1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề hoàn thiện công tác kế hoạch phát triển vùng VN hiện nay

32 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Hoàn Thiện Công Tác Kế Hoạch Phát Triển Vùng Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Phạm Ngọc Hoàn
Người hướng dẫn GS.TS. Ngô Thắng Lợi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 93,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Những vấn đề hoàn thiện công tác kế hoạch phát triển vùng VN hiện nay

Trang 1

lớn về kinh tế , xã hội và khoa học Trong đó đặc biệt là nền kinh tế chúng ta đã có một nền kinh tế mạnh trong khu vực ASEAN , và cũng

nh trong nền kinh tế thế giới Từ chỗ chúng ta là một nớc thiếu thốn

về cơ sở hạ tầng , nền kinh tế nhỏ lẻ , tự cung tự cấp ,phải trải qua hai cuộc chiến tranh tàn phá Đây thật là một thanh công vĩ đại của chúng

ta sau cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Để đạt đợc thành công to lớn này là cả một chặng đờng daì với nhiều khó khăn , thử thách mà chúng ta đã vợt qua và cần phải vợt qua Những thành công này có đ-

ợc là có sự lãnh đạo tài tình của đảng ta và sự đoàn kết của nhân dân trong cả nớc cùng phấn đấu để đa đất nớc phát triển

Để thu đợc thành công này có sự đóng góp vô cùng to lớn của công tác kế hoạch phát triển vùng Để thấy đợc điều này chúng ta

cùng đi nghiên cứu đề tài :”Những vấn đề hoàn thiện công tác kế

hoạch phát triển vùng Việt Nam hiện nay “ Nó đã đợc áp dụng ở

nhiều nớc trên thế giới và đều thu đợc thành công , nghiên cứu để thấy

đợc cái gì đã dẫn đến sự thành công này

Đây là lần đầu tiên em đứng trớc một đề tài lớn ơ tầm cỡ quốc gia

nê không tránh khỏi nhiều sai sót và thiếu hụt em mong thầy chỉ bảo

và bỏ qua cho em Em xin cảm ơn thầy giáo TS Ngô Thắng Lợi đă tận tình hớng dẫn em làm đề cơng này và có đợc đề tài ngày hôm nay

Phần I : Những cơ sở lý luận của công tác kế hoạch phát triển vùng

I Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch phát triển vùng

1 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

a Khái niệm : Xét về bản chất , kế hoạch là sự tác động có ý thứccủa chính phủ nhằm định hớng và điều khiển sự biến đổi của những biến số kinh tế chính (tiêu thụ , đầu t , tiết kiệm , xuất nhập khẩu

Trang 2

v.v…) của một n) của một nớc hay một khu vực nào đó để đạt đợc mục tiêu đã

định trớc Nh vậy , bản chất của kế hoạch hoá trớc hết đợc thể hiện là một loạt các mục tiêu kinh tế _xã hội cần đạt đợc trong khoảng thời gian đã định sẵn Một kế hoạch toàn diện đặt ra những mục tiêu bao hàm tất cả mọi mặt trong nền kinh tế quốc dân Một kế hoạch từng phần sẽ đề cập đến một phần của nền kinh tế Kế tiếp , bản chất của

kế hoạch đợc đúc kết lại , đó là cách thức tác động , hớng dẫn và điều khiển của Chính phủ

Bản chất là giống nhau nhng vai trò của kế hoạch thể hiện ở các mức độ khác nhau trong nền kinh tế thế giới

b Kế hoạch trong nền kinh tế thị trờng :

Trớc tiên , phải nhận thấy rằng , kể cả các nớc có nền kinh tế thị trờng mạnh nh Mỹ , Nhật , Anh , …) của một nkế hoạch hoá vẫn đóng vai trò sống còn mặc dù tơng đối gián tiếp trong nền kinh tế Đặc trng cơ bảncủa các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh là tính chất đa thành phần kinh tế , sở hữu t nhân dới nhiều hình thức khác nhau thống trị trong toàn bộ hệ thống kinh tế ở đây , thị trờng tồn tại nh một sức mạnh thần bí chi phối tất cả các mặt của đời sống kinh tế - xã hội Trong nền kinh tế này , kế hoạch hoá thể hiện những cố gắng có

ý thức của chính phủ để đạt đợc tăng trởng kinh tế nhanh với mức việclàm cao và ổn định giá cả thông qua các chính sách tài khoá và tiền tệ khác nhau của mình

c.Nội dung :

