Luận văn : Kế hoạch hoá chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế thời kì 2001-2005 ở VNvà các Giải pháp thực hiện
Trang 1KÕ ho¹ch ho¸ chuyÓn dÞch c¬ cÊu nghµnh kinh tÕ thêi k×
2001-2005 ë ViÖt Namvµ c¸c gi¶i ph¸p thùc hiÖn.
Trang 2mở đầuThế kỉ XXI đã đến,nền kinh tế Việt Nam buớc vào thế kỷ mới ,với nhiều tháchthức và cơ hội phát triển Trong thời gian tới, 2001-2005, nhiệm vụ xây dựng pháttriển kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nhiều biến động ,đã đặt toàn Đảngtoàn dân ta trớc những khó khăn và thử thách mới.Chính vì thế,phát triển nền kinh
tế thống nhất là một trong những yếu tố quyết định sự ổn định và thống nhất của
đất nớc.Đối với sự xác định mối quan hệ giữa các ngành kinh tế quốc dân,giữa cácvùng lãnh thổ và giữa các thành phần kinh tế Những mối quan hệ này thể hiện cả
về mặt chất lợng lẫn số lợng.Chúng ta biết rằng,cơ cấu kinh tế không chỉ giới hạn ởcác quan hệ giữa các ngành và có tính cố định,mà nó luôn luôn thay đổi phù hợpvới yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong từng thời kì Trớc tình hình đó, vai tròcủa công tác Kế hoạch hoá trong nền kinh tế thị trờng,ngày nay là không thể phủnhận.Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành giai đoạn 2001-2005,là một bộphận trong kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội 2001-2005.Giai đoạnnày ,chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế không chỉ là yêu cầu của nội bộ nền kinh tếViệt Nam, mà đó còn là yêu cầu đặt ra về phía quốc tế khi chúng ta tham gia hộinhập vào thị trờng quốc tế
Chính vì thế,em thực hiện đề tài “Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế thời kỳ 2001-2005 ở Việt Nam,và các giải pháp thực hiện” nhằm nhận thức rõ
hơn vai trò quan trọng của công tác kế hoạch chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế,
và các giảipháp nhằm có đợc cơ cấu ngành kinh tế phù hợp với tình hình mới.Nộidung của bài viết đợc trình bày nh sau:
Chơng I :Những lý luận cơ bản vê chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chơng II:Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 1996-2000.ChơngIII: Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2001-2005.Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi thiếu sót! Em kính mong đợc sựphê bình, đánh giá,vàgóp ý của các thầy, cô giáo!
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo-Ts Ngô Thắng Lợiđã hớng dẫn em hoànthành đề tài này!
Sinh viên :Nguyễn văn Trung
Lớp Kế Hoạch A- Khoá 41
Khoa Kế hoạch và phát triển
CHƯƠNG I: NHữNG Lý LUậN CƠ BảN Về CƠ CấU KINH Tế Và
CHUYểN DịCH CƠ CấU ngành KINH Tế.
I-CƠ CấU KINH Tế Và CHUYểN DịCH CƠ CấU ngành KINH Tế
1-Khái niệm về cơ cấu kinh tế:
Đến bây giờ đã có rất nhiều các nhà kinh tế đa ra các cách tiếp cận khác nhau
để đi tìm bản chất của khái niệm cơ cấu kinh tế Vậy thì,cơ cấu kinh tế là gì?Thực
Trang 3chất đó là khái niệm để biểu thị cấu trúc bên trong,tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộphận hợp thành hệ thống.Cơ cấu đợc biểu hiện là một tập hợp các mối quan hệ hữucơ,các mối quan hệ khác nhau của một hệ thống.
Nh vậy theo quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thốngcó thể đa ra:
Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố của nền kinh tế
quốc dân,giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ và các mối quan hệ tơng tác,qua lại cả về số lơng và chất lợng trong những không gian và điều kiện kinh tế cụ thể,chúng vận động vào những mục tiêu cụ thể nhất định.Đó là một phạm trù kinh
tế xã hội
Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tế không cố định Đó là sự thay đổi về số lợng các ngành,tỷ trọngcác ngành,các vùng các thành phần và tốc độ tăng trởng giữa các yếu tố cấu thành
là không đồng đều.Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái
khác cho phù hợp với môi trờng phát triển đợc gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Đó không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí,mà là sự thay đổi cả về lợng và chất
trong nền kinh tế.Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên một cơ cấu hiện có,do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu,để nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại phù hợp Nh vậy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thực chất là sự điều chỉnh trên ba mặt của cơ cấu nh trên nhằm hớng sự phát triểncủa toàn bộ nền kinh tế theo mục tiêu kinh tế xã hội đã định trong từng thời kỳ pháttriển
Cơ cấu ngành kinh tế: Là tổ hợp các ngành hợp thành các tơng quan tỷ lệ,biểu
hiện các mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân.Nó phản ánhphần nào trình độ phân công lao động xã hội của nền kinh tế ,và trình độ phát triểncủa lực lợng sản xuất.Thông thờng phân tích theo ba nhóm ngành chính
Nhóm ngành Nông nghiệp:bao gồm các ngành nông ,lâm ,ng nghiệp
Nhóm ngành Công nghiệp:bao gồm công nghiệp và xây dựng
Nhóm ngành Dịch vụ: bao gồm thơng mại,du lịch,bu chính
Xu hớng có tính quy luật chung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chuyển dịch theo cơ cấu công nghiệp hoá và hiện đại hoá ,tức tỷ trọng và vai trò củacông nghiệp
và dịch vụ có xu hớng tăng nhanh,còn nghành nông nghiệp xu hớng giảm
2.CHUYểN DịCH CƠ CấU NGàNH KINH Tế.
