Luận văn : Kế hoạch hoá chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế thời kỳ 2001-2005 1
Trang 1Lời mở đầu.
Việt Nam đi vào thời kỳ CNH- HĐH đất nớc trùng với thời điểm thế giới
đang diễn ra những thay đổi lớn về chính trị và kinh tế Xu thế hoà bình và hợp tác
để phát triển ngày càng trở thành đòi hỏi bức xúc Toàn cầu hoá và khu vực hoá đờisống kinh tế đã trở thành một trong những xu thế phát triển chủ yếu của quan hệquốc tế hiện đại Để hoà nhập chung với xu thế này , đối với nớc ta hiện nay cầnphải thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế để thoát khỏi tình trạng cơ cấunghiêng về nông nghiệp, tạo cơ sơ vững chắc để tăng trởng nhanh, bền vững
Việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế không chỉ nhằm xác định cụ thể những bớc đi phù hợp trên cơ sở đánh giá chung thực trạng và nguồn lực phát triển của nền kinh tế nớc ta mà còn nhằm xác định những lợi thế của nớc ta, từ đó lựa chọn đợc những ngành, lĩnh vực, sản phẩm có tính bền vững tơng đối, phù hợp với sự năng động của thị trờng thế giới.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là bớc quan trọng trong việc phát triển nềnkinh tế Việt Nam, để đa nớc ta từ một quốc gia nghèo nàn, lạc hậu trở thành một n-
ớc công nghiệp, đa chủ trơng của Đảng ta là xây dựng một nớc Việt Nam giàumạnh, công bằng văn minh sớm trở thành hiện thực
Là một sinh viên học chuyên ngành Kế Hoạch, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn
đề tài: Kế hoạch hoá chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế thời kỳ 2001-2005 V “nhằm mục đích cố gắng đi sâu tìm hiểu về kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế trong những năm đầu tiên của thập kỷ 21, qua đó có thể tìm hiểu thêm đợc về
ph-ơng hớng phát triển kinh tế của đất nớc trong tph-ơng lai Vì vậy đề tài của tôi gồmnhững nội dung sau:
-Chơng I : Những lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
-Chơng II: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành giai đoạn 2000
1996 Chơng III: Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 2001-2005
Em xin chân thành cảm ơn GS-TS Vũ Thị Ngọc Phùng đã hớng dẫn em hoàn thànhbài viết này
Chơng I Khái quát về lý luận, phơng pháp luận chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế
I Về cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu.
1.Khái niệm về cơ cấu ngành của một nền kinh tế.
-Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống, có thể đa ra một định nghĩa sau đây:
Trang 2Cơ cấu ngành của nền kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành lên nền
+Chỉ tiêu định lợng thứ hai: có thể mô tả đợc một phần nào mối quan hệ tác
động qua lại giữa các ngành kinh tế, đó là các hệ số trong bảng cân đối liênngành( của hệ MPS) hay bảng Vào- Ra(I/O) của hệ SNA Trong công nghiệp các
hệ số về liên hệ phía “thợng nguồnV và các hệ số liên hệ phíaV hạ nguồnV cũng là mộttrờng hợp của loại chỉ tiêu định lợng này
Các ngành công nghiệp thợng nguồn: là những ngành công nghiệp tạonguyên liệu và sản phẩm trung gian, đòi hỏi vốn đầu t cao, công nghệ cơ bản, côngnghệ cao
Các ngành công nghiệp hạ nguồn: là những ngành công nghiệp sản xuất ra sản phẩm cuối cùng cho tiêu dùng, thờng đòi hỏi vốn đầu t ít, sử dụng nhiều lao động, có thể
có qui mô sản xuất vừa và nhỏ.
Những ngành công nghiệp thợng nguồn và hạ nguồn nêu trên có mối liên hệdọc rất chặt chẽ Trong một chuyên ngành nhất định có thể có một hình thức tổchức khép kín từ công nghiệp thợng nguồn đến hạ nguồn của một quốc gia haytheo sự phân công lao động quốc tế( theo thơng mại hay hợp đồng gia công) giữacác quốc gia
2 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành.
“Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn
đến sự tăng trởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối quan hệ tơng quangiữa chúng so với một thời điểm trớc đóV
Chuyển dịch cơ cấu mang tính khách quan thông qua những nhận thức chủquan của con ngời Khi có sự tác động của con ngời, trong quá trình chuyển dịch cơcấu đã hình thành các khái niệm:
+ Điều chỉnh cơ cấu: là quá trình chuyển dịch cơ cấu trên cơ sở thay đổi một
số mặt, một số yếu tố của cơ cấu, làm cho nó thích ứng với điều kiện khách quantừng thời kỳ, không tạo ra sự thay đổi đột biến tức thời
+ Cải tổ cơ cấu: đó là quá trình chuyển dịch đem tính thay đổi về mặt bảnchất so với thực trạng cơ cấu ban đầu, nhanh chóng tạo ra sự đột biến
3.Phân loại cơ cấu ngành kinh tế.
Đứng trên góc độ vị trí và tầm quan trọng của các ngành có các dạng sau:
- Cơ cấu chỉ có nông nghiệp
- Cơ cấu chỉ có nông-công nghiệp
- Cơ cấu có công nghiệp- nông nghiệp- dịch vụ
- Cơ cấu có công nghiệp- dịch vụ- nông nghiệp
- Cơ cấu có dịch vụ- công nghiệp
II Lý luận cơ bản có liên quan đến cơ cấu.
