1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế,và các Giải pháp thực hiện

46 565 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, và các giải pháp thực hiện
Tác giả Đỗ Trọng Tuấn
Người hướng dẫn Gs-Ts Nguyễn Ngọc Phùng
Trường học Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế hoạch hoá Phát triển Kinh tế Xã hội
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2001-2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 175 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế,và các Giải pháp thực hiện

Trang 1

Mở đầu Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu buớc vào thế kỷ XXI ,với nhiều thách thức và cơ hội phát triển.Nền kinh tế Việt Nam cũng không ngoại lệ,trong thời gian tới, 2001-2005 nhiệm vụ xây dựng phát triển kinh tế trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nhiều biến động ,đã đặt toàn Đảng toàn dân ta trớc những khó khăn ,thử thách mới,khi mà ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính Châu á vẫn cha hoàn toàn khôi phục trong khu vực.

Vai trò của công tác Kế hoạch hoá trong nền kinh tế thị trờng,ngày nay là không thể phủ nhận.Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành giai đoạn 2001-2005,là một bộ phận trong kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội 2001-2005.Trong bối cảnh mới,chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế không chỉ là yêu cầu của nội bộ nền kinh tế Việt Nam, mà đó còn là yêu cầu đặt ra về phía quốc tế khi chúng ta tham gia hội nhập vào thị trờng quốc tế

Làm thế nào để có đợc một cơ cấu kinh tế phù hợp với định hớng phát triển kinh tế xã hội theo con đờng XHCN của Đảng và Nhà nớc,và phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.Đó là câu hỏi đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam

Em thực hiện đề tài “Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ

2001-2005 ở Việt Nam,và các giải pháp thực hiện” nhằm nhận thức rõ hơn vai trò

quan trọng của công tác kế hoạch chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế, và các biện pháp nhằm có đợc cơ cấu ngành kinh tế phù hợp.Nội dung của bài viết đợc trình bày

nh sau:

Chơng I :Những lý lận cơ bản vê chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chơng II:Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 1996-2000

ChơngIII: Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2001-2005

Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi thiếu sót! Em mong đợc sự phê bình

đánh giá của thầy cô!

Em xin chân thành cảm ơn Gs-Ts Nguyễn Ngọc Phùng đã hớng dẫn em hoàn thành

đề tài này!

Sinh viên :Đỗ Trọng Tuấn.

Lớp Kế Hoạch B- Khoá 40

Trang 2

Khoa Kế hoạch và phát triển CHƯƠNG I: NHữNG Lý LUậN CƠ BảN Về CƠ CấU KINH Tế

Và CHUYểN DịCH CƠ CấU KINH Tế.

I-CƠ CấU KINH Tế Và CHUYểN DịCH CƠ CấU KINH Tế

1-Khái niệm:

Trong các tài liệu kinh tế có nhiều cách khác nhau để tiếp cận khái niệm cơ cấu kinh tế.Các cách thờng bắt đầu từ khái niệm ''cơ cấu''.Là khái niệm để biểu thị cấu trúc bên trong,tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống.Cơ cấu đợc biểu hiện là một tập hợp các mối quan hệ hữu cơ,các mối quan hệ khác nhau của một hệ thống

Nh vậy theo quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thốngcó thể đa ra:

Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố của nền kinh tế quốc dân,giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ và các mối quan hệ t ơng tác,qua lại cả về số l -

ơng và chất l ợng trong những không gian và điều kiện kinh tế cụ thể,chúng vận động vào những mục tiêu cụ thể nhất định.Đó là một phạm trù kinh tế xã hội

Một cách tiếp cận khác nh sau:Cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ là tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau,tác động với nhau trong một thời gian - không gian nhất định,trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất

định ,đợc thể hiện cả về mặt chất và lợng phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế

Tóm lại các cách tiếp cận đều có đợc bản chất của cơ cấu kinh tế,gồm các nội dung:

• Các ngành-các yếu tố cấu thành nền kinh tế quốc dân

• Số lợng ,tỷ trọng của các nhóm ngành và các hệ thống cấu thành

• Các mối quan hệ tơng tác lẫn nhau giữa các nhóm ngành,các yếu tố hớng vào các mục tiêu đã xác định

Về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể xem xét nh sau:

Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tế không cố định Đó là sự thay đổi về số lơng các ngành,tỷ trọng các ngành,các vùng các thành phần và tốc độ tăng trởng giữa các yếu tố cấu thành là

Trang 3

không đồng đều.Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi tr ờng phát triển đ ợc gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đó không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí,mà là sự thay đổi cả về lợng và chất trong nền kinh tế.Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải dựa trên một cơ cấu hiện có,do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu,để nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại phù hợp Nh vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là

sự điều chỉnh trên ba mặt của cơ cấu nh trên nhằm hớng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo mục tiêu kinh tế xã hội đã định trong từng thời kỳ phát triển

2-Phân loại:

Nh trên đã đa ra - cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế ,để nắm vững bản chất và thực thi các giải pháp một cách hiệu quả trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ,cần phân loại cụ thể.Và có một số loại cơ bản nh sau:

Cơ cấu ngành kinh tế: Là tổ hợp các ngành hợp thành các tơng quan tỷ lệ,biểu hiện

các mối liên hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân.Nó phản ánh phần nào trình độ phân công lao động xã hội của nền kinh tế ,và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất.Thông thờng phân tích theo ba nhóm ngành chính

• Nhóm ngành Nông nghiệp:bao gồm các ngành nông ,lâm ,ng nghiệp

• Nhóm ngành Công nghiệp:bao gồm công nghiệp và xây dựng

• Nhóm ngành Dịch vụ: bao gồm thơng mại,du lịch,bu chính

Xu hớng có tính quy luật chung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là chuyển dịch theo cơ cấu công nghiệp hoá và hiện đại hoá ,tức tỷ trọng và vai trò củacông nghiệp và dịch vụ có xu hớng tăng nhanh,còn nghành nông nghiệp xu hớng giảm

Cơ cấu lãnh thổ:Khác với cơ cấu ngành kinh tế,cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ đợc

hình thành chủ yếu từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý.Cơ cấu lãnh thổ hình thành gắn liền với cơ cấu ngành và thống nhất trong vùng kinh tế.`Trong cơ cấu lãnh thổ,cósự biểu hiện của cơ cấu ngành trong điều kiện cụ thể của không gian lãnh thổ.Xu hớng phát triển kinh tế lãnh thổ là phát triển nhiều mặt tổng hợp,u tiên một vài ngành,và gắn liền với sự phân bổ dân c hợp lý với điều kiện tiềm năng của lãnh thổ

Cơ cấu thành phần kinh tế: Nếu nh phân công lao động xã hội là cơ sở hình thành

cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ,thì chế dộ sở hữu là cơ sở hình thành cơ cấu thành

Trang 4

phần kinh tế.Một cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý phải dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức kinh tế với chế độ sơ hũ có khả năngthúc đẩy sự phát triển ccủa lực lợng sản xuất,thúc đẩy phân công lao động xã hội Theo đó cơ cấu thành phần kinh tế là một nhân tố tác động đến cơ câu ngành kinh tế và cơ cấu lãnh thổ.Ba bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế là cơ câu ngành,cơ cấu lãnh thổ,cơ cấu thành phần sở hữu có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau.Trong đó cơ cấu ngành kinh tế có vai trò quan trọng hơn cả.Cơ câu ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể chuyển dịch đúng đắn trong phạm vi cả nớc.Mặt khác,phân bố không gian lãnh thổ hợp lý có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy phát triển các ngành và thành phần kinh tế

II-CáC Lý THUYếT CHUYểN DịCH CƠ CấU NGàNH KINH Tế

là loại chỉ tiêu đánh giá này

Về khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành có thể đợc phát biểu nh sau:

''Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối quan hệ t-

ơng quan giữa chung so với một thời điểm trớc đó.''