Khái niệm về cơ cấu ngành của một nền kinh tế-theo quan điểm của lý thuyết
hệ thống có thể đa ra một định nghĩa sau:
''Cơ cấu ngành của một nền kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành lên nền kinh tế và các mối quan hệ tơng đối ổn định giữa chúng.''
Trang 4Xuất phát từ khái niệm-để đánh giá cơ cấu ngành và mối quan hệ giữachúng,thông thờng qua các loại chỉ tiêu nh định tính - tỷ trọng các ngành so vớitổng thể của nền kinh tế.Các chỉ tiêu định lợng mô tả một phần nào mối quan hệgiữa các ngành,đó là các hệ số trong bảng cân đối liên ngành (của hệ MPS), haybảng I-O của hệ SNA.Trong công nghiệp các hệ số về liên hệ phía ''thợng nguồn''
và ''hạ nguồn'' cũng là loại chỉ tiêu đánh giá này
Về khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành có thể đợc phát biểu nh sau:
''Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối quan hệ tơng quan giữa chúng so với một thời điểm trớc đó.''
Trong xu thế phát triển chung của toàn xã hội là xu thế khách quan,chuyển dịchcơ cấu mang tính khách quan thông qua những nhận thức chủ quan của con ng-ời.Khi có sự tác động của con ngời,trong quá trình chuyển dịch đã hình thành nêncác khái niệm nh sau
Điều chỉnh cơ cấu:Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu trên cơ sở thay đổi một
số mặt,một số yếu tố cơ cấu,làm cho nó thích ứng với đièu kiện khách quan quatừng thời kỳ,không tạo ra sự đột biến tức thời
Cải tổ cơ cấu:Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu đem tính thay đổi về bản
chất so với thực trạng cơ cấu ban đầu nhanh chóng tạo ra sự đột biến
II-Những lý thuyết cơ bản trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
1.Kinh tế học Mác-xit
Theo kinh tế học Mac-xit,vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tập trungtrong hai học thuyết:Học thuyết phân công lao động xã hội và Học thuyết về tái sảnxuất t bản xã hội
Trong học thuyết về phân công lao động xã hội chỉ rõ những điều kiện tiền đềcần thiết và vạch ra những khuôn khổ thể chế quyết định sự thay đổi về chất củacuộc cách mạng công nghiệp - cơ sở vật chất của phơng thức sản xuất TBCN hiện
Trang 5t bản nh sau:”Sản xuất t liệu sản xuất để chế tạo t liệu sản xuất tăng nhanh nhất;sau
đó đến sản xuất t liệu sản xuất để chế tạo t liệu tiêu dùng;và chậm nhất là sự pháttriển của sản xuất t liệu tiêu dùng”
Đặc biệt là,khái niệm ngành ở đây không hoàn toàn giống nh với khái niệm
‘’ngành’’thông thờng là đối tợng phân tích của đề tài này.Hầu hết tất cả mọi ngànhsản xuất vật chất theo cách phân chia thông thờng nh các loại ngành nông nghiệpcông nghiệp đều bao hàm trong đó hai bộ phận:sản xuất ra t liệu sản xuất và sảnxuất ra t liệu tiêu dùng
.2.Lý thuyết nhị nguyên
Lý thuyết nhị nguyên do Arthus Lewis khởi xớng,tiếp cận vấn đề từ đời sốngkinh tế của các nớc đang phát triển.Ông cho rằng ở các nền kinh tế này có hai khuvực lớn song song tồn tại:Khu vực kinh tế truyền thống-chủ yếu sản xuất nôngnghiệp và khu vực kinh tế công nghiệp hiện đại du nhập từ bên ngoài.Khu vựctruyền thống có đặc điểm là trì trệ,năng suất thấp,và d thừa lao động.Do đó có thểchuyển một phần lao động này sang khu vực công nghiệp hiện đại,mà không ảnh h-ởng tới sản lợng nông nghiệp Do có năng suất cao nên khu vực công nghiệp hiện
đại có thể tự tích luỹ để mở rộng sản xuất một cách độc lập mà không phụ thuộcvào những điều kiện chung của nền kinh tế.Nh vậy để thúc đẩy nền kinh tế củanhững nớc chậm phát triển cần phải bằng mọi cách mở rộng khu vực sản xuất côngnghiệp hiện đại càng nhanh càng tốt,mà không cần quan tâm tới khu vực truyềnthống.Sự gia tăng của khu vực công nghiệp hiện đại sẽ tự nó rút dần lao động từnông nghiệp và biến nền sản xuất từ trạng thái nhị nguyên sang công nghiệp hiện
đại
.3.Lý thuyết các giai đoạn phát triển của W.Rostow:
Theo W.Rostow,nhìn chung quá trình phát triển của một đất nớc có thể chialàm 5 giai đoạn:xã hội truyền thống;chuẩn bị cất cánh ;cất cánh;trởng thành,và mứctiêu dùng cao.Việc xem xét nh trên tập trung làm rõ các nội dung :
Dới tác động nào mà xã hội truyền thống bắt đầu quá trình côngnghiệp hoá
Những lực lợng nào đẫ thúc đẩy qua trình tăng trởng
Những đặc trng cơ bản của từng giai đoạn
Những lực lợng nào tác động đến mối quan hệ giữa các khu vựctrong quá trình tăng trởng
Xã hội truyền thống: Đặc trng chủ yếu trong giai đoạn này là sản xuất nông
nghiệp giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động kinh tế.Năng suất lao động thấp do sảnsuất chủ yếu bằng công cụ thủ công-khoa học kỹ thuật cha phát triển mạnh.Hoạt
động chung của xã hội kém linh hoạt,nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp,sảnxuất háng hoá cha phát triển
Trang 6Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: Đây là giai đoạn quá độ giữa xã hội truyền