Bảng: đặc điểm và khả năng ứng dụng các lý thuyết kinh tế có liên quan đến
nghiên cứu cơ cấu của nớc ta
Lý luận liên
quan đến cơ cấu
Điều kiện Khả năng ứng dụng ở Việt
nam
Trang 3-Năng suất lao động trong nông nghiệp đã cao đủ cung cấp sản phẩm tất yếu cho nông nghiệp và các ngành khác
-Thị trờng phát triển
Phải có giả định kinh tế không
có ngoại thơng -Không coi dịch vụ là mộtngành sản xuất
-Phân ngành trừu tợng
-Khu vực I (sxtlsx) tăngnhanh hơn khu vực II(sxtltd)
Cơ cấu do thị trờng quyết
định
-Dịch vụ là một ngành sảnxuất
-Quan tâm đến các ngành có
t-ơng lai(“mặt trời mọc “) vàkhông có tơng lai (“mặt trờilặnV)
Vai trò điều tiết của chính phủrất quan trọng bằng trực tiếp
và gián tiếp
Xã hội phát triển theo 5 giai
đoạn :-Nền kinh tế nông nghiệp kémphát triển
-Chuẩn bị cất cánh
-Cất cánh
-Sự chín muồi về kinh tế
-Kỷ nguyên tiêu dùng hàngloạt
-Thành thị và nông thôn đã có
sự tách biệt, có sự phân côngbớc đầu để hình thành cơ cấu.-Năng suất lao động nôngnghiệp đã đủ cung cấp sảnphẩm tất yếu cho ngành nên cóthể chuyển lao động nông thôn
ra thành thị -Kinh tế thị trờng mới hìnhthành nên cơ cấu tự nó pháttriển còn nhiều khiếm khuyết -Kinh tế mở ,hội nhập vàophân công lao động quốc tế,chi phối cơ cấu trong nớc
-Khác xa giả định củaMác:hiện nay nớc ta có nềnkinh tế mở, coi dịch vụ là mộtngành sản xuất và đang đi vàophân ngành cụ thể
-Không thể áp dụng công thức
u tiên phát triển khu vực I(công nghiệp nặng ) để hìnhthành cơ cấu mới
-Không thể áp dụng quản
điểm: cơ cấu do thị trờng quyết
định vì thị trờng lựa chọn cònsơ khai
-Có thể khẳng định vai trò nhànớc rất quan trọng ,nhà nớc cóthể hoạch định cơ cấu và canthiệp trực tiếp hoặc gián tiếp.Phù hợp với quy luật phát triểncủa thị trờng
-Có thể ứng dụng việc xác địnhngành “có tơng lai “và “không cótơng laiV để hình thành cơ cấu
và hoạch định chính sạch phùhợp
-Có thể ứng dụng để xem xétcơ cấu từng giai đoạn, trong đó
để xem xét cơ cấu của thời kìcất cánh
-ứng dụng để xác định nhữngtiền đề cần thiết để hình thànhcơ cấu hợp lý cho mỗi giai
đoạn
Nớc ta cũng đang hình thành
Trang 4-Khu vực du nhập chủ yếu làcông nghiệp hiện đại.
-Có mối quan hệ nông nghiệp
và công nghiệp thông qua dichuyển lao động từ nôngnghiệp (nông thôn) sang côngnghiệp( thành thị)
-Phát triển tất cả các ngành -phát triển cân đối giữa cácngành và nội bộ từng ngành
-Phát triển không cân đối tậptrung vào các ngành có điềukiện về nguồn lực
-Tạo ra “cực tăng trởngVđó làcác ngành có tác dụng “đầutàuV
hai khu vực: truyền thống vàhiện đại Có thể ứng dụng:-Xác định khả năng phát triểnkhu vực hiện đại nhằm thu hútlao động từ nông nghiệp
-ứng dụng để xây dựng một cơcấu kinh tế hợp lý giữa côngnghiệp hiện đại với côngnghiệp nhỏ nông thôn
-Xác định một cơ cấu côngnghiệp và nông nghiệp hợp lý.-Không có khả năng phát triểncân đối tất cả các ngành Trong
điều kiện Việt Nam phát triểntoàn diện có thể không hiệuquả
-Nhng xem xét trong từngngành (chẳng hạn nh nôngnghiệp) có thể phát triển toàndiện, cân đối trong đó có trọng
điểm
-Có điều kiện tập trung vàomột số ngành có khả năngnguồn lực trong nớc và thuậntiện trong thu hút nguồn lựcbên ngoài
-ứng dụng để chọn một số
“ngành mũi nhọnV có tác dụnglàm “đầu tàuV và “lan toảV.III Những đặc điểm chủ yếu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt nam hiện nay.
-Chúng ta vẫn đang ở giai đoạn đầu của quá trình CNH-HĐH ,tuy rằng trong thời gian qua chúng ta đã có những bớc chuyển biến mạnh mẽ Nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế nói chung, tỷ trọng công nghiệp có tăng song cha đạt mức mong muốn.
Trong nội bộ ba nhóm ngành lớn cơ cấu ngành đã có những thay đổi theo ớng tích cực, có tác động bớc đầu đối với sự phát triển chung của nền kinh tế quốcdân, song cha vững chắc, cha đáp ứng đợc yêu cầu của hội nhập quốc tế và khuvực Trong nội bộ các nhóm ngành, đặc biệt là trong nông - lâm - ng nghiệp, trình
h-độ trang bị kĩ thuật còn thấp, năng suất cây trồng vật nuôi cha cao, chất lợng hànghoá kể cả hàng hoá đã qua chế biến còn thấp đã hạn chế khả năng xuất khẩu ra thịtrờng thế giới Trong công nghiệp, máy móc thiết bị đã ít về chủng loại, lạc hậu vềcông nghệ, phần lớn thuộc thế hệ cũ, trang bị chắp vá, công nghiệp nhẹ và côngnghiệp nông thôn còn quá nhỏ bé, cha phát triển tơng xứng với tiềm năng nên cha
có sức thu hút lao động d thừa trong nông nghiệp
-Nền kinh tế Việt Nam đã bớc sang giai đoạn mới về chất, giai đoạn mà sựphát triển theo chiều rộng, đòi hỏi nền kinh tế và từng nhóm ngành phải chuyển h-ớng sang tìm kiếm và khai thác các yếu tố phát triển theo chiều sâu ở nớc ta, sựphát triển của ngành công nghiệp gồm cả ngành xây dựng là do kết quả đầu t lớncho một số ngành nh: dầu khí ,điện, xi măng,dệt may Việc đẩy nhanh khai thácdầu thô, than và nâng cao mức huy động công suất của các nhà máy lớn nh : Hoàng
Trang 5Thạch, Bỉm Sơn, Hà Tiên I, Giấy Bãi Bằng, thuỷ điện Trị An, thuỷ điện Hoà Bình,nhiệt điện Phả Lại, đờng dây tải điện 500KV đã góp phần quan trọng tạo nên sựtăng tốc của sản xuất công nghiệp quốc doanh Đã đến lúc phải đầu t lớn hoặc khaithác đầu t nớc ngoài để phát triển theo chiều sâu: xây đựng nhà máy lọc hoá dầu,phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí chế tạo đó là những khởi
động bớc đầu theo hớng này và chắc chắn sẽ có tác động tích cực đến quá trìnhchuyển dịch cơ cấu trên cơ sở khai thác các yếu tố phát triển theo chiều sâu