Trong xu thế phát triển chung của toàn xã hội là xu thế khách quan,chuyển dịch cơ cấu mang tính khách quan thông qua những nhận thức chủ quan của con ngời.Khi có

sự tác động của con ngời,trong quá trình chuyển dịch đã hình thành nên các khái niệm nh sau

Trang 5

Điều chỉnh cơ cấu:Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu trên cơ sở thay đổi một số

mặt,một số yếu tố cơ cấu,làm cho nó thích ứng với đièu kiện khách quan qua từng thời kỳ,không tạo ra sự đột bién tức thời

Cải tổ cơ cấu:Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu đem tính thay đổi về bản chất so

với thực trạng cơ cấu ban đầu nhanh chóng tạo ra sự đột biến

Trong học thuyết về phân công lao động xã hội chỉ rõ những điều kiện tiền đề cần thiết và vạch ra những khuôn khổ thể chế quyết định sự thay đổi về chất của cuộc cách mạng công nghiệp - cơ sở vật chất của phơng thức sản xuất TBCN hiện đại:

Điều đặc biệt lu ý là,khái niệm ngành ở đây không hoàn toàn giống nh với khái niệm ‘’ngành’’thông thờng là đối tợng phân tích của đề tài này.Hầu hết tất cả mọi ngành sản xuất vật chất theo cách phân chia thông thờng nh các loại ngành nông

Trang 6

nghiệp công nghiệp đều bao hàm trong đó hai bộ phận:sản xuất ra t liệu sản xuất và sản xuất ra t liệu tiêu dùng.

2.2.Lý thuyết nhị nguyên

Lý thuyết nhị nguyên do Arthus Lewis khởi xớng,tiếp cận vấn đề từ đời sống kinh

tế của các nớc đang phát triển.Ông cho rằng ở các nền kinh tế này có hai khu vực lớn song song tồn tại:Khu vực kinh tế truyền thống-chủ yếu sản xuất nông nghiệp và khu vực kinh tế công nghiệp hiện đại du nhập từ bên ngoài.Khu vực truyền thống có đặc

điểm là trì trệ,năng suất thấp,và d thừa lao động.Do đó có thể chuyển một phần lao

động này sang khu vực công nghiệp hiện đại,mà không ảnh hởng tới sản lợng nông nghiệp Do có năng suất cao nên khu vực công nghiệp hiện đại có thể tự tích luỹ để

mở rộng sản xuất một cách độc lập mà không phụ thuộc vào những điều kiện chung của nền kinh tế.Nh vậy để thúc đẩy nền kinh tế của những nớc chậm phát triển cần phải bằng mọi cách mở rộng khu vực sản xuất công nghiệp hiện đại càng nhanh càng tốt,mà không cần quan tâm tới khu vực truyền thống.Sự gia tăng của khu vực công nghiệp hiện đại sẽ tự nó rút dần lao động từ nông nghiệp và biến nền sản xuất từ trạng thái nhị nguyên sang công nghiệp hiện đại

Tuy nhiên lý thuyết không chỉ dừng lại ở đó, nhiều nhà kinh tế ( J.Fei, G.Ranis, Harris,

Todaro ) tiếp tục ngiên cứu phân tích.Luận điểm của họ là khả năng phát triển và thu nạp lao động của khu vực công nghiệp,và kết kuận:Khu vực công nghiệp hiện đại chỉ có thể thu hút lao động từ khu vực nông nghiệp trong trờng hợp có nạn nhân mãn,khi nó có mức lơng cao hơn mức thu nhập khi họ còn ở nông thôn.Nhng khả năng này sẽ hết khi nguồn lao động d thừa từ nông nghiẹp không còn nữa.Đến lúc đó việc di chuyển lao động sẽ làm sản lợng nông nghiệp giảm đi,kéo theo mức lơng cả hai khu vực tăng lên Chính sự tăng lơng của khu vc công nghiệp sẽ đặt ra giới hạn về nhu cầu lao động tăng thêm của nó.Nh vậy kết luận là sức thu nạp lao động từ nông nghiệp của công nghiệp là có hạn

2.3.Lý thuyết các giai đoạn phát triển của W.Rostow:

Theo W.Rostow,nhìn chung quá trình phát triển của một đất nớc có thể chia làm 5 giai đoạn:xã hội truyền thống;chuẩn bị cất cánh ;cất cánh;trởng thành,và mức tiêu dùng cao.Việc xem xét nh trên tập trung làm rõ các nội dung :

Trang 7

• Dới tác động nào mà xã hội truyền thống bắt đầu quá trình công nghiệp hoá.

• Những lực lợng nào đẫ thúc đẩy qua trình tăng trởng

• Những đặc trng cơ bản của từng giai đoạn

• Những lực lợng nào tác động đến mối quan hệ giữa các khu vực trong quá trình tăng trởng

Xã hội truyền thống: Đặc trng chủ yếu trong giai đoạn này là sản xuất nông nghiệp

giữ vai trò chủ yếu trong hoạt động kinh tế.Năng suất lao động thấp do sản suất chủ yếu bằng công cụ thủ công-khoa học kỹ thuật cha phát triển mạnh.Hoạt động chung của xã hội kém linh hoạt,nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp,sản xuất háng hoá cha phát triển

Giai đoạn chuẩn bị cất cánh: Đây là giai đoạn quá độ giữa xã hội truyền thống và

sự cất cánh Trong giai đoạn này những điều kiện cần thiết cho sự cất cánh đã xuất hiện.Đó là khoa học tiến bộ đã đuợc áp dụng vào sản xuất cả trong nông nghiệp và công nghiệp.Nhu cầu đầu t tăng cao, thúc đẩy hoạt động của ngân hàng-các tổ chức huy động vốn,gia lu hàng hoá trong và nớc thúc đẩy giao thông và thông tin liên lạc phát triển.Tuy nhiên xã hội truyền thống vẫn tồn tại song song với các hoạt động kinh tế hiện đại đang phát triển

Giai đoạn cất cánh: Đây là giai đoạn trung tâm của sự phân tích các giaia đoạn

phát triển của W.Rostow.Cất cánh là giai đoạn mà lực cản của xã hội truyền thống và các thế lực chống đối với sự phát triển đã bị đẩy lùi.Các lực lợng tạo ra sự tiến bộ về kinh tế đang lớn mạnh và trở thành lực lợng thống trị xã hội