thống và sự cất cánh Trong giai đoạn này những điều kiện cần thiết cho sự cất cánh
đã xuất hiện.Đó là khoa học tiến bộ đã đuợc áp dụng vào sản xuất cả trong nôngnghiệp và công nghiệp.Nhu cầu đầu t tăng cao, thúc đẩy hoạt động của ngân hàng-các tổ chức huy động vốn,gia lu hàng hoá trong và nớc thúc đẩy giao thông vàthông tin liên lạc phát triển.Tuy nhiên xã hội truyền thống vẫn tồn tại song song vớicác hoạt động kinh tế hiện đại đang phát triển
Giai đoạn cất cánh: Đây là giai đoạn trung tâm của sự phân tích các giai đoạn
phát triển của W.Rostow.Cất cánh là giai đoạn mà lực cản của xã hội truyền thống
và các thế lực chống đối với sự phát triển đã bị đẩy lùi.Các lực lợng tạo ra sự tiến
bộ về kinh tế đang lớn mạnh và trở thành lực lợng thống trị xã hội
Những yếu tố đảm bảo cho sự cất cánh là :Huy động vốn đầu t cần thiết,trong
và ngoài nớc;khoa học kỹ thuật tác động mạnh vào nông nghiệp ,công nghiệp; côngnghiệp giữ vai trò đầu tàu có tốc độ tăng trởng cao;khu vực đô thị đợc kích thíchphát triển-dịch vụ đợc phát triển
Giai đoạn trởng thành: Đặc trng của giai đoạn này là :Tỷ lệ đầu t đẫ tăng từ
10-20% thu nhập quốc dân thuần tuý,khoa học kỹ thuật đợc ứng dụng trên mọi mặtcủa nền kinh tế Nhiều ngành công nghiệp mới ,hiện đại phát triển,nông nghiệp đợccơ giới hoá,năng suất lao động cao,nhu cầu xuất nhập lhẩu tăng mạnh,sự phát triểnhoà vào thị trờng quốc tế
Giai đoạn mức tiêu dùng cao: Trong giai đoạn này có hai xu hớng cơ bản về
kinh tế Thu nhập bình quân tăng nhanh tới mức phần lớn dân số có nhu cầu tiêudùng vợt quá đòi hỏi về ăn mặc ở.Thứ hai là cơ cấu lao động thay đổi theo chiều h-ớng tăng tỷ lệ dân c đô thị, tăng tỷ lệ lao động có chuyên môn cao và trình độ taynghề cao.Về mặt xã hội các chính sách hớng vào phúc lợi xã hội ,nhằm tạo ra nhucầu cao về hàng tiêu dùng lâu bền và các dịch vụ xã hội của nhóm dân c
4.Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành.
Những ngời theo trờng phái này cho rằng để công nghiệp hoá cần phải thúc
đẩy sự phát triển đồng đều ở mọi ngành kinh tế quốc dân
Trong quá trình phát triển, mọi ngành kinh tế đều liên quan mật thiết với nhautrong chu trình đầu ra của ngành này là đầu vào của ngành khác.Do vậy ,sự pháttriển đồng đều và cân đối chính là yêu cầu trong sản xuất.Mặt khác sự cân đối nhvậy còn tránh đợc những ảnh hởng tiêu cực của biến động thị trờng,hạn chế phụthuộc vào nền kinh tế khác,tiết kiệm ngoại tệ.Và cuối cùng cho rằng một nền kinh
tế hoàn chỉnh nh vậy sẽ bảo đảm cho độc lập chính trị cho các nớc thuộc thế giớithứ ba chống lại chủ nghĩa thực dân
Tuy nhiên,thực tế phát triển đã cho thấy những yếu điểm rất lớn của lý thuyếtnày nh sau:
Trang 7Thứ nhất :Việc phát triển một cơ cấu kinh tế cân đối hoàn chỉnh,đã đa nền
kinh tế đến chỗ khép kín và tách biệt với thế giới bên ngoài.Điều này đi ngợc lạivới xu thế chung của mọi nền kinh tế trong điều kiện hội nhập.Và trong lúc ngănngừa các tác động tiêu cực của thị trờng vào nền kinh tế nó đã gạt bỏ các tác độngtích cực có lợi cho phát triển từ bên ngoài mang lại
Thứ hai :Các nền kinh tế chậm phát triểnkhông đủ khả năng nhân tài vật lực
để thực hiện các mục tiêu đặt ra
Cả hai nhân tố này đều góp phần làm cho công tác chuyển dịch cơ cấu ngànhtheo hớng công ngiệp hoá gặp khó khăn vỳ nó làm phân tán nguồn lực quốc ,giakhông trọng tâm.Do vậy sau một thời kỳ tăng trởng các nền kinh tế theo đuổi môhình này đều rơi vào tình trạng thiểu năng-Phát triển không đầy đủ,không cân
đối,kém phát triển
5.Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối (hay các cực tăng tr ởng)
Ngợc lại với quan điểm phát triển nền kinh tế theo cơ cấu khép kín,lý thuyếtphát triển cơ cấu ngành kinh tế không cân đối cho rằng,không thể và không nhấtthiết phải bảo đảm tăng trởng bền vững bằng cách duy trì cơ cấu cân đối liên ngành
đối với mọi quốc gia.Lý luận nh sau:
Với việc phát triển cơ cấu không cân đối gây nên áo lực,tạo ra kích thích
đầu t Trong mối quan hệ giữa các ngành mà cung bằng cầu thì sẽ không có độnglực khuyến khích đầu t nâng cao năng lực sản xuất Nếu có những dự án đầu t lớnhơn vào một số lĩnh vực thì áp lực đâu t sẽ xuất hiện bởi cầu lớn hơn cung lúc đầu
và lớn hơn ở một số lĩnh vực.Và trong các giai đoạn phát triển của thời kỳ côngngiệp hoá,vai trò của ''cực tăng trởng'' của các ngành trong nền kinh tế là khácnhau.Do vậy cần tập trung nguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vực trong thời
điẻm nhất định
Với các nớc đang phát triển đa ra nhận định :Việcphát triển cơ cấu khôngcân đối là một sự lựa chọn bắt buộc,bởi vì trong thời kỳ đầu tiến hành công nghiệphoá,các nớc đang thiếu vốn,lao động kỹ thuật,công nghệ hiện đại và thị trờng nênkhông đủ điều kiện phát triển đồng bộ các ngành
Trang 8Chơng II :thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 1996-2000.