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nớc ta theo hớng hội nhập với khuvực và thế giới, diễn ra trong bối cảnh của giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý.Tính chất giao thời của quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý ảnh hởng đến nhiềumặt của đời sống kinh tế xã hội Trong giai đoạn này, một số yếu tố của cơ chếquản lý mới từng bớc đợc hình thành, song cần có thời gian để củng cố Khẳng
định các yếu tố của cơ chế vẫn còn hiện diện và vẫn còn phát huy vai trò của nótrong nền kinh tế, nhiều yếu tố quản lý ở tầm chiến lợc còn cha đợc định hình rõnét Trong hoàn cảnh đó có thể và cần phải tìm các giải pháp và các bớc đi có tínhchất quá độ để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớc, miễn là các giải pháp
và bớc đi đó phải bảo đảm đúng hớng xác định
Một điều khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nớc ta hiện nay là trongkhi cần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sớm hình thành cơ cấu mới để hội nhậpthì lại thiếu các nguồn lực cơ bản cho sự phát triển nh: thiếu vốn, trình độ kĩ thuậtcông nghệ thấp kém, lao động trình độ thấp Bởi vậy các khó khăn bất cập xảy rathờng xuyên trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu là điều tất yếu và dòi hỏi phải cócác giải pháp và điều kiện điều chỉnh thích hợp
Việt Nam đi vào thời kỳ CNH- HĐH đất nớc trùng với thời điểm thế giới
đâng diễn ra những thay đổi lớn về chính trị và kinh tế Xu thế hoà bình và hợp tác
để phát triển ngày càng trở thành đòi hỏi bức xúc toàn cầu hoá và khu vực hoá đờisống kinh tế đã trở thành một trong những xu thế phát triển chủ yếu của quan hệquốc tế hiện đại Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã và đang thúc đẩy mạnh
mẽ quá trình chuyên môn hoá và hợp tác giữa các quốc gia làm cho lực lợng sảnxuất đợc quốc tế hoá ngày càng cao Những tiến bộ của khoa học công nghệ, đặcbiệt là nghành tin học, đã dẫn tới sự hình thành những mạng lới toàn cầu nh: “xa lộthông tinV,V thơng mại điện tửV Xu thế hợp tác còn đợc thể hiện ở sự hình thành hàngloạt các tổ chức quốc tế nh WTO, APEC, ASEAN, AFTA Chúng ta nhận thức rõhội nhập khu vực và quốc tế thực chất là cuộc đấu tranh phức tạp để góp phần pháttriển kinh tế, củng cố an ninh chính trị, giữ gìn bản sắc dân tộc Quán triệt đặc điểmnày là yếu tố quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hớng và có hiệu quả
IV Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.Việc chuyển dịch cơ cấu ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũinhọn của nền kinh tế chịu tác động của nhiều yếu tố, trong đó nhấn mạnh 3 yếu tốsau:
-Thị trờng: đặc biệt là nhu cầu cạnh tranh trên thị trờng( trong và ngoài nớc) là yếu
tố có ảnh hởng trực tiếp và quyết định đầu tiên tới cơ cấu ngành của nền kinh tế Chính nhu cầu, cơ cấu nhu cầu và xu thế vận động của chúng đặt ra những mục tiêu cần vơn lên
để thoả mãn, là cơ sở để đảm bảo tính thực thi và hiệu quả của phơng án cơ cấu nghành của nền kinh tế.
-Những định hớng chiến lợc và vai trò quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nớc cũng có vai trò rất quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu ngành Trong trờng hợp phó mặc cho sự tác động của thị trờng thì sự hình thành cơ cấu ngành mong muốn sẽ quá chậm, nhất là những ngành bao gồm các doanh nghiệp hoạt động không vì mục đích lợi nhuận hoặc mức lãi thấp (sản xuất hàng hoá công cộng, nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng ) Ngợc lại, những định hớng thiếu cơ sở khách quan, hoặc sự can thiệp
Trang 6quá sâu của chính phủ trong quá trình thực hiện đều dẫn tới chỗ hình thành cơ cấu ngành kém hiệu quả
-Tác động của tiến bộ khoa học công nghệ có ảnh hởng nhiều mặt đến cơ cấu ngành của nền kinh tế.ở nớc ta,yếu tố này đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển một số ngành nh: dầu khí ,điện tử ,làm thay đổi quy mô,tốc độ phát triển của các ngành chế biến, dịch vụ.
V Kinh nghiệm một số nớc trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
1.Các mô hình cơ cấu.
a.Mô hình cơ cấu theo hớng cổ điển
Mô hình phát triển theo kiểu cổ điển, đại diện là các nớc đi tiên phong trongcuộc cách mạng công nghiệp và ngày nay đã trở thành những nớc công nghiệp pháttriển nhất nh: Anh ,Pháp, sau đó là Mĩ, Đức, Nga, Nhật
Đặc trng điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế diễn ra bắt đầu từ công nghiệp nhẹ,sau khi tích luỹ từ công nghiệp nhẹ đi vào công nghiệp nặng, giao thông vận tải và
bu điện Sự tác động của công nghiệp vào nông nghiệp và các lĩnh vực dịch vụ và luthông khi công nghiệp đã phát triển ở mức nhất định
b.Mô hình cơ cấu trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung
Mô hình điều chỉnh cơ cấu trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung do Liên xôkhởi xớng và đi theo là hàng loạt các nớc Xã Hội Chủ Nghĩa khác(bao gồm cả ViệtNam) trong những thập niên sau chiến tranh thế giới thứ II Đặc trng của quá trìnhphát triển và hình thành cơ cấu ngành kinh tế của mô hình này là:
-Tập trung u tiên cao độ cho phát triển công nghiệp, đặc biệt công nghiệpnặng
-Các chỉ tiêu hiện vật đợc xem là cơ sở quan trọng nhất tính toán cân đốingành
-Quá trình công nghiệp hoá và điều chỉnh cơ cấu kinh tế đợc đẩy nhanh bằng cách
áp dụng nhiều biện pháp phi kinh tế, chủ yếu là các biện pháp hành chính mệnh lệnh
mà bỏ qua nguyên tắc tự nguyện trong quá trình phát triển.