- Mối quan hệ kinh tế - xã hội : Kinh tế và xã hội là hai vấn đề

đ-ợc quan tâm hàng đầu trong quá trình phát triển quốc gia Chúng tạo nên sự phát triển bền vững , một quốc gia muốn đợc gọi là phát triển thì phải có nền kinh tế mạnh và một xã hội công bằng văn minh Kinh

tế và xã hội luôn đi cùng nhau trong quá trình phát triển , quốc gia nếu

nh chỉ có một nền kinh tế mạnh mà lại không có một xã hội công bằng và văn minh , trình độ của ngời dân thấp kém thì quốc gia đó chathể gọi là một quốc gia phát triển và ngợc lại Nhng để có đợc đIều này là một vấn đề vô cùng khó khăn

Trang 3

- Do đó cần có sự quản lý của nhà nớc đối với nền kinh tế , quản

lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tợng quản lý nhằm hớng

đối tợng quản lý đi theo một mục tiêu định sẵn Sự quản lý vĩ mô của nhà nớc là phơng thức quản lý nền kinh tế của nhà nớc theo mục tiêu

Nó thể hiện bằng những mục tiêu định hớng phát triển kinh tế – xã hội phải đạt đợc trong một khoảng thời gian nhất định của một quốc gia và những giải pháp chính sách , những cân đối vĩ mô cần thiết nhằm đạt đợc các mục tiêu đặt ra một cách có hiệu quả nhất

- Nhà nớc cần phải đầu t hỗ trợ cho các doanh nghiệp Cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc và những công trình công cộng mà

t nhân không có khả năng thực hiện Nhà nớc phải quan tâm giúp đỡ

và tạo điều kiện để nền kinh tế nớc ta có thể phát triển mạnh

2 Kế hoạch phát triển vùng kinh tế

a Khái niệm : kế hoạch phát triển vùng là một phơng thức mới đặt ra theo yêu cầu của kinh tế thị trờng ngày càng phát triển mạnh ở Việt Nam kế hoạch phát triển vùng là điều kiện để thể chế hoá quá trình điều tiết , phối hợp liên tỉnh , liên ngành một cách có hiệu quả Đây cũng là bớc trực tiếp để chuyển hệ thống kế hoạch theochiều dọc với các kế hoạch của ngành , địa phơng độc lập nhau thành

kế hoạch theo chiều ngang đảm bảo các mối liên kết hợp lý giữa các

bộ phận cấu thành trong tổng thể không gian kinh tế

*Vùng để làm đối tợng cho công tác tổng thể kinh tế xã hội :

- Thời kỳ 1976-1983 : Việt Nam chia thành 7 vùng với nội dung chính là các vùng sinh tháI nông lâm nghiệp : trung du miền núi ,

đồng bằng sông Hồng , Bắc trung bộ , Tây Nguyên , Duyên hai miền trung , Đông nam bộ Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 4

- Thời kỳ 1983-1987 : Việt Nam đợc chia thành 4 mục với mục

đích lập tổng sơ đồ phát triển cho các vùng lớn Bắc bộ , Bắc trung bộ , Duyên hảI miền trung , Nam trung bộ , Tây Nguyên và Nam bộ

- Thời kỳ 1990-1998 cùng với sự chuyển đổi xong nền kinh tế thị trờng và đổi mới công tác kế hoạch hoá và quản lý Việt Nam đợc chiathành 8 vùng với các mục đích chính là XDCL và quy hoạch phát triểncho các vùng : Tây Bắc , Đông Bắc , ĐBSH , Bắc Trung bộ , Tây

Nguyên , Duyên HáI miền Trung , Đông Nam bộ , Đồng bằng sông Cửu Long

* Vùng là đối tợng trọng đIểm đầu t :

Tuỳ theo yêu cầu sự phát triển kinh tế –xã hội đất nớc ta với sự chỉ đạo của nhà nớc và xác định các lãnh thổ địa bàn giữ vai trò động lực hoặc những vùng đang nằm trong t thế yếu kém cần có sự hỗ trợ của nó để phát triển Các vùng trọng đIểm , các trung tâm có khả năng phát huy đợc hiệu quả đồng thời kích thích các vùng khác tăng trởng nhanh