i.phơng hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế việt nam1996-2000
1.Mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu.
Trong ''Phơng hớng,nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 1996-2000'' Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cộng sản
Việt Nam đã nêu rõ nhiệm vụ mục tiêu chủ yếu của thời kỳ 1996-2000 nh sau:
Tập trung sức cho mục tiêu phát triển , đạt tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân
hàng năm 9-10%; đến 2000 GDP bình quân gấp đôi 1990
Phát triển toàn diện nông lâm ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông,lâm, thuỷ sản,và đổi mới nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá.Tốc độtăng giá trị sản xuất nông lâm ng nghiệp bình quân hằng năm là 4.5-5%.Phát triểncác ngành công nghiệp chú trọng trớc hết công nghiệp chế biến ,công nghiệp hàngtiêu dùng, hàng xuất khẩu,tốc độ tăng giấ trị sản xuất công nghiệp bình quân 14-15% hằng năm.Cải tạo ,nâng cấp và xây dựng có trọng điểmkết cấu hạ tầng trớc hết
ở những khâu ách tắc yếu kém cản trở sự phát triển.Phát triển các ngành dịch vụ,tậptrung vào các lĩnh vực vận tải,thông tin liên lạc,thơng mại du lịch,các dịch vụ tàichính,ngân hàng tài chính Tốc độ tăng giá trị dịch vụ trung bình hằng năm 12-13%
Tăng nhanh đầu t phát triển toàn xã hội.Chú trọng tăng cả tích luỹ và đầu ttrong nớc thông qua ngân sách Giải quyết tốt quan hệ tích luỹ- tiêu dùng theo h-
Trang 9ớng cần kiệm để công nghiệp hoá Chống thất thoát lãng phí tham nhũng.Huy độngtối đa mọi nguồn lực trong nớc đồng thời thu hút mạnhcác nguồn vốn bên ngoài để
để đa tỷ lệ đầu t toàn xã hội lên khoảng 30% GDP
Khai thác thế mạnh của cả nớc từng vùng,từng ngành tạo sự phát triển hài hoágiữa các vùng lãnh thổ.Tập trung thích đáng cho các địa bàn trọng điểm có điềukiện đa lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời dành nguồn để giả quyết những nhu cầunhất là phát triển kết cấu hạ tầng,các vùng sâu xa,các vùng chênh lệch nhau quá lớn
về trình độ phát triển kinh tế Đến 2000 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếmkhoảng34-35% trong GDP;nông, lâm, ng chiếm khoảng 19-20%;dịch vụ chiếmkhoảng 45-46%
Tăng nhanh khả năng và tiềm lực tài chính của đất n ớc,lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia Huy động 20-21% GDP vào ngân sách thông qua thuế và
phí;kiềm chế bội chi ngân sách không quá 4.5% GDP.Tiếp tục thực hiện mục tiêukiềm chế kiểm soát lạm phát,giữ chỉ số tiêu dùng dới 10% năm
Phát triển thị trờng tiền tệ thị trờng vốn,hình thành từng bớc thị trờng chứngkhoán.Tăng khả năng chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam thu hẹp việc sử dụngngoại tệ trong nớc,ổn định tỷ gía hối đoái
Mở rộng thị tr ờng xuất nhập khẩu ,tăng khả năng xuất khẩu các mặt hàng đãqua chế biến,tăng sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ.Kim ngạch xuất khẩu tăngbình quân hằng năm 28% Phát triển mạnh du lịch và dịch vụ thu ngoại tệ.Kimngạch xuất khẩu tăng hàng năm 24%.Tăng khả năng tiếp nhận vốn đầu t và côngnghệ từ nớc ngoài
Giải quyết một số vấn đề xã hội Thanh toán nạn mù chữ và hoàn thành phổ
cập tiểu học trong cả nớc,phổ cập trung học cơ sở ở thành phố.Số lao động qua đàotạo chiếm khoảng 22-25% tổng số lao động.Phát triển, nâng cao năng lực hiệu quảnghiên cứu triển khai khoa học công nghệ.Phát triển và nâng cao chất lợng các hoạt
động văn hoá thông tin y tế
Giảm nhịp độ phát triển dân số vào năm 2000 xuống dới 1.8%.Xoá nạn
đói Đến năm 2000 tỷ lệ ngời có thu nhập quá thấp xuống một nửa
Giải quyết việc làm cho 6.5-7 triệu ngời, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thịxuống dới 5%.Điều chỉnh tiền lơng Hình thành dần quỹ bảo trợ thất nghiệp ởthành thị.Hoàn thành cơ bản định canh dịnh c với đồng bào các dân tộc ít ngời
Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyến toàn vẹn lãnh thổ và an ninh tổ quốc.Giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội bảo đảm quốc phòng an ninh
vững mạnh sẵn sàng đối phó với mọi tình huống
Tích cực chuẩn bị và tạo tiền đề vững chắc cho b ớc phát triển cao hơn sau năm 2000 Chủ yếu là nguồn nhân lực nâng cao năng lực khoa học và công
Trang 10nghệ,xây dựng kết cấu hạ tầng và một số công trình công nghiệp then chốt hình
thành đồng bộ cơ chế thị trờngcó sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN
2.Mục tiêu -nhiệm vụ chủ yếu của một số ngành cơ bản.