Mặc dù có những u điểm nhất định, song việc tập trung cao độ các nguồn lực cho phát triển công nhgiệp nặng buộc phải cắt giảm quá mức vốn đầu t cho các lĩnh vực khác, kể cả nông nghiệp, làm cho nông nghiệp trở thành khu vực đầu tiên bị rơi vào tình trạng thiểu năng, không làm đợc vai trò cơ sở cho phát triển công nghiệp Sự thiếu hụt và
sử dụng kém hiệu quả các nguồn lực phát triển ở hầu hết các nớc này là phổ biến.
c Mô hình cơ cấu theo CNH thay thế nhập khẩu (hớng nội)
Cơ cấu ngành của mô hình này tập trung vào phát triển mạnh việc sản xuất các sản phẩm trong nớc để thay thế các sản phẩm xa nay vẫn phải nhập ngoại Đây là trào lu phổ biến ở hầu hết các nớc đang phát triển sau chiến tranh thế giớ thứ II Sự phát triển này về
lý thuyết có nhiều điểm tích cực: tiết kiệm ngoại tệ, khai thác đợc nguồn lực trong nớc và tạo thêm việc làm Song thực tế cho thấy, mô hình này chỉ phát huy tác dụng trong những giai đoạn đầu( thập kỷ 30).
d Mô hình cơ cấu CNH theo hớng xuất khẩu (hớng ngoại)
Cơ cấu ngành trong mô hình này lấy trọng tâm là phát triển các ngành phục vụ xuất khẩu trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh trong quan hệ ngoại thơng của mỗi quốc gia
để thâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng nớc ngoài, hớng tới một cơ cấu kinh tế không cân
đối và hình thành các cực tăng trởng của nền kinh tế, tạo sức bật lớn cho kinh tế quốc gia.
Tuy nhiên cũng cần lu ý rằng, chính sách hớng ngoại bị phụ thuộc rất nhiều vào biến động của thị trờng thế giới và môi trờng quốc tế chắc chắn sẽ không còn thuận lợi cho việc áp dụng mô hình này nh trong những thập niên đã qua.
Trang 72 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một số nớc.
a Chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển kinh tế xã hội ở Trung Quốc
Trung Quốc là nớc rộng( thứ ba thế giới) và đông dân c nhất thế giới Năm 1949, nhà nớc mới thành lập, nền kinh tế bị ảnh hởng nghiêm trọng do hậu quả của chiến tranh kéo dài và lạm phát cao Chính Phủ đã định ra những chính sách nhằm củng cố quyền lực, khôi phục trật tự xã hội, khắc phục tình trạng thất nghiệp và nạn đói Đến năm 1952, hầu hết các vấn đề trên đã đợc giải quyết Sau đó Chính Phủ quyết định sửa đổi cơ cấu nền kinh tế, áp dụng mô hình kế hoạch hoá tập trung của Liên Xô Giảm mức đầu t nớc ngoài vào nông nghiệp, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất tập trung vào xây dựng công nghiệp nặng, đặc biệt là công nghiệp quốc phòng, phần lớn trang thiết bị đợc nhập từ Liên Xô.
Từ năm 1957, Trung Quốc đạt mức tăng trởng đáng kể( 5,7% hàng năm) Nhiều trơng trình thử nghiệm của cuộcV Đại nhảy vọtV (1958-1960) nh tập thể hoá nông thôn, loại bỏ các hình thức về tiền lơng đã đem lại hậu quả là một cuộc suy thoái vào đầu những năm 60 Trung Quốc nhấn mạnh chính sách tự lực tự cờng và dành phần lớn hơn cho đầu
t cho công nghiệp Tiếp ngay sau đó là cuộc cách mạng văn hoá (1966-1976) và hậu quả của nó đã làm hại nền kinh tế phá hoại nền ngoại thơng và gần nh đóng cửa các cơ sở giáo dục và đào tạo.
Năm 1975, chính phủ Trung Quốc đã vạch ra một loạt các mục tiêu kinh tế mới nhằm đa Trung Quốc lên vị trí hàng đầu về kinh tế năm 2000 Chơng trình “4 hiện đại hoá
“ với mục tiêu tăng nhanh sản lợng trong nông nghiệp, công nghiệp, khoa học kỹ thuật
và quốc phòng Năm 1978, dới chính quyền mới của Đặng Tiểu Bình, chơng trình này lại
đợc khẳng định lại với kế hoạch 10 năm Một loạt các nhà máy đợc nhập hoàn chỉnh từ phơng Tây, với tiền đề cơ bản của chính sách kinh tế là lợi ích của ngời tiêu dùng, năng suất về kinh tế và sự ổn định về chính trị là không thể tách rời đợc Mục đích là tăng thu nhập cá nhân và tiêu dùng cá nhân, áp dụng những hệ thống sản xuất, khuyến khích và quản lý mới Kế hoạch 5 năm lần thứ 6 đã công bố những cuộc cải cách trong nông nghiệp, quyền tự quản, khuyến khích cạnh tranh trên thị trờng, giảm thuế đối với các xí nghiệp ngoài quốc doanh, thúc đẩy giao dịch trực tiếp giữa các doanh nghiệp Trung Quốc và nớc ngoài.
Cuộc cải cách đã đem lại nhiều thành tựu to lớn, thu nhập quốc dân, sản lợng nông nghiệp, công nghiệp tăng lên 10% trong những năm 80 Thu nhập thực tế bình quân đầu ngời của nông dân tăng gấp đôi, của ngời dân thành thị tăng 43% Những cuộc cải cách công nghiệp đã đa dạng hoá các mặt hàng công nghiệp nhẹ và tiêu dùng sẵn có Đội ngũ lãnh đạo đã đổi mới trong phơng thức quản lý thể hiện trong việc thực hiện các biện pháp tài chính và hành chính Tuy nhiên, Trung Quốc cũng cần phải giải quyết một loạt các vấn đề nh: tham nhũng ,lạm phát, thất nghiệp, thông qua các biện pháp chính sách phù hợp để có thể tiếp tục tiến bớc vững chắc trên con đờng phát triển.