Những yếu tố đảm bảo cho sự cất cánh là :Huy động vốn đầu t cần thiết,trong và ngoài nớc;khoa học kỹ thuật tác động mạnh vào nông nghiệp công nghiệp; công nghiệp giữ vai trò đầu tàu có tốc độ tăng trởng cao;khu vực đô thị đợc kích thích phát triển-dịch vụ đợc phát triển

Giai đoạn trởng thành: Đặc trng của giai đoạn này là :Tỷ lệ đầu t đẫ tăng từ

10-20% thu nhập quốc dân thuần tuý,khoa học kỹ thuật đợc ứng dụng trên mọi mặt của nền kinh tế Nhiều ngành công nghiệp mới ,hiện đại phát triển,nông nghiệp đợc cơ giới hoá,năng suất lao động cao,nhu cầu xuất nhập lhẩu tăng mạnh,sự phát triển hoà vào thị trờng quốc tế

Trang 8

Giai đoạn mức tiêu dùng cao: Trong giai đoạn này có hai xu hớng cơ bản về kinh

tế Thu nhập bình quân tăng nhanh tới mức phần lớn dân số có nhu cầu tiêu dùng vợt quá đòi hỏi về ăn mặc ở.Thứ hai là cơ cấu lao động thay đổi theo chiều hớng tăng tỷ

lệ dân c đô thị, tăng tỷ lệ lao động có chuyên môn cao và trình độ tay nghề cao.Về mặt xã hội các chính sách hớng vào phúc lợi xã hội ,nhằm tạo ra nhu cầu cao về hàng tiêu dùng lâu bền và các dịch vụ xã hội của nhóm dân c

2.4.Lý thuyết phát triển cân đối liên ngành

Những ngời theo trờng phái này cho rằng để công nghiệp hoá cần phải thúc đẩy sự phát triển đồng đều ở mọi ngành kinh tế quốc dân.Lý luận nh sau:

Trong quá trình phát triển, mọi ngành kinh tế đều liên quan mật thiết với nhau trong chu trình đầu ra của ngành này là đầu vào của ngành khác.Do vậy -,sự phát triển

đồng đềuvà cân đối chính là yêu câu trong sản xuất.Mặt khác sự ,cân đối nh vậy còn tránh đợc những ảnh hởng tiêu cực của biến động thị trờng,hạn chế phụ thuộc vào nền kinh tế khác,tiết kiệm ngoại tệ.Và cuối cùng cho rằng một nền kinh tế hoàn chỉnh nh vậy sẽ bảo đảm cho độc lập chính trị cho các nớc thuộc thế giới thứ ba chống lại chủ nghĩa thực dân

Tuy nhiên,thực tế phát triển đã cho thấy những yếu điểm rất lớn của lý thuyết này nh sau:

Thứ nhất :Việc phát triển một cơ cấu kinh tế cân đối hoàn chỉnh,đã đa nền kinh tế

đến chỗ khép kín và tách biệt với thế giới bên ngoài.Điều này đi ngợc lại với xu thế chung của mọi nền kinh tế trong điều kiện hội nhập.Và trong lúc ngăn ngừa các tác

động tiêu cực của thị trờng vào nền kinh tế nó đã gạt bỏ các tác động tích cực có lợi cho phát triển từ bên ngoài mang lại

Thứ hai:Các nền kinh tế chậm phát triểnkhông đủ khả năng nhân tài vật lực để thực

hiện các mục tiêu đặt ra

Cả hai nhân tố này đều góp phần làm cho công tác chuyển dịch cơ cấu ngành theo hớng công ngiệp hoá gặp khó khăn vỳ nó làm phân tán nguồn lực quốc ,gia không trọng tâm.Do vậy sau một thời kỳtăng trởng các nền kinh tế theo đuổi mô hình này

đều rơi vào tình trạng thiểu năng-Phát triển không đầy đủ,không cân đối,kém phát triển

2.5.Lý thuyết phát triển cơ cấu ngành không cân đối (hay các cực tăng tr ởng)

Trang 9

Ngợc lại với quan điểm phát triển nền kinh tế theo cơ cấu khép kín,lý thuyết phát triển cơ cấu ngành kinh tế không cân đối cho rằng,không thể và không nhất thiết phải bảo đảm tăng trởng bền vững bằng cách duy trì cơ cấu cân đối liên ngành đối với mọi quốc gia.Lý luận nh sau:

Với việc phát triển cơ cấu không cân đối gây nên áo lực,tạo ra kích thích đầu t Trong mối quan hệ giữa các ngành mà cung bằng cầu thì sẽ không có động lực khuyến khích đầu t nâng cao năng lực sản xuất Nếu có những dự án đầu t lớn hơn vào một số lĩnh vực thì áp lực đâu t sẽ xuất hiện bởi cầu lớn hơn cung lúc đầu và lớn hơn ở một số lĩnh vực.Và trong các giai đoạn phát triển của thời kỳ công ngiệp hoá,vai trò của ''cực tăng trởng'' của các ngành trong nền kinh tế là khác nhau.Do vậy cần tập trung nguồn lực khan hiếm cho một số lĩnh vực trong thời điẻm nhất định.Với các nớc đang phát triển đa ra nhận định :Việcphát triển cơ cấu không cân đối là một sự lựa chọn bắt buộc,bởi vì trong thời kỳ đầu tiến hành công nghiệp hoá,các nớc

đang thiếu vốn,lao động kỹ thuật,công nghệ hiện đại và thị trờng nên không đủ điều kiện phát triển đồng bộ các ngành

2.6.Lý thuyết phát triển theo mô hình ''đàn nhạn bay'' Nguời khởi xớng lý thuyết này-giáo s Kaname Akamatsu,đã đa ra những kiến giải về quá trình ''đuổi kịp'' các n-

ớc tiên tiến nhất của các nớc kém phát triển hơn Trong số những ý tởng về sự ''đuổi kịp'' này,vấn đề cơ cấu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Xét trên góc độ phát triển của toàn bộ nền công nghiệp,từng phân ngành, thậm chí từng loại sản phẩm riêng biệt qua trình này đợc chia thành 4 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1:Các nớc kém phát triển nhập hàng công nghiệp chế biến từ các nớc

phát triển và xuất khẩu một số mặt hàng thủ công đặc biệt.Giai đoạn này xảy ra sự phân công lao động quốc tế trong lòng các nớc kém phát triển,chuyên sản xuất hàng thủ công xuất khẩu và nhập khẩu hàng công nghiệp

Giai đoạn 2: Các nớc chậm phát triển nhập sản phẩm đầu t từ các nớc công nghiệp

phát triển, để tự tạo lấy hàng hoá công nghiệp trớc đây vẫn phải nhập.Đây là giai

đoạn tích luỹ t bản,và phỏng theo các công nghệ chế tạo của các nớc phát triển.Trong giai đoạn 2,một cách tổng quát, mang dáng dấp của mô hình công nghiệp hoá ''thay thế nhập khẩu'' đối với nhiều ngành sản xuất công nghiệp hàng tiêu dùng.Do vậy những ngành này phát triển nhanh trong giai đoạn 2