2.1.Ngành Công nghiệp:
Mục tiêu: Đổi mới công nghệ của phần lớn doanh ngiệp.Phát triển nhanh một
số ngành công nghiệp có lợi thế hình thành một số ngành mũi nhọn trong các lĩnh
vực chế biến lơng thực thực phẩm,khai thác chế biến dầu khí công nghiệp điện
tử,công nghệ thông tin,cơ khí chế tạo,sản xuất vật liệu
Hình thành các khu công nghiệp tập trung bao (gồm cả khu công nghiệp chế
xuất và công nghệ cao) tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công
nghiệp mới.Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị.Nâng cấp cải tạo
các cơ sở công nghiệp hiện có,đa các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi thành phố,hạn chế
xây dựng cơ sở công nghiệp xen lẫn khu dân c
Nhiệm vụ: Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp hàng
tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc, đồng thời hớng mạnh về xuất khẩu u
tiên phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và hiệu quả cao
Kết hợp hài hoà nhiều loại quy mô nhiều trình độ công nghệ thích hợp với sự
tham gia của tất cả các thành phần kinh tế trong nớc và nớc ngoài
Công nghiệp chế biến gắn liền với các sản phẩm của các ngành nông lâm
-thuỷ.Nâng cấp các cơ sở chế biến gạo cho xuât khẩu, khoảng 15 triệu tấn thóc năm
2000 ,hệ thống côngnghệ bảo quản.Tơng tự với các sản phẩm chè và mía
đờng,cà-phê
Phát triển mạnh công nghiệp nhẹ;Dệt may da giầy,thủ công mỹ nghệ.Khắc
phục sự lạc hậu của nghành dệt,phấn đấu đến năm 2000 sản xuất 800 triệu mét
vải,gắn liền với phát triển lụa tơ tằm.Đầu t đa sản lợng giấy năm 2000 lên 30 vạn
tấn
Đẩy mạnh tìm kiếm thăm dò khai thác dầu và khí,năm 2000 đạt 20 triệu tấn
dầu quy đổi,16 triệu tấn thô và 4 tỷ mét khối khí Hoàn thành hai công trình đờng
ống dẫn khí để sử dụng.Xây dựng nhà máy lọc dầu số 1 chuẩn bị xây dựng nhà
máy lọc dầusố 2 xây dựng ngành hoá dầu.Xây dựng thêm một số cơ sở phát điện
lớn để tăng thêm khoảng 3000 MW trong 5 năm tới.Sản lợng điện năm 2000
khoảng 30 tỷ KWh
Phát triển ngành than hớng vào tăng công suất bằng phục hồi năm 2000 đạt
khoảng 10 triệu tấn than sạch
Tăng thêm công suất sản xuất phân lân đạt 1.2 triệu tấn năm 2000,phân đạm
60-80 vạn tấn /năm
Đa vào sản xuất các nhà máy xi-măng,hoạt động ,xây dựng mới.Sản lợng năm 2000
đạt khoảng 18- 20 triệu tấn
Trang 11Đầu t hoàn chỉnh các dây truyền sản xuất thép năm 2000 đạt 2 triệu tấn thép.