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển kinh tế ở Hàn Quốc
Do sự chia cắt năm 1945, Hàn Quốc chỉ là một vùng đất với nguồn lực nông nghiệp hạn chế và một lực lợng lao động dồi dào nhng không có kỹ năng Hàn Quốc bắt
đầu thời kỳ hậu chiến (sau 1950) với mức tổng sản phẩm quốc dân theo đầu ng ời rất thấp Với các chính sách thiết thực từ những năm 1960 và 1970 cộng thêm với một lực l- ợng lớn viện trợ của Mỹ liên tiếp đến năm 1980, kinh tế Hàn Quốc đã thay đổi đáng kể Bắt đầu từ những năm 1960, chơng trình tăng trởng công nghiệp đã thành công khi chính phủ thực hiện các chính sách cải cách mạnh mẽ, chú trọng vào các ngành công nghiệp nhẹ cần nhiều lao động và làm hàng xuất khẩu Phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động và theo hớng xuất khẩu, xoá bỏ dần các hạn chế đối với nhập khẩu, trong quản lý kinh tế có tính linh hoạt cao, kết hợp chặt chẽ giữa khu vực nhà nớc và khu vực t nhân, tính hiệu quả của các ngân hàng này và sự phát triển của một thị trờng tài chính hiệu quả.
Từ năm 1963 đến năm 1978, GNP của Hàn Quốc tăng với tốc độ hàng năm gần 10%, trong khi đó tốc độ gia tăng đân số giảm xuống còn 1,5% ,tạo ra mức tăng gấp 35 lần về GNP theo đầu ngời (từ 100USD năm 1963 đến 3500USD trong những năm gần
đây) Sau những biến động về chính trị trong nớc và giá cả thế giới, các nhà hoạch định
Trang 8kinh tế Hàn Quốc đã chuyển chiến lợc trọng tâm từ tăng trởng cao sang tăng trởng vững chắc Những năm 1986-1988 đợc xem là những năm thành công nhất của Hàn Quốc, do xuất khẩu bùng nổ nên tăng trởng hàng năm lên tới 15% Hàn Quốc trở thành một lực l- ợng quan trọng trong nền kinh tế thế giới và là một trong những nớc công nghiệp hoá mới (NICs) hùng mạnh trên thế giới Tuy nhiên cũng do một số chính sách về tài chính cha đợc bảo đảm, Hàn Quốc đã phải trả một giá đắt trong đợt khủng hoảng vừa qua, và thiệt hại không phải là nhỏ Để giải quyết có hiệu quả những mâu thuẫn chính trị đang nổi nên trong nớc và đòi hỏi dân chủ ngày càng cao của dân chúng, chính phủ Hàn Quốc cần phải có những biện pháp và chính sách thiết thực nhằm ổn định nền kinh tế vốn xa nay vẫn đợc coi là mạnh có hạng ở khu vực
Chơng II Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai
đoạn 1996-2000.
I.Các quan điểm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
1 Xây dựng một ngành kinh tế phù hợp mang tính hỗn hợp.
Đối với mỗi quốc gia khi bớc vào thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nớc đềuphải xác định cho mình một cơ cấu kinh tế hợp lý và tập trung xây dựng Cơ cấu
Trang 9kinh tế đó phải là cơ cấu phù hợp với xu thế, đáp ứng đợc yêu cầu của sự nghiệpCNH-HĐH phải khai thác đợc các tiềm năng và thế mạnh trong nwcs và phải đảmbảo tiến trình hội nhập đúng hớng.
-Xây dựng một cơ cấu ngành kinh tế phù hợp đảm bảo tăng trởng nhanh bềnvững, phát huy mọi nguồn lực để phát triển nhanh có hiệu quả những sản phẩm,ngành, lĩnh vực mà nớc ta có lợi thế, đáp ứng nhu cầu trong nớc và đẩy mạnh xuấtkhẩu, không ngừng nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và nớc ngoài.Tăng nhanh năng suất lao động xã hội và nâng cao chất lợng tăng trởng Triệt đểtiết kiệm, chống lãng phí và nâng cao tích luỹ cho đầu t, cho đầu t phát triển Đầu tvào vùng kinh tế trọng điểm, vùng này có nhịp độ tăng trởng cao hơn mức bìnhquân chung, đóng góp phần lớn vào tăng trởng của cả nớc và lôi kéo hỗ trợ cácvùng khác, nhất là các vùng có nhiều khó khăn cùng phát triển
Tăng nhanh năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ, nâng cao chất lợngcủa hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá -hiện đại hoá,
đẩy mạnh việc ứng dụng có hiệu quả các công nghệ nhập khẩu Đi nhanh vào côngnghệ hiện đại ở những ngành và lĩnh vực then chốt để tạo bớc nhảy vọt về côngnghệ và kinh tế tạo tốc độ tăng trởng vợt trội ở những sản phẩm và dịch vụ chủ lực.Công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá ngay từ đầu và trong suốt các giai đoạn pháttriển kinh tế tri thức ở nớc ta
Nâng cao năng lực và tạo cơ hội cho mọi ngời đều có thể phát huy hết tàinăng, tham gia vào quá trình phát triển và thụ hởng thành quả phát triển ,đồng thờinâng cao trách nhiệm của mỗi ngời, góp sức thực hiện dân giàu nớc mạnh xã hộicông bằng văn minh, giữ gìn và phát triển nền văn hoá dân tộc, đẩy lùi các tệ nạnxã hội, nâng cao chất lợng đời sống nhân dânvề ăn, mặc, ở, đi lại, phòng và chữabệnh
Tận dụng triệt để nguồn lực trong nớc và nớc ngoài khai thác triệt để tàinguyên thiên nhiên và môi trờng sinh thái
Về vốn cần có các chính sách huy động tích cực và phù hợp động viênnhiều nguồn vốn đầu t nh:
Vốn đầu t ngân sách nhà nớc, cần thực hiện chính sách chi ngân tiết kiệm
và có hiệu quả, tăng dần phần chi cho đầu t phát triển Trong giai đoạn 1996-2000,theo dự tính, khả năng tích luỹ ngân sách từ nguồn thu trong nớc dành cho đầu tphát triển bình quân hàng năm chiếm khoảng 3,7-3,8%GDP, bằng 12,6% tổngnguồn vốn đầu t trong nền kinh tế Một phần nguồn vốn ODA và các khoản vay n-