Trang 10

Giai đoạn 3: Là giai đoạn những sản phẩm công nghiệp thay thế ở giai đoạn 2 có

thể trở thành sản phẩm xuất khẩu Những sản phẩm đầu t trớc đây phải nhập giờ đây

đã có thể dần thay thế băng nguồn khai thác sản xuất trong nớc.Nh vậy khoảng cách giữa các nớc không còn xa cách là bao nhiêu

Giai đoạn 4:Là giai đoạn việc xuất khẩu hàng hóa công nghiệp bắt đầu giảm

xuống,nhờng chỗ cho việc xuất khẩu các loại hàng hoá đầu t vốn đã bắt đầu phát triển ở giai đoạn 3.Về mặt kỹ thuật,nền công nghiệp đã đạt mức ngang bằng với các nớc phát triển,và chuyển giao một số ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng sang một số nớc kém phát triển hơn

III.MÔ HìNH CHUYểN DịCH Và KINH NGHIệM CHUyển DịCH CƠ CấU NGàNH KINH Tế ở MộT Số NƯớc

1.Các mô hình cơ cấu.

1.1.Mô hình cơ cấu công nghiệp hoá theo h ớng cổ điển

Nhóm nớc công nghiệp hoá theo kiểu cổ điển đi tiên phong trong cách mạng công nghiệp, và ngày nay trở thành những nớc công nghiệp phát triển nhất.Đó là Anh, Pháp, sau đó là Mỹ, Đức, Nga và Nhật bản.Những điều kiện chung của quá trình công nghiệp hoá và chuyển dịch cơ cấu ngành của nhóm nớc theo mô hình này nh sau;

• Là những nớc có quy mô lãnh thổ và dân số tơng đối lớn

• Là những nớc dẫn đầu thế giới về khoa học kỹ thuật-công nghệ

• Các mối quan hệ quốc tế còn hạn hẹp chỉ tập trung dới hình thức hoạt động ngoại thơng

• Các nguồn tài nguyên thiên nhiên tơng đối phong phú ,về cơ bản đã đáp ứng đợc nhu cầu của giai đoạn đầu của cách mạng công nghiệp

Trong những điều kiện nh vậy,quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành theo mô hình này

Trang 11

đã rút dần lao động trong nông nghiệp sang các ngành khác mà không làm giảm sản lợng nông nghiệp.Mặt khác luợng cầu về t liệu lao động và hàng tiêu dùng trong khu vực nông nghiệp tăng lên làm kích thích hoạt động trong sản xuất phi nông nghiệp.Qúa trình này dần dần phá vỡ nền kinh tế tự nhiên để hình thành nền kinh tế hàng hoá và thị trờng dân tộc.

Thứ hai-Trên phơng diện trang bị lại kỹ thuật cho sản xuất,chuyển dịch cơ cấu ngành trong mô hình cổ điển diễn ra theo trình tự:công nghiệp nhẹ công nghiệp nặng,giap thông vận tải và bu điện nông nghiệp cuối cùng là linhc vực lu thông .

Thứ ba-Do tuân thủ trình tự trang bị kỹ thuật nêu trên,công cuộc công nghiệp hoávà chuyển dịch cơ cấu ngành đã diễn ra nột cách,tiệm tiến và phải kéo dài hàng trăm năm.Xét nhịp độ tăng trởng của các nớc này so với các nớc NICs sau Thế

chiến II luôn thấp hơn.Sự gia tăng kiểu này không gây ra những mất cân đối trầm trọng và áp lực tích luỹ không lớn.Nh vậy có thể nói chuyển dịch theo mô hình này diễn ra ''nh một quá trình lịch sử tự nhiên'' để lại chuẩn mực cho các nớc đi sau trong công nghiệp hoá

1.2.Mô hình cơ cấu công nghiệp hoá theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung:

Mô hình này có những đặc trnh nh sau:

Tập trung u tiên cao độ cho sự phát triển công nghiệp nặng ngay trong giai

đoạn đầu của công nghiệp hoá: Sự u tiên phát triển công nghiệp nặng dựa trên

những đánh giá về điều kiện cần và đủ nh sau;Theo quan điểm truyền thống và suất phát từ điều kiện lịch sử của từng quốc gia trên thế giới thì đôí với bên ngoài,chỉ có công nghiêp nặng hiện đại mới đảm bảo đợc nền kinh tế độc lập tự chủ,chống lại hình thức nô dịch của chủ nghĩa thực dân.Còn bên trong,đó là cơ sở duy trì sự ổn

định của nền kinh tế,nhanh tróng xoá bỏ nghèo nàn,lạc hậu đuổi kịp trình độ của thế giới

Các chỉ tiêu hiện vật đợc xem là cơ sở quan trọng nhất của việc duy trì tính cân

đối giữa các ngành của công nghiệp hoá.Đây là thuộc tính gắn liền với mô hình

này.Từ điểm xuất phát là chế độ công hữu,các quan hệ thị trờng,đặc hiệt là thớc đo qua giá trị bị gạt bỏ trong quá trình kế hoạch hoá,nó chỉ đợc coi là hỗ trợ ch không phải là căn cứ để đa ra quyết định

Trang 12

Qúa trình công nghiệp hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đợc đẩy nhanh bằng nhiều biện pháp phi kinh tế:Do mong muốn đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá

trong điều kiện kinh tế kém phát triển, các quan hệ kinh tế hạn hẹp nên sự thiếu hụt vốn đợc giải quyết bằng các chỉ tiêu giao nộp (thuế ) tập trung vào tay nhà nớc.Qúa trình này đợc tiến hành cùng lúc với việc mở rộng sở hữu càng nhanh càng tốt các hình thức sở hữu XHCN đã trợ giúp cho việc tập trung vốn tích luỹ của nhà nớc thuận lợi hơn.Sự kết hợp này đã biến việc mở rộng quy mô của sở hữu XHCN thành một mục tiêu quan trọng hàng đầu của các nỗ lực quản lý nền kinh tế theo kế hoạch của Nhà nớc.Do đó nguyên tắc ''tự nguyện'' trong quá trình cải tạo XHCH đã không

đợc tôn trọng-và đó là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng kém hiệu quả

1.3.Mô hình cơ cấu công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu

Với t tởng chủ đạo là thay thế những mặt hàng nhập khẩu bằng sản phẩm sản xuất trong nớc,đã từng là trào lu phổ biến ở hầu hết các nớc thế giới thứ ba vào những thập niên sau thế chiến II Với mong muốn xây dựng một nền kinh tế tự chủ độc lập,điều

đó khiến cho mô hình có nhiều điểm tơng đồng với mô hình kế hoạch hoá tập trung.Ngoà những lý do phổ biến về sự thiếu hụt nguồn vốn,công nghệ,thị trờng cần chú ý đến những chíng sách để giải quyết vấn đề này.Các nhà kinh tế gọi là những chính sách bảo hộ ''đặc trng cho đờng lối công nghiệp hoá hớng nội ''