Đổi mới thiêt bị và công nghệ để hiện đại hoá một bớc các nhà máy cơ khí hiệncó.Trớc mắt,hớng vào sản xuất thiết bị toàn bộ cho công nghiệp chế biến nôngsản,các loại phơqng tiện vận tải,thiêt bị cho công nghiệp nặng tăng khả năng sửachữa ,phục hồi máy móc thiết bị phát triển các dịch vụ sau khi bán sản phẩm
Xây dựng và phát triển nhanh công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin.Pháttriển dịch vụ tin học,phần mềm ứng dụng trong nghiên cứu khoa học,sản xuất và
đời sống
Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng trong việc quy hoạch phát triển cácvùng kinh tế,các ngành công nghiệp
2.2.Ngành Nông nghiệp:
Mục tiêu:Phát triển nông nghiệp toàn diện hớng vào bảo đảm an toàn lơng thực
quốc gia, trong mọi tình huống tăng nhanh nguồn thực phẩm cải thiện dinh ỡng.Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn có hiệu quả.Trên cơ sở bảo đảmvững chắc nhu cầu lơng thực chủ yếu là lúa.Mở rộng diện tích trồng cây côngnghiệp,khai thác có hiệu quả tiềm năng của nông nghiệp sinh thái,tăng nhanh sản l-ợng hàng hoá gắn với công ghiệp chế biến và xuất khẩu,mở rộng thị trờng nôngthôn,tăng thhu nhập của nông dân.Đẩy mạnh việc xây dựng nâng cấp kết cấu hạtầng kinh tế xã hội
d-Nhiệm vụ:Tăng nhanh sản lợng lơng thực hàng hoá ở những vùng đồng bằng
có năng suất cao.Dự kiến năm 2000 đạt 30 triệu tấn trung bình 360-370kg/ngời.Phát triển mạnh các cây công nghiệp cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao hìnhthành những vùng sản xuất tập trung gắn với công nghiệp chế biến tại chỗ.Đến năm
2000 tỷ trọng cây công nghiệp chiếm khoảng 45% giá trị sản phẩm ngành trồngchọt
Hình thành và phát triển vùng chăn nuôi tập trung gắn liền với công nghiệpthực phẩm.Mở rộng mạng lới chế biến thức ăn gia súc thú y.Phấn đấu đên năm
2000 đa tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản phẩm nông nghiệp lên 30-35%.Phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản cả nớc nớc ngọt nớc mặn.Cải tạo congiống tổ chức tốt hậu cần thức ăn, phòng chống dịch bệnh.Đến năm 2000 diện tíchnuôi trồng thuỷ sản trên 60 vạn ha.Sản lợng thuỷ sản năm 2000 khoảng 1.6-1.7triệu tấn,nuôi trồng khoảng 50-55 vạn tấn,xuất khẩu thuỷ sản 1-1.1 tỷ USD
Phát triển nghề rừng gắn với việc ổn định cải thiện đời sống dân c ở miền núiTăng cờng công tác bảo vệ rừng,quy hoạch và phát triển công nghiệp chế biên gỗ
có hiệu quả.Phải bảo vệ 9.3 triệu ha,tạo thêm 2.5 triệu ha đa diện tích đợc che phủlên 40%
Phát triển đa dạng công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp ở nôngthôn,phát triển các làng nghề làm hàng xuất khẩu mở mang các loại hình dịch vụ
Trang 12Phát triển nhanh hệ thống thuỷ lợi ở tất cả các vùng đặc biệt là khôi phục sửachữa nâng cấp mở rộng hệ thống thuỷ lợi ở cả 2 đồng bằng lớn của khu vực.Dựkiến trong 5 năm năng lực tới nớc tăng thêm 20 vạn ha, năng lực tiêu úng tăngthêm 25 vạn ha,tạo nguồn tới nớc ở Nam bộ 50 vạn ha,ngăn mặn 10 vạn ha.
2.3.Ngành dịch vụ th ơng mại:
Mục tiêu:Phát triển mạnh các loại dịch vụ,mở thêm những loại hình mới đáp
ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất kinh doanh
Tạo môi trơng cạnh tranh lành mạnh trong dịch vụ nhất là đối với các mặt hàngthiết yếu
Nhiệm vụ:Phát triển thơng nghiệp đảm bảo lu thông hàng hoá thông suốt ,dễ
dàng trong cả nớc nhất là vùng nông thôn,vùng sâu vùng xa.Thơng nghiệp quốcdoanh đợc củng cố phát triển trong một số mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất đờisống.Từng bớc tổ chức hợp tác xã và mạng lới đại lý để cùng thơng nghiệp quốcdoanh đủ sức ngăn ngừa những biến động thất thờng của thị trờng.Tăng cờng quản
lý thị trờng,tăng cờng vai trò quản lý vỹ mô của nhà nớc,hoàn thiện hệ thống dự trữquốc gia,dự trữ lu thông.Gía trị hành hoá bán ra trên thị trờng đến năm 2000 gấp2.5 lần năm 1995 tăng trung bình hằng năm 20%.Tăng nhanh chất lợng số lợngtrong vận tải hành khách hàng hoá.Triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch tơng xứng với tiềm năng du lịch của đất nớc.Xây dựng các chơngtrình,điểm du lịch,kết hợp lịch sử văn hoá ,danh lam thắng cảnh
Đẩy mạnh việc huy động vốn trong nớc vào đầu t khách sạn.Liên doanh với nớcngoài xây dựng các khu du lịch các khách sạn lớn,đòi hỏi nhiều vốn
Phát triển các dịch vụ thông tin,t vấn về công nghệ,pháp luật,tài chính,kiểmtoán,ngân hàng ,bảo hiểm.Mở rộng các loại hình dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầucủa nhân dân
II THựC TRạNG CÔNG tác chuyển dịch cơ cấu ngành kinh
tế 1996-2000
1.Đánh giá chung toàn ngành.