ớc ngoài sẽ đợc đa vào ngân sách để đầu t, nâng cao mức vốn đầu t phát triển củangân sách nhà nớc lên khoảng 5,5-6% GDP và bằng 21% tổng nguồn vốn đầu ttrong nền kinh tế Đầu t của ngân sách tập trung vào các dự án xây dựng cơ sở hạtầng không có khả năng thu hồi vốn
.Nguồn vốn tín dụng đầu t của nhà nớc: nguồn vốn này do nhà nớc huy động
từ vốn vay dân c, thu hồi nợ cũ và mất một phần từ nguồn vốn ODA cho vaylại.Trong kế hoạch 5 năm 96-2000, khả năng nguồn tín dụng đầu t của nhà nớc vàokhoảng 16-17% tổng đầu t trong nền kinh tế, trong đó vốn huy động trongnớc 7%vốn huy động nớc ngoài cho vay lại chiếm 9-10% Đây là phần vốn của nhà nớccho vay với lãi xuất u đãi đối với các dự án đầu t của các doanh nghiệp trong cáclĩnh vực thuộc diện u tiên đợc xác định theo kế hoạch của nhà nớc ,trớc hết là các
dự án đầu t vào các ngành then chốt, những địa bàn đợc nhà nớc khuyến khích đầu
t theo định hớng của kế hoạch, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệuquả
Nguồn vốn của các doanh nghiệp nhà nớc: nguồn vốn này bao gồm vốn khấuhao cơ bản để lại, trích lợi nhuận sau thuế, vốn thu hút thêm thông qua hợp tác, liêndoanh và vay vốn
Trang 10Nguồn vốn của dân c và t nhân nguồn vốn này có vai trò đặc biệt quan trọngtrong việc phát triển nông nghiệp và mở mang ngành nghề ở nông thôn, phát triểncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại, dịch vụ và vận tải.
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): u tiên kêu gọi nguồn vốn FDI vàonhững lĩnh vực, những sản phẩm và dịch vụ có công nghệ tiên tiến, có tỷ lệ xuấtkhẩu cao, chú trọng các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp chếbiến xuất khẩu, công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí và khoáng sản, xâydựng các vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm ,nông sản khác Các thành phố cần tập trung vào việc thu hút các dự án có côngnghệ và kỹ thuật tiên tiến Đẩy nhanh vào việc thu hút các dự án có công nghệ và
kỹ thuật tiên tiến Đẩy nhanh việc thu hút đầu t xây dựng các xí nghiệp trong cáckhu chế xuất và các khu công nghiệp
Về lao động, để tận dụng lợi thế nớc ta có nguồn lao động dồi dào, trong giai
đoạn đầu của CNH-HĐH, chúng ta chú trọng phát triển các ngành sử dụng nhiềulao động Trong khuôn khổ của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ranhanh chóng thì việc khuyến khích phát triển các ngành sản xuất hàng xuất khẩu sửdụng nhiều lao động trở thành động lực chủ đạo của sự tăng trởng nhanh, lâu bềncho nền kinh tế
Về tài nguyên thiên nhiên: cần tận dụng triệt để nguồn lực này nhng phải cóbiện pháp khai thác một cách hợp lý để không rơi vào tình trạng kạn kiệt nguồn tàinguyên
-Phát triển các ngành công nghệ cao:
Khoa học công nghệ hớng vào việc nâng cao năng suất lao động, đổi mới sảnphẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng, xây dựng nănglực công nghệ quốc gia, ứng dụng một cách sáng tạo công nghệ nhập khẩu, từng b-
ớc tạo ra công nghệ mới Đi nhanh vào một số ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệhiện đại, công nghệ cao (tin học, sinh học, vật liệu mới, tự động hoá ) Tạo thị trờngcho khoa học công nghệ, đổi mới cơ chế tài chính nhằm khuyến khích sánh tạo vàgắn ứng dụng khoa học công nghệ với sản xuất, kinh doanh, quản lý, dịch vụ Cóchính sách khuyến khích và buộc các doanh nghiệp đầu t vào nghiên cứu đổi mớicông nghệ
2.Khẳng định chuyển dịch cơ cấu ngành vừa là vấn đề cần phải định hớng vừa là điều kiện để thực hiện các chiến lợc khác về phát triển kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế có vị trí cốt lõi trong cơ cấu kinh tế của mọi quốcgia.Về quan điểm và định hớng khi xây dựng và điều chỉnh cơ cấu ngành kinh tế ởnớc ta hiện nay cần chú trọng các vấn đề sau đây:
-Phát triển toàn diện song có trọng điểm quan điểm phát triển toàn diện đòihỏi phải đánh giá đúng các tiềm năng, điều kiện và nguồn lực của đất nớc để pháttriển các ngành, các nghề nhằm khai thác có hiệu quả các điều kiện và nguồn lựccủa đất nớc để phát triển các ngành, nghề, nhằm khai thác có hiệu quả các điềukiện và nguồn lực của đất nớc
Mặt khác, phát triển các ngành nghề trong nớc có điều kiện phát triển còngóp phần định hớng thị trờng, hớng dẫn nhu cầu phát triển lành mạnh và thiết thực.Phát triển các ngành kinh tế trọng điểm và mũi nhọn là xơng sống của nền kinh tếtrong thời kì phát triển dài Phát triển các ngành này không chỉ tạo ra thế và lực chonền kinh tế mà chúng còn là yếu tố cơ bản đảm bảo sự bền vững của quá trình pháttriển nền kinh tế Phát triển toàn diện có trọng điểm đòi hỏi phải chú trọng cả cácngành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các ngành công nghiệp và dịch vụphi nông nghiệp ở nông thôn nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp và nông thôn theo hớng CNH-HĐH
Trang 11-Phát triển các ngành thay thế nhập khẩu và hớng về xuất khẩu sử dụng nhiều lao
động trong giai đoạn đầu tiên của thời kỳ CNH-HĐH ở nớc ta.