Chính sách bảo hộ mậu dịch:Là hệ thống chính sách đợc dùng phổ biến và đặc

tr-ng cho mô hình thay thế nhập khẩu.Bao gồm :bảo vệ thị trờtr-ng nội địa cho sản xuất công nghiệp trong nớc,giúp hình thành những nghành công nghiệp non trẻ trong n-ớc,tiết kiệm ngoại tệ.Liên quan trực tiếp tới chính sách bảo hộ là hàng rào thuế quan

và hạn nghạch nhập khẩu

Chính sách tỷ giá hối đoái:Để khuyến khích sản xuất tiêu dùng hàng hoá trong

n-ớc,các chính phủ thờng duy trì chế độ tỷ giá hối đoái theo chiều hớng nâng cao giá trị đồng bản điạ để giảm sức cạnh tranh của hàng ngoại nhập trên thị trờng nội địa Với những chính sách trên,hầu hết các quốc gia đang phát triển theo mô hình này

đã đạt đợc tốc độ tăng trởng công nghiệp tơng đối cao trong giai đoạn đầu.Tuy nhiên

điều đó không duy trì đợc lâu,các nớc tuỳ theo điều kiện lịch sử mà lần lợt rời bỏ mô

Trang 13

hình của mình, do không vợt qua những giới hạn của nền kinh tế đặt ra.Các lý do cơ bản nh sau:

• Yêu cầu mọi ngành công nghiệp tự sản xuất tất cả các loại sản phẩm tiêu dùng-điều này không thể đáp ứng đợc,bởi nền kinh tế kém phát triển do quá tải về vốn đầu t,khả năng công nghệ kỹ thuật và quản lý.Một số quốc gia còn vấp phải giới hạn hiệu quả về quy mô

• Do trình độ kỹ thuật kém,đầu t hạn chế nên quá trình thay thế nhập khẩu chỉ bắt đầu từ những sản phẩm phục vụ tiêu dùng.Những sản phẩm công nghệ cao phải nhập khẩu,mà ngoại tệ đang thiếu hụt

• Qúa trình sẽ hình thành nên những doanh nghiệp liên doanh giữa các công

ty nớc ngoài và nớc bản địa,do họ không xuất khẩu hàng hoá mà sản xuất tại nớc bản địa - làm nh vậy họ tránh đợc thuế nhập khẩu và độc quyền bán hàng tại nớc bản địa Kết quả là không có sức ép nào buộc phải tăng cờng cải tiến kỹ thuật tăng năng suất và chất lợng sản phẩm

• Hậu quả mặt tiêu cực của chính sách hạn chế nhập khẩu,khi khan hiếm hàng ngoại nhập trong nớc Khi đó với đủ mọi cách các nhà nhập khẩu hàng hoá nớc ngoài có đợc hạn ngạch nhập khẩu-tiêu cực phát sinh từ đó 1.4.Mô hình cơ cấu công nghiệp hoá h ớng về xuất khẩu

Chính sách này đợc biết đến với với sự tăng trởng thần kỳ của một số nớc đặc biệt

là nhóm NICs.Cách tiếp cận cơ cấu kinh tế trong mô hình công nghiệp hoá này có những đặc trng:

Qúa trình đợc bắt đầu từ việc tập trung khai thác thế mạnh của nền kinh tế tạo ra những những lính vực phát triển có lợi thế so sánh trên thị trờng quốc tế.Tuỳ theo

điều kiện lịch sử của mỗi quốc gia mà có những lợi thế riêng

Tiếp theo toàn bộ hệ thống chính sách chủ yếu nhằm khuyến khích xuất khẩu,đảm bảo nguyên tắc chung là các nhà xuất khẩu có lợi thế khi bán sản phẩm của mình ra nớc ngoài.Nhà nớc đa ra những danh mục mặt hàng u tiên,trợ cấp,giảm thuế xuất khẩu,gián tiếp can thiệp qua các công cụ tài chính tiền tệ thông qua tỷ giá hối

đoái,lãi suất,hạ tầng pháp lý,khuyến khích đầu t nớc ngoài

Tuy nhiên vẫn tồn tại yếu điểm trong mô hình:

Trang 14

Thứ nhất: Chính sách thúc đẩy công nghiệp hớng ngoại phụ thuộc quá nhiều vào

biến động của thị trờng thế giới

Thứ hai:Trong môi trờng quốc tế luôn biến đổi - thực thi chính sách này có thể sẽ

không còn thuận lợi nh những thập niên qua

2.Điều chỉnh cơ cấu nghành và lĩnh vực:

2.1.Cơ cấu việc làm:

Làm việc trong nông nghiệp giảm,chiếm khoảng 20-40% lao động,lao động trong công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng

2.2.Thay đổi cơ cấu giữa các ngành Công nghiệp-Nông nghiệp-Dịch vụ:

Tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn trên dới 10% công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh chiếm khoảng 85-90% GDP

3.Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Trung Quốc(Chi na).

Chính phủ Trung Quốc sau khi thành lập năm1949 đã đề ra nhiều chính sách nhằm củng cố quyền lực khôi phục lại trật tự xã hội Năm 1952 quyết định sửa đổi nền kinh tế ,áp dụng mô hình kế hoạch hoá tập trung của Liên Xô Giảm mức đầu t nớc ngoài vào nông nghiệp, kế hoạch 5 năm lần một tập trung vào xây dựng công nghiệp nặng đặc biệt là công nghiệp quốc phòng Đến 1957 đạt mức tăng trởng 5.7% năm Một cuộc suy thoái diễn ra vào đầu những năm 60 do hậu quả của nhiều chơng trình thử nghiệm của cuộc “đại nhảy vọt’’ Thời kỳ này Trung Quốc đã nhấn mạnh chính sách tự lực tự cờng và dành đầu t lớn hơn cho nông nghiệp Cuộc cách mạng văn hoá 1966-1976 gây ra hậu quả phá hoại nền ngoại thơng và gần nh đóng cửa các cơ sở

đào tạo Năm 1975 vạch ra chơng trình ''Bốn hiện đại hoá'' với mục tiêu tăng nhanh sản lợng công nghiệp,nông nghiệp,khoa học kỹ thuật và quốc phòng.Năm 1978 ch-

ơng trình này lại đợc khẳng định bằng kế hoạch 10 năm.Một loạt các nhà máy hoàn chỉnh đợc nhập khẩu với tiền đề cơ bản của chính sách kinh tế là lợi ích của ngời tiêu dùng, năng suất kinh tế và ổn định chính trị là không thể tách rời.Mục tiêu là tăng thu nhập và tiêu dùng cá nhân, áp dụng những hệ thống sản xuất,khuyến khích mới

Kế hoạch 5 năm lần thứ 6 đã công bố những cải cách trong nông nghiệ, quyền tự quản,khuyến khích cạnh tranh trên thị trờng,giảm thuế với những doanh nghiệp ngoài quốc doanh,thúc đẩy các giao dịch trực tiếp giữa các doanh nghiệp Trung Quốc

và nớc ngoài

Trang 15

Những cuộc cải cách đem lại nhiều thành tích to lớn,thu nhập quốc dân,sản lợng công nghiệp ,nông nghiệp tăng lên 10% - trong những năm 80 Thu nhập thực tế của ngời dân tăng lên gấp đôi, của ngời dân thành thị tăng 43%.Đội ngũ cán bộ lãnh đạo