Kế hoạch 5 năm 1996-2000 đợc xây dựng trong bối cảnh có nhiều thuậnlợi,hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1991-1996 đều đạt đợc và vợtmức kế hoạch đề ra, nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội và chuyển sang thời
kỳ mới,đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.Kế hoạch đặt ra mức phấn
đấu cao; thực hiện đồng thời 3 mục tiêu về kinh tế –xã hội :Tăng trởng cao bềnvững và có hiệu quả; ổn định vững chắc kinh tế vỹ mô;chuẩn bị tiền đề cho bớcphát triển cao hơn sau năm 2000,chủ yếu là phát triển nguồn nhân lực,khoa họccông nghệ, kết cấu hạ tầng, hoàn thiện thể chế
Trong quá trình thực hiện kế hoạch ,nhất là từ giữa năm 1997 đến 1999,tác
động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính- kinh tế khu vực cùng với thiên tai
Trang 13nghiêm trọng đã đặt nền kinh tế nớc ta những thử thách quyết liệt.Trong bối cảnh
đó,duy trì đợc nhịp độ tăng trởng GDP 7%/năm; công cuộc phát triển kinh tế xã hộitiếp tục đạt những thành tựu quan trọng
Đánh giá chung tình hình phát triển kinh tế xã hội đã đạt đợc cho đến thời điểmnăm 2000 một cách cô đọng tổng kết trong bảng số liệu nh sau;
GDP.(Nghìn tỷ đồng giá hiện hành) 446.2
Giá trị gia tăng Nông lâm ngh
nghiệp
107.9Giá trị gia tăng Công nghiệp xây
dựng
164.5Giá trị gia tăng Dịch vụ 173.8
Ngành Công nghiệp vợt qua nhiều khó khăn thử thách đạt nhiều tiến bộ Nhịp
độ tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp trung bình hăng năm 13.5%;trong đócông nghiệp quốc doanh tăng 9.5%, công nghiệp ngoài quốc doanh tăng 11.5%,
Trang 14khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tăng 21.8% Một số ngành công nghiệp tiếp tục tổchức sắp xếp lại sản xuất, lựa chọ các sản phẩm u tiên có lợi thế,có nhu cầu thi tr-ờng để đầu t theo chiều sâu,đổi mới công nghệ nhằm đạt đợc chất lợng cao hơn đápứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
Năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá :Năm 2000 sovới 1995 công suất điện tăng 1.5 lần, ximăng 2.1 lần;phân bón 3 lần,thép 1.7lần;mía đờng 5 lần Sản lợng dầu thô tăng gấp 2.1 lần, sản lợng điện gấp 1.8 lần;than sạch vợt 10 triệu tấn; thép cán 3 lần; ximăng 2 lần; vải các loại 1.5 lần
Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp tăng nhanh, năm 2000 đạt 10 tỷ USD,gấp3.4 lần so với 1995 chiếm 70% kim ngạch xuất khẩu cả nớc
Cơ cấu ngành chuyển biến đáng kể, hình thành các sản phẩm mũi nhọn ,một
số khu công nghiệp khu chế xuất và nhiều cơ sở sản xuất có công nghệ hiện
đại.Đến năm 2000,công nghiệp khai thác dầu thô khí tự nhiên và dịch vụ khai thácdầu khí chiếm khoảng 11.2% tổng giá trị sản suất toàn ngành,công nghiệp sản xuấtthực phẩm và đồ uống chiếm khoảng 20%,công nghiệp sản xuất và phân phối điệnkhí đốt hơi nớc chiếm khoảng 5.4%
2.2.Ngành nông nghiệp:
Nông nghiệp phát triển liên tục góp phần quan trọng vào mức tăng trởngchung và giữ vững ổn định kinh tế xã hội Giá trị sản xuất nông, lâm ng nghiệptăng bình quân hàng năm 5.7% so với mục tiêu đề ra là 4.5-5% ,trong đó nôngnghiệp tăng 5.6%,lâm nghiệp 0.4%,ng nghiệp 8.4%
Cơ cấu mùa vụ chuyển dịch theo hớng tăng diện tích lúa đông xuân và lúa hèthu có năng suất cao và ổn định Các loại giống mới sử dụng trên 87% diện tíchgieo trồng.Sản lợng lơng thực tăng trung bình hàng năm 1.6 triệu tấn, lơng thựcbình quân đầu ngời từ 360 kg/ngời lên 444 kg/ngời năm 2000 Nhiều vùng sảnxuất nông sản hàng hoá tập trung gắn với chế biến dần hình thành.So với 1995 diệntích cây công nghiệp tăng khá:cà phê gấp 2.7 lần,cao su tăng 46%,mía tăng khoảng35%,bông tăng 8%,thuốc lá tăng 18%,rừng nguyên liệu giấy tăng 66%
Giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị đất nông nghiệp tăng từ 13.5triệu đồng /ha-năm 1995 lên 17.5 triệu đồng /ha.Chăn nuôi tiếp tục phát triển sản l-ợng thịt lợn hơi trên 1.4 triệu tấn năm 2000 tăng khoảng 1.4 lần.Sản l ợng thuỷ sảnnăm 2000 đạt trên 2 triệu tấn so với mục tiêu 1.6-1.7 triệu tấn,xuất khẩu đạt 1475triệu USD
Xuất khẩu nông,lâm thuỷ năm 2000 đạt 4.3 tỷ USD gấp 1.7 lần với 1995,trungbình hằng năm chiếm khoảng 30% kim ngạch xuất khẩu của cả nớc,đã tạo ra đợc
3 ,mặt hàng xuất kgẩu chủ yếu:Gạo- đứng thứ 2 trên thế giới,Cà phê -thứ 3,hàngthuỷ sản chiếm 34% trị giá kim ngạch xuất khẩu toàn ngành
2.3.Ngành th ơng mại –dịch vụ:
Trang 15Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển trong điều kiên khó khăn hơn trớc gópphần tích cực vào tăng trởng và phục vụ đời sống Giá trị các ngành dịch vụ trơngmại tăng 6.8% năm.Thơng mại phát triển khá bảo đảm lu chuyển cung ứng vật thàng hoá trong cả nớc và trên từng vùng.Thơng mại quốc doanh đợc sắp xếp lại,mạng lới trao đổi hàng hoá ở nông thôn miền núi đợc tổ chức lại.Tổng mức hànghoá bán lẻ tăng trung bình 6.2% năm.