ở nớc ta, căn cứ vào kết quả phân tích thực trạng của các ngành và yêu cầucủa tiến trình đẩy mạnh CNH-HĐH, trớc hết phải hớng phát triển mạnh các ngànhthay thế nhập khẩu, tiếp đến phải chú trọng từng bớc phát triển các ngành hớng vềxuất khẩu, đặc biệt là các ngành nhằm thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu nớc ta (tăng
tỷ trọng hàng chế biến xuất khẩu, giảm dần xuất khẩu sản phẩm thô)
Định hớng chuyển dịch cơ cấu ngành là một điều kiện tiền đề để thực hiệncác chiến lợc khác về phát triển kinh tế nh thu hút đầu t nớc ngoài, đào tạo nguồnnhân lực, chiến lợc thay thế nhập khẩu hớng về xuất khẩu
3 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phải phù hợp với xu thế phát triển.
Hiện nay trên thế giới đang diễn ra xu hớng nh xu hớng hội nhập, xu hớngCNH-HĐH, xu hớng nâng cao tỷ trọng dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Toàncầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế là một quá trình vừa hợp tác để pháttriển, vừa đấu tranh rất phức tạp, đặc biệt là đấu tranh giữa các nớc đang phát triểnbảo vệ lợi ích của mình Đối với nớc ta, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thời giantới đợc nâng lên một bớc mới gắn với việc thực hiện các cam kết quốc tế, đòi hỏichúng ta phải ra sức nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh và khả năng độc lập tự chủcủa nền kinh tế, tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế Xu hớngCNH-HĐH cũng là một xu hớng đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay ở các nớc đangphát triển, đó là xu hớng làm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và biến đổi sâu sắccác lĩnh vực trong đời sống xã hội Tri thức và sở hữu trí tuệ ngày càng có vai tròquan trọng Chu trình luân chuyển vốn và đổi mới công nghệ và sản phẩm ngàycàng đợc rút ngắn Cùng với xu hớng CNH-HĐH là xu hớng tăng nhanh tỷ trọngcông nghiệp dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp Hiện nay, tỷ trọng lao động trongnông nghiệp đang giảm dần do lao động đang di chuyển dần sang lĩnh vực côngnghiệp.Tuy nhiên, đối với một quốc gia nông nghiệp nh nớc ta, ngoài việc chútrọng phát triển công nghiệp và dịch vụ thì để đảm bảo tăng trởng nhanh bền vững,lâu dài cần bắt đầu dựa trên cơ sở phát triển vững chấc nông nghiệp Do đó bêncạnh việc chú trọng tăng tỷ trọng công nghiệp dịch vụ vẫn cần có những chính sáchchiến lợc đầu t phát triển nông nghiệp, làm cơ sở cho phát triển công nghiệp
4.Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế xã hội cao trong các phơng án chuyển dịch cơ cấu ngành.
Hiệu quả kinh tế xã hội cao là điều kiện quan trọng bậc nhất bảo đảm cho sựphát triển của đất nớc Muốn vậy phải có chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đúng
đắn, phải xác định mục tiêu, cơ cấu sản xuất hợp lý, phù hợp với cơ cấu nhu cầu.Nâng cao trình độ và năng lực quản lý, tạo cơ hội cho mọi ngời phát huy hết nănglực của mình Đồng thời cần có sự đánh giá xem xét toàn diện trên các mặt kinh tế–xã hội, xem xét trên các lĩnh vực sản xuất, lu thông hàng hoá, vốn liếng và kếtcấu hạ tầng, tình hình văn hoá, giáo dục, đánh giá tăng trởng của sản xuất với thunhập, với cơ cấu phân bố vốn, với sự vận động của giá cả hàng hoá và giá trị trênthị trờng giữa trong và ngoài nớc
5 Đảm bảo tính đồng bộ trong chuyển dịch cơ cấu ngành.
Xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành hiện nay là sẽ chuyển dịch từ nông nghiệplạc hậu sang công nghiệp, đặc biệt công nghiệp chế biến-kết cấu hạ tầng- dịch vụ,
và sau đó là cơ cấu công nghiệp –nông nghiệp –dịch vụ hiện đại Việc xây dựngcơ cấu ngành phải phù hợp với tính quy luật của sự phát triển các ngành sản xuấtvật chất, phù hợp với khả năng của đất nớc, phù hợp với phân công lao động và hợp
Trang 12tác quốc tế Cơ cấu kinh tế đó phải đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối vớinhịp độ tăng trởng ổn định Đảm bảo tính đồng bộ trong chuyển dịch cơ cấu tức làcân đối sao cho sự chuyển dịch giữa các ngành là hợp lý nhất Vì vậy trong thờigian đầu, cơ cấu kinh tế phải hớng vào việc tập trung vào phát triển nông nghiệp vì
nó là tiền đề cho phát triển công nghiệp, đồng thời cần đẩy mạnh CNH-HĐH nôngnghiệp và nông thôn Chuyển dịch cơ cấu ngành hợp lý là chuyển dịch cơ cấu cácngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ vói tỷ trọng hợp lý và đảm bảo đúng mụctiêu hớng về CNH-HĐH
II Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 1996-2000 , những mặt tích cực và những hạn chế cần giải quyết.
A Những mặt tích cực.
1 Trong những năm đổi mới , các ngành kinh tế quốc dân đã có sự chuyển dịch theo hớng.
Nâng cao tỷ trọng và tốc độ phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ,giảm tỷ trọng của nông nghiệp Nông nghiệp tăng khá về giá trị tuyệt đối song tỷtrọng giảm từ 27,8% (năm 1996) xuống còn 24,3% (năm 2000), tơng ứng côngnghiệp và xây dựng tăng từ 29,73%(1996) lên 36,61%(2000) Tuy nhiên dịch vụ có
xu hớng giảm từ 42,51% (1996) xuống 39,09% (2000) nhng so với nông nghiệp vềgiá trị tuyệt đối nó vẫn tăng nhanh hơn
Bảng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.
29,7332,0832,4935,536,61
42,5142,1541,7340,6739,09
2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đợc thực hiện trên cơ sở có sự tăng trởng khá và đều của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân.
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nớc (GNP) trong 5 năm 96-2000 tăng gần7%/năm Tốc độ tăng năm 1996 so với năm 1995 là 9,3%; năm 1997 so với 1996:8,8%
( ớc tính); năm 1998 so với 1997 ớc tính tăng 6,1-6,3% Trong 5 năm 1996-2000,giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 13,2%/năm, năm 1996 so 1995 tăng14,1%;năm 1997 so 1996 tăng 13,07%(ớc tính); năm 1998so 1997 tăng 11,5%.Cùng kỳ 1996-2000, tốc độ tăng VA nông nghiệp bình quân 5,5%/năm;dịch vụtăng 7%/năm Năm 1996 so 1995 nông nghiệp tăng 4,4%; năm 1997 so 1996 tăng
Trang 1314,4612,628,337,6810,67
8,87,145,082,255,57
3 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đợc thực hiện gắn liền với sự phát triển các ngành theo ớng đa dạng hoá, đần dần hình thành ngành trọng điểm và ngành mũi nhọn.
h Nông nghiệp : bớc đầu chuyển dịch theo hớng đa dạng hoá cây trồng, vật
nuôi, xoá dần tình trạng độc canh cây lơng thực, do đó đã tăng hiệu quả sử dụng
đất và lao động nông nghiệp Cơ cấu giá trị sản xuất giữa ngành trồng trọt và ngànhchăn nuôi trong nhiều năm trớc nghị quyết 10 chỉ giao động ở tỷ lệ 79% và 21% thì
từ năm 1988 đến nay, tỷ trọng chăn nuôi đã tăng dần lên 22,5% (năm 1993); 22,7%( năm 1994) và khoảng 22,8%(năm 1997) Trong nội bộ ngành trồng trọt, cơ cấugiá trị sản xuất giữa các loại cây trồng bớc đầu có chuyển biến biến theo hớng giảm
tỷ trọng nhóm cây lơng thực, tăng tỷ trọng nhóm cây công nghiệp, rau đậu, cây ănquả Nếu năm 1998 tỷ nhóm cây lơng thực 66,3% thì năm 1999 giảm xuống còn63,4% trong điều kiện sản xuất lơng thực vẫn tăng với tốc độ bình quân 5,6%/năm,
tỷ trọng cây công nghiệp tăng từ 15,4% lên 20% trong thời kỳ tơng ứng
Một kết quả đáng ghi nhận trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn
là đã bớc đầu hình thành cácvùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung, chuyêncanh với qui mô lớn nh: lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, cà phê ở Tây Nguyên,cây ăn quả ở Nam Bộ và miền núi phía Bắc, mía ở duyên hải miền trung và ĐòngBằng Sông Cửu Long, trong đó có một số sản phẩm đã có đủ sức cạnh tranh trên thịtrờng quốc tế nh: cà phê, cao su, hạt điều Sản lợng cà phê nhân năm 1998 mới có31,3 ngàn tấn, đến năm 1996 lên tới 252 ngàn tấn và năm 1997ớc đạt 315 ngàn tấn,gấp 10 lần năm 1998 Sản lợng cà phê xuất khẩu năm 1996 đạt 248 ngàn tấn, tạohơn nửa tỷ đô la đứng thứ 2 sau gạo, trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu.Trong 10 năm, từ 1986-1996, cao su tự nhiên đã có bớc phát triển vợt bậc cả vềdiện tích và sản lợng Năm 1987 cả nớc có 203 ngàn tấn với 51,7 ngàn tấn mủ khô,năm 1996 lên tới 285 ngàn ha với 138 ngàn tấn mủ khô, trong đó xuất khẩu 110ngàn tấn Cây điều nổi nên đứng thứ 3 trên thế giới sau ấn độ, Braxin về diệntích sản lợng và khả năng chế biến, xếp thứ 2 về số lợng xuất khẩu, đa ngành sảnxuất điều nớc ta lên ngang hàng với các quốc gia sản xuất, xuất khẩu điều lớn trênthế giới, năm 1996 lên tới 250 ngàn đô la, đứng thứ 4 trong xuất khẩu nông sản(saulúa gạo, cao su, cà phê)
-Công nghiệp đã có sự chuyển hớng nh sau:
+Hình thành một số ngành và sản phẩm mới thay thế nhập khẩu mà trớc đâytrong nớc cha có nh: lắp ráp ôtô, sứ vệ sinh cao cấp, kính xây dựng, điện tử
+Phát triển nhanh một số ngành mà thị trờng có nhu cầu và đất nớc có nguồnlợi tạo tiền đề để hình thành và phát triển một số ngành trọng điểm và mũi nhọn
Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu
Thép cán(1000 tấn) 686 978 1077 1224 1672
Trang 14Xi măng(1000tấn) 6585 8019 9738 10381 13348
Vải, lụa(triệu mét) 285 299 315 317 379
Dầu thô(triệu tấn) 8,8 10,1 12,5 15 16,3
+Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp truyền thống trên cơ sở gắn cácngành đó với thị trờng bằng các giải pháp thích ứng( coi trọng cải tiến và nâng caochất lợng sản phẩm )
Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp (%)
11,910,87,74,512,2
13,29,98,25,110,7
9,312,76,93,515,1
11,59,57,58,818,3-Các ngành dịch vụ bớc đầu đã có sự chuyển dịch, phát triển đa dạng, chất l-ợng đợc nâng cao từng bớc nh:
+Các loại dịch vụ liên quan trực tiếp đến phát triển kinh tế nh: dịch vụ xuấtnhập khẩu, dịch vụ thơng mại, dịch vụ du lịch, dịch vụ vận tải, dịch vụ bu chínhviễn thông
+Các loại dịch vụ liên quan đến đời sống ngời dân nh: dịch vụ y tế, giáo dụcthể thao
+Đi đôi với phát triển mạnh các ngành xuất khẩu và các ngành sản xuất hàngtiêu dùng đã chú ý thoả đáng tới phát triển có chọn lọc một số ngành sản xuất t liệusản xuấtvà tạo cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế
Một số mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu.
Xăng dầu(1000 tấn)
Phân bón(1000 tấn)
5899 5958 6852 7403 8589
2630 2527 3448 3782 3982