đang tập trung nghiên cứu các phương án nhằm đây mạnh

vấn đề khai thác đánh bắt xa bờ

3.4 TIEM NANG DU LICH

Ngoài những đặc điểm chung của Đồng bằng sông Cửu Long, Sóc Trăng

còn là nơi hội tụ của nền văn hóa đa dân tộc, là xứ sở của lễ hội Với ba dân tộc Kinh, Hoa, Khmer, Sóc Trăng đã hình thành nên một nền văn hóa đặc thù, đa

dạng của các dân tộc Đến với Sóc Trăng là đến với những công trình kiến trúc độc đáo của những ngôi chùa cỗ kính; cùng vui với những không khí náo nhiệt, sôi nổi của các lễ hội truyền thống đua ghe Ngo của dân tộc Khmer Trong tương lai, lễ hội sẽ được nâng lên thành Festival đua ghe Ngo quốc tế Sóc Trăng

Ngoài ra, Sóc Trăng còn có dải cù lao thuộc huyện Kế Sách, Long Phú và

Cù Lao Dung chạy dài ra tận của biển với nhiều trái cây nhiệt đới, không khí trong lành như cồn Mỹ Phước, khu du lịch Song Phụng, Cù Lao Dung là địa

điểm lý tưởng để phát triển các loại hình du lịch sinh thái

Bên cạnh đó, đến với Sóc Trăng, bạn còn được hòa mình vào thiên nhiên với cảnh sông nước mênh mông, vườn cây ăn trái tríu quả hay rừng tràm, rừng

Trang 29

bân, rừng đước bạt ngàn của vùng hạ lưu sông Hậu hữu tình mến khách, đem lại

sự thoải mái hấp dẫn cho chuyến đi

3.5 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH DÂN SỐ

Sóc Trăng gồm 10 huyện và một thành phố với 109 xã, phường, thi tran

Thành phố Sóc Trăng là trung tâm hành chính của tỉnh

Theo thống kê ngày 01/04/2009, toàn tỉnh hiện có 1.289.441 người; trong

đó thành thị chiếm 251.328 người, nông thôn 1.038.113 người Tổng dân số nam

Nguôn: Sở văn hóa thể thao du lịch tỉnh Sóc Trăng, 2009

Mật độ dân số trung bình hiện nay của tỉnh là 389 người/km, thấp hơn

mức trung bình của Đồng bằng sông Cửu Long (434 người/km?) Dân số phân bổ không đều, tập trung đông ở vùng ven sông Hậu và các giồng đất cao, nơi có điều

kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế Cơ cẫu này sẽ thay đổi theo quá trình chuyển

dich co cau kinh tế và chiến lược phát triển của tỉnh trong tương lai Ở Sóc Trăng ngoài người kinh chiếm tỷ lệ khoảng 65,28% dân số còn có nhiều dân tộc khác cùng chung sống, trong đó người Khmer chiếm 28,9%, người Hoa chiếm 5,9%

Trang 30

Thêm vào đó còn có người Nùng, Thái, Chăm nên đời sông và sinh hoạt văn

hóa của người dân Sóc Trăng rât đa dạng và phong phú

Bảng 3.2: Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên, tÿ lệ sinh, tỷ lệ tử của

Nguôn: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 tinh

Sóc Trăng

3.6 DAC DIEM VE KINH TE

Trong những năm qua, kinh tế Sóc Trăng luôn tăng trưởng ở mức cao

GDP giai đoạn 2001-2005 tăng bình quân 10,25%, giai đoạn 2006-2010 là

11,38%, với tăng trưởng kinh tế năm 2010 là 10,27% Về cơ cầu kinh tế, tiếp tục

chuyền dịch theo hướng tích cực: giảm tỷ trọng trong nông nghiệp và tăng trong công nghiệp và dịch vụ Năm 2010, tỷ trọng trong nông nghiệp chiếm 48,09% GDP; tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 21,70% GDP và tỷ trọng

ngành thương mại dịch vụ chiếm 30,21% GDP Qua đó cho thấy ngành thương

mại dịch vụ đang phát triển mạnh góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thu nhập bình quân trên đầu người của tỉnh tính theo giá có định đạt

807 USD năm 2010, tăng gần gấp đôi so với năm 2005 và bình quân mỗi năm

tăng 10,52%

EïKVWI

H KVII

Hình 3.2: Cơ câu kinh tế tỉnh Sóc Trăng năm 2010

Nguồn: Niên giám thông kê năm 2010

Trang 31

Các ngành công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tuy chưa được đầu tư thỏa đáng nhưng vẫn tăng trưởng bình quân trên 18%/ năm, chủ yếu là công nghiệp chế biến hàng nông thủy sản và thực phẩm với các mặt hàng chính như gạo, thủy

hải sản đông lạnh, nắm rơm muối, đường kết tinh, bia Trong đó các mặt hàng

gạo xay xát và thủy hải sản chế biến đạt chất lượng cao được nhiều nước trên thế giới ưa chuộng Một trong những thành tựu kinh tế nỗi bật của tỉnh là sự gia tăng kim ngạch xuất khẩu, đặc biệt là xuât khâu thủy sản, trong đó tôm đông lạnh là mặt hàng xuất khâu chủ lực

Sóc Trăng có đầy đủ các đặc điểm về thế mạnh đại diện cho vùng Đồng

bằng sông Cửu Long về lúa gạo, trái cây, du lịch sinh thái và đặc biệt là thủy sản

Nhận thức được vai trò của Sóc Trăng trong sự nghiệp phát triển chung của cả vùng, tỉnh đã xây dựng kế hoạch chương trình và đề ra các giải pháp cụ thể phát triển các lĩnh vực thế mạnh nêu trên phù hợp với quy hoạch phát triển chung của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt trong giai đoạn nước ta hội nhập vào WTO

Cơ sở hạ tầng giao thông của Sóc Trăng chủ yếu là đường bộ và đường thủy Với một hệ thống đường bộ khá thuận tiện thêm vào đó là một hệ thống

sông ngòi chằng chỊt của vùng hạ lưu sông Hậu tạo nên một mạng lưới thuận lợi

trong giao thông đường thủy Sóc Trăng còn có cảng Trần Đề với năng lực xếp

dỡ 240.000 tấn hàng hóa/năm

Hệ thống điện, nước ngày càng hoàn thiện hơn Từ năm 2000, tỉnh có 100

xã nông thôn có điện trung thế; tại các trung tâm dân cư, lưới điện đủ cung cấp cho nhu cầu sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp Bên cạnh nguồn điện được cung cấp đầy đủ, hệ thống cấp nước cũng ngày càng được đáp ứng tốt hơn

Hệ thống cấp nước tại thị xã có công suất 20.000 m”/ngày đêm, các thị trấn và thị

tứ mạng lưới cung cấp nước đã được nâng cấp đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất

Hệ thống bưu chính viễn thông với 146 bưu cục và đại lý, trong đó có 44 bưu cục tiêu chuẩn với đầy đủ các loại dịch vụ Hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh đã hòa mạng lưới quốc gia và quốc tế

Mục tiêu của Sóc Trăng đặt ra từ nay đến năm 2020 là tiếp tục đầu tư xây

dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ cho sự chuyển dịch,

Trang 32

mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nhằm phát triển một nền kinh tế năng động, toàn diện, bền vững theo hướng công nghiệp hóa — hiện đại hóa

3.7 HOAT DONG VE KINH TE DOI NGOAI

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, cụ thê là Việt Nam gia nhập ngày càng sâu rộng với thế giới đã tạo áp lực không nhỏ cho nên kinh tế như phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Trong khi đó, nền kinh tế của Sóc Trăng phát triển chưa thật sự ốn định và bền vững, cơ cầu chuyển dịch chậm, chưa đáp ứng yêu cầu, chưa phát huy được hết lợi thế tiềm năng: năng lực cạnh tranh của nền kinh

tế và các doanh nghiệp còn yếu Tuy nhiên, việc Việt Nam gia nhập WTO đã

tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và mở rộng thị

trường xuất khâu Tỉnh Sóc Trăng luôn có kim ngạch xuất khẩu chiếm trung bình 40% GDP thì một khi thị trường xuất khẩu thuận lợi, gia tri kim ngạch sẽ tăng là yếu tố quan trọng để đảm bảo cho tăng trưởng kinh tế của địa phương

Hoạt động kinh tế đối ngoại của tỉnh tập trung xuất khẩu hàng nông sản và

thủy hải sản đã qua chế biến Một số thị trường chính là: một số nước Đông Nam

Á, thị trường EU, Bắc Mỹ, Nam Mỹ và một số nước Châu Á như Nhật Bản,

Trung Quốc Các mặt hàng nông sản chế biến chất lượng cao của tỉnh Sóc Trăng như gạo đặc sản, hành tím, rau quả, nẫm rơm đang được thị trường nước ngoài tiêu thụ mạnh, mang lại nguồn ngoại tệ không nhỏ cho địa phương Một số đơn vị tham gia kinh doanh nông sản chế biến xuất khẩu như: Công ty cỗ phần

Gạo chất lượng cao Ngã Năm, Công ty cô phần Thương mại Du lịch Sóc

Trăng hoạt động chế biến hàng nông sản xuất khẩu góp phần thu ngoại tệ về

cho địa phương, đồng thời góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động

Trang 33

Hình 3.3: Giá trị xuầt nhập khâu của Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010

Nguồn: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm

2006-2010 tỉnh Sóc Trăng

Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Sóc Trăng chiếm tỷ lệ rất thấp, từ

năm 1988-2007 tổng số dự án đầu tư là 5, với số vốn đăng ký là 24.583.000

USD, số vốn điều lệ là 11.303.000 USD, vốn thực hiện chỉ đạt 3.055.617 USD

Tuy nhiên, các dự án này đã dần rút khỏi tỉnh, vì một số lý do về cơ sở hạ tầng và

thị trường tiêu thụ Hiện nay, tỉnh Sóc Trăng đã và đang nỗ lực hoàn thiện dần thủ tục hành chính, nâng cấp đầu tư cho cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường tiêu thụ, đưa ra các chính sách ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư đặc biệt là vốn FDI và ODA, đề góp phần đây nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của Sóc Trăng

3.8 VE Y TE - GIAO DUC - ĐÀO TẠO

Trong những năm qua, ngành y tế của tỉnh đã và đang từng bước được cải

thiện, với số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế là 97 xã trên 109 xã (tính đến năm 2010) Mạng lưới y tế tiếp tục được cũng cố và hoàn thiện, hơn 80% trạm y tế có

bác sĩ; 100% các trạm y tế xã, phường, thị trần có nữ hộ sinh; trên 97% khóm,

ấp, tổ dân phố có nhân viên y tế hoạt động và đang phát huy hiệu quả Công tác

dân số - kế hoạch hóa gia đình có nhiều chuyển biến tích cực, đã kiện toàn bộ

máy tô chức dân số - kế hoạch hóa gia đình từ tỉnh đến cơ sở

Ngành y tế của tỉnh tiếp tục tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế

dé tao thém nguồn lực cho hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh

nhà Các cơ sở hạ tầng bệnh viện tuyến huyện được quan tâm, đầu tư xây dựng mdi va nang cap cơ sở vật chât; đông thời, với việc đầu tư trang thiệt bị y tÊ và

Trang 34

đào tạo nâng cao năng lực cán bộ để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân

Hệ thống giáo dục ngày càng được hoàn thiện, với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi đưỡng nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước, tỉnh đã chủ động khắc phục được những khó khăn,

tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức trong nhân dân, tập trung nguồn lực tài chính, tranh thủ sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương để phát triển giáo dục, thực hiện các mục tiêu pho cập giáo dục trung học cơ sở đạt nhiều thành tích đáng khích lệ

Tính đến năm 2010, toàn tỉnh có tổng số 32 trường trung học phô thông, 3 trường cao đăng gồm: Cao đăng Sư phạm Sóc Trăng, Cao đẳng cộng đồng Sóc Trăng và Cao đăng nghề Sóc Trăng Với tổng số học sinh phố thông là 28.642 học sinh Số người có trình độ đại học cao đăng là 12.000 người trong đó hệ chính quy chiếm 2.000 người Trình độ trung cấp chuyên nghiệp là 4.000 người, công nhân kỹ thuật đã qua đào tạo chiếm 2.500 người Công tác giáo dục của tỉnh bước đầu đạt được nhiều thành tích tốt, tỉnh đã và đang nâng cao trách nhiệm

quán lý nhà nước đối với giáo dục, nhất là giáo dục thường xuyên và công tác

phố cập nhằm đáp ứng nguyện vọng học tập và nhu cầu thiết thực, giúp người dân có thêm kiến thức để tô chức tốt cuộc sống, thúc đây sự chuyển dịch cơ cẫu

kinh tế, văn hóa xã hội ở cơ sở

3.9 VE VAN HOA NGHE THUAT, THONG TIN THẺ DỤC THE THAO

Trong những năm qua, công tác xây dựng đời sống văn hóa ở tỉnh đã đạt được những thành tựu khả quan, góp phân tích cực vào việc thực hiện các nhiệm

vụ chính trị của Đảng và Nhà nước Nhất là khi thực hiện Nghị quyết Trung ương

V (khóa VII) về “xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đạm đà bản sắc dân tộc” Kết quả của các công tác xây dựng gia đình, ấp, khóm văn hóa, cơ quan văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, tang, lễ hội, hoạt động tuyên truyền cỗ động, sự khởi sắc của phong trào văn nghệ quần chúng ở tỉnh góp phần đây mạnh sự chuyển biến về nhận thức trong nhân dân về vai trò văn hóa trong sự nghiệp phát triển đời sống kinh tế - xã hội; tạo điều kiện cho phong trào

“Toàn dân đoàn kêt xây dựng đời sông văn hóa” phát triên mạnh

Trang 35

Hiện nay, toàn tỉnh có 81 nhà văn hóa xã, 235 nhà sinh hoạt cộng đồng Ở

các ấp, 65 tụ điểm văn hóa chùa Khmer; 150 điểm đọc sách, tủ sách pháp luật, tủ

sách đồn Biên phòng, tủ sách gia đình văn hóa, tủ sách trường học hoạt động có

hiệu quả; toàn tỉnh có 267 câu lạc bộ văn hóa văn nghệ, 175 đội văn nghệ quan

chúng (trong đó có 49 đội văn nghệ Khmer)

Công tác tổ chức, quản lý các hoạt động văn hóa đã đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân là cho văn hóa thắm sâu vào mỗi gia đình cộng đồng: nó trở thành thước đo về giá trị cuộc sống, về sự phát triển nhân cách con người, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, ổn định, tạo đà tăng trưởng kinh

tế ở địa phương

Tích cực hưởng ứng cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo

gương Bác Hồ vĩ đại” Đến nay, phong trào thể dục thể thao quần chúng thực sự

trở thành món ăn tinh thần của quần chúng nhân dân với nhiều loại hình, nhiều môn thể dục thể thao phù hợp Hiện toàn tỉnh có 545 câu lạc bộ thể duc thé thao

cơ sở hoạt động (tăng 145 câu lạc bộ so với năm 2000)

Phong trào thể thao quần chúng phát triển trong những năm qua là nhờ sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp Đảng ủy, chính quyên, các ban ngành, đoàn thể,

các tổ chức và cá nhân trong tỉnh, sự nỗ lực của ngành văn hóa thể thao du lịch

cùng với ý thức của các tầng lớp nhân dân trong việc rèn luyện thân thể nâng cao giá tr cuộc sông

Trang 36

CHƯƠNG 4

PHAN TICH TAC DONG CUA NGUON VON VA LAO DONG DEN

TANG TRUONG KINH TE TINH SOC TRANG

4.1 THUC TRANG DAU TU, NGUON NHAN LUC VA TANG TRUONG

KINH TE TINH SOC TRANG

4.1.1 Tang trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng

4.1.1.1 Tăng trưởng chung của nền kinh tế

Giai đoạn 2006-2010, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động, từ lạm

phát năm 2007 đến chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm

2008 Trong thời gian qua, nền kinh tế của tỉnh Sóc Trăng cũng chịu nhiều ảnh hưởng không kém Tuy nhiên, với sự nỗ lực quản lý, chỉ đạo của các ngành, các cấp, doanh nghiệp và nhân dân trong thời gian qua đã giúp cho nền kinh tế của tỉnh giữ vững tốc độ tăng trưởng với 2 con số Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006-2010 của tỉnh Sóc Trăng đạt 11,38%

Theo số liệu của Cục thống kê tỉnh Sóc Trăng, tốc độ tăng trưởng năm

2010 của tỉnh đạt 10,27% Trong đó, khu vực I (nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản) tăng 3,13%, khu vực II (công nghiệp và xây dựng) tăng 16,04%, khu vực HI

(thương mại và dịch vụ) tăng 19,13% Với tốc độ tăng trưởng trên cho thấy tỉnh

đang tập trung chú trọng phát triển công nghiệp và dịch vụ, giúp đây nhanh tốc

độ tăng trưởng kinh tế

Hình 4.1: GDP tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 (tính theo giá 1994)

Nguồn: Két quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 tỉnh

Sóc Trăng

Trang 36

Trang 37

Chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế cả nước cũng như nhiều tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng thấp trong năm 2009, tỉnh Sóc Trăng cũng không nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng, đặc biệt là sản xuất công

nghiệp Tuy nhiên, nền kinh tế của tỉnh duy trì được tốc độ tăng trưởng trong

nông nghiệp và thương mại dịch vụ, đó là yếu tố góp phần làm cho tốc độ tăng

trưởng của tỉnh đạt 10,13% (2009) Tốc độ tăng trưởng của tỉnh Sóc Trăng giai

đoạn 2006-2010 khá ổn định, luôn duy trì tốc độ trên 10%, cao nhất là năm 2007 đạt 13,46% so với năm trước, tuy nhiên để đạt được tốc độ tăng trưởng như vậy

nên kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng đã chịu một mức

Hình 4.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010

Nguồn: Kêt quả thực hiện các chỉ tiêu kê hoạch phát triên kinh tê - xã hội 5 nam 2006-2010 tinh

Trang 38

Bang 4.1: GDP bình quân đầu người các tỉnh ĐBSCL (tính theo giá cố định

1994, tỷ giá 11.045 VND/USD)

DVT: USD

vực 1992 1996 2000 2004 2005 2006 2007 2008 ĐBSCL 1714 241,5 306,5 432 479 533 600,2 672 Long An 1813 266,5 324,8 435 478 528 594,3 676 Đồng Tháp 1603 2144 263,3 361 395 460 530,6 615

An Giang 1712 235,9 294,8 397 695 463 522,1 590 Tiền Giang 131 221,8 296,9 397 720 478 535,4 590 Vĩnh Long 159,4 213 270,9 358 394 434 488,7 549 Bến Tre 156,8 2275 280,2 381 343 457 508 555 Kién Giang 222 303,2 375 533 447 642 716 797 Can Tho 1709 251,2 329,3 596 467 784 901,8 1028 Hậu Giang - - - 368 282 446 496,1 557 Tra Vinh 1386 2027 257,3 359 543 467 526,4 576 Sóc Trăng 149,2 228,7 308 429 479 538 607,1 670 Bạc Liêu 206,42 206,8 296,5 522 576 619 688,4 750

Cà Mau 234.4 307 359,4 519 570 676 749,2 839

Nguôn: VCCI Cần Thơ

Thu nhập bình quân trên đầu người của tỉnh Sóc Trăng luôn đạt mức xấp

xi so với khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Những năm đầu mới thành lập, cơ

sở hạ tầng còn yếu kém, tăng trưởng kinh tế của tỉnh chủ yếu dựa vào nông nghiệp nên thu nhập bình quân đầu người không được cao và xếp hạng 10 trong

số 10 tỉnh (năm 1992) Đây mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bên cạnh các chính

sách xã hội như xóa đói giảm nghèo, kế hoạch hóa gia đình, trong những năm qua tỉnh đã đây nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế kéo theo thu nhập bình quân trên đầu người tăng đáng kể và luôn đứng hạng 5, 6 trong toàn khu vực

Trang 39

Bảng 4.2: Tổng số hộ và tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí 2005

PVT: H6

2006 2007 2008 2009 2010 Tổng sô hộ 270.391 274.588 278770 309.366 310.583 Tổng số hộ nghèo theo tiêu

Số hộ nghèo giảm trong

năm (theo tiêu chí 2005) 10.161 10.358 9623 11.063 8.000

Ty lệ hộ nghèo theo tiêu chí

2010 đạt 11.523.030 triệu đồng (theo giá có định năm 1994) gấp 6,73 lần so với

năm 1992, trung bình mỗi năm tăng trưởng 12,65% Cơ câu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng dần tỷ trọng trong công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng trong nông lâm ngư nghiệp đóng góp trong GDP Cơ cấu kinh tế năm 2010 của 3 khu vực nông nghiệp —- công nghiệp - dịch vụ là: 57,22% - 14,62% - 28,15% (năm 1992 là: 68,30% - 9,68% - 22,02%) Với điều kiện tự nhiên thuận lợi thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp và ngư nghiệp, đồng thời với hệ thống giao thông nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nên dễ dàng phát triển công nghiệp Trong những năm qua, cơ cấu công nghiệp và xây dựng trong GDP dang dan giảm tỷ trọng, thay vào đó là sự tăng lên của ngành dịch vụ do tỉnh có nhiều đặc

điểm sinh thái tự nhiên thích hợp cho việc phát triển các loại hình du lịch

Trang 40

Bang 4.3: Cơ cấu kinh tế tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010

(theo giá hiện hành)

DVT: %

Cơ cầu kinh tế

2006 2007 2008 2009 2010

Nông, lâm nghiệp và thủy sản 54,41 54,28 56,47 54,62 57,22

Công nghiệp và xây dựng 20,89 19,87 17,15 16,14 14,62 Dich vu 24,69 25,85 26,38 29,24 28,15

Nguon: Két quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 tỉnh

Sóc Trăng

Nhìn chung, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đều đạt và vượt kế hoạch

đề ra, cơ cầu chuyển dịch kinh tế theo hướng tích cực, nhất là khu vực II Sản

xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa vượt kế hoạch và đạt được kết quả cao nhất từ trước đến nay, các sản phẩm nông nghiệp được tiêu thụ manh Sản xuất công nghiệp có bước tăng trưởng, nhiều dự án mới được đầu tư triển khai

Thương mại dịch vụ phát triển mạnh Mặc dù còn nhiều hạn chế, nhưng tăng

trưởng kinh tế đã góp phân cải thiện đời sống kinh tế xã hội của người dân trong tỉnh

4.1.1.2 Tăng trưởng kinh tế của từng khu vực

Khu vuc I, nam 2010 vẫn còn nhiều khó khăn như: tình hình lạm phát,

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế từ năm trước làm cho giá cả một số yếu

tố đầu vào trong sản xuất nông nghiệp tăng cao, đặc biệt là phân bón và thuốc trừ sâu Bên cạnh đó, thời tiết không được thuận lợi, nang hạn kéo đài, mặn xâm nhập, sâu dịch bệnh heo tai xanh bùng phát tác động không ít đến sản xuất nông nghiệp Mặc dù diện tích gieo trồng lúa tăng rất ít so với năm 2005, nhưng nhờ sự chỉ đạo tập trung và bà con nông dân ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật, nên tổng sản lượng lúa năm 2010 đạt hơn 1,9 triệu tắn; trong đó lúa chất lượng cao chiếm tỷ trọng càng lớn Tốc độ tăng trưởng bình quân của khu vực giai đoạn 2006-2010 đạt 6,56% (tính theo giá so sánh 1994)

Ngày đăng: 08/04/2014, 06:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w