đã đổi mới trong phơng thức quản lý, thể hiện trong các biện pháp hành chính và tài chính sự kết hợp hài hoà giữa định hớng của trung ơng và sáng kiến của địa phơng đã tạo ra một nền kinh tế với hệ thống hàng hoá XHCN ảnh hởng của cơ chế thị trờng

4.Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Hàn Quốc(Korea):

Từ sau năm 1950 Hàn Quốc với thời kỳ hậu chiến,mức GDP/Ngời rất thấp.Cách chính sách thiết thực từ 1960- 1970 cộng thêm một lợng viện trợ đáng kể của Mỹ

đến 1980 Hàn Quốc đã thay đổi đáng kể

Từ năm 1963-1971 GNP của Hàn Quốc tăng với tốc độ 10% hằng năm.Trong khi

đó tốc độ gia tăng dân số giảm xuống còn 1.5%.Trong giai đoạn này nền kinh tế ớng về xuất khẩu và phát triển mạnh công nghiệp nhẹ,không tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế tác mà tập trung chủ yếu vào công nghiệp thay thế nhập khẩu làm tiền đề cho công nghiệp nhẹ phát triển.Trong giai đoạn1972-1981 trớc nhiều thay đổi của thị trờng trong và ngoài nớc chính phủ quyết định cải tổ cơ cấu công nghiệp tập trung phát triêncông nghiẹp nặng và hoá chất.Các nhà hoạch định chiến l-

h-ợc kinh tế của Hàn Quốc đã chuyển chiến lh-ợc trọng tâm từ tăng trởng cao sang tăng trởng vững chắc

Những năm 1986-1987 đợc coi là những năm thành công nhất, xuất khẩu bùng nổ dẫn đến tăng trởng 15% hằng năm

Tuy nhiên, cũng do một số chính sách tài chính cha bảo đảm ,Hàn Quốc phải trả giá

đắt trong cuộc khủng hoảng tài chính vừa qua(1998)

5.Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đài Loan(Taiwan).

Từ một nền kinh tế nghèo khó trong những năm 1940, trải qua 30 năm Đài Loan trở thành một lãnh thổ công nghiệp hoá.Trọng tâm sản xuất đã thay đổi từ hàng công nghiệp nhẹ tiêu dùng sang công nghiệp nặng tinh vi,và công nghệ tiên tiến

Từ 1973-1982, tổng GDP thực tế tăng trung bình hằng năm 9.5%.Sau khủng hoảng dầu lửa 1973, đa ra và thực hiện chơng trình ổn định kinh tế.Với mời dự án cơ sở hạ tầng lớn đợc đa ra để khuyến khích hoạt động kinh tế ,các nhà hoạch định của Đài Loan hy vọng rằng việc tăng trởng mạnh đầu t cho những dự án này đi đôi với việc

Trang 16

phát triển xuất khẩu của hòn đảo sẽ tạo nên sự tăng trởng không ngừng.Từ đó chuyển

từ một nền công nghiệp nhẹ nhiều lao động sang nền sản xuất cần nhiều vốn phục vụ xuất khẩu,thay thế nhập khẩu.Sự thành công liên tục của Đài Loan trong những năm

80 dựa trên sự chuyển biến cơ cấu công nghiệp thành một nền công nghiệp cần nhiều vốn hơn và tiết kiệm năng lợng hơn.Các nhà hoạch định xác định tập trung vào các ngành chủ chốt nh ;điện tử và sử lý thông tin;máy móc và dụng cụ chính xác;khoa học vật liệu công nghệ cao;công nghệ sinh học.Chính nhờ có những chuyển hớng

đúng đắn mà Đài loan phát triển nhanh chóng trong hơn 30 năm qua.Ngoài ra còn thực hiện một loạt các cải cách;cải cách đất đai;tăng năng suất trong nông nghiệp; sử dụng có hiệu quả lao động qua đào tạo Đây là những bài học bổ ích cho các nớc kém phát triển trong khu vực

Chơng II :thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành

kinh tế giai đoạn 1996-2000.

i.phơng hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế việt nam 1996-2000

1.Mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu.

Trong ''Phơng hớng,nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 1996-2000'' Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cộng sản

Việt Nam đã nêu rõ nhiệm vụ mục tiêu chủ yếu của thời kỳ 1996-2000 nh sau:

Tập trung sức cho mục tiêu phát triển,đạt tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng

năm 9-10%; đến 2000 GDP bình quân gấp đôi 1990

Trang 17

Phát triển toàn diện nông lâm ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản,và đổi mới nông thôn theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá.Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông lâm ng nghiệp bình quân hằng năm là 4.5-5%.Phát triển các ngành công nghiệp chú trọng trớc hết công nghiệp chế biến ,công nghiệp hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu,tốc độ tăng giấ trị sản xuất công nghiệp bình quân 14-15% hằng năm.Cải tạo ,nâng cấp và xây dựng có trọng điểmkết cấu hạ tầng trớc hết ở những khâu ách tắc yếu kém cản trở sự phát triển.Phát triển các ngành dịch vụ,tập trung vào các lĩnh vực vận tải,thông tin liên lạc,thơng mại du lịch,các dịch vụ tài chính,ngân hàng tài chính Tốc độ tăng giá trị dịch vụ trung bình hằng năm 12-13% Tăng nhanh đầu t phát triển toàn xã hội.Chú trọng tăng cả tích luỹ và đầu t trong n-

ớc thông qua ngân sách Giải quyết tốt quan hệ tích luỹ- tiêu dùng theo hớng cần kiệm để công nghiệp hoá Chống thất thoát lãng phí tham nhũng.Huy động tối đa mọi nguồn lực trong nớc đồng thời thu hút mạnhcác nguồn vốn bên ngoài để để đa tỷ

lệ đầu t toàn xã hội lên khoảng 30% GDP

Khai thác thế mạnh của cả nớc từng vùng,từng ngành tạo sự phát triển hài hoá giữa các vùng lãnh thổ.Tập trung thích đáng cho các địa bàn trọng điểm có điều kiện đa lại hiệu quả kinh tế cao Đồng thời dành nguồn để giả quyết những nhu cầu nhất là phát triển kết cấu hạ tầng,các vùng sâu xa,các vùng chênh lệch nhau quá lớn về trình

độ phát triển kinh tế .Đến 2000 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng34-35% trong GDP;nông, lâm, ng chiếm khoảng 19-20%;dịch vụ chiếm khoảng 45-46%

Tăng nhanh khả năng và tiềm lực tài chính của đất nớc,lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia Huy động 20-21% GDP vào ngân sách thông qua thuế và phí;kiềm

chế bội chi ngân sách không quá 4.5% GDP.Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiềm chế kiểm soát lạm phát,giữ chỉ số tiêu dùng dới 10% năm

Phát triển thị trờng tiền tệ thị trờng vốn,hình thành từng bớc thị trờng chứng khoán.Tăng khả năng chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam thu hẹp việc sử dụng ngoại

tệ trong nớc,ổn định tỷ gía hối đoái

Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.Mở rộng thị trờng xuất nhập

khẩu,tăng khả năng xuất khẩu các mặt hàng đã qua chế biến,tăng sức cạnh tranh của

Trang 18

hàng hoá dịch vụ.Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hằng năm 28% Phát triển mạnh du lịch và dịch vụ thu ngoại tệ.Kim ngạch xuất khẩu tăng hàng năm 24%.

Tăng khả năng tiếp nhận vốn đầu t và công nghệ từ nớc ngoài

Giải quyết một số vấn đề xã hội.Thanh toán nạn mù chữ và hoàn thành phổ cập tiểu

học trong cả nớc,phổ cập trung học cơ sở ở thành phố.Số lao động qua đào tạo chiếm khoảng 22-25% tổng số lao động.Phát triển, nâng cao năng lực hiệu quả nghiên cứu triển khai khoa học công nghệ.Phát triển và nâng cao chất lợng các hoạt động văn hoá thông tin y tế

Giảm nhịp độ phát triển dân số vào năm 2000 xuống dới 1.8%.Xoá nạn đói Đến năm 2000 tỷ lệ ngời có thu nhập quá thấp xuống một nửa

Giải quyết việc làm cho 6.5-7 triệu ngời, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống dới 5%.Điều chỉnh tiền lơng Hình thành dần quỹ bảo trợ thất nghiệp ở thành thị.Hoàn thành cơ bản định canh dịnh c với đồng bào các dân tộc ít ngời

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyến toàn vạn lãnh thổ và an ninh tổ quốc.Giữ

vững ổn định chính trị và an toàn xã hội bảo đảm quốc phòng an ninh vững mạnh sẵn sàng đối phó với mọi tình huống

Tích cực chuẩn bị và tạo tiền đề vững chắc cho bớc phát triển cao hơn sau năm

2000 Chủ yếu là nguồn nhân lực nâng cao năng lực khoa học và công nghệ,xây

dựng kết cấu hạ tầng và một số công trình công nghiệp then chốt hình thành đồng bộ cơ chế thị trờngcó sự quản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN

2.Mục tiêu -nhiệm vụ chủ yếu của một số ngành cơ bản.

2.1.Ngành Công nghiệp:

Mục tiêu: Đổi mới công nghệ của phần lớn doanh ngiệp.Phát triển nhanh một số

ngành công nghiệp có lợi thế hình thành một số ngành mũi nhọn trong các lĩnh vực chế biến lơng thực thực phẩm,khai thác chế biến dầu khí công nghiệp điện tử,công nghệ thông tin,cơ khí chế tạo,sản xuất vật liệu

Hình thành các khu công nghiệp tập trung bao (gồm cả khu công nghiệp chế xuất

và công nghệ cao) tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp mới.Phát triển mạnh công nghiệp nông thôn và ven đô thị.Nâng cấp cải tạo các cơ sở công nghiệp hiện có,đa các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi thành phố,hạn chế xây dựng cơ sở công nghiệp xen lẫn khu dân c

Trang 19

Nhiệm vụ: Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp hàng tiêu

dùng nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc, đồng thời hớng mạnh về xuất khẩu u tiên phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và hiệu quả cao

Kết hợp hài hoà nhiều loại quy mô nhiều trình độ công nghệ thích hợp với sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế trong nớc và nớc ngoài

Công nghiệp chế biến gắn liền với các sản phẩm của các ngành nông- lâm -thuỷ.Nâng cấp các cơ sở chế biến gạo cho xuât khẩu, khoảng 15 triệu tấn thóc năm

2000 ,hệ thống côngnghệ bảo quản.Tơng tự với các sản phẩm chè và mía đờng,cà- phê

Phát triển mạnh công nghiệp nhẹ;Dệt may da giầy,thủ công mỹ nghệ.Khắc phục sự lạc hậu của nghành dệt,phấn đấu đến năm 2000 sản xuất 800 triệu mét vải,gắn liền với phát triển lụa tơ tằm.Đầu t đa sản lợng giấy năm 2000 lên 30 vạn tấn

Đẩy mạnh tìm kiếm thăm dò khai thác dầu và khí,năm 2000 đạt 20 triệu tấn dầu quy đổi,16 triệu tấn thô và 4 tỷ mét khối khí Hoàn thành hai công trình đờng ống dẫn khí để sử dụng.Xây dựng nhà máy lọc dầu số 1 chuẩn bị xây dựng nhà máy lọc dầusố 2 xây dựng ngành hoá dầu.Xây dựng thêm một số cơ sở phát điện lớn để tăng thêm khoảng 3000 MW trong 5 năm tới.Sản lợng điện năm 2000 khoảng 30 tỷ KWh

Phát triển ngành than hớng vào tăng công suất bằng phục hồi năm 2000 đạt khoảng 10 triệu tấn than sạch

Tăng thêm công suất sản xuất phân lân đạt 1.2 triệu tấn năm 2000,phân đạm 60-80 vạn tấn /năm

Đa vào sản xuất các nhà máy xi-măng,hoạt động ,xây dựng mới.Sản lợng năm 2000

đạt khoảng 18- 20 triệu tấn

Đầu t hoàn chỉnh các dây truyền sản xuất thép năm 2000 đạt 2 triệu tấn thép

Đổi mới thiêt bị và công nghẹ để hiện đại hoá một bớc các nhà máy cơ khí hiện có.Trớc mắt,hớng vào sản xuất thiết bị toàn bộ cho công nghiệp chế biến nông sản,các loại phơqng tiện vận tải,thiêt bị cho công nghiệp nặng tăng khả năng sửa chữa ,phục hồi máy móc thiết bị phát triển các dịch vụ sau khi bán sản phẩm

Xây dựng và phát triển nhanh công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin.Phát triển dịch vụ tin học,phần mềm ứng dụng trong nghiên cứu khoa học,sản xuất và đời sống

Trang 20

Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng trong việc quy hoạch phát triển các vùng kinh tế,các ngành công nghiệp.

2.2.Ngành Nông nghiệp:

Mục tiêu:Phát triển nông nghiệp toàn diện hớng vào bảo đảm an toàn lơng thực

quốc gia, trong mọi tình huống tăng nhanh nguồn thực phẩm cải thiện dinh ỡng.Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn có hiệu quả.Trên cơ sở bảo đảm vững chắc nhu cầu lơng thực chủ yếu là lúa.Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp,khai thác có hiệu quả tiềm năng của nông nghiệp sinh thái,tăng nhanh sản l-ợng hàng hoá gắn với công ghiệp chế biến và xuất khẩu,mở rộng thị trờng nông thôn,tăng thhu nhập của nông dân.Đẩy mạnh việc xây dựng nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

Nhiệm vụ:Tăng nhanh sản lợng lơng thực hàng hoá ở những vùng đồng bằng có

năng suất cao.Dự kiến năm 2000 đạt 30 triệu tấn trung bình 360-370kg/ngời

Phát triển mạnh các cây công nghiệp cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao hình thành những vùng sản xuất tập trung gắn với công nghiệp chế biến tại chỗ.Đến năm 2000

tỷ trọng cây công nghiệp chiếm khoảng 45% giá trị sản phẩm ngành trồng chọt

Hình thành và phát triển vùng chăn nuôi tập trung gắn liền với công nghiệp thực phẩm.Mở rộng mạng lới chế biến thức ăn gia súc thú y.Phấn đấu đên năm 2000 đa tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản phẩm nông nghiệp lên 30-35%

Phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản cả nớc nớc ngọt nớc mặn.Cải tạo con giống tổ chức tốt hậu cần thức ăn, phòng chống dịch bệnh.Đến năm 2000 diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên 60 vạn ha.Sản lợng thuỷ sản năm 2000 khoảng 1.6-1.7 triệu tấn,nuôi trồng khoảng 50-55 vạn tấn,xuất khẩu thuỷ sản 1-1.1 tỷ USD

Phát triển nghề rừng gắn với việc ổn định cải thiện đời sống dân c ở miền núi Tăng cờng công tác bảo vệ rừng,quy hoạch và phát triển công nghiệp chế biên gỗ có hiệu quả.Phải bảo vệ 9.3 triệu ha,tạo thêm 2.5 triệu ha đa diện tích đợc che phủ lên 40% Phát triển đa dạng công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn,phát triển

các làng nghề làm hàng xuất khẩu mở mang các loại hình dịch vụ

Phát triển nhanh hệ thống thuỷ lợi ở tất cả các vùng đặc biệt là khôi phục sửa chữa nâng cấp mở rộng hệ thống thuỷ lợi ở cả 2 đồng bằng lớn của khu vực.Dự kiến trong

Trang 21

5 năm năng lực tới nớc tăng thêm 20 vạn ha, năng lực tiêu úng tăng thêm 25 vạn ha,tạo nguồn tới nớc ở Nam bộ 50 vạn ha,ngăn mặn 10 vạn ha.

2.3.Ngành dịch vụ th ơng mại:

Mục tiêu:Phát triển mạnh các loại dịch vụ,mở thêm những loại hình mới đáp ứng

nhu cầu đa dạng của sản xuất kinh doanh

Tạo môi trơng cạnh tranh lành mạnh trong dịch vụ nhất là đối với các mặt hàng thiết yếu

Nhiệm vụ:Phát triển thơng nghiệp đảm bảo lu thông hàng hoá thông suốt ,dễ dàng

trong cả nớc nhất là vùng nông thôn,vùng sâu vùng xa.Thơng nghiệp quốc doanh đợc củng cố phát triển trong một số mặt hàng thiết yếu đối với sản xuất đời sống.Từng b-

ớc tổ chức hợp tác xã và mạng lới đại lý để cùng thơng nghiệp quốc doanh đủ sức ngăn ngừa những biến động thất thờng của thị trờng.Tăng cờng quản lý thị trờng,tăng cờng vai trò quản lý vỹ mô của nhà nớc,hoàn thiện hệ thống dự trữ quốc gia,dự trữ lu thông.Gía trị hành hoá bán ra trên thị trờng đến năm 2000 gấp 2.5 lần năm 1995 tăng trung bình hằng năm 20%.Tăng nhanh chất lợng số lợng trong vận tải hành khách hàng hoá.Triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tơng xứng với tiềm năng du lịch của đất nớc.Xây dựng các chơng trình,điểm du lịch,kết hợp lịch sử văn hoá ,danh lam thắng cảnh

Đẩy mạnh việc huy động vốn trong nớc vào đầu t khách sạn.Liên doanh với nớc ngoài xây dựng các khu du lịch các khách sạn lớn,đòi hỏi nhiều vốn

Phát triển các dịch vụ thông tin,t vấn về công nghệ,pháp luật,tài chính,kiểm toán,ngân hàng ,bảo hiểm.Mở rộng các loại hình dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu của nhân dân

II THựC TRạNG CÔNG tác chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

1996-2000

1.Đánh giá chung toàn ngành.

Kế hoạch 5 năm 1996-2000 đợc xây dựng trong bối cảnh có nhiều thuận lợi,hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1991-1996 đều đạt đợc và vợt mức kế hoạch

đề ra, nớc ta ra khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội và chuyển sang thời kỳ mới,đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.Kế hoạch đặt ra mức phấn đấu cao; thực

Trang 22

hiện đồng thời 3 mục tiêu về kinh tế –xã hội :Tăng trởng cao bền vững và có hiệu quả; ổn định vững chắc kinh tế vỹ mô;chuẩn bị tiền đề cho bớc phát triển cao hơn sau năm 2000,chủ yếu là phát triển nguồn nhân lực,khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng, hoàn thiện thể chế.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch ,nhất là từ giữa năm 1997 đến 1999,tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính- kinh tế khu vực cùng với thiên tai nghiêm trọng đã đặt nền kinh tế nớc ta những thử thách quyết liệt.Trong bối cảnh đó,duy trì

đợc nhịp độ tăng trởng GDP 7%/năm; công cuộc phát triển kinh tế xã hội tiếp tục đạt những thành tựu quan trọng

(Số liệu đánh giá chung nền kinh tế Việt Nam thời điểm năm 2000-Xem trang

Giá trị gia tăng Nông lâm ngh nghiệp 107.9

Giá trị gia tăng Công nghiệp xây dựng 164.5

Giá trị gia tăng Dịch vụ 173.8

Trang 23

GDP/Ngời(USD) 402

Nguồn tài liệu: Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến l’’ ợc phát triển kinh

tế xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020.’’

có vốn đầu t nớc ngoài tăng 21.8% Một số ngành công nghiệp tiếp tục tổ chức sắp xếp lại sản xuất, lựa chọ các sản phẩm u tiên có lợi thế,có nhu cầu thi trờng để đầu t theo chiều sâu,đổi mới công nghệ nhằm đạt đợc chất lợng cao hơn đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuất khẩu

Năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ yếu tăng khá :Năm 2000 so với

1995 công suất điện tăng 1.5 lần, ximăng 2.1 lần;phân bón 3 lần,thép 1.7 lần;mía ờng 5 lần

đ-Sản lợng dầu thô tăng gấp 2.1 lần, sản lợng điện gấp 1.8 lần; than sạch vợt 10 triệu tấn; thép cán 3 lần; ximăng 2 lần; vải các loại 1.5 lần

Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp tăng nhanh, năm 2000 đạt 10 tỷ USD,gấp 3.4 lần

so với 1995 chiếm 70% kim ngạch xuất khẩu cả nớc

Cơ cấu ngành chuyển biến đáng kể, hình thành các sản phẩm mũi nhọn ,một số khu công nghiệp khu chế xuất và nhiều cơ sở sản xuất có công nghệ hiện đại.Đến năm 2000,công nghiệp khai thác dầu thô khí tự nhiên và dịch vụ khai thác dầu khí chiếm khoảng 11.2% tổng giá trị sản suất toàn ngành,công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếm khoảng 20%,công nghiệp sản xuất và phân phối điện khí đốt hơi nớc chiếm khoảng 5.4%

2.2.Ngành nông nghiệp:

Ngày đăng: 21/12/2012, 16:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w