Trang 5

các địa phơng và các ngành trong vùng, hình thành bản cân đối liên nghanh trên vùng thể hiện quá trình cung cấp trao đổi sản phẩm giữa các nghành , các địa phơng trong vùng các số liệu liên ngành này là cơ sở để đIều tiết và phối hợp tổ chức nguồn lực, liên kết kinh tế , liên kết thị trờng trong vùng , xoá bỏ ranh giới giữa các địa phơng do các tính chất quản lý tạo nên

- Sự cần thiết có kế hoạch phát triển vùng ở Việt Nam :

+ Từ kinh nghiệm quốc tế : các nớc có nền kinh tế phát triển mạnh đều coi kế hoạch phát triển vùng là công cụ chủ yếu để thực thi

kế hoạch định hớng phát triển của quốc gia …) của một n cộng hoà Pháp là quốc gia có nhiều kinh nghiệm trong cơ chế kế hoạch phi tập trung, đã có hội đồng kế hoạch vùng từ năm 1963 Hội đồng vùng đảm trách việc lập kế hoạch vùng , phối hợp và phát triển liên nghành và các địa ph-

ơng trên vùng thực thi các nhiệm vụ của nhà nớc giao cho vungf và kí kết các hợp đồng kinh tế giữa nhà nớc với vùng, vùng với các bộ

ngành ở Mỹ sau thất bại về kinh tế thời kỳ 1929-1933 chính phủ Mỹ chủ trơng can thiệp vào nền kinh tế bằng kế hoạch năm 1936 hội

đồng kế hoạch nhà nớc cấp Bang thành lập, chỉ ngay sau đó hội đồng vùng với t cách là tổ chức đa cấp hành chính đa mục tiêu ra đời hiện nay có 450 hội đồng vùng hình thành trên khắp lãnh thổ Mỹ Các cơ quan này thực hiện chức năng lập và triển khai kế hoạch vùng và chuyên giao dịch vụ phát triển nghành trên vùng , tổ chức cung cấp thông tin hỗ trỡ kỹ thuật cho các địa phơng, quản lý các chơng trình của liên bang Nhật bản là nớc có lịch sử công tác kế hoạch vùng tờ sau đại chiến thế giới thứ 2 ngời nhật cho rằng: phải có kế hoạch pháttriển vùng ban đầu từ khoanh vùng lãnh thổ theo phơng thức phát triển

có trọng điểm hình các mục tiêu phát triển cụ thể, xác định đúng đắn

địa điểm xây dựng các cơ sở sản xuất trên vùng và đa ra các chính sách hỗ trợ phát triển nghành theo đúng quy hoạch và kế hoạch phát triển vùng Philippin đợc xem là điển hình trong lhối các nớc ASEAN

về tổ chức công tác kế hoạch phát triển vùng Hội đồng phát triển vùng ở đây đợc thành lập từ năm 1972 có vai trò quan trọng trong việctăng cờng công tác kế hoạch phát triển nghành trên vùng , chuyển các

Trang 6

mục tiêu phát triển quốc gia thành các mục tiêu phát triển vùng , phối hợp các hoạt động kế hoạch và chơng trình của tất cả các cơ quan trung ơng nghành bộ và các địa phơng trên địa bàn vùng

+ Đến thực tế Việt Nam trong quá trình cải tổ công tác kế hoạch Việt Nam đã có những đổi mới nhất định trong kế hoạch ở tầm vĩ mô

về lĩnh vực không gian chúng ta đã có phơng án quy hoạch 8 vùng kinh tế trong đó có 3 vùng trọng điểm kế hoạch 5 năm 2001-2005 đã vạch ra những hớng phát triển chủ yếu cho các vùng, kế hoạch của các

địa phơng cấp tỉnh thành phố cũng có nhiều đổi mới phù hợp Tuy vậy hiện tại Việt Nam vẫn cha có kế hoạch phát triển vùng Viện chiến lợcphát triển (Bộ kế hoạch và đầu t )đã trên cơ sở kế hoạch của cac ngànhcác tỉnh tổng hợp thành kế hoạch phát triển vùng Tuy vậy việc xây dựng nay không có sự tham gia tích cực của các tỉnh có liên quan , kết quả là kế hoạch phát triển vùng không có sự tham gia tích cực của các tỉnh có liên quan , kết quả là kế hoạch phát triển vùng không đợc triển khai và tổ chức thực hiện Mặt khác chúng ta cũng cha có một cơ quan nào đảm trách việc tổng hợp , xây dựng giám sát , tổ chức và thể chế hoá việc thực hiện kế hoạch vùng Việc không có kế hoạch cấp vùng đã gây khó khăn trong triển khai các quy hoạch phát triển theo không gian , thực hiện kế hoạch ngành và quá trình đầu t phát triển của các địa phơng cũng nh không thể tổng hợp đợc nguồn lực của toànvùng để tổ chức điều tiết phối hợp liên tỉnh , liên ngành trên vùng lãnhthổ một cách thờng xuyên và có hiệu quả kế hoạch phát triển vùng là một phuơng thức mới đặt ra theo yêu cầu của kinh tế thị trờng ngày càng phát triển mạnh ở Việt Nam kế hoạch phát triển vùng là diều kiện dể thể chế hoá quá trình điều tiết , phối hợp liên tỉnh , liên ngành một cách có hiệu quả Đây cũng là bớc trực tiếp để chuyển hệ thống

kế hoạch theo chiều dọc với các kế hoạch của ngành , địa phơng độc lập nhau theo chiều ngang đảm bảo các mối liên kết không hợp lý giữacác bộ phận cấu thành trong tổng thể không gian kinh tế

*Mối quan hệ kế hoạch phát triển vùng với kế hoạch phát triển kinh tế –xã hội kế hoạch phát triển vùng và kế hoạch phát triển kinh

tế –xã hội có mối quan hệ khăng khít với nhau Trong phát triển vùng đóng một vị trí rất quan trọng , vùng các yếu tố tài nguyên thiên

Trang 7

nhiên , các nguồn tài nguyên phục vụ và xây dựng các khu công

nghiệp tập trung , khu du lịch , khu thơng mại và phát triển đầu t , mở rộng diện tích canh tác dân số – nguồn nhân lực của vùng tạo nên những lợi thế hay khó khăn của phát triển kinh tế xã hội ; phát triển cơ

sở hạ tầng kể cả hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội Do đó kế hoạch phát triển vùng và kế hoạch phát triển kinh tế –xã hội luôn có sự giaokèo với nhau Cần có sự quản lý và quan tâm của nhà nớc trong quá trình kế hoạch vùng Nhà nớc là tổ chức đứng ra gắn kết giữa kế hoạch phát triển vùng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Làm cho chúng hỗ trợ nhau cùng phát triển Vị trí trung tâm nay của nhà nớc làvô cùng quan trọng

II Những nội dung của công tác kế hoạch phát triển vùng

1.Lập kế hoạch :

*Thu thập thông tin về vùng :

a.Nghiên cứu xác định yếu tố tự nhiên , tài nguyên thiên nhiên tác

động đến phát triển kinh tế xã hội vùng trong thời kỳ thực hiên kế hoạch

- Vị trí địa lý kinh tế của vùng trong cả nớc

+Đánh giá vị trí của vùng kế hoạch trong mối quan hệ với các vùng khác và với cả nớc về giao thông , giao lu hàng hoá , giao lu văn hoá kinh tế

+Phân tích vị trí , vai trò của vùng đối với cả nớc về kinh tế xã hội an ninh quốc phòng

- Phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên và TNTN: yêu cầu phải làm rõ tiềm năng khả năng có thể khai thác , sử dụng trong thời

kỳ kế hoạch và những khó khăn Tập trung đánh giá yếu tố TNTN phục vụ sản xuất nông nghiệp (đất đai , khí hậu ) nuôi trồng thuỷ sản Các tài nguyên khoáng sản , cảnh quan , tài nguyên nhân văn , phục vụ cho phát triển công nghiệp du lịch và dịch vụ , tài nguyên n-

ớc , tài nguyên đất và hiên trạng sử dụng đất

b.Phân tích đánh giá các đặc điểm về dân số , dân c , nguồn nhân lực và các vấn đề kinh tế xã hội :

Trang 8

Cần tập trung làm rõ quy mô , chất lợng dân số , về những yếu tố tác động đến dân số , u thế và hạn chế của dân số

Đặc điểm dân c và phân bố dân c , tiềm năng nguồn nhân lực (số lợng chất lợng những lợi thế và hạn chế của nguồn nhân lực trong kinh

+gía trị và nhịp độ tăng xuất khẩu

+Mức độ đảm bảo việc làm và thu nhập của các tầng lớp dân c+Tình hình văn hoá xã hội : Những mặt tốt , tích cực , những mặt hạn chế , những vấn đề chính

-Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tập trung phân tích những cản trở , những mặt cha đợc , trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng

+Cơ cấu ngành

Công nghiệp : bao gồm công nghiệp và xây dựng

Nông nghiệp : Nông nghiệp bao gồm lâm nghiệp , ng nghiệp , nông nghiệp

Dịch vụ : dịch vụ bao gồm thơng mại , du lịch , và dịch vụ tài chính , ngân hàng

+Cơ cấu nội bộ của các ngành kinh tế

Trong công nghiệp có khai thác , năng lợng , chế biến

Trang 9

Vai trò của chính quyền các cấp , tác động nh thế nào đến chuyểndịch cơ cấu kinh tế của vùng

+Đánh giá cơ cấu thành phần kinh tế

(1)Kinh tế nhà nớc

(2)Kinh tế tập thể

(3)Kinh tế t nhân cá thể

(4)T bản Nhà nớc , kinh tế t bản t nhân

Chỉ ra sự thay đổi trong cơ cấu thành phần theo hớng nào

Chính sách khuyến khích kinh tế nhà nớc phát triển đã thoả mãn cha , đã thực sự bình đẳng giữa các thành phần cha

- Đánh giá về cơ sở vật chất : Kỹ thuật và trình độ công nghệ cógắn với tình hình đầu t , chỉ ra nhu cầu đổi mới công nghệ gắn với khả năng cạnh tranh hàng hoá tăng năng suất lao động

- Hiện trạng phân bổ các ngành và lĩnh vực trên lãnh thổ: hiện trạng phát triển và phân bổ ngành công nghiệp , nông nghiệp Hiện trạng phân bổ ngành dịch vụ : thơng mại , du lịch tài chính , ngân hàng Hiện trạng phát triển và phân bổ các ngành văn hoá , giáo dục , khoa học , y tế , thể dục thể thao , phát thanh truyền hinh Hiện trạng phát triển mạng lới kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

- Đánh giá hiện trạng phát triển theo lãnh thổ : Đánh giá tình trạng phân hoá chênh lệch Mức độ phân dị theo lãnh thổ về trình độ phát triển và đời sống dân c Mức độ tập trung tiềm lực kinh tế gắn vớiphát triển mạng lới đô thị khu công nghiệp Tình hình phát triển các tiểu vùng và chênh lệch giữa các tiểu vùng

c Phân tích đánh giá các tác động bên ngoài đến phát triển kinh tế xã hội của vùng

- Bối cảnh quốc tế và khu vực tác động đến nền kinh tế vùng : +Tình hình chính trị

+Xu thế phát triển kinh tế ( hội nhập , hợp tác , khép lại quá khứ ,nhìn về tơng lai )

+Khả năng hợp tác kinh tế giữa vùng và quốc tế

+Dự báo triển vọng thị trờng và khả năng hợp tác đầu t , thu hút vốn nớc ngoài FDI, ODA

Trang 10

+Phân tích tình hình thị trờng thế giới và dự báo nhu cầu và khả năng tiêu thụ cạnh tranh của các mặt hàng chủ yếu của vùng trên thị trờng thế giới

Mục đích : Phân tích bối cảnh quốc tế để dự doán tác động thơng mại , tài chính , công nghệ trong thời kỳ phát triển

- Tác động của chiến lớc phát triển kinh tế xã hội , của thị trờng trong nớc và vùng khác đến phát triển kinh tế xã hội của vùng

+Vị trí vai trò của vùng trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội chung của cả nớc

+các mục tiêu chiến lợc của cả nớc đặt ra đối với phát triển kinh

tế xã hội vùng

+Dự bào triển vọng thị trờng trong nớc và mối liên hệ trong

vùng Phân tích tình hình và dự báo triển vọng thị trờng trong nớc , xác định xu hớng ảnh hởng đối với vùng về trao đổi hàng hoá và các nguồn lực (nguyên liệu , năng lợng , thiêt bị , hàng tiêu dùng ), phân tích khả năng hợp tác cạnh tranh đối với các vùng trong cả nớc

Phân tích khả năng tác động của yếu tố quản lý và các chính sách

đến phát triển kinh tế xã hội của vùng trong tơng lai

Từ phân tích trên ta rút ra những lợi thế so sánh và những hàn chếchủ yếu đối với sự phát triển kinh tế xã hội cuả vùng

-Chính sách đầu t cơ sở hoạt động với quyền tự chủ cao bằng cách bãi bỏ các giấy phép

2 Tổ chức triển khai giám sát :

a Các luận chứng phát triển vùng :

-Luận chứng quan điểm phát triển và các mục tiêu tổng quát Luận chứng các quan điểm phát triển và các mục tiêu dài hạn : Căn cứ vào chiến lợc phát triển của cả nớc , vai trò của vùng gắn với tiềm năng trong tơng lai để xác định quan điểm và mục tiêu tổng quát vèe phát triển Quan điểm và mục tiêu gắn bó chặt chẽ với nhau ,

chúng phản ánh :

+Quan điểm bứt phá và làm giàu

+Quan điểm cần phải đạt tới trình độ cạnh tranh cao trên thị trờngquốc tế và khu vực , trong bối cảnh hớng ngoại mạnh mẽ cùng với chính sách mở cửa và hội nhập

Trang 11

+Quan điểm lấy tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế – xã hội , môi trờng

+Mục tiêu GDP cần đạt cho từng nhân khẩu chung cho cả

vùng ,riêng cho từng vùng thành thị nông thôn , vùng xa ít ngời …) của một n+Mục tiêu về giá trị xuất khẩu

+Tỷ lệ tích luỹ và thu ngân sách từ GDP

+Những mục tiêu xã hội quan trọng : giảm tỷ lệ tăng dân số , giảiquyết việc làm , xoá đói giảm nghèo , xoá nạn mù chữ và phát triển giáo dục , đào tạo y tế , văn hóa , khắc phục tệ nạn xã hội …) của một n

+Bảo vệ môi trờng (tỷ lệ che phủ của thảm thực vật , chống ô nhiễm …) của một n)

+Củng cố tăng cờng an ninh quốc phòng

-Luận chứng mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế và lựa chọn cơ cấu đầu t

Các phơng án phát triển có nhiều phơng pháp khác nhau để luận chứng lựa chọn cơ cấu kinh tế , cơ cấu đầu t và các khả năng phát triểnnội dung nghiên cứu của vấn đề này tập trung chủ yếu vào các bớc :Bớc1: Nêu định hớng tổng quát và luận chứng cho những định h-ớng đó trên cơ sở tính toán khái quát một số kịch bản phát triển , tiếp cận theo phơng pháp xuất phát từ mục tiêu tăng trởng để tính toán , lựachọn chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế CNXD , nông nghiệp , dịch vụ tính toán nhu cầu đầu t

…) của một n các yếu tố về khả năng thu ngân sách , khả năng tích luỹ đầu t , cân đối khái quát nguồn vốn đầu t và cơ cấu đầu

Trang 12

Xây dựng các phơng án phát triển , mỗi phơng án phải làm rõ quan điểm chủ đạo , tiêu chuẩn cơ bản để xây dng phơng án cơ cấu và nhịp độ tăng trởng , nhu cầu và khả năng vốn , công nghệ , thị trờng hiệu quả.

không quá thấp , phải thấy đợc những đặc điểm riêng của vùng

Những thế mạnh về nguồn nhân lực , tai nguyên thiên nhiên , …) của một nTrongquá trình phát triển kinh tế thì vấn đề về môi trờng , xã hội cần phải đ-

ợc quan tâm thờng xuyên để tạo thành một vùng vững về kinh tế mạnh

về mọi mặt môi trờng , an ninh , giáo dục , y tế

Xác định đúng cơ cấu kinh tế , xác định đúng vùng là vùng công ,nông hay dịch vụ là một việc làm quan trọng Chiều hớng đổi mới cơ cấu kinh tế ngành trên vùng phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi vùng nhng xu hớng chung là tỷ trọng các ngành nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên Sự biến đổi đó nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào hàng loạt nhân tố kinh tế – xã hội , chính sách , cơ chế của nền kinh tế quốc dân nói chung và của từng vùng nói

riêng Việc quy hoạch cơ cấu kinh tế của mỗi vùng phải phù hợp với

xu hớng trên

III Vai trò công tác kế hoạch hoá phát triển vùng

1 Công tác kế hoạch hoạch định các chính sách để định ớng phát triển vùng

h-Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX nhấn mạnh “các vùng các khu vực đều phát huy lợi thế phát triển , tạo nên thế mạnh của mình theo cơ cấu kinh tế mở gắn với nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc phải thúc đẩy các vùng kinh tế trọng điểm và có chính sách hợp lý về nguồn nhân lực , chuyển dịch cơ cấu gia các ngành , kết cấu hạ tầng …) của một n”