Du lịch đa dạng và phong phú chất lợng dịch vụ nâng lên tổng doanh thu dulịch tăng 9.7% năm Dịch vụ vận tải về cơ bản đáp ứng nhu cầu lu chuyển hànghoá và đi lại,khối lợng lu chuyển hàng hoá tăng 12% năm,lu chuyển hành kháchtăng 5.5%
Các dịch vụ kiểm toán,tài chính,ngân hàng,bảo hiểm đợc mở rộng.Thị trờngbảo hiểm hình thành với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài n-ớc,dịch vụ tài chính ngân hàng đã có đổi mới,tăng trung bình 7% năm
Đánh giá tổng quát chung về chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế cơ bản của nền kinh tế trong giai đoạn này nh sau:
Cơ cấu ngành kinh tế đã chuyển dịch theo hớng CNH-HĐH Tỷ trọng nônglâm ng trong GDP giảmt từ 27.2% năm 1995 xuống cón 24.3% năm 2000;côngnghiệp và xây dựng từ 28.7% lên 36.6% ;dịch vụ từ 44.1% năm 1995 còn 39.1%năm 2000
Mặc dù vậy vẫn cha đạt đợc mục tiêu đề ra của đại hội Đảng VIII (Cơ cấunăm 2000 tơng ứng là 19-20%,34-35%,và 45-46%) Đến năm 2000 tỷ trọng khuvực kinh tế nhà nớc trong GDP vào khoảng 39%;khu vực kinh tế tập thể 8.5%;khuvực kinh tế t nhân 3.3%;kinh tế cá thể 32%;kinh tế hỗn hợp 3.9%;khu vực kinh tế
có vốn đầu t nớc ngoài 13.3%
Các vùng kinh tế gắn với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa ph
-ơng,các địa bàn lãnh thổ,các vùng kinh tế trọng điểm ở 3 miền đang đợc xây dựng
và hình thành từng bớc
Đến năm 2000 các tỉnh vùng núi phía Bắc đóng góp khoảng 9% GPD của cảnớc,đồng bằng sông Hồng kgoảng 19%,Bắc trung Bộ và Duyên hải miền TrungNăm Tốc độ tăng trởng so với năm
truớc
Cơ cấuTổng N-L-T CN-XD DV Tổng N-L-T CN-
Trang 16khoảng 15%,Tây nguyên 3%,Đông nam bộ khoảng 35% và đồng bằng sông CửuLong khoảng 19%.
Các vùng trọng điểm đóng góp khoảng 50% giá trị GDP cả nớc;75-80% giá trịgia tăng công nghiệp và 60-65%giá trị gia tăng của dịch vụ.Nhịp độ tăng trởng củacác khu vực trọng điểm đều đạt trên mức trung bình,đóng vai trò kích thích cácvùng khác cùng phát triển
3.Một số tồn tại trong quá trình chuyển dịch.
Thứ nhất: Điểm yếu cơ bản trong nền kinh tế Việt Nam và là nguy cơ lớn làm
cho nớc ta đó là trình độ sản xuất,nhất là thiết bị công nghệ và quản lý còn lạc hậuchất lợng sản phẩm thấp, giá cao, cạnh tranh kém
Thứ hai: Kết cấu hạ tầng kém phát triển,chỉ có bu chính viễn thông là
khá,nhiều mặt khác giao thông,vận tải,điện nớc và kết cấu hạ tầng xã hội cònnhiều thiếu thốn
Thứ ba:Chủ trơng chính sách cơ bản là phù hợp ,tuy còn nhiều hạn chế cần đổi
mới,song rất quan trọng là chỉ đạo, điều hành,thực hiện cha theo kịp, bộ máy công
vụ yếu và kém hiệu lực.Đặc biệt là cha phát huy đợc sức mạnh nội lực,lực lợng sảnxuất cha đợc giải phóng hết và cha phát triên mạnh
Thứ t: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ trong các ngành trong các
lĩnh vực,nhất là trong xuất khẩu ,sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn cònchậm.Tuy xuất khẩu trong giai đoạn tăng hơn 2 lần,song cha thay đổi nhiều về cơcấu sản phẩm.Tỷ lệ xuất khẩu nguyên liệu thô đã giảm mạnh nhng còn khoảng55% năm 2000.Hàng nhập khẩu quan trọng là nhiên liệu sắt thép,phân bón,linhkiện điện tử,phụ tùng linh kiện otô xe máy tăng nhanh,nhng nếu trừ các sản phẩm
nh vải,da phục vụ gia công xuất khẩu và phân bón cho nông nghiệp,các sản phẩmnhập khẩu khác chủ yếuc phục vụ sản xuất trong nớc thay thế nhập khẩu còn rấtlớn
Cơ cấu ngành nghề và cơ cấu lao động trong nông nghiệp và nông thôn thay đổiít.Tỷ lệ lao động trong nông-lâm -ngh nghiệp năm 2000 còn chiếm 61.3%.Cơ cấucác ngành công nghiệp chuyển dịch chậm, sản phẩm mới sản phẩm công nghệ caocha nhều cha đủ sức cạnh tranh trên thị trờng trong và ngoài nớc
Cơ cấu ngành dịch vụ còn nặng về các ngành truyền thống chậm phát triển cácloại hình dịch vụ tài chính ngân hàng,khoa học công nghệ t vấn ,dịch vụ sử dụng trílực chất xám
Thứ năm: Kinh tế thị trờng có bớc phát triển,song bên cạnh những tiến bộ
cũng đã nổi lên những vấn đề xã hội phức tạp, bức xúc hạn chế thành quả đổimới.Đặc biệt là: