Tính cấp thiết của đề tài Nguy cơ tụt hậu kinh tế giữa các quốc gia nói chung, các địa phương trong nước nói riêng ngày càng thể hiện rõ rệt, do đó để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguy cơ tụt hậu kinh tế giữa các quốc gia nói chung, các địa phương trong nước nói riêng ngày càng thể hiện rõ rệt, do đó để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo
ra nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân các bộ tộc, một điều kiện cần thiết và quan trọng là phải
có sự đầu tư phát triển kinh tế cũng như phải sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu tư cho công cuộc phát triển
Trên cơ đó mà tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Đầu tư phát triển kinh tế Thủ
đô Viêng Chăn giai đoạn 2007- 2011 và tầm nhìn đến năm 2020”
2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về phát triển kinh tế tại các nước trong khu vực và trên thế giới
Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, mỗi quốc gia tuỳ theo quan niệm khác nhau cả vấn đề chủ quan và khách quan của các nhà lãnh đạo đã lựa chọn những con đường phát triển khác nhau: Nhấn mạnh vấn đề tăng trưởng nhanh, nhấn mạnh vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội và phát triển toàn diện
3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện lý luận về đầu tư trong phát triển kinh
tế, trong đó xác định rõ vai trò của đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư để vận dụng vào điều kiện
cụ thể của Thủ đô Viêng Chăn
Phân tích thực trạng đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Thủ đô, đánh giá những ưu nhược điểm, làm rõ những cơ sở khoa học và thực tiễn, từ đó đề xuất những giải pháp cho đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn trong thời gian tới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những cơ sở khoa học và thực tiễn trong nội dung của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, giải pháp đầu tư
Trang 2phát triển kinh tế trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn
Phạm vi về không gian và thời gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu trong phạm
vi các đối tượng và hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn Thủ đô Viêng Chăn, các số liệu phục vụ cho nghiên cứu tập trung trong thời gian từ năm 2007- 2011
5 Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với phương pháp lịch sử và lô gích, phương pháp toán học, thống kê, mô hình hoá và tiếp cận
hệ thống
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp biện chứng duy vật, kết hợp với phương pháp lịch sử và logic, phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê, mô hình toán và tiếp cận hệ thống
- Phương pháp duy vật lịch sử và phương pháp hệ thống: Việc nghiên cứu hoạt động huy động vốn đầu tư phát triển tại Thủ đô Viêng Chăn được thực hiện một cách đồng bộ, gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các giai đoạn cụ thể
- Phương pháp thống kê: Luận án sử dụng các số liệu thống kê thích hợp để phục vụ cho phân tích quá trình hoạt động huy động vốn đầu tư phát triển ở Thủ đô Viêng Chăn
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Huy động vốn đầu tư phát triển của Thủ
đô Viêng Chăn được xem xét trên cơ sở có sự so sánh tác động của nó đối với sự tăng trường và phát triển kinh tế của Thủ đô Viêng Chăn qua từng giai đoạn huy động, cũng như thực việc huy động vốn đầu tư phát triển của một số nước trong khu vực
6 Những đóng góp mới của luận án:
- Luận giải cơ sở lý luận của quá trình đầu tư phát triển kinh tế các yếu tố tác
Trang 3động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế thủ đô Viêng Chăn, đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đo lường hiệu quả của quá trình đầu tư phát triển kinh tế
- Vận dụng lý thuyết để đo lường và đánh giá hoạt động đầu tư phát triển kinh tế ở thủ đô Viêng Chăn
- Đề xuất các giải pháp cho sự phát triển kinh tế thủ đô Viêng Chăn từ đầu tư phát triển theo chiều rộng đến đầu tư phát triển theo chiều sâu, đảm bảo phát triển
ổn định và biền vững
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận án được chia làm 3 chương Chương 1: Đầu tư phát triển kinh tế địa phương - cơ sở lý luận, thực tiễn Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế Thủ đô Viêng Chăn giai đoạn
2007 – 2011
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển kinh tế Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN - THỰC TIỄN 1.1 Khái niệm đầu tư phát triển kinh tế địa phương
1.1.1.2 Đầu tư phát triển
Trước khi đánh giá vai trò này, chúng ta sẽ nghiên cứu khái niệm tăng trưởng
và phát triển kinh tế, cụ thể:
• Tăng trưởng kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng thường được thể hiện ở quy
1.1.1.3 Đầu tư phát triển kinh tế
Trên cơ sở quan niệm về đẩu tư như trên, đầu tư phát triển kinh tế được hiểu
là hoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong giai đoạn hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm tài sản (các tài sản vật chất hữu hình và tài sản vô hình) và giá trị khác của nền kinh tế, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống
Trang 5của các bộ phận dân cư
1.1.1.4 Đầu tư phát triển kinh tế địa phương
Đầu tư phát triển kinh tế địa phương là hoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong từng giai đoạn nhằm khai thác một cách hợp lý các nguồn lực địa phương, làm tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế địa phương, góp phần làm tăng trưởng kinh tế, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống của các bộ phận dân cư trong địa bàn địa phương quản lý
1.1.2 Tác động của đầu tư phát triển kinh tế đến tăng trưởng và phát triển
1.1.2.1 Tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
Tác động đến tổng cầu: Để tạo ra sản phẩm cho xã hội, trước hết cần đầu
tư, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm từ 24 đến 28% trong cơ cầu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới
Thay đổi gia tăng đầu tư (I) làm cho tổng cầu (AD) tăng
AD = C + I + G + X + M
Tác động đến tổn cung: Tác động đến tổng cung: Tổng cung của nền kinh
tế gồm 2 nguồn chính là cung trong nước và cung từ nước ngoài Cung trong nước thể hiện qua phương trình sau:
Q = F(K,L,T,R ) K: Vốn đầu tư L: Lao động R: Nguồn tài nguyên T: Công nghệ
Như vậy tăng qui mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng cung
của nền kinh tế, nếu các yếu tố khác không đổi
1.1.2.2 Tác động đến tăng trưởng kinh tế
Biểu hiện của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng trưởng kinh tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio- tỷ số gia tăng
của vốn so với sản lượng
1.1.2.3 Tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tư góp phân làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp qui luật và chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối mới trên phạm vi nền
Trang 6kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng phát huy nội lực của nền kinh tế trong khi vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực
1.1.2.4 Tăng cường khoa học và công nghệ
Công nghệ là yếu tố trung tâm của công nghiệp hóa, đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và phát triển khoa học, công nghệ Nếu trình độ công nghệ lạc hậu, quá trình CNH- HĐH sẽ gặp nhiều khó khăn và không bắt kịp được với trình độ công nghệ của thế giới là rào cản của quá trình hội nhập
1.1.2.5 Tăng khả năng cạnh tranh và xuất khẩu của nền kinh tế
Đầu tư không chỉ nhằm gia tăng sản lượng mà cần chú trọng tới việc nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Khuyến khích đầu tư vào các
dự án đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, khuyến khích phát triển công nghệ sạch
1.1.2.6 Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Phát triển kinh tế luôn được gắn liền với đảm bảo an toàn xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng Nhà nước ưu tiên đầu tư vào cơ sở hạ tầng, môi trường, chính sách tạo tiền đề phát triển kinh tế như các chương trình: Phổ cập giáo dục, xóa đói giảm nghèo, nước sạch nông thôn, phát triển hệ thống giao thông
1.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế
1.2.1 Định hướng đầu tư phát triển kinh tế ở địa phương
Định hướng đầu tư phát triển kinh tế là xác định trước: hướng mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thu hút đầu tư ở địa phương trong khoảng thời gian nhất định (thường là dài từ 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn nữa).Nguồn vốn đầu tư trong nước Mục tiêu chiến lược về đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn một địa phương quyết định những phương hướng đầu tư phát triển kinh tế lâu dài, bao gồm: Hệ thống các quan điểm đầu tư; các hướng đầu tư, các mục tiêu đầu tư, các nhiệm vụ
và chính sách đầu tư lớn cần thực hiện
1.2.2 Tạo lập khuôn khổ pháp luật thuận lợi cho đầu tư phát triển kinh tế ở địa
phương
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương xuất phát từ yêu cầu quản lý đầu tư phát triển kinh tế ở địa phương, nhưng không trái với luật
Trang 7pháp của Nhà nước Mục đích là thiết lập môi trường luật pháp đưa các hoạt động đầu tư phát triển kinh tế vào khuôn khổ, và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư phát triển kinh tế có hiệu quả Sở hữu và lợi ích là các mối quan tâm hàng đầu của các chủ thể tham gia đầu tư phát triển kinh tế
Các quan điểm quản lý nhà nước về đầu tư phát triển kinh tế là các tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt từ việc xác định hướng và mục tiêu, đến việc xác định các nhiệm vụ và chính sách
1.2.3 Tổ chức chỉ đạo, điều hành hoạt động đầu tư phát triển kinh tế ở địa
phương
- Tổ chức hệ thống đối tượng quản lý
- Tổ chức và điều hành hệ thống chủ thể quản lý
- Vận hành chủ thể và đối tượng quản lý
1.2.4 Kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động đầu tư phát triển kinh tế ở địa
phương
Nội dung này bao gồm tổng thể các hoạt động của Nhà nước nhằm phát hiện
và xử lý những sai sót, ách tắc đổ vỡ những khó khăn, cũng như tài chính, những
cơ hội để thúc đẩy đầu tư phát triển kinh tế ở địa phương phát triển mạnh mẽ và đúng hướng
1.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế
1.2.1Bản chất của nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế
Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Như vậy nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích lũy nền kinh
tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội Điều này được cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị học Mác- Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh
1.2.2 Nguồn vốn đầu tư trong nước
Nguồn vốn đầu tư trong nước là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm của Chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội, bao gồm:
Trang 8* Nguồn vốn Nhà nước: Bao gồm nguồn vốn của ngân sách Nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
* Nguồn vốn của dân cư và tư nhân: Bao gồm phần tiết kiệm của dân cư và
phần tích lũy của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã
1.2.3 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích lũy của cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, chính phủ nước ngoài có thể huy động vào
quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại
1.2.4 Mối quan hệ tác động qua lại giữa hai loại nguồn vốn
Giữa nguồn vốn trong nước và nước ngoài tồn tại một mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ Chúng tác động qua lại lẫn nhau, kích thích lẫn nhau tạo ra sức mạnh to lớn cho sự phát triển của mỗi quốc gia Điều quan trọng là chúng ta phải tìm hiểu
kỹ về mối quan hệ này, từ đó tạo điều kiện cho nó phát huy mau chóng tác dụng và hạn chế những khiếm khuyết nếu có
Nguồn vốn trong nước giữ vai trò quyết định
Vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng
1.3 Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển
- Đầu tư bổ sung hàng tồn trữ
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
- Bắt đầu từ quá trình hình thành và thực hiện đầu tư, nội dung đầu tư phát triển
- Đầu tư cho hoạt động marketing Đầu tư cho hoạt động marketing
- Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ
1.4 Nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư phát triển kinh tế
- Định hướng đầu tư phát triển kinh tế ở địa phương
- Tạo lập khuôn khổ pháp luật thuận lợi cho đầu tư phát triển kinh tế ở địa phương
- Tổ chức chỉ đạo, điều hành hoạt động đầu tư phát triển kinh tế ở địa phương
- Kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động đầu tư phát triển kinh tế ở địa
Trang 9a) Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
b) Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển kinh tế địa phương
Hiệu quả kinh tế
- Mức tăng của giá trị sản xuất so với toàn bộ vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu (ký hiệu: HIv(GO))
- Mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội so với giá trị tài sản cố định huy động trong kỳ nghiên cứu(ký hiệu HF(GDP)
- Suất đầu tư cần thiết để làm tăng thêm 1 đơn vị tổng sản phẩm quốc nội (tính cho từng địa phương, vùng và toàn bộ nền kinh tế) hoặc 1 đơn vị giá trị tăng thêm (tính cho từng ngành)
Hiệu quả về mặt xã hội của hoạt động đầu tư phát triển
1.6 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư phát triển kinh tế trên địa bàn địa phương
Hoạt động đầu tư phát triển chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế(Hàm số đầu tư chịu ảnh hưởng của các biến số kinh tế chủ yếu như: lãi suất, tiết kiệm, thu nhập trong đó những biến số này lại là hàm số của biến khác.) và phi kinh tế(môi trườn chính trị, thể chế, phong tục tập quán, văn hóa và môi trường tự nhiện)
-Môi trường chính trị, thể chế, phong tục tập quán, văn hóa
-Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên
-Các yếu tố kinh tế chủ yếu
Kết luận: chương 1
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN 2.1 Khái quát chung về kinh tế - xã hội Thủ đô Viêng Chăn
có mật độ dân số rất thấp như Sangthong 37 người /km², Naxaythong 49 người/km²,thì các huyện nộ thành lại có mật độ dân số rất cao như Chanthabuly lên tới 2,252 người/km², Sisattanak 2,018 người/km²… Thủ đô Viêng Chăn hiện có 9 huyện là Chanthabuly, Sikhottabong, Xaysettha, Sisattanak, Naxaythong, Xaythany, Hatxaifong, Sangthong, Parknguem
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm địa hình
Thủ đô Viêng Chăn nằm kẹp giữa 3 phía là các dãy núi cao và phía còn lại là sông MêKông Địa hình bao gồm 2 vùng rõ rệt: Vùng thứ nhất, là phần phía Nam của đồng bằng Viêng Chăn, thuộc lưu vực sông Nặm Ngừm, có diện tích khoảng 3,298 km², chiếm khoảng 84.13% diện tích tự nhiên
Khí hậu thuỷ văn
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô
từ tháng 11 đến tháng 4 của năm tiếp theo
Tài nguyên thiên nghiên
Trang 11Nhóm chất cháy: Khí cháy, than đá, than bùn,
Nhóm chất kim loại: Sắt có khoảng 4 điểm nguồn, Vàng có ở nhiều nơi nhưng thuộc khối lượng nhỏ, Mangan, chỉ và kẽm
Nhóm chất phi kim loại: Muối, đá Anhydrit
Nhóm nguyên liệu xây dựng: Các loại đất xét, Cát – sỏi
Nhóm chất đá quý: Tectit màu đen, đá trang sức (Silick)
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
Thủ đô Viêng Chăn là một Thủ đô có dân số nhiều thứ hai sau tỉnh Sa Vẳn
Na Khết, dân số năm 2009 của toàn Thủ đô có khoảng 795 ngàn người Lao động trong độ tuổi là khoảng 415 ngàn người, chiếm 52% dân số của Thủ đô Lao động đang làm việc trong ngành kinh tế quốc dân chiến 75% lao động trong độ tuổi
♦ Hạ tầng cấp, thoát nước
Thủ đô Viêng Chăn sử dụng nguồn nước mặt lấy từ sông Me Kong và sông Ngưm là chủ yếu Còn các huyện khác thì phần lớn là dùng nước giếng, chỉ có vài điểm là dùng nước máy hệ công suất nhỏ để phục vụ cho khu vực dân cư trung tâm của huyện đó
♦ Hệ thống bưu chính viễn thông
Hiện nay Lào đang sử dụng thử hệ viễn thông 4 G Nhìn chung các điểm bưu điện và viễn thông liên lạc đều đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc, phát hành báo chí ở địa phương, nhưng cũng vẫn chưa tận dụng hết công suất của hệ
Trang 12thống nói trên
♦ Hệ thống tài chính - ngân hàng
Cơ cấu thu-chi ngân sách đã từng bước được cải tiến cho phù hợp hơn, việc sử dụng ngân sách được quản lý chặt chẽ, bảo đảm chi đúng mục đích Đến bây giờ Thủ
đô đã có hơn 32 các ngân hàng và chi nhánh ngân hàng, có nhiều các tổ chức tín dụng
và các quỹ góp của các hộ dân hoạt động trên cơ sở sự quản lý của ngân hàng Nhà nước(NH TW)
Điều kiện và vị trí kinh tế của Thủ đô
Vị trí kinh tế của Thủ đô Viêng Chăn: Thủ đô Viêng Chăn là trung tâm văn
hóa kinh tế Chính trị, giáo dục Quốc phòng của đất nước CHDCND Lào, nằm ở trung tâm của vùng Trung Lào Viêng Chăn không những là đầu mối giao thông quan trọng mà còn có vị trí quan trọng về kinh tế đối nội và kinh tế đối ngoại
2.2 Tình hình đầu tư ở Thủ đô Viêng Chăn những năm gần đây
2.2.1 Đầu tư phát triển kinh tế phân theo nguồn vốn
Bảng 2.6: Vốn đầu tư phát triển kinh tế theo nguồn vốn
giai đoạn 2007-2011 (theo giá thực tế)
2 Dân tự đầu tư (tỷ kíp) 49,9 186,7 185,8 64,8 166,7
III Vốn nước ngoài (tỷ kíp) 2.013,2 3.706,9 12.535,2 6.816,7 7.498,4
1 Vốn FDI (tỷ kíp) 1.600,7 3.196,3 12.349,4 6.090,3 6.608,0
(Nguồn Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ VII(2010-2015)
của Thủ đô Viêng Chăn)