Nhìn lại những năm qua , cơ cấu kinh tế theo vùn lãnh thổ đã có bớc đầu chuyển biến thao hớng khai thác thế mạnh của vùng Năm

Trang 13

1999 ba vùng kinh tế trọng điểm tạo ra khoảng 48%GDP , 69,2%giá trị gia tăng công nghiệp Các vùng khó khăn chậm phát triển cũng có những tiến bộ khích lệ mức sống của một bộ phận dân c tăng lên , trong nớc hình thành nhiều vùng sản xuất nông lâm thuỷ sản hàng hoáquy mô lớn cả đồng bằng và trung du

Với chính sách “mở cửa” và hội nhập thành công phù hợp với yêucầu của đất nớc và xu thế thời đại đã dem lại những kết quả rất quan trọng Trong một thời gian ngắn đã mở rộng thơng mại sang các thị trờng mới tốc độ xuất khẩu tơng đối cao , bình quân trong 5 năm

1991-1995 đat 20% năm 1997 đạt 22,7%

Do ảnh hởng nặng nề của cuộc khủng hoảngtài chính song cả thời

kỳ 1996-2000 vẫn tiếp tục tăng trởng khá nhanh công tác kế hoạch đã

có sự chuyển đổi từ các kế hoạch tập trung với cơ chế cứng nhắc ( trớc1986)đã chuyển đổi sang kế hoạch kinh tế – thị trờng và co nhiều chính sách “mềm dẻo” cùng với sự mở cửa nền kinh tế đã có sự

chuyển biến rõ rệt GDP bình quân 7,5%dự kiến sẽ tăng gấp đôi năm

2000 Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nớc , kế hoạch vùng luôn

là bộ phận thiết yếu không thể thiếu đợc và có những hoạch định đúng

đắn phù hợp với các điều kiện của các vùng đó

2 Công tác kế hoạch phát triển vùng là một bản bố trí cho các mối liên hệ của các ngành

Công tác kế hoạch cho quá trình chuyển dịch cơ cấu các ngành , lĩnh vực , vùng phát huy lợi thế so sánh tạo ra lợi thế cạnh tranh , đạt hiệu quả cao trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong nớc và ngoài nớc Xây dựng nền tảng cho một nớc công nghiệp trong điều kiện mở cửa hội nhập cạnh tranh ngày càng mạnh

Trớc hết ngành công nghiệp , công tác kế hoạch đánh giá thực trạng và thị trờng tiêu thụ , dự báo nhu cầu sản phẩm

-Đánh giá các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp :

Nguyên liệu , vốn , công nghệ , lao động làm luận chứng cơ cấu phân ngành công nghiệp mũi nhọn

- Ngành nông nghiệp , ng nghiệp và lâm nghiệp , tài nguyên đất

đai , khí hậu trình độ công tác của ngời lao động

Trang 14

- Về nông nghiệp cơ cấu sản xuất phát triển các vùng tập trung giống kỹ thuật bảo quản , công nghệ chế biến

- Về ng nghiệp phát triển nuôi trồng thuỷ sản về chế biến

- Khu vực dịch vụ : thơng mại , tiếp thị quảng cáo

- Về du lịch có kế hoạch phát triển các khu vực và các tuyến du lịch

Toàn bộ các công tác kế hoạch phát triển vùng đã đánh giá đợc thực trạng và điểm xuất phát , đánh giá đợc nội lực bên trong cũng nh bên ngoài , xác định đợc các mục tiêu tăng trởng , chuyển dịch cơ cấu

là những nhiệm vụ xác định phát triển các ngành Các lĩnh vực phù hợp các vùng lãnh thổ

Phần 2 : Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế hoạch phát triển vùng ỏ nớc ta

I Phân vùng kinh tế ở Việt Nam , vấn đề quản lý vùng

Trang 15

Thực hiện chỉ thị 212/CT của chủ tịch hội đồng bộ trởng (nay là chính phủ) ngày 4/8/1983 về việc lập cổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lợng sản xuất của Việt Nam thời kỳ 1986-2000, chơng trình khoa học Nhà nớc 70-01 chia lãnh thổ nớc ta thành 4 vùng kinh tế – xã hội(6 tiểu vùng ) đó là :

Cần phải chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động , đanhiều lao động nông nghiệp sang các ngành công nghiệp , dịch vụ và

đi lập nghiệp nơi khác Phát triển nông nghiệp hàng hoá đa dạng Trong vùng kinh tế trọng điểm phát triển các khu công nghiệp , khu công nghệ cao , công nghiệp xuất khẩu , công nghiệp điện tử , thông tin và một số cơ sở cơ khí đóng tàu , luyện kim , phân bón ; các dịch vụ có hàm lợng tri thức cao ; các trung tâm mạnh của cả vùng và trong cả nớc về đào tạo , khoa học và công nghệ , thơng mại , y tế , văn hoá , du lịch

Hoàn thiện nâng cao kết cấu hạ tầng , trớc hết là các tuyến trục quốc lộ , các cảng khu vực Hải Phòng , Cái Lân , các sân bay

Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế cha phát huy hết những lợi thế vốn có , số lao động cha có việc làm vẫn còn khá lớn Lao động ở nông thôn còn thiếu việc làm trầm trọng , thực hiên các công trình nhất là các tuyến quốc lộ bị kéo dài

Gồm thành phố lớn nhất cả nớc thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai , Bình Dơng , Bà Rịa Vũng Tàu , Bình Phớc và Tây Ninh Đây là vùng có thế mạnh lớn nhất cả nớc về khí hậu tài nguyên

Trang 16

sự thuân lợi về cơ sở hạ tầng Sự đầu t mạnh mẽ từ nớc ngoài Hình thành và phát huy vai trò các trung tâm xuất khẩu , viễn thông , du lịch, tài chính , ngân hàng , khoa học công nghệ , văn hoá đào tạo đối với khu vực phía nam và trong cả nớc Đẩy mạnh công nghiệp khai thác dầu khí ; sản xuất điện , phân bón và hoá chất từ dầu khí Hoàn chỉnh

và nâng cấp các khu công nghiệp , khu chế xuất , khu công nghệ cao

Mở mang công nghiệp ở các tỉnh , không tập trung quá mức vào các

đô thị lớn

Với lợi thế về cây công nghiệp nh cao su , cà phê , điều …) của một n Khu vực thành phố HCM chuyển sang cơ cấu kinh tế có hàm lợng khoa họccông nghệ cao , chuẩn bị vận dụng các yếu tố kinh tế tri thức , cùng với trung tâm dịch vụ khai thác dầu khí

Các khu công nghiệp chế xuất trong đó thành phố HCM có 12 khu , Đồng Nai có 9 khu , Bình Dơng có 6 khu , Bà Rịa Vũng Tàu có 4khu , tổng diện tích xây dựng khu công nghiệp lên tới 7.214,3 ha , tổng vốn đầu t dự kiến 1.052,9triệu USD

Nâng cao tuyến quốc lộ nối các vùng và quốc tế ; nâng cấp và xâydựng mới một số cảng biển , sân bay Xây dựng đô thị trên các trục phát triển gắn với khu công nghiệp Giải quyết tôt hệ thông giao

thông đô thị cấp và thoát nớc chống ô nhiễm môi trờng

3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miên Trung

Phat huy lợi thế biển , với bờ biển trải dài giau tài nguyên về hải sản biển , nhiều khu du lịch biển Nằm trên tuyến đờng bắc nam , vùng có rất nhiều lợi thế để phát triển kinh tế Vùng gồm co các tỉnh Thanh Hoá , Nghệ An , Hà Tĩnh , Quảng Bình , Quảng Trị , Thừa

Thiên Huế , thành phố Đà Nẵng và các tỉnh Quảng Nam , Quảng

Ngãi , Bình Định , Phú Yên , Khánh Hoà , Bình Thuận Ninh Thuận Vùng có thế mạnh về đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

Vùng kinh tế trọng điểm miên trung hiên có 8 khu công nghiệp (không kể Dung Quất ) đợc phép hình thành trong đó Đà Nẵng 3 , Quảng Ngãi 3 cac tỉnh Thừa Thiên Huế , Quảng Nam mỗi tỉnh một khu , tổng diên tích khu công nghiệp 800ha , tổng vốn đầu t hạ tầng theo quy hoạch 120 triệu USD Vùng có khả năng dồi dào về đất phát

Ngày đăng: 21/12/2012